Điều trị viêm khớp dạng thấp.. 2.Ca lâm sàng về bệnh viêm khớp dạng thấp.. Vai trò của các thuốc sử dụng trong điều trị Nhận xét về cách sử dụng thuốc trong điều trị.. 7 tiêu chuẩn
Trang 1TIỂU LUẬN VIÊM KHỚP DẠNG
THẤP
Sinh viên : Lương Thị Lan Anh
Tổ 1 Lớp A3K58 – Trường Đại Học Dược Hà Nội
Trang 2MỤC LỤC
1.Tổng quan
Đại cương về khớp xương.
Bệnh lý viêm khớp dạng thấp.
Điều trị viêm khớp dạng thấp.
2.Ca lâm sàng về bệnh viêm khớp dạng thấp.
Tóm tắt bệnh sử và bệnh án.
Vai trò của các thuốc sử dụng trong điều trị
Nhận xét về cách sử dụng thuốc trong điều trị.
Nhứng tương tắc gặp phải trong phác đồ điều trị và cách sử lý.
Kết luận.
Trang 3Đại cương về khớp xương.
Khớp xương nói chung và khớp gối nói riêng là nơi
tiếp hợp giữa hai đầu xương, ở mỗi đầu xương đều
có một lớp sụn có tính đàn hồi gọi là sụn khớp Hai đầu sụn khớp không tiếp xúc sát nhau mà được đêm bởi một chất lỏng deo dẻo gọi là hoạt dịch Hoạt
dịch được bao bọc bởi một màng mỏng, nhưng rất chắc gọi là màng hoạt dịch, nhờ vậy mà khớp có thể
Trang 87 tiêu chuẩn chẩn đoán
+ Cứng khớp buổi sáng
+ Viêm khớp / Sưng phần mềm ở ít nhất 3 nhóm khớp (trong số 14
nhóm khớp: khớp ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân, khớp bàn ngón chân hai bên).
+ Viêm các khớp ở tay: khớp ngón gần, khớp bàn ngón, khớp cổ
tay
+ Đối xứng
+ hạt dưới da(nốt thấp)
+ Tăng nồng độ yếu tố dạng thấp trong huyết thanh
+ Những biến đổi đặc trưng của bệnh trên Xquang: hình ảnh mất
vôi hình dải hoặc xói mòn hoặc khuyết xương ở bàn tay, bàn chân, hẹp khe khớp, dính khớp).
Chẩn đoán xác định: khi có ≥ 4 tiêu chuẩn, từ tiêu chuẩn 1 đến tiêu
chuẩn 3 kéo dài hơn 6 tuần
Trang 9 Bệnh nhân Nguyễn Thị H, nhập viện ngày 21/03/2007, tại
khoa Cơ Xương Khớp Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp 18 năm nay, điều trị nhiều đợt tại bệnh viện Bạch Mai bằng
Presnisolon, Metrotrexat, Cloroquin Điều trị loãng xương
năm 2006 tại bệnh viện Bạch Mai 10 ngày nay bỏ thuốc
Presnisolon Đợt này bệnh nhân thấy đau nhức nhiều các
khớp, hai khớp cổ tay, hai khớp đầu gối, khớp vai, cột sống, cứng khớp buổi sáng ( khoảng 15 phút), đi lại hạn chế, đại tiện
3 – 4 ngày nay chưa đi, tiểu 2 lần / 1 ngày – số lượng ít Bệnh nhân mệt mỏi, chán ăn, da khô, phù nhẹ hai chân
Ca lâm sàng
Trang 10 Xét nghiệm:
Hemoglobin: 112g/l (bình thường là 127 – 137g/l)
Bạch cầu Lympho: 32% (bình thường là 20 – 25 %)
Tốc độ máu lắng :43/84 mm
Canxi ion hóa: 1.09 mmol/l (bình thường là 1.17 – 1.29 mmol/l)
HDL – C: 1,23 mmol/l (bình thường là 0.9 mmol/l).
LDL – C: 2,76 mmol/l (bình thường là 3,4 mmol/l).
Chuẩn đoán: viêm khớp dạng thấp
Ca lâm sàng
Trang 11Điều trị
+ Ngày đầu: Medrol 16mg x 1 viên
Efferagan 0,5g x 2 viên
Mobic 7,5mg x 1 viên
Helinol 20mg x 1viên
Mekoluxen 5mg x 1 viên
+ Ngày thứ 2:
Medexa 4mg x1 viên
Cloroquin 0,3g x 1 viên
Dung dịch NaCl 0,9% x 500ml truyền tĩnh mạch
Ca lâm sàng
Trang 12+ Ngày thứ 3: Giống ngày thứ 2, chỉ thêm truyền Glucoze 5% x 500ml, Calcium sandoz chỉ uống 1 viên
+ Ngày thứ 4 : Giống ngày thứ 3 nhưng không truyền Glucoze và NaCl
+ Ngày thứ 5 : Giống ngày thứ 4, nhưng thêm:
Fatig 10mlx 2 ống
Alvesin 5% x 250ml
Calcitonin 50dv x 1ống
+ Ngày thứ 6: Giống ngày thứ 5, nhưng bỏ Alvesin, thêm
Tardyferon x 1viên, truyền Glucoze 5% x 500ml, Ringerlactat
x 500ml
+ Ngày thứ 7: Giống ngày thứ 6, nhưng bỏ Fatig
+ Ngày thứ 8: Giống ngày thứ 7, nhưng bỏ Sorbitol, thêm
Alvesin
+ Ngày thứ 9: Giống ngày thứ 8, thêm Tardyferon B9 x 1 viên,
Ca lâm sàng
Trang 13Vai trò của các thuốc sử dụng trong điều trị.
Medrol, Medexa ( Methyl Presnisolon Axetat ): Có tác dụng
chống viêm mạnh
Efferagan ( Pracetamol ): Có tác dụng giảm đau
Mobic (Meloxicam): Có tác dụng chống viêm, ức chế trọn lọc
Cox 2
Helinol (tripotassium dicitrati bismuthat) : Có tác dụng tăng bài
tiết chất nhầy bảo vệ, kích thích tổng hợp Prostaglandin
Ca lâm sàng
Trang 14Calcium sandoz: Bổ sung calci
Sorbitol : Cung cấp calo, nhuận tràng
Calcitonin : Hoormon tuyến giáp ức chế sự phá hủy mô xương Fatig : Hoạt hóa năng lượng cơ thể và điều hòa hệ thần kinh trung ương
Alvesin : Bổ sung Protid do rối loạn hấp thu
Tardyferon B9: Thêm tác dụng tăng dung nạp với sắt
Ringerlatat: Bù nước và điện giải cân bằng axít
Ca lâm sàng
Trang 15Nhận xét về cách sử dụng thuốc trong điều trị.
Hemoglobin giảm, tốc độ máu lắng tăng, tỷ lện bạch cầu lympho tăng
cao, calci huyết giảm, có biểu hiện của thiếu máu, viêm nhiễm, loáng xương, nên sử dụng Fatig, Calcium sandoz để bổ sung sắt
và calci là hợp lý.
Ngày đầu tiên không điều trị tiếp bằng Metrotrexat, Cloroquin vì
những thuốc này thải trừ chủ yếu qua thận mà bệnh nhân tiểu ít Không cần thiết sử dụng thuốc bao vết loét vì hiệu quả kém và dễ gây
tương tác Có thể sử dụng thuốc trung hòa acid dịch vị (antacid) nhưng không được uống đồng thời hoặc dùng chất kháng thụ thể H2.
Ca lâm sàng
Trang 16Bệnh nhân có biểu hiện mất nước, mệt mỏi chán ăn, không sốt nên truyền dung dịch NaCl 0.9%, Ringerlagtat để bù nước
điện giải Truyền Glucose 5%, Sorbitol để cung cấp năng
lượng và làm nhuận tràng
Bệnh nhân dang dùng Corticoid bị phù nhẹ do tác dụng giữ muối nước và có nguy cơ gây tăng đường huyết không nên truyền dung dịch NaCl và dung dịch Glucose có thể thay thế bằng dung dịch Sorbitol, Ringerlagtat là hợp lý
5 ngày đầu bệnh nhân vẫn đau nhiều nhưng chỉ có ngày đầu là dùng thuốc giảm đau vì bệnh nhân không đáp ứng với thuốc giảm đau NASID’s và pracetamol
Ngay từ đầu phải sử dụng thuốc ngăn chặn sự hủy hoại xương, sụn nhưng đến ngày thứ năm mới sử dụng do vậy chưa hợp lý
Ca lâm sàng
Trang 17Tài liệu tham khảo:
Dược Hà Nội