1 Họ tên: Hoàng Xuân ĐànChức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ/Giảng viên - Phó trưởng khoa Hướng nghiên cứu chính: Luật Hình sự và Tố tụng Hình sự,Luật Hiến pháp Điện thoại: 0915115126 E-m
Trang 1VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM (dành cho Khóa 8
– HK I năm học 2021 – 2022)
HÀ NỘI – 2021
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI
KHOA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
BỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH – LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
Hệ đào tạo: Cử nhân luật
Tên môn học: Luật Hành chính Việt Nam
Loại môn học: Bắt buộc
1 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
* Giảng viên thuộc Tổ bộ môn Luật hành chính – Luật tố tụng
hành chính
(1) Họ và tên: Lê Ngọc Duy
Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sỹ/Giảng viên - Phó trưởng KhoaHướng nghiên cứu chính: Luật hành chính, luật tố tụng hành chínhĐiện thoại: 0914584668 Email: duyle668@gmail.com
(2) Họ và tên: Hà Thị Hằng
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ/Giảng viên - Phó trưởng Bộ mônHướng nghiên cứu chính: Luật hành chính, luật tố tụng hành chínhĐiện thoại: 0904146465 Email: hahang.tks@gmail.com
(2) Họ và tên: Nguyễn Thị Thương Huyền
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ/Giảng viên
Hướng nghiên cứu chính: Luật hành chính, luật tố tụng hành chínhĐiện thoại: 0355565546 Email: ntthuyen.tks@gmail.com(3) Họ và tên: Lê Phương Thanh
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ/Giảng viên
Hướng nghiên cứu chính: Luật hành chính, luật tố tụng hành chínhĐiện thoại: 0972628172 Email: thanhlp.tks@gmail.com
(4) Họ và tên: Trần Sỹ Dương
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ/Giảng viên
Hướng nghiên cứu chính: Luật hành chính, luật tố tụng hành chínhĐiện thoại: 0914374739 Email: syduongtran@gmail.com
* Giảng viên ngoài tổ bộ môn
Trang 4(1) Họ tên: Hoàng Xuân Đàn
Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sĩ/Giảng viên - Phó trưởng khoa Hướng nghiên cứu chính: Luật Hình sự và Tố tụng Hình sự,Luật Hiến pháp
Điện thoại: 0915115126 E-mail: hoangxuandanvks@gmail.com(2) Họ tên: Chu Bình Minh
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ/Giảng viên
Điện thoại: 0968.228.545 Email: chubinhminh@gmai.com
Các hướng nghiên cứu chính: Lý luận chung về Nhà nước vàpháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hành chính; Lịch sử Nhà nước
và pháp luật
(3) Họ tên: Nguyễn Thu Hằng
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ/Giảng viên
Điện thoại: 0968.903.333 Email: hangnt.xti@gmai.comCác hướng nghiên cứu chính: Lý luận chung về Nhà nước
và pháp luật; Luật Hiến pháp; Luật Hành chính…
(4) Họ và tên: Lê Thu Hà
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ/Giảng viên chính
Điện thoại: 0914652279 E-mail: lethuhaluatk16@gmail.comHướng nghiên cứu chính: Nghiên cứu chuyên sâu về Hiến
pháp và Luật Hiến pháp; Lý luận chung về NN&PL; Luật
Hành chính…
(5) Họ và tên: Lê Thị Thu Hằng
Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ/Giảng viên
Điện thoại: 0988835900 E-mail: lethuhang108@gmail.comHướng nghiên cứu chính: Nghiên cứu chuyên sâu về Hiến
pháp và Luật Hiến pháp; Luật Hành chính…
Thời gian, địa điểm làm việc: Thứ 2 hàng tuần, từ 8 giờ đến
11 giờ, phòng 705 Nhà Hành chính
2 TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC
Luật hành chính Việt Nam là môn học trong chuyên ngành đàotạo cử nhân Luật Theo đó, môn học sẽ giải quyết những nộidung cơ bản như sau:
Trang 5- Quản lý hành chính nhà nước, ngành luật hành chính và khoa học luật hành chính Việt Nam;
- Quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật hành chính;
- Các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước;
- Các hình thức và phương pháp quản lý hành chính nhà nước;
- Vi phạm hành chính, xử lí vi phạm hành chính và các biện phápphương thức kiểm soát đối với hoạt động quản lí hành chính nhànước
Những kiến thức này cần thiết cho việc xây dựng, tổ chức thựchiện và hoàn thiện pháp luật trong quản lí hành chính nhà nước;bảo đảm quản lí có hiệu quả và bảo hộ tích cực các quyền, lợi íchhợp pháp của cá nhân, tổ chức trong quản lí hành chính nhà nước.Luật hành chính Việt Nam còn cung cấp những kiến thức nềntảng cho việc nghiên cứu các khoa học pháp lí chuyên ngànhkhác như: Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; luật tố tụnghành chính; luật đất đai; luật tài chính; luật lao động; luật môitrường; luật hôn nhân và gia đình
3 NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA MÔN HỌC
Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH LUẬT HÀNH
CHÍNH 1 Quản lý hành chính nhà nước
1.1 Khái niệm quản lý hành chính nhà nước
1.2 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước
3.1 Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hành chính
3.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của khoa học
Trang 61.1 Khái niệm, đặc điểm quy phạm pháp luật hành chính
1.2 Vai trò của quy phạm pháp luật hành chính
1.3 Phân loại quy phạm pháp luật hành chính
1.4 Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính
1.5 Hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính
1.6 Hệ thống hóa nguồn của luật hành chính
1.7 Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính
2 Quan hệ pháp luật hành chính
2.1 Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật hành chính
2.2 Phân loại quan hệ pháp luật hành chính
2.3 Cơ cấu quan hệ pháp luật hành chính
2.4 Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính
Chương 3 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1 Khái quát chung về cơ quan hành chính nhà nước
1.1 Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước
1.2 Phân loại cơ quan hành chính nhà nước
1.3 Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
2 Cơ quan hành chính nhà nước – Chủ thể cơ bản của Luật hành chính Việt Nam
2.1 Chính phủ
2.2 Bộ, cơ quan ngang Bộ
2.3 Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Chương 4 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC
1 Khái quát về cán bộ, công chức, viên chức
1.1 Những quy định chung về cán bộ, công chức, hoạt động công
Trang 72.2 Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức
2.3 Một số quy định liên quan đến cán bộ, công chức
2.4 Quản lý cán bộ, công chức
2.5 Khen thưởng cán bộ, công chức
2.6 Trách nhiệm pháp lý của cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ
3 Quy chế pháp lý hành chính của viên chức
3.1 Quyền và nghĩa vụ của viên chức
3.2 Tuyển dụng, sử dụng viên chức
3.3 Quản lý viên chức
3.4 Khen thưởng
3.5 Xử lý vi phạm
3.6 Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức
Chương 5 QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA TỔ CHỨC XÃ HỘI
1 Khái niệm và đặc điểm của tổ chức xã hội
2 Phân loại tổ chức xã hội
3 Nội dung quy chế pháp lý hành chính của tổ chức xã hội
3.1 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong mối quan hệ với
cơ quan nhà nước
3.2 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong lĩnh vực xây dựng pháp luật
3.3 Quyền và nghĩa vụ thực hiện pháp luật của tổ chức xã hội
Trang 8Chương 6 QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÁ NHÂN
1 Quy chế pháp lý hành chính của công dân
1.1 Khái niệm
1.2 Nội dung quy chế pháp lý hành chính của công dân
2 Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài, người không quốc tịch
2 Phương pháp quản lý hành chính nhà nước
2.1 Khái niệm và đặc điểm phương pháp quản lý hành chính nhà nước
2.2 Phân loại phương pháp quản lý hành chính nhà nước
2.3 Một số phương pháp quản lý hành chính nhà nước cơ bản
Chương 8 QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1 Khái niệm và đặc điểm của quyết định hành chính
1.1 Khái niệm quyết định hành chính
1.2 Đặc điểm của quyết định hành chính
2 Phân loại quyết định hành chính
3 Các yêu cầu của một quyết định hành chính
Trang 91.1 Khái niệm và đặc điểm trách nhiệm hành chính
1.2 Mục đích của trách nhiệm hành chính
2 Vi phạm hành chính
2.1 Khái niệm và dấu hiệu vi phạm hành chính
2.2 Các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính
3 Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
4 Các hình thức xử lý vi phạm hành chính
4.1 Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
4.2 Các biện pháp khắc phục hậu quả
4.3 Các biện pháp xử lý hành chính, các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử lý vi phạm hành chính
5 Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
5.1 Các chủ thể có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính5.2 Nguyên tắc phân định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
6 Thủ tục xử lý vi phạm hành chính
6.1 Khái niệm
6.2 Thủ tục xử phạt hành chính không lập biên bản (thủ tục xử phạt đơn giản)
6.3 Thủ tục xử phạt hành chính có lập biên bản (thủ tục xử phạt thông thường)
Chương 10 KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1 Khái niệm và các nguyên tắc chung trong kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước
2.2 Phương thức kiểm soát bên trong
3 Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
3.1 Khái niệm và đặc điểm của khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
Trang 103.2 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại và người bị khiếu nại3.3 Hình thức và trình tự khiếu nại
3.4 Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
3.4.1 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
3.4.2.Thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vihành chính
4 Tố cáo
4.1 Khái niệm và đặc điểm của tố cáo
4.2 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo
4.3 Hình thức tố cáo
4.4 Giải quyết tố cáo
4.4.1 Giải quyết tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện công vụ, nhiệm vụ
4.4.2 Giải quyết tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
Chương 11 CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1 Khái niệm, mục tiêu cải cách hành chính nhà nước
1.1 Khái niệm cải cách hành chính nhà nước
1.2 Mục tiêu cải cách hành chính
2 Nội dung cải cách hành chính
2.1 Cải cách thể chế hành chính
2.2 Cải cách bộ máy hành chính
2.3 Cải cách đối với đội ngũ cán bộ công chức
2.4 Cải cách quản lý tài chính công
4 MỤC TIÊU CHUNG CỦA MÔN HỌC
* Về kiến thức
Sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản về lí luận và thựctiễn quản lí hành chính nhà nước và pháp luật về quản lí hànhchính nhà nước như
- Địa vị pháp lí của các chủ thể trong quan hệ pháp luật hành chính;
Trang 11- Hình thức và phương pháp quản lý hành chính nhà nước;
- Vi phạm hành chính và xử lí vi phạm hành chính; các biện pháp đảm bảo thực hiện pháp luật trong quản lí hành chính nhà nước;
- Hiểu được mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện hoạt động quản lí hành chính nhà nước;
- Vận dụng pháp luật về quản lí hành chính nhà nước vào thực tiễn
Quá trình học tập môn học giúp sinh viên:
- Có ý thức tôn trọng pháp luật, đặc biệt là tôn trọng các quyếtđịnh của chủ thể có thẩm quyền trong quản lí hành chính nhànước;
- Có quan điểm đúng về nền hành chính ở Việt Nam hiện nay;
- Tích cực đấu tranh bảo vệ công lí;
- Nghiêm túc, khách quan trong nghiên cứu khoa học và đánh giá các vấn đề lí luận, thực tiễn quản lí hành chính nhà nước;
- Có ý thức vận dụng các kiến thức và pháp luật đã học trong cuộc sống và công tác
Qua đó, góp phần thực hiệm mục tiêu về thái độ của sinh viênđược quy định trong Chương trình đào tạo như: trung thành với
tổ quốc; có ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; có ý thức vềtrách nhiệm công dân; chăm chỉ, nhiệt tình, sáng tạo; có tinh thầnlàm việc nghiêm túc, khoa học; có đạo đức nghề nghiệp, chuyên
Trang 12nghiệp và chủ động trong công việc.
5 MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT
vấn đề
Chương 1A1 Trình bày được 1B1 Phân tích1C1 Đánh giá
1 khái niệm hành được vị trí, vai trò, được vai trò của
Khái chính; quản lý nhà hệ thống củangành luật hành
quát về nước; quản lý hành ngành luật hànhchính
luật 1A2 Trình bày được 1B2 Phân tíchđược hoạt động
hành khái niệm và nội được mối tươngquản lý hành
chính dung các nguyên tắc quan giữa ngànhchính nhà nước
cơ bản trong quản lý luật hành chính và hiện nay
hành chính nhà nước các ngành luật
1A3. Nêu được đối khác thuộc hệ
tượng điều chỉnh và thống pháp luật
phương pháp điều Việt Nam
chỉnh của Luật hành 1B3 Phân biệt
1A4 Nêu được đối chính nhà nước
tượng nghiên cứu với hoạt động lập
của khoa học luật pháp và hoạt động
hành chính, phương tư pháp
pháp luận và phương 1B4 Chứng minh
pháp nghiên cứu của được các quan hệ
khoa học luật hành pháp luật thuộc
1A5 Hiểu được rõ chỉnh của ngành
môn học luật hành Luật hành chính
chính là gì, gồm 1B5 Lý giải được
những nội dung nào tại sao phương
sẽ được đào tạo tại pháp mệnh lệnh –
trường Đại học kiểm phục tùng là
Trang 13sát phương pháp điều
chỉnh đặc trưngcủa ngành Luậthành chính
Chương 2A1 Trình bày được 2B1. Phân tích 2C1 Nhận xét
2 khái niệm, đặc điểm được các hình thức được về thực
Quy của quy phạm pháp thực hiện quy trạng thực hiện
phạm luật hành chính, quan phạm pháp luật quy phạm pháp
pháp hệ pháp luật hành hành chính luật hành chính ở
luật chính 2B2 Phân tích cơ Việt Nam trong
hành 2A2 Phân loại quy cấu của QHPPLC; giai đoạn hiện
chính, phạm pháp luật hành các căn cứ phát nay
quan hệ chính, quan hệ pháp sinh, thay đổi, 2C2 Đưa ra được pháp luật hành chính chấm dứt quan hệ quan điểm của cá
luật 2A3 Nêu được cơ pháp luật hành nhân về giải pháp
hành cấu quy phạm pháp chính hợp lí cho hoạt
2A4 Biết được hệ
thống hóa nguồn luật
hành chính
Chương 3A1 Trình bày được 3B1. Phân tích 3C1 Đưa ra được
3 các đặc điểm của cơ được chức năng, ý kiến cá nhân đối
Địa vị quan hành chính nhà nhiệm vụ, quyền với các quy định
pháp lý nước. hạn của Chính phủ, pháp luật về thẩm
hành 3A2 Nêu được các của Thủ tướng quyền của Thủ
chính cách phân loại cơ Chính phủ tướng Chính phủ
của cơ quan hành chính nhà 3B2. Phân tích trong tổ chức và
hành 3A3 Trình bày được nhiệm vụ, quyền Chính phủ; về
chính khái niệm địa vị pháp hạn của bộ, cơ chức năng, nhiệm
nhà lý hành chính của cơ quan ngang bộ vụ, quyền hạn
Trang 14nước quan hành chính nhà 3B3. Phân tíchcủa Bộ trưởng,
Nam 3A4 Phân biệt đượcnhiệm vụ, quyềnquan ngang Bộ
CQHCNN có thẩmhạn của uỷ ban nhân trong tổ chức vàquyền chung vớidân, chủ tịch uỷ hoạt động củaCQHCNN có thẩmban nhân dân; của Bộ, cơ quanquyền chuyên môn cơ quan chuyênngang Bộ
môn thuộc ủy ban 3C2 Nêu được ý
nhân dân kiến cá nhân về
việc chia, tách,sáp nhập các bộ,
cơ quan ngangbộ
Chương 4A1 Trình bày được 4B1. Phân tích4C1 Nhận xét,
4 khái niệm cán bộ,được những dấuđánh giá được
Địa vị công chức, viên chức hiệu cơ bản đểkhái niệm cán bộ,
pháp lý theo quy định củanhận biết cán bộ,công chức, viên
hành pháp luật hiện hành công chức, viênchức
chính 4A2 Nêu được khái chức 4C2 Nhận xét,
của cán niệm công vụ và các 4B2. Phân tíchđánh giá được các
bộ, công nguyên tắc trong thiđược các nguyênquy định của pháp chức, hành công vụ; kháitắc trong thực thiluật hiện hành về
viên niệm hoạt động nghề công vụ của cánnhững việc cán bộ,
chức nghiệp và các nguyên bộ, công chức; các công chức không
tắc trong hoạt độngnguyên tắc trongđược làm
nghề nghiệp của viên hoạt động nghề4C3 Nhận xét,chức nghiệp của viênđánh giá được các
4A3 Trình bày được chức. quy định của pháp
các cơ chế hình thành 4B3. Phân tíchluật hiện hành về
và bổ sung đội ngũ được các quyền,trách nhiệm pháp lýcán bộ, công chức, nghĩa vụ của cáncủa cán bộ, côngviên chức bộ, công chức chức, viên chức
4A4 Trình bày được 4B4. Phân tích
Trang 15các quy định của được quyền, nghĩa
pháp luật về quyền vụ của viên chức
lợi, nghĩa vụ, nhiệm 4B5. Phân tích
vụ, quyền hạn của trách nhiệm pháp
cán bộ, công chức; về lý của cán bộ, công
quyền và nghĩa vụ chức, viên chức
của viên chức trong hoạt động
công vụ
Chương 5A1 Nêu được khái 5B1 Phân biệt được 5C1. Nhận xét,
5 niệm tổ chức xã hội các loại tổ chức xã đánh giá về vai
Quy và tên của 5 loại tổ hội với nhau; tổ trò của tổ chức xã
chế chức xã hội chức xã hội với cơ hội trong quản lí
pháp lý 5A2 Nêu được khái quan nhà nước. hành chính nhà
hành niệm quy chế pháp lí 5B2. Phân tích nước
chính hành chính của tổ quyền và nghĩa vụ
của tổ chức xã hội của tổ chức xã hội
chức xã 5A3 Phân loại tổ trong xây dựng và
hội chức xã hội thực hiện pháp
luật
Chương 6A1 Nêu được khái 6B1. Phân tích 6C1 Đánh giá
6 niệm công dân Việt được các nhóm việc quy chế
Quy Nam, người nước quyền và nghĩa vụ pháp lí hành
chế ngoài cư trú ở Việt pháp lí hành chính chính của người
pháp lý Nam theo quy định của công dân Việt nước ngoài cư
hành pháp luật Nam và người trú ở Việt Nam
chính 6A2 Nêu được khái nước ngoài cư trú hạn chế hơn so
của cá niệm quy chế pháp lí ở Việt Nam Lấy với công dân Việt
nhân hành chính của công được ví dụ minh Nam
dân Việt Nam và khái họa
niệm quy chế pháp lí 6B2 So sánh được
hành chính của người quy chế pháp lí
nước ngoài cư trú ở hành chính của
Trang 16Việt Nam công dân Việt Nam
với quy chế pháp líhành chính củangười nước ngoài
cư trú ở Việt Nam
Chương 7A1 Nêu được khái 7B1 Lí giải được vì 7C1 Giải thích
7 niệm hình thức quản sao cần phải sử dụng được tại sao pháp
Hình lí hành chính nhà nhiều hình thức luật phải quy định
thức và nước. quản lí trong quản lí chặt chẽ về việc áp
phương 7A2 Kể tên, nêu hành chính nhà dụng phương pháp
pháp được nội dung và ví nước cưỡng chế trong
quản lý dụ của các hình thức 7B2 Phân biệt quản lí hành chính
hành quản lí hành chính được các hình thức nhà nước
chính nhà nước quản lí hành chính 7C2. Nhận xét
nhà 7A3 Nêu được khái nhà nước mang được về những ưu
nước niệm và yêu cầu đối tính chất pháp lí điểm và hạn chếvới phương pháp với nhau của từng phương
quản lí hành chính 7B3 Phân tích pháp quản lí hànhnhà nước được từng phương chính nhà nước
7A4 Kể tên, nêu pháp quản lý hành 7C3 Lí giải được
được nội dung và ví chính nhà nước tại sao phải kết
Trang 178 khái niệm, đặc điểm được quyết định vai trò của quyết
Quyết quyết định hành hành chính với các định hành chính
định chính nhà nước loại văn bản có giá trong quản lí
hành 8A2 Phân loại được trị pháp lí khác hành chính nhà
chính quyết định hành trong quản lí hành nước
nhà chính nhà nước chính nhà nước 8C2 Đánh giá
nước 8A3 Trình bày được (giấy phép, biên được nội dung
yêu cầu về tính hợp bản, văn bằng, các quyết định
lí và hợp pháp của chứng chỉ ) hành chính thựcquyết định hành 8B2 So sánh được tế căn cứ vào yêu
chính các loại quyết định cầu của tính hợp
hành chính theo pháp và tính hợptừng tiêu chí phân lý
loại
8B3 Phân tích các
yêu cầu của mộtquyết định hànhchính nhà nước
Lấy được ví dụminh hoạ
Chương 9A1 Trình bày được 9B1 Phân tích các 9C1 Bình luận
9 khái niệm và đặc yếu tố cấu thành về nguyên tắc xử
Xử lý vi điểm của trách nhiệm của vi phạm pháp lý vi phạm hành
phạm hành chính; mục đích luật hành chính chính
hành của trách nhiệm hành 9B2 Phân biệt 9C2 Đánh giá
chính chính; khái niệm và được các hình thức được các quy định
dấu hiệu của vi phạm xử lý vi phạm của pháp luật vềhành chính hành chính thời hiệu, thời hạn
9A2 Trình bày được 9B3 Phân tích trong xử phạt vicác hình thức xử lý được các hình thức phạm hành chính
vi phạm hành chính xử lý vi phạm 9C3 Nhận xét,
9A3 Nêu được các hành chính. đánh giá về các
loại thủ tục xử phạt vi 9B4 Phân biệt hình thức xử phạt
Trang 18phạm hành chính và được thủ tục xử vi phạm hànhthủ tục xử phạt vi phạt vi phạm hành chính, các biệnphạm hành chính của chính đơn giản và pháp xử lý hànhtừng loại thông thường chính.
9A4 Biết được các
chủ thể có thẩm
quyền xử phạt vi
phạm hành chính
Chương 10A1. Trình bày10B1 Phân tích10C1. Đánh giá
10 được khái niệm và các được hình thứcđược hiệu quả
Kiểm nguyên tắc chung trong giám sát của Quốc hoạt động giám
soát kiểm soát hoạt độnghội và hội đồngsát của Quốc hội
hoạt hành chính nhà nước nhân dân đối vớivà hội đồng nhân
động 10A2 Nêu được khái quản lí hành chính dân đối với quản hành niệm và đặc điểmnhà nước lí hành chính nhà
chính của phương thức10B2 Phân tíchnước ở Việt Nam
nhà kiểm soát bên ngoài; được nội dung của hiện nay
nước kể tên các phươnghoạt động kiểm tra 10C2. Đánh giá
thức kiểm soát bên của cơ quan hànhđược hiệu quả vàngoài hoạt động hành chính nhà nước phương thức tiếnchính nhà nước 10B3 Phân tíchhành kiểm tra của
10A3 Nêu được khái được hoạt độngcơ quan hànhniệm, đặc điểm củathanh tra nhà nước chính nhà nướcphương thức kiểm10B4 Phân tíchtrong giai đoạnsoát bên trong; kể tên được vai trò củahiện nay
các phương thứctoà án nhân dân đối 10C3. Nhận xétkiểm soát bên trong với việc bảo đảmđược hiệu quảhoạt động hành chính pháp chế trongcủa hoạt độngnhà nước quản lí hành chính thanh tra nhà
10A6. Trình bàynhà nước nước trong giai
được các hình thức10B5 Phân biệtđoạn hiện nay
kiểm tra, thanh tra và được tố cáo với10C4. Đánh giákiểm toán trong quản khiếu nại được pháp luật
Trang 19lí hành chính nhà hiện hành từng
kiểm soát
Chương 11A1. Trình bày 11B1 Phân tích 11C1 Đánh giá
11 được khái niệm, các yêu cầu cơ bản ưu điểm và hạn
Cải mục tiêu cải cách của cải cách hành chế của cải cách
cách hành chính nhà nước chính nhà nước thể chế hành
hành 11A2. Trình bày 11B2 Phân tích chính
chính được các nội dung các nội dung cải 11C2 Đánh giá nhà của cải cách hành cách hành chính quá trình cải
CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Sau khi hoàn
thành học phần/môn học, sinh viên đạt được các yêu cầu sau:
7.1 Về kiến thức
Trang 20- Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản thuộc nhóm ngành
về luật hành chính để nhận biết và giải quyết những vấn đề pháp
lý cụ thể phát sinh trong thực tiễn (PO3);
- Có kiến thức cơ bản để giải quyết các mối quan hệ trong tổ chức, điều hành, quản lý
- Có khả năng lập luận, tranh luận để bảo vệ quan điểm của mình;
có khả năng phản biện, phê phán (PO10);
- Có khả năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tạinơi làm việc; truyền tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việcthực hiện các nhiệm vụ trong hoạt động nghề nghiệp (PO11);
- Có khả năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành
và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm (PO12);
- Có khả năng năng tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức để nâng cao trình độ (PO13)
7.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
Sinh viên học xong môn học này góp phần hình thành các chuẩnnăng lực tự chủ, trách nhiệm và thái độ được quy định trongchương trình đào tạo:
- Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm trong điều kiệnthay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm(PO16);
- Có khả năng hướng dẫn, giám sát các chủ thể khác thực hiện các nhiệm vụ xác định trong hoạt động nghề nghiệp (PO17);
- Có khả năng tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ quan điểm cá nhân (PO18);
Trang 21- Có khả năng lập kế hoạch, điều phối và quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (PO19);
- Có năng lực dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và chongười khác (PO20)
7.4 Về phẩm chất, thái độ
Trung thành với tổ quốc; có ý thức tôn trọng và chấp hành phápluật; có ý thức về trách nhiệm công dân; có đạo đức nghề nghiệp;chăm chỉ, nhiệt tình, sáng tạo; có tinh thần làm việc nghiêm túc,khoa học, chuyên nghiệp và chủ động trong công việc (PO21)
7.5 Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp
Các cơ quan tư pháp (Toà án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra);các văn phòng tư vấn pháp luật, văn phòng luật sư; Uỷ ban nhândân các cấp, các sở, ban, ngành tại địa phương; viện nghiên cứu
7.6 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Tiếp tục học tập nâng cao và hoàn chỉnh kiến thức cơ bản, kiếnthức chuyên sâu ở trình độ thạc sĩ, tiến sĩ về các chuyên ngànhthuộc lĩnh vực Luật học;
- Đủ năng lực để nghiên cứu chuyên sâu về khoa học pháp lý cũng như thực tiễn áp dụng áp luật
* Văn bản quy phạm pháp luật
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi,
bổ sung năm 2020;
- Luật khiếu nại năm 2011;
- Luật tố cáo năm 2018;
- Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014;
- Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012;
Trang 22- Luật cán bộ, công chức năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2019;
- Luật viên chức năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2019;
- Luật tiếp công dân năm 2014;
- Luật tổ chức Chính phủ năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019 ;
- Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019;
- Luật thanh tra năm 2010;
- Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015;
- Nghị định của Chính Phủ 10/2016/NĐ-CP ban hành ngày 01tháng 02 năm 2016 về cơ quan thuộc Chính phủ, sửa đổi bổ sungbởi Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ban hành ngày 05 tháng 6 năm
2019 về cơ quan thuộc Chính phủ;
- Nghị định của Chính phủ số 123/2016/NĐ-CP ban hành ngày01/09/2019 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
- NĐ số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/04/2012 quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức
- NĐ số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 quy định những người
là công chức
- NĐ số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế tự chủcủa đơn vị sự nghiệp công lập
- NĐ số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức
- NĐ số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- TT số 08/2011/TT-BNV ngày 02/6/2011 hướng dẫn một số điềucủa NĐ số 06/2010/NĐ-CP
- NĐ số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 quy định về quản lý biên chế công chức
- NĐ số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 quy định về công chức xã, phường, thị trấn
- NĐ số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/2/1010 quy định về thôi việc và
Trang 23nghỉ hưu đối với công chức
- NĐ số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường hoàn trả của viên chức
- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CPngày 21/4/2010 của Chính phủ ban hành Quy định về tổ chức,hoạt động và quản lý Hội
- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP
- Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013 quyđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý viphạm hành chính
- Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày
19 tháng 07 năm 2013 quy định chi tiết một số điều và biện phápthi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
- Nghị định của Chính phủ số 75/2012/NĐ-CP ngày 3/10/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khiếu nại
- Nghị định của Chính Phủ số 61/2018/NĐ-CP ban hành ngày 23tháng 04 năm 2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liênthông trong giải quyết thủ tục hành chính
8.2 Tài liệu tham khảo
- Cao Vũ Minh, Một số vấn đề về trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức, Tạp chí Luật học số 5/2014
Trang 24- Lê Đinh Mùi, Yếu tố pháp lý bảo đảm cơ chế thực hiện phápluật trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhànước ở Việt Nam, Tạp chí Luật học số 11/2015.
- Hoàng Minh Hội, Pháp luật về hoạt động giám sát của nhân dânđối với cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam – Thực trạng vàgiải pháp, Tạp chí Luật học số 3/2014
- Trương Hồ Hải, Giám sát của Quốc hội đối với tổ chức bộ máynhà nước trên thế giới và những giá trị tham khảo cho Việt Nam,Tạp chí Luật học số 5/2015
- Nguyễn Văn Quang, Căn cứ đánh giá tính hợp pháp của quyết định hành chính, Tạp chí Luật học số 11/2013
- Bùi Thị Đào, Mối quan hệ giữa tính hợp pháp và tính hợp lý củaquyết định hành chính, Tạp chí Luật học số 2/2008
- Phạm Hồng Thái, Quyết định hành chính nhà nước – Một sốvấn đề lý luận, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 29,
số 2/2013
- Phạm Hồng Thái, Quyết định hành chính quy phạm của cơ quanhành chính nhà nước – Một số khía cạnh lý luận và thực tiễnpháp luật, Tạp chí Luật học số 1/2014
- Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Hoàng Anh, Tăng cường tínhminh bạch của quyết định hành chính, Tạp chí Khoa họcĐHQGHN, Luật học 28(2012)
- Cao Vũ Minh, Tính hợp pháp và tính hợp lý trong quyết địnhquản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân, Tạp chí Nhà nước vàpháp luật số 7/2010
- Phạm Hồng Thái, Nguyễn Thị Thu Hương, Bảo đảm, bảo vệquyền con người, quyền công dân trong pháp luật hành chínhViệt Nam (Một số vấn đề có tính phương pháp luận, định hướngnghiên cứu), Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học 28(2012)
- Phạm Hồng Thái, Sự hình thành tư tưởng hợp đồng hành chính
và vai trò của hợp đồng hành chính trong quản lý nhà nước, Tạpchí Khoa học ĐHQGHN: Luật học, Tập 31, số 1/2015
- Trần Thái Dương, Suy nghĩ về hệ thống chính trị - xã hội ở Việt
Trang 25Nam hiện nay, Tạp chí khoa học pháp lý năm 2006.
- Trần Minh Nguyệt, Vướng mắc pháp lí trong thực hiện biệnpháp áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính của bộ độibiên phòng, Tạp chí Luật học số 10/2015
- Nguyễn Ngọc Bích, Các hình thức xử phạt vi phạm hành chínhtheo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính, Tạp chí Luậthọc số 12/2013
- Lê Vương Long, Luật xử lí vi phạm hành chính với việc bảo đảm quyền, lợi ích của công dân, Tạp chí Luật học số 5/2014
- Bùi Thị Đào, Xử lí vi phạm hành chính – Bước tiến mới củapháp luật về xử lí vi phạm hành chính và một số vấn đề cần traođổi, Tạp chí Luật học số 6/2014
* Đề tài khoa học
- Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, Kiểm tra tính hợp pháp củaquyết định hành chính ở Pháp và Việt Nam, Đề tài nghiên cứukhoa học cấp trường, Hà Nội, 2016
- Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, Cơ chế giải quyết khiếu nạihành chính ở nước ta hiện nay, Đề tài nghiên cứu khoa học cấptrường, Hà Nội, 2017
* Văn bản quy phạm pháp luật
- Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015;
- Luật Công đoàn năm 2012;
- Luật Luật sư năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2012;
- Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017;
- Luật Tố tụng hành chính năm 2015;
- Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản năm 2008;
- Luật về hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015;
- Nghị quyết của Quốc Hội số 56/2017/NQ-QH ngày 24 tháng 11năm 2017 về việc tiếp tục cải cách Bộ máy hành chính nhà nướctinh gọn hiệu lực hiệu quả
- Nghị định của Chính phủ số
138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 ban hành quy chế làm việc của
Trang 26Chính phủ;
- Nghị quyết của Chính phủ số 21/NQ-CP ngày 21 tháng 03 năm
2016 về phân cấp quản lý giữa Chính phủ và UBND tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương;
- Nghị quyết của Chính phủ số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011banhành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn2011-2020;
Kiểm tra đánh giá