TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG Công trình: Cải tạo, mở rộng hội trường khu hành chính phục vụ hội họp cán bộ và thân nhân gia đình học viên tại Cơ sở xã hội Bầu Bàng hiện trạng mặt bằng đã có c
Trang 1CÔNG TRÌNH:
CẢI TẠO, MỞ RỘNG HỘI TRƯỜNG KHU HÀNH CHÍNH PHỤC VỤ HỘI HỌP CÁN BỘ VÀ THÂN NHÂN GIA ĐÌNH HỌC VIÊN TẠI CƠ SỞ XÃ HỘI
BẦU BÀNG PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH I.1 Mô tả công trình:
Tên công trình: Cải tạo, mở rộng hội trường khu hành chính phục vụ hội họp cán bộ và thân nhân gia đình học viên tại Cơ sở xã hội Bầu Bàng
Địa điểm xây dựng: Xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng
Nguồn vốn: Vốn ngân sách thành phố Đà Nẵng
I.2 Quy mô xây dựng:
Quy mô, nội dung như sau:
a Phần xây lắp: Đầu tư Xây dựng mới hội trường: S = 712m2 Cải tạo hội trường cũ 92,04 m2
b Phần thiết bị: âm thanh ánh sáng, màn rèm, bàn ghế hội trường, PCCC và điều hòa không khí
c Giải pháp kết cấu:
- Cải tạo hội trường hiện trạng
+Lắp đặt vách nhôm lambri hệ 100, làm mới hệ trần thạch cao chống ẩm,bả matic lăn sơn 3 nước
+ Thay mới gạch nền bằng gạch Granit 600x600
+Làm mới lại hệ thống điện chiếu sáng
+ Sơn mới lại tường và hệ thống cửa
- Hội trường xây mới:
+ Quy mô xây dựng 1 tầng, diện tích xây dựng 712 m2, bố trí hội trườngkhoảng 400 chỗ ngồi, sân khấu, phòng kỹ thuật (chuẩn bị), kho, khu vệ sinh,sảnh và hệ thống hành lang kèm theo Phần mái khu vệ sinh và kho bê tông cốtthép, chống thấm sàn, lát gạch gốm 300x300 chống nóng Phần mái hành lang bê tông cốt thép lợp tôn chống thấm, chống nóng Phần mái hội trường lợp tôndày 0,5mm có lớp cách nhiệt, đóng trần thạch cao giật cấp, bả matic lăn sơn 3nước Nền hội trường và hành lang lát gạch Granit 600x600 Nền khu vệ sinh látgạch granit 300x300 chống trượt Tường trong khu vệ sinh
ốp gạch ceramic300x600 Bậc cấp nền, ngạch cửa, ram dốc lát đá granite tự nhiên màu
Trang 2đen.Thành bồn hoa ốp đá xanh tự nhiên 100x200 Tường xây bằng gạch bê tôngkhông nung bả matic, lăn sơn 3 nước Cửa đi, cửa sổ dùng cửa nhôm xingfa(hoặc tương đương) lắp kính cường lực Lan can sân khấu, lan can ram dốc bằnginox 304 Lan can hành lang xây gạch không nung trát bả matic lăn sơn 3 nước,mặt trên lát đá Granit tự nhiên màu đen Trần vệ sinh bằng tấm thạch cao chốngẩm đóng phẵng bả matic lăn sơn 3 nước Vách ngăn vệ sinh sử dụng vách ngăncompact HPL dày 12mm Mặt trước sân khấu ốp gỗ tự nhiên dày 15mm Cửa đi,cửa sổ, sân khấu có rèmche nắng và trang trí Thiết bị vệ sinh dùng hàng chính hãng inax (hoặc tương đương) Lắp đặt hệ thống kỹ thuật điện, điều hòa không khí, internet, cấp thoát nước và PCCC cho công trình; + Kết cấu móng đơn bê tông cốt thép mác 250 Cột, dầm, sàn bêtông cốtthép mác 250, kèo thép tổ hợp vượt khẩu độ 16m Mái lợp tôn màu sóng dày0,5mm, lớp chống nóng,
hệ xà gồ thép vì kèo thép tổ hợp dày 10mm
2 Thời gian thực hiện hợp đồng: 300 ngày
Trang 3PHẦN II: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG II.1 Công tác chuẩn bị:
– Sau khi được bàn giao mặt bằng từ chủ đầu tư, nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát và thực hiện các thủ tục xin cấp phép với chính quyền địa phương nơi thi công – Điện phục vụ thi công: Nhà thầu chủ động làm việc với Chủ đầu tư, cơ quan chức năng sở tại để xin đấu điện thi công (làm các thủ tục, hợp đồng mua điện)
– Lán trại chủ yếu làm kho lán chứa vật liệu như Xi măng, sắt, gỗ… và BCH công trường được linh hoạt bố trí theo điều kiện mặt bằng công trình
– Thi công dự án được xác định nằm ở trong khuôn viên của Công trình, nơi có nhiều người tập trung nên việc thi công phải tuân thủ về vệ sinh môi trường
– Đảm bảo an ninh, an toàn tính mạng cho con người, của cải tài sản trên công trường xây dựng bằng bạt bao che
– Hệ thống hạ tầng phục vụ thi công
– Nước phục vụ cho công trình chung hệ thống nước của thủy cục
II.2 Các biện pháp về kỹ thuật:
II.2.1 Bố trí mặt bằng thi công:
Bố trí tổng mặt bằng thi công dựa trên tổng mặt bằng xây dựng bản vẽ thiết
kế kĩ thuật thi công, trình tự thi công các hạng mục đề ra, có chú ý đến các yêu cầu
và các quy định về an toàn thi công, vệ sinh môi trường, chống bụi, chống ồn, chống cháy, an ninh, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động của các khu vực xung quanh
Trên tổng mặt bằng thể hiện được vị trí xây dựng các hạng mục, vị trí các thiết
bị máy móc, các bãi tập kết cát đá sỏi, cốt thép, các kho xi măng, cốt thép, dụng cụ thi công, hệ thống đường điện, nước phục vụ thi công, hệ thống nhà ở, lán trại tạm
cho cán bộ, công nhân viên (Xem bản vẽ bố trí trên tổng mặt bằng xây dựng)
Vị trí đặt máy móc thiết bị: Vị trí đặt các loại thiết bị như máy trộn vữa phải phù hợp, nhằm tận dụng tối đa khả năng máy móc thiết bị, dễ dàng tiếp nhận vật liệu,
Điện phục vụ thi công: Nhà thầu chủ động làm việc với Chủ đầu tư, cơ quan chức năng sở tại để xin đấu điện thi công (làm các thủ tục, hợp đồng mua điện)
Trang 4Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng điện, tại cầu dao tổng có lắp aptômát để ngắt điện khi bị chập, quá tải
Nước phục vụ thi công: Nhà thầu chủ động làm việc với Chủ đầu tư và Cơ quan chủ quản để xin cấp nước thi công Nước được lấy từ nguồn nước gần công trường Nước từ nguồn cấp được dẫn đến chứa tại các bể chứa tạm trên công trường.Trong trường hợp nguồn nước sinh hoạt có sẵn tại công trường không đủ để phục vụ thi công, chúng tôi tiến hành khoan giếng, tiến hành kiểm định chất lượng nước đảm bảo các quy định về nước thi công theo qui phạm
Thoát nước thi công: Trong quá trình tổ chức thi công, nước sinh hoạt, nước mưa và nước dư trong quá trình thi công (nước ngâm chống thấm sàn, nước rửa cốt liệu) được thu về ga và thoát vào mạng thoát nước của khu vực qua hệ thống rãnh tạm
Toàn bộ rác thải trong sinh hoạt và thi công được thu gom vận chuyển đi đổ đúng nơi quy định để đảm bảo vệ sinh chung và mỹ quan khu vực công trường
Trang 5TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG
Công trình: Cải tạo, mở rộng hội trường khu hành chính phục vụ hội họp cán bộ và thân nhân gia đình học viên tại Cơ sở xã hội Bầu Bàng hiện trạng mặt bằng đã có các khán đài, sân bê tông
Với công trình này nhà Thầu đề xuất phương án bố trí mặt bằng bao gồm:
– Nhà bảo vệ: (Để đảm bảo an ninh và mất cắp trang thiết bị vật tư của nhà thầu
cũng như của CĐT)
– Nhà chỉ huy: Được bố trí nhằm phục vụ họp hành, làm việc cho cán bộ nhân
viên tại công trình
– Nhà tạm cho CBCNV: Bố trí đủ chỗ ở tại công trường cho CBCNV trên
nguyên tắc tiết kiệm, tiện ích, phù hợp với công việc được giao
– Nhà vệ sinh: Khu vệ sinh sẽ được bố trí tạm tại vị trí thích hợp, cuối hướng gió
Đảm bảo giữ vệ sinh môi trường của toàn công trường
– Kho tập kết vật liệu: Được làm bằng khung xà gồ sắt hộp, bao che bằng tôn,
dùng để tập kết các vật liệu cần được che đậy như: Xi măng, bột bả, sơn, các thiết bị điện nước phục vụ cho công trình Được bố trí khu đất trống nằm bên trái lối vào, để thuận tiện chi việc nhập kho và xuất kho khi sử dụng
– Bãi tập kết cát, đá, gạch: Được sắp xếp gần kho và nằm trung tâm các khu
vực cần làm để đảm bảo khoản cách vận chuyển khi sử dụng không quá xa – Bãi tập kết gia công thép: Nhà thầu sẽ tận dụng khu đất trống giáp với nhà xã
hội để làm khu vực tập kết và gia công sắt thép
– Bãi tập kết rác: được bố trí phía trước, gần vị trí cổng để thuận tiện việc chuyển
rác đi đổ
Trang 6II.2.2 Công tác trắc đạc:
II.2.2.1 Mục đích yêu cầu:
Trong thi công nhà, công tác trắc địa có một vai trò kết sức quan trọng Nó giúp việc thi công thực hiện được chính xác về mặt kích thước công trình, đảm bảo
độ thẳng đứng, nằm ngang của kết cấu Xác định đúng vị trí của cấu kiện và hệ thống
kỹ thuật, đường ống …, loại trừ đến mức tối thiểu sai số trong công tác thi công Trong quá trình thi công, công trình xây dựng và các công trình xây dựng hiện hữu lân cận có thể bị nghiêng lệch hay biến dạng nên cần có trắc đạc thường xuyên, kịp thời phát hiện để có biện pháp xử lý, hiệu chỉnh nhanh chóng
II.2.2.2 Nội dung công tác quan trắc:
NT phải thực hiện công tác trắc địa cho bản thân công trình với nội dung sau: – Thành lập lưới khống chế thi công, chi tiết là lưới ô vuông theo bước cột công trình
– Bố trí công trình
– Kiểm tra độ chính xác công trình
– Quan trắc biến dạng công trình
– Lập bản thiết kế thi công công tác trắc địa với nội dung sau:
- Các phương án lập lưới
Trang 7- Chọn phương án xử lý các vấn đề phức tạp như đo lún, đo biến dạng, đo kiểm tra
- Các quy định về độ chính xác đo lưới , phương pháp bình sai lưới, các loại mốc
và dấu mốc
- Tổ chức thực hiện đo đạc
- Phải sử dụng máy, dụng cụ đo có hiệu suất và độ chính xác cao Các máy và dụng
cụ phải kiểm tra, kiểm nghiệm điều chỉnh trước khi sử dụng Để áp dụng phương pháp chiếu đứng chuyển toạ độ các điểm lên tầng phải có khoảng trống ở sàn kích thước nhỏ nhất là 15x15cm và phải dùng dụng cụ chiếu đứng quang học
– Các báo cáo số liệu quan trắc phải lập thành 03 bộ, mỗi bộ báo cáo phải bao gồm các tài liệu và nội dung sau:
- Thời gian quan trắc
- Tên người quan trắc và ghi số liệu
- Lý lịch thiết bị đo
- Mặt bằng vị trí các mốc quan trắc
- Các số liệu đo tại các mốc
- Các ghi chú (Nếu có) của nhân viên đo đạc
- Chữ ký của người quan trắc
Khi xây dựng xong công trình phải đo vẽ hoàn công để xác định vị trí thực của công trình Bản vẽ hoàn công phải là một trong những Hồ sơ lưu trữ của công trình nó phản ánh toàn bộ thành quả xây lắp công trình Kèm theo bản vẽ này phải có thuyết minh và kết quả nghiệm thu
II.2.2.3 Những yêu cầu kỹ thuật trong quá trình quan trắc:
– Công tác trắc địa phải tuân thủ theo TCVN 3972 -85 và chỉ dẫn trong Hồ sơ thiết kế
– Lưới khống chế thi công chi tiết phải căn cứ vào bản vẽ tổng mặt bằng do Đơn
vị thiết kế cung cấp, kết hợp với công tác khảo sát ngoài thực địa Đồng thời phải được nối với lưới khống chế thi công chính của quy hoạch và các mốc trắc địa Nhà nước
– Công tác thiết kế lưới trắc địa bắt đầu từ việc chọn mốc dự tính độ chính xác, thuyết minh hướng dẫn đo đạc, xác định trình tự và thời hạn đo tương ứng với tiến
độ xây lắp
– Khi thành lập lưới khống chế thi công phải đáp ứng 2 yêu cầu sau:
- Phù hợp với sự phân bố các phần, các bộ phận công trình trên phạm vi xây dựng
Trang 8- Thuận tiện cho việc bố trí công trình, bảo đảm độ chính xác tốt nhất và bảo vệ được lâu dài
– Trước khi bố trí công trình phải kiểm tra lại các mốc của lưới khống chế thi công chi tiết
– Các bản vẽ phải có khi bố trí công trình:
- Thuyết minh phương án bố trí công trình
– Kiểm tra độ chính xác xây lắp công trình gồm 2 nội dung:
- Kiểm tra bằng máy vị trí và độ cao thực của từng phần, từng bộ phận công trình và hệ thống đường ống kỹ thuật trong quá trình xây lắp trong biên bản kiểm tra phải có chữ ký của đại diện tổ chức xây lắp và người đo vẽ
- Đo vẽ hoàn công vị trí thực và độ cao thực của từng phần, từng bộ phận công trình và hệ thống đường ống kỹ thuật sau khi xây lắp xong Bản vẽ tổng mặt bằng hoàn công phải giao cho CĐT trong đó có chữ ký của người phụ trách NT xây lắp
và của người đo vẽ
– Quan trắc biến dạng công trình:
- Trên bản vẽ phân bố các điểm đo phải đánh số thứ tự vị trí các điểm và giao lại cho bộ phận trực tiếp thi công trước khi khởi công công trình
- Việc quan trắc biến dạng công trình phải được dựa trên hệ thống mốc cơ sở
đo lún được thiếp lập gán các đối tượng đo, cách xa các thiết bị gây chấn động mạnh và cho phép các dùng phương pháp độ cao hình học
- Công tác quan trắc biến dạng dùng phương pháp gắn gương vào cột của 4 góc
công trình theo từng tầng và dùng máy trắc địa đo toa độ và độ cao của các điểm đó theo lưới khống chế thi công chính
- Các phương pháp đo và cách bố trí các cơ sở (mốc gốc), mốc kiểm tra khi
quan trắc biến dạng công trình phải đảm bảo độ chính xác cần thiết
II.2.3 Công tác đất:
Ngoài các quy định khác nếu ra dưới đây, công tác đất phải tuân thủ theo tiêu chuẩn
TCVN 4447- 1987
II.2.3.1 Đào đất:
Trang 9– Nhà thầu phải chuẩn bị các thiết bị thi công phù hợp để tiến hành công việc đào đất đối với tất cả các loại đất, kể cả đất tảng, nền đất cứng, nền đất có lớp móng nhà cũ bằng bê tông cốt thép hoặc các bể ngầm xây gạch … để chuẩn bị cho công việc làm móng tầng hầm theo đúng yêu cầu kỹ thuật của HSMT – Công việc đào đất phải được thực hiện theo yêu cầu về chiều dài, độ sâu, độ nghiêng và độ cong cần thiết theo bản vẽ thiết kế
II.2.3.2 Kiểm tra đào đất:
– Việc đào đất phải được kiểm tra và có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát trước khi đổ bê tông
– Nhà thầu phải báo cho Tư vấn giám sát đúng thời điểm để họ kiểm tra công việc đào đất
II.2.3.3 Kiểm tra trước khi san lấp:
Trước khi san lấp hố móng và các hạng mục khuất khác, Nhà Thầu phải được
sự đồng ý của tư vấn giám sát bằng văn bản mới được triển khai
II.2.4 Công tác ván khuôn, giàn giáo, sàn công tác:
II.2.4.1 Gia công ván khuôn:
Nhà thầu chúng tôi sử dụng toàn bộ hệ thống giàn giáo nêm cột chống thép ống, đà giáo thép hộp, ván khuôn bằng ván phủ phin đảm bảo các yêu cầu sau:
– Khi chịu lực phải đảm bảo ổn định, độ vững chắc và mức độ biến dạng phải trong phạm vi cho phép
– Bảo đảm đúng hình dạng, kích thước theo bản vẽ thiết kế
– Mặt tiếp xúc giữa các cạnh ván khuôn và nền khối bê tông trước cũng như khe
hở giữa các tấm ván khuôn phải thật kín, tránh hiện tượng mất nước khi đổ bê tông
– Khi dựng lắp ván khuôn ở các bộ phận kết cấu vừa nhỏ, hẹp mà lại cao như cột phải chừa ô cửa sổ để đổ đầm bê tông Cửa sổ hay mặt ghép dầm cố gắng bố trí
ở phía mặt kết cấu công trình sau này không bị lộ ra ngoài
– Khi đã dựng lắp ván khuôn giằng chống xong, cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu phải kiểm tra và nghiệm thu theo các điểm sau:
– Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế
Trang 10– Kiểm tra độ chính xác của ván khuôn ở những bộ phận chủ yếu phải tiến hành bằng những dụng cụ khác như: dây, thước đo chiều dài, nivo… Cán bộ kiểm tra phải có phương tiện cần thiết để kết luận được độ chính xác của ván khuôn theo hình dáng, kích thước và vị trí
Sai lệch cho phép về kích thước vị trí của ván khuôn và giằng chống đã dựng xong không được vượt quá trị số qui định dưới đây:
phép
1
Độ gồ ghề cục bộ của ván khuôn để đổ bê tông dùng thước
thẳng 2m ép sát vào ván để kiểm tra được phép lồi lõm
– Phần mặt bê tông lộ ra ngoài
– Phần mặt bê tông không lộ ra ngoài thì không cần nhẵn
±5
2 Chiều cao của dầm không được nhỏ hơn so với kích thước
thiết kế, có thể lớn hơn so kích thước thiết kế trong phạm vi +5
Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra hình dạng, kích thước và vị trí của ván khuôn, nếu bị biến dạng do chuyển dịch phải có biện pháp xử lí kịp thời
II.2.5.2 Sàn và cầu công tác:
Sàn và cầu công tác phải chắc chắn, bằng phẳng, sử dụng các tấm thép định hình Khi vận chuyển hỗn hợp bê tông, cần phải đảm bảo ít rung động
Sàn và cầu công tác nhất thiết không được nối liền hoặc giằng móc vào ván khuôn, vào cốt thép, để tránh làm vị trí ván khuôn và cốt thép bị xê dịch, tránh làm cho bê tông bị chấn động trong thời gian ninh kết
II.2.5.3 Tháo dỡ ván khuôn:
Tháo dỡ ván khuôn chỉ được tiến hành sau khi bê tông đạt được cường độ cần thiết tương ứng với các chỉ dẫn dưới đây:
– Đối với ván khuôn thành thẳng đứng không chịu lực do trọng lượng của kết cấu như ở tường dày, trụ lớn … chỉ được phép tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ đạt 25daN/cm2 đảm bảo giữ được bề mặt và các góc cạnh không bị sứt mẻ hoặc sạt lở
– Đối với ván khuôn chịu tải trọng (trọng lượng cốt thép và trọng lượng hỗn hợp
bê tông mới đổ) thì thời gian tháo dỡ ván khuôn phải dựa vào kết quả thí nghiệm cường độ bê tông Trong trường hợp không có kết cấu thí nghiệm thì
có thể tham khảo thời gian tối thiểu qui định dưới đây:
Tên gọi kết cấu công
trình
Cường độ bê tông tối thiểu cần đạt để tháo ván
khuôn, %R28
Thời gian bê tông đạt cường độ ván khuôn ở các mùa và vùng khí hậu – bảo dưỡng bê tông
Trang 11theo TCVN 3912007, ra ngày 25/04/2007
– Những kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn phải đợi đến khi bê tông đạt cường
độ thiết kế mới cho phép chịu toàn bộ tải trọng thiết kế
II.2.6 Gia công, lắp dựng cốt thép:
II.2.6.1 Cốt thép trước khi thi công phải thoả mãn các yêu cầu sau:
– Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không có vảy sắt, không gỉ (loại gỉ phấn vàng được phép dùng nếu thiết kế không có yêu cầu gì đặc biệt), không được sứt sẹo, cong queo, biến dạng
– Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên không được quá giới hạn cho phép là 2% đường kính
– Trước khi gia công cốt thép phải được nắn thẳng, sau khi gia công cốt thép không được sai lệch kích thước quá mức cho phép trong bảng 4 điều 4.22 – TCVN 4453 -1995
– Không được quét nước xi măng lên cốt thép để phòng gỉ trước khi đổ bê tông Những đoạn cốt thép chờ để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lần trước phải được làm sạch bề mặt, cạo hết vữa xi măng bám dính trước khi đổ bê tông lần sau – Cốt thép phải được bảo quản riêng theo từng nhóm và phải có biện pháp chống
Trang 12– Móc cong của 2 đầu cốt thép phải hướng vào phía trong của kết cấu: Khi đường kính của cốt thép đai từ 6-9mm thì đoạn thẳng ở đầu móc uốn của cốt thép đai không bé hơn 40mm và từ 10-12mm thì không bé hơn 60mm
– Cốt thép phải uốn nguội, tuyệt đối không được uốn nóng Đối với cốt thép có
gờ hoặc các lưới hay khung cốt thép hàn điện thì không cần làm móc uốn Cốt thép sau khi uốn cong cần được kiểm tra kỹ sai số cho phép không được quá các trị số qui định trong bảng sau:
lệch cho phép
1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu
3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông khối
– Phương pháp nối buộc:
– Phương pháp nối hàn không được sử dụng tại các vị trí có nội lực lớn, chỗ uốn cong Trong mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không được nối quá 25% diện tích tổng cộng của các thanh chịu kéo đối với thép thuộc nhóm A-II
Nối cốt thép bằng phương pháp nối buộc phải phù hợp với các qui định dưới đây: Chiều dài nối buộc không được nhỏ hơn các chỉ số qui định ở bảng dưới đây:
Trang 13TT Loại cốt thép
Chiều dài nối buộc
Trong khu vực chịu
kéo
Trong khu vực chịu
nén Dầm
hoặc tường
Kết cấu khác
Đầu cốt thép có móc câu
Đầu cốt thép không
c/ Lắp đặt cốt thép:
Việc vận chuyển cốt thép đến vị trí lắp dựng phải đảm bảo khung, lồng thép không
hư hỏng và biến dạng (Không uốn đôi cây thép trong quá trình vận chuyển; trong trường hợp bắt buộc phải uốn đôi thì phải cắt bỏ phần bị uốn để dùng vào việc khai thác; tuyệt đối không được dùng để làm cốt thép chịu lực) Nếu trong quá trình vận chuyển làm cho cốt thép bị biến dạng thì trước khi lắp dựng cần phải sửa chữa lại
Vị trí khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốt thép phải thực hiện theo sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với qui định của bản thiết kế Cốt thép
đã được lắp dựng cần phải đảm bảo không được biến dạng và xê dịch vị trí trong quá trình thi công Những chi tiết cố định đặt trước vào bê tông như bulông, cầu thang v.v… phải đặt đúng vị trí thiết kế qui định, Nếu không chôn sẵn thì phải đặt ống để chừa lỗ, tuyệt đối không được làm gãy cốt chịu lực khi đổ bê tông
Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn phải dùng những miếng vữa
xi măng cát có chiều dày bằng lớp bảo hộ, kê vào giữa ván khuôn và cốt thép Không được dùng đầu mẩu cốt thép và và mẩu đá để kê Giữa 2 lớp cốt thép phải dặt các trụ
đỡ bằng bê tông đúc sẵn hoặc cốt thép đuôi cá để giữ khoảng cách của chúng theo qui định của thiết kế Trụ bê tông đúc sẵn phải có cường độ bằng cường độ bê tông
Trang 14trong bộ phận công trình đó, mặt xung quanh phải đánh sờn và hạn chế đặt ở bộ phận công trình chịu áp lực nước Trụ cốt thép đuôi cá do cơ quan thi công qui định với điều kiện tiết kiệm cốt thép
Khi đặt xong cốt thép ở các tấm đan mỏng cần phải làm cầu kê ván làm đường để tránh người đi lại trên cốt thép làm sai lệch vị trí và biến hình Cốt thép còn thừa ra ngoài phạm vi đổ bê tông phải dùng thanh ngang cố định lại, để tránh rung động làm lệch vị trí cốt thép Cấm không được bẻ cong với bất kỳ góc độ nào làm phá hoại tính năng của cốt thép và làm rạn nứt phần bê tông ở chân cột thép
Các sai số cho phép khi lắp dựng cốt thép không được quá những trị số qui định ở bảng dưới đây: (Theo TCVN 4453-1995 – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông toàn khối)
Trị số sai số lệch cho phép (mm)
1 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực riêng biệt:
c Đối với bản, tường và móng dưới kết cấu Khung ±20
2 Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều
Trị số sai số lệch cho phép (mm)
a Trong các kết cấu có chiều dày lớn hơn 1m trong các móng
đặt dưới các kết cấu và thiết bị kỹ thuật ±20
4 Sai số cục bộ về chiều dày của lớp bảo vệ:
a Trong các kết cấu khối lớn (chiều dày hơn 1m) ±20
b ở móng nằm dưới các kết cấu và các thiết bị kỹ thuật ±10
Trang 15d ở tường và bản có chiều dày đến 100mm ±3
5 Sai số về các khoảng cách giữa các thanh phân bổ trong một
6
Sai số về vị trí cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều
ngang (không kể các trường hợp khi các đai đặt nghiêng theo
qui định)
±10
7 Sai số về vị trí tim của các thanh đặt ở những đầu khung hàn
Sai số của vị trí các bộ phận cốt thép của các kết cấu khối
vị trí lắp dựng và chiều dày lớp bảo vệ theo đúng thiết kế thì mới được đổ bê tông Công việc nghiệm thu cốt thép phải lập thành biên bản trong đó có ghi số các bản
vẽ thi công, các sai số so với thiết kế, đánh giá chất lượng công tác cốt thép và kết luận khả năng đổ bê tông kèm theo biên bản nghiệm thu cốt thép và cần có các tài liệu sau đây:
– Các bản lý lịch kim loại chính và que hàn của các nhà sản xuất hoặc các bản phân tích của phòng thí nghiệm
– Các biên bản nghiệm thu cốt thép gia công ở xưởng với các kết quả thí nghiệm mối hàn, thí nghiệm cơ học của cốt thép chịu lực quy định trong thiết kế – Các bản sao hoặc thống kê các văn bản cho phép thay đổi trong bản vẽ thi công – Lập bản vẽ hoàn công công tác cốt thép
Trang 16II.2.7 Thi công bê tông:
II.2.7.1 Thành phần bê tông:
Bê tông dùng cho các kết cấu chính của công trình phần lớn là bê tông thương phẩm được trộn tại nhà máy và được vận chuyển đến công trường bằng xe ô tô chuyên dụng Các loại vật liệu và nước sử dụng để chế tạo hỗn hợp bê tông thi công các kết cấu bê tông phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật đã trình bày tại phần Vật liệu xây dựng
Nhà thầu phải căn cứ vào các quy định trình bày trong bản vẽ thi công để chọn thành phần vật liệu sử dụng cho hỗn hợp bê tông của các kết cấu thi công Đối với bê tông
có số hiệu bê tông lớn M100 thì tỷ lệ cấp phối giữa các vật liệu sử dụng phải được Nhà thầu xác định thông qua thí nghiệm cấp phối nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất của hỗn hợp bê tông
Tỷ lệ giữa nước và xi măng trong hỗn hợp bê tông phải dựa vào yêu cầu cường độ
bê tông, yêu cầu chống thấm và các yếu tố quy định trong bản vẽ thi công và phải được xác định thông qua thí nghiệm
Độ dẻo của hỗn hợp bê tông (độ sụt hình nón) phải được Nhà thầu xác định sao cho phù hợp với điều kiện chế tạo hỗn hợp bê tông, phương tiện vận chuyển, thiết bị đầm, mức độ bố trí cốt thép trong kết cấu, kích thước kết cấu, tính chất công trình, điều kiện khí hậu.v.v
II.2.7.2 Đổ bê tông:
Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra và lập các biên bản:
– Công tác chuẩn bị cốt thép, đặt cốt thép các bộ phận chôn ngầm,v.v…
– Độ chính xác của công tác dựng lắp ván khuôn, cốt thép, tấm ốp, đà giáo, giằng chống và độ vững chắc của giằng néo chống đỡ khi chịu tải trọng động do việc
đổ bê tông gây ra
Ván khuôn, cốt thép và các chi tiết đặt sẵn phải làm sạch rác, bùn, bụi, cạo gỉ, trước khi đổ hỗn hợp bê tông Bề mặt ván khuôn trước khi đổ hỗn hợp bê tông phải tẩm
ẩm và bịt kín các kẽ hở
Đổ bê tông phải tiến hành đúng các qui tắc dưới đây:
– Trong quá trình đổ bê tông phải tiến hành theo dõi liên tục hiện trạng của ván khuôn, đà giáo giằng chống, cột chống đỡ và vị trí cốt thép
– Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông theo chiều cao của ván khuôn phải quy định phù hợp với sự tính toán cường độ và độ cứng của ván khuôn chịu áp lực ngang
do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra
– Bê tông được kiểm tra thường xuyên về độ sụt, các mẻ được lấy mẫu thí nghiệm theo quy phạm
Trang 17– Bê tông được đầm bằng máy
– Việc bố trí các điểm dừng theo quy trình, thời gian dừng giữa hai lớp khoảng
20 ¸ 24 giờ Vị trí mạch dừng để tại những nơi có lực cắt nhỏ, những nơi tiết diện thay đổi, ranh giới giữa kết cấu nằm ngang và thẳng đứng
– Phải có máy đầm dùi khi đổ bê tông và ít nhất phải có 2 máy dự phòng – Đổ bê tông trong những ngày nắng phải che bớt ánh nắng mặt trời
– Khi trời mưa, các đoạn đang đổ bê tông phải được che kín không được để nước mưa rơi vào, trường hợp thời gian ngừng đổ bê tông vượt quá thời gian quy định phải đợi đến khi bê tông đạt 25daN/cm3 mới được đổ bê tông, trước khi
đổ bê tông phải xử lý bề mặt khe thi công theo đúng các chỉ dẫn đã nêu trên – Ở những chỗ là vị trí của cốt thép và ván khuôn hẹp không thể sử dụng được máy đầm dùi thì phải tiến hành đầm tay, với dụng cụ cầm tay thích hợp Trong quá trình đổ và khi đổ bê tông xong cần phải có biện pháp ngăn ngừa hỗn hợp bê tông dính mặt với các bu lông, các bộ phận khác của ván khuôn và các vật chôn sẵn ở những chỗ chưa đổ bê tông tới
Khi phát hiện thấy ván khuôn, đà giáo, cột chống và cốt thép bị biến dạng hoặc thay đổi vị trí phải ngừng việc đổ bê tông, đưa bộ phận ván khuôn, đà giáo, giằng chống, cột chống đỡ, cốt thép trở về vị trí cũ và gia cố đến mức cần thiết, đồng thời cần phải xét các ảnh hưởng của biến dạng đến chất lượng của kết cấu đang được tiến hành đổ
bê tông và có khả năng giữ lại hay phá bỏ phần bê tông đã đổ
Khi đổ bê tông các kết cấu cần theo dõi ghi vào nhật ký các vấn đề dưới đây:
- Ngày giờ bắt đầu và ngày giờ kết thúc công việc đổ bê tông
- Số hiệu bê tông, độ sụt (hay độ khô cứng) của bê tông
- Khối lượng công tác bê tông đã hoàn thành theo phân đoạn công trình
- Biên bản chuẩn bị kiểm tra mẫu bê tông, số lượng mẫu, số hiệu (có chỉ rõ vị trí kết cấu mà từ đó lấy mẫu bê tông) thời hạn và kết quả thí nghiệm mẫu
- Nhiệt độ ngoài trời trong thời gian đổ bê tông
- Nhiệt độ hỗn hợp bê tông trước khi đổ (trong các kết cấu khối lớn) - Loại ván khuôn và biên bản lắp dựng ván khuôn
Đầm bê tông bằng tay chỉ áp dụng trong những vị trí khó dùng đầm máy phải tuân theo các qui định dưới đây:
- Đối với khoảng đổ với diện tích rộng, độ sụt của hỗn hợp bê tông dưới 6cm có thể dùng đầm ngang từ 8 – 10kg Khi đầm phải nâng cao 10 – 15cm, đầm liên tục và đều
Trang 18- Đối với khoảng đổ có diện tích hẹp, độ sụt của bê tông từ 6cm trở lên hay ở những chỗ bố trí cốt thép dày phải dùng thanh sắt hoặc xà beng thọc đều và khi
đổ đến lớp trong cùng, dùng bàn bằng gỗ nặng 1kg vỗ mặt cho đều
- Đổ hỗn hợp bê tông đến đâu phải san bằng và đầm ngang ngay đến đấy, không được đổ thành đống cao, để tránh hiện tượng các hạt to của vật liệu rơi dồn xuống chân đống Trong khi đổ và đầm, nếu thấy cốt liệu to tập trung thành một chỗ thì phải cào ra trộn lại cho đều Không dùng vữa lấp phủ lên trên rồi đầm Không được dùng đầm để san hỗn hợp bê tông chưa được đầm chặt
- Phải phân chia phạm vi đầm và giao cho tổ phân công phụ trách để tránh hiện tượng đầm sót, đầm lại Chỉ được bàn giao ca khi đã đầm xong hỗn hợp bê tông
đã đổ xuống khoảng đổ
II.2.7.3 Bảo dưỡng bê tông và xử lý khuyết tật của bê tông:
Nhà thầu phải tiến hành công tác bảo dưỡng bê tông ngay sau khi bê tông vừa đổ xong Các biện pháp bảo dưỡng bê tông, công tác kiểm tra, trình tự và thời hạn tháo,
dỡ ván khuôn.v.v của Nhà thầu phải được kỹ sư giám sát xem xét và chấp thuận trước khi thực hiện
Trong bất kỳ trường hợp nào, việc bảo dưỡng bê tông cũng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
– Giữ chế độ nhiệt, ẩm cần thiết cho sự tăng dần cường độ bê tông theo tốc độ đã qui định
– Ngăn ngừa các biến dạng do nhiệt độ và co ngót dẫn đến sự hình thành các khe nứt
– Tránh các chấn động hay va chạm và các ảnh hưởng khác làm giảm chất lượng
bê tông
Biện pháp bảo dưỡng kết cấu bê tông phụ thuộc vào tính chất và bề mặt của kết cấu tuy nhiên trong bất kỳ trường hợp nào Nhà thầu cũng phải tiến hành tưới nước cho các kết cấu bê tông Nước được sử dụng phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật tại mục Quy định chung Số lần tưới nước bảo dưỡng mỗi ngày phụ thuộc vào điều kiện thời tiết nhưng không được ít hơn 3 lần
Thời gian bảo dưỡng kết cấu bê tông phải được xác định bằng thí nghiệm để phù hợp với từng loại kết cấu, điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và nắng, gió thực tế tại công trường vào thời gian bảo dưỡng tuy nhiên không được ít hơn 7 ngày
Trong quá trình bảo dưỡng kết cấu bê tông, Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết để tránh không va chạm đến đà giáo và ván khuôn hoặc di chuyển thiết bị trên kết cấu bê tông
Trình tự và thời hạn tháo, dỡ ván khuôn phải tuân theo đúng các quy định trình bày
ở ván khuôn, đà giáo và sàn công tác
Trang 19Sau khi tháo, dỡ ván khuôn, Nhà thầu phải thực hiện ngay lập tức các biện pháp xử
lý khắc phục các hư hỏng, khuyết tật trên bề mặt và bên trong các kết cấu bê tông Trong trường hợp cần thiết, khi Cán bộ giám sát yêu cầu, Nhà thầu phải đục bỏ phần
bê tông xấu và thi công lại Tất cả các sự khắc phục trên phải do kỹ sư giám sát chỉ đạo NT không được phép tự xử lý khi chưa có quyết định của kỹ sư giám sát
II.2.7.4 Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu bê tông:
Nhà thầu phải thường xuyên thực hiện việc kiểm tra và chịu hoàn toàn trách nhiệm
về chất lượng bê tông trong quá trình thi công Việc kiểm tra phải quan tâm đầy đủ đết tất cả các vấn đề sau đây:
– Việc chuẩn bị và xử lý nền, móng của các bộ phận công trình bê tông
– Chất lượng vật liệu sử dụng và thành phần hỗn hợp của bê tông, chất lượng ván khuôn và cốt thép, việc lắp dựng ván khuôn, giàn giáo chống đỡ và cầu công tác, việc lắp đặt cốt thép và các bộ phận chôn trước trong bê tông
– Sự làm việc của các thiết bị, dụng cụ cân, đong vật liệu, trộn bê tông, phương tiện vận chuyển và đổ vào khoảng đổ
– Việc bảo dưỡng kết cấu bê tông và thời gian tháo dỡ ván khuôn
– Thí nghiệm xác định cường độ bê tông và các chỉ tiêu cơ lý khác được yêu cầu – Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra cường độ bê tông bằng các thí nghiệm kiểm tra cường độ (nén, kéo) tại phòng thí nghiệm các mẫu bê tông, tuy nhiên trong các trường hợp cần thiết Cán bộ giám sát có thể kiểm tra cường độ ngay tại công trường bằng các thiết bị thích hợp
– Nhà thầu phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm theo đúng các tiêu chuẩn quy định hiện hành (mỗi nhóm mẫu thí nghiệm gồm 3 mẫu, lấy cùng 1 lúc, ở cùng một
vị trí, bảo dưỡng trong các điều kiện tương tự điều kiện thực tế)
– Nhà thầu phải thực hiện các thí nghiệm xác định cường độ bê tông tại các cơ quan thí nghiệm, bảo đảm chất lượng có năng lực được cán bộ dự án phê chuẩn Phương pháp tính toán cường độ bê tông trung bình của kết cấu công trình do các cơ quan nói trên quyết định
– Cường độ bê tông chỉ được chấp thuận là đã theo đúng các quy đinh trong bản
vẽ thi công khi kết quả thí nghiệm lấy mẫu cho thấy không có nhóm mẫu nào trong các nhóm đã kiểm tra có cường độ trung bình dưới mức 85% cường độ quy định
– Trong trường hợp kết quả thí nghiệm xác định bê tông không thỏa mãn các yêu cầu đã quy định thì cán bộ quản lý dự án sẽ quyết định khả năng sử dụng và biện pháp xử lý kết cấu đã thi công Nhà thầu phải thực hiện tất cả các công việc cần thiết liên quan đến quyết định của cán bộ quản lý dự án phải gánh chịu mọi chi phí nảy sinh do việc thực hiện các công việc đó
Trang 20– Nhà thầu tiến hành ghi chép và lập hồ sơ lưu trữ các kết quả kiểm tra chất lượng công tác bê tông (biên bản, nhật ký thi công, lý lịch khối đổ, kết quả thí nghiệm,v.v.) tại công trường để cán bộ giám sát tiện theo dõi
– Tùy thuộc vào tính chất của kết cấu và công trình bê tông mà Cán bộ giám sát quyết định hình thức và nội dung nghiệm thu, quy định các kết cấu dưới đây phải được nghiệm thu trung gian trước khi nghiệm thu công việc:
– Các cấu kiện và phần công trình có lắp đặt ván khuôn, cốt thép trước khi tiến hành đổ bê tông
– Các phần của kết cấu bị lấp kín sau khi hoàn thành và các bộ phận chôn trước trong kết cấu bê tông
– Tùy thuộc vào hình thức nghiệm thu, Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ hoặc từng phần hồ sơ tài liệu theo đúng chỉ dẫn của cán bộ giám sát trước khi tiến hành nghiệm thu
II.2.8 Công tác xây gạch:
Kiểm tra lại tim tường, xác định vị tim dọc, ngang của từng trục tường
Gạch xây bằng gạch thẻ và gạch ống đủ kích thước, đủ cường độ tiêu chuẩn, vữa được trộn bằng máy trộn Gạch được tập kết các vị trí xây tường, xếp cách mép khối xây từ 0,5m trở lên
Gạch trưóc khi xây phải được tưới nước để cho gạch có độ ẩm, vữa được trộn đúng thành phần cấp phối, có độ dẻo phù hợp, đúng mác
Khối xây phải được liên kết với khối xây cũ bằng vữa xi măng
Khối xây phải đảm bảo đúng quy phạm đặc chắc, ngang bằng thẳng đứng, góc xây vuông mạch đầy và đều Không nghiêng và lồi lõm
Trong qúa trình xây, Nhà thầu phải chuẩn bị bạt để che chắn bảo vệ khối xây khi gặp trời mưa Phải thường xuyên bảo dưỡng các khối xây để tránh tình trạng khô cứng
Khi xây dựng trong mùa hè hanh khô, gió tây yêu cầu mạch vữa phải no và có độ sụt 0,14m Khi ngừng thi công phần tường mới xây được che đậy cẩn thận, tránh mưa, nắng trực tiếp và được tưới nước thường xuyên Nếu xây tiếp trên khối xây cũ, rửa sạch và tưới nước lên khối xây cũ rồi mới tiến hành đặt vữa để xây khối xây mới Trong quá trình xây luôn kiểm tra độ ngang bằng, thẳng đứng của khối xây, nếu phát hiện độ nghiên thì sửa ngay, chổ giao nhau chổ nối tiếp được xây đồng thời Khi tạm ngừng xây tuyệt đối không để mỏ nanh
Khi thi công tường thu hồi phải miết lỏm mạch vữa ngoài
Trang 21II.2.9 Công tác gia công lắp dựng vì kèo, xà gồ, mái tôn:
II.2.9.1 Công tác gia công vì kèo, xà gồ:
Công tác gia công vì kèo xà gồ được thực hiện tại nhà máy được sự giám sát kiểm tra của kỹ sư chuyên ngành cơ khí chế tạo do công ty chỉ định
II.2.9.2 Công tác lắp đặt vì kèo, xà gồ, lợp tôn
Bước 1: Vận chuyển vì kèo, xà gồ từ nhà máy đến công trường, tập kết đúng
vị trí đã chuẩn bị từ trước
Huy động máy móc đến công trình, máy cẩu và công nhân chuyên lắp kèo thép
Vệ sinh tất cả các bu lông đầu cột, kiểm tra thiết bị, vật tư đầy đủ
Bước 2: Lắp đặt dầm kèo đầu tiên kèo:
1 Tổ hợp nối các dầm kèo trên mặt nền
Dùng dây đai choàng quanh cấu kiện ở 2 điểm cách đầu mút cấu kiện khoảng
¼ chiều dài, cạnh bát xà gồ
Tuy nhiên, phần hẫng ngoài điểm treo phải được tính toán xác đáng để tránh tình trạng vặn xoắn cấu kiện do tải bản thân Đoạn hẫng không được quá 1/3 chiều dài thanh cấu kiện Góc nâng cũng cần được tính toán tránh xoắn do lực dọc khi cẩu
Để an toàn, khuyến cáo nên dùng nhiều hơn 2 điểm buộc đai cẩu
Thiết bị cẩu: xe cẩu >16 tấn cần dài tối thiểu 12m
Khi tổ hợp, nên dùng các thanh gỗ kê dày 50mm để đỡ cấu kiện
Thiết bị xiết bulong cường độ cao: cờ lê lực (Torque wrench), lực xiết theo moment xoắn tối thiểu đề nghị (xem bảng Moment Lực xiết)
Bắt giằng tạm thời và giằng chống xà gồ vào dầm kèo
Dùng giấy nhám và vải lau để lau chùi cấu kiện Dặm vá sơn bị trầy bằng cọ lăn sơn, với sơn dặm đúng hệ đã dùng
Công nhân thao tác sẽ đứng trên dàn giáo, xỏ và xiết bulon mặt bích nối cột
và dầm kèo tới trạng thái đủ chặt
Trang 22Dùng dây giằng tạm dầm kèo đặt cách khoảng 6m giữ chặt bán kèo đầu tiên này vào các tổ bulong chân cột bằng các bát sắt V
Nhả nhẹ dây cẩu thử xem bán kèo có ổn định không, trước khi nhả hẳn dây cẩu
Bước 3: Lắp đặt dầm kèo GK1 thứ nhì và các kèo GK1 còn lại:
1 Làm tương tự {bước 2} cho kèo của khung dầm kèo thứ nhì
Chỉ dùng dây giằng tạm về 2 phía ở khoảng giữa mỗi bán kèo, giằng vào bulong chân cột bằng các bát sắt V
2 Lắp đặt cách các thanh giằng sắt D12 để giữ các bán kèo đúng vị trí và
Lắp dựng xà gồ thép – Liên kết với xà gồ bằng bu lông, thép tròn hàn vào thép bản liên kết xà gồ với giằng
Liên kết xà gồ với bản đệm thép
Lợp mái tôn đúng theo thiết kế
Thi công mái phải được kỹ sư giám sát A kiểm tra và nghiệm thu đạt yêu cầu kỹ thuật
II.2.10 Thi công hệ thống chống sét:
- Toàn bộ hệ thống chống sét tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 46:1984 - Sử dụng thiết bị chống sét
II.2.10.1 Đầu thu sét:
Trang 23Đầu thu sét được cấu tạo bằng đồng hoặc thép mạ kẽm không gỉ đảm bảo thu và dẫn sét tốt, lắp đặt, đấu nối dễ dàng, thích hợp với môi trường và nhiều bụi
Đầu thu sét phải có bán kính bảo vệ phù hợp với cấu trúc công trình Vị trí lắp đặt, cách thức lắp đặt phải tuân thủ theo nhà chế tạo, theo bản vẽ
II.2.10.2 Cọc tiếp địa:
Cọc tiếp địa được làm bằng thép bọc kẽm có hình dáng kích thước và chiều dài theo bản vẽ thiết kế, và được đóng sâu xuống đất sao cho đỉnh của cọc dưới bề mặt hoàn thiện ít nhất là 0,80m Điện trở đất đo được của hệ không được vượt quá 10Ω trong điều kiện khô ráo Nếu giá trị điện trở không đạt thì phải đóng thêm cọc, các cọc cách nhau ít nhất là 3m và nối chúng lại với hệ cọc trước đó Hệ cọc tiếp địa này phải được cách ly với hệ cọc tiếp địa của hệ thống điện toà nhà
II.2.10.3 Dây nối đất:
Dây nối đất chính đi từ bãi tiếp địa tới đầu thu sét phải được làm bằng thép dẹt mạ kẽm và phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam, và có kích thước như trong bản vẽ
II.2.10.4 Nối đất:
Mối nối của dây nối đất chính phải được thực hiện bằng phương pháp hàn nhiệt nóng chảy, đai kẹp hoặc theo hướng dẫn lắp đặt của hãng sản xuất
II.2.10.5 Hộp kiểm tra điện trở đất:
Mỗi nhánh dây dẫn sét cần phải lắp hộp kiểm tra điện trở đất, vị trí lắp hộp kiểm tra sao cho thao tác đo kiểm được dễ dàng
II.2.10.6 Kiểm tra:
Việc kiểm tra điện trở tiếp đất phải được thực hiện trước khi lấp đất bãi tiếp địa và nối cọc tiếp đất với dây tiếp đất chính Quy trình cách thức kiểm tra, thiết bị dùng khi kiểm tra (chủng loại, ký mã hiệu) phải được ghi rõ trong biên bản kiểm tra
II.2.11 Công tác hoàn thiện:
II.2.11.1 Công tác trát:
a/ Yêu cầu kỹ thuật
Chất lượng của lớp trát phụ thuộc rất nhiều vào mặt trát, vì vậy mặt trát phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Mặt trát phải sạch và nhám để đảm bảo cho lớp vữa bám chắc
- Mặt trát phải bằng phẳng để lớp vữa trát được đều
Trang 24- Phải lấp kín những lỗ rỗng và cạo sạch những vữa thừa trên bề mặt
- Phải dùng bàn chải cọ sạch hết bụi rồi dùng nước sạch để rửa
Với tường quá khô (hoặc thi công trong mùa nắng nóng) thì trước khi trát lớp nền,
ta phải tưới nước để tường không hút nước trong vữa Có như vậy mới đảm bảo cho các chất kết dính liên kết tốt Chú ý là phải tưới nước trước từ một đến hai giờ để bề mặt hơi khô rồi mới tiến hành trát
Phải kiểm tra độ thẳng đứng và độ phẳng của tường; những chỗ lồi phải được bạt đi
và chỗ lõm phải được phụ vào (nếu lõm sâu 4 5cm thì phải phủ ngoài bằng một lớp lưới thép đóng chặt vào tường; nếu lõm sâu từ 6 7cm thì phải lấp bằng ngói hay gạch)
Trên mặt bêtông (hoặc trên một mặt nhẵn bóng nào khác) thì trước khi trát, ta phải làm cho nhám bằng cách vạch rãnh hoặc phun vữa cho xờm lên
b/ Trát tường
Trước khi trát, bề mặt kết cấu phải được làm sạch, cọ rửa hết bụi bẩn, rêu bám, các vết dầu mỡ và tưới ẩm Những vết lồi lõm và gồ ghề, vữa dính trên bề mặt trát phải được đắp thêm hay tẩy đẽo cho phẳng
Nếu bề mặt kết cấu không đủ độ nhám cho lớp vữa bám dính như bề mặt bê tông đúc trong ván khuôn thép, mặt kim loại, mặt gỗ dán, gỗ bào nhẵn, trước khi trát phải gia công tạo nhám bằng cách phun cát hay gia công vữa xi măng, vẩy cát lên mặt kết cấu hoặc khía ô quả trám Phải trát thử một vài chỗ để xác định độ dính kết cần thiết
Ở những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu bằng vật liệu khác nhau, trước khi trát phải trải một lớp lưới thép phủ kín chiều dầy mạch ghép và trùm về hai bên ít nhất một đoạn từ 15 đến 20cm Kích thước của ô thép không lớn hơn từ 4 đến 5cm
* Phương pháp lấy mốc:
Trên mặt tường trát, ở vị trí 2 góc trên xác định 2 điếm cách mặt tường bên và trát một khoảng từ 10 đến 15mm đóng dinh vào 2 vị trí đã xác định, mặt mũ đinh cách tường một khoảng theo đúng chiều dày thiết kế
Căn cứ vào mặt mũ đinh ở 2 góc, căng dây và cứ cách nhau một đoạn khoảng 2m lại đóng một cây đinh sao cho mặt mũ đinh vừa chạm dây
Theo từng mũ đĩnh ở hàng ngang trên cùng, ta dọi theo mặt mũ đinh và cứ 2m lại đóng một đinh sao cho mũ đinh vừa chạm dây dọi
Dùng vữa đắp thành những miếng mốc vuông 10 x l0mm lồi nối các mốc theo chiều đứng tạo thành một mặt phẳng Đế đơn giản có thể thay miếng mốc vữa bằng cọc thép tròn fi 6 ở đầu có mủ 15 X 30mm, sau khi đóng xong các cọc thép thì tạo những dải mốc, sau đó nhổ các cọc thép, rửa sạch để dùng cho lần sau
*Kỹ thuật trát:
Trang 25Trát lớp lót: Phải quan sát bề mặt của tường, những chỗ lồi thì đục, chỗ lõm thì đắp
vữa cho tương đối phẳng, có thể vẩy vữa lên mặt trát nhưng phải đảm bảo cho vữa bám thành một lớp mỏng (từ 6 đến 8mm) Lớp lót trát không cần cán phẳng và thường dùng cát có cỡ hạt lớn hoặc trung bình, độ sụt của vừa từ 6 đến 10 cm
Trát lớp đệm: Tiến hành khi lớp lót se mặt, phương pháp trát giống như lớp lót,
nhưng phải đảm bảo mặt lớp đệm vừa cao bằng mặt các dải mốc, Cho vữa vào bàn xoa và đưa nhẹ bàn xoa vào mặt tường cần trát từ dưới lên và trát từng đoạn liền nhau Dùng thước cán phẳng vữa từ dưới lên trên (2 đầu thước dựa vào 2 dải mốc vữa) những chỗ lõm phải dùng bay, bàn xoa trát bù vào rồi cán lại
Khi cán xong, mặt vữa tương đối phẳng nhưng không nhẵn, nếu nhẵn phải dùng bay gạch chéo lên mặt lớp đệm sâu từ 2 đến 3mm cách nhau 8 đến 10cm, cát dùng cho lớp đệm có cỡ hạt trung bình, vữa có độ dẻo theo côn tiêu chuẩn 8 ÷ 12cm, nếu trộn thủ công, 6 đến 10cm nếu trộn bằng máy
Trát lớp mặt: Khi vữa lớp đệm bắt đầu đông cứng (dùng tay ấn đã cứng nhưng còn
vết) thì trát lớp mặt, nếu để khổ quá phải tưới nước thấm đều chờ se mặt rồi trát Lớp trát dày từ 5 ÷ 8mm, không quá l0mm, cát dùng loại hạt mịn
Phương pháp lên vữa và cán phẳng tương tự như trát lớp đệm Khi cán xong chờ cho mặt vữa se thì dùng bàn xoa gỗ xoa nhẵn Xoa từ trên xuống dưới, lúc đẩu xoa rộng vòng, nặng tay Khi bể mặt hơi phẳng thì xoa vòng hẹp và nhẹ tay Cuối cùng vừa xoa, vừa nhẹ nhàng nhấc bàn xoa ra khỏi mặt trát Nếu vữa khô quá, khi xoa sẽ nổi cát thì dùng chổi đót quét nhẹ lên chỗ vữa khô, vừa quét nước vừa xoa đến khi cát lặn vào tường, mặt mịn, những chỗ giáp lai phải quét nhẹ nước vào chỗ vữa khô, đổng thời dùng bàn xoa, xoa rông vòng cả chỗ cũ và mới, xoa đến khi liền mặt thì dừng
Muốn cho mặt tường phẳng, nhẵn, bóng thì sau khi xoa nhẵn phải đợi cho se mặt rồi dùng bàn xoa sắt miết cho đến khi mặt tường không còn lỗ cát nhỏ
c/ Trát góc:
Tại một mặt tường, đóng một đinh cách góc từ 5 ÷ 8cm, cách trần 20cm, treo quả dọi, dây dọi chạm mặt dinh, cách nền hay sàn nhà 20cm đóng một dinh, trên tường
cứ cách 1 tẩm thước đóng một đinh, các mũ đinh ăn theo mép dây dọi
Đặt những miếng vữa kích thước 10 x l0cm bằng mép đinh
Mặt góc tường kia cũng tiến hành tương tự
Kiểm tra vuông mặt mốc
Dùng bay lên vữa nối liền các miếng vữa tạo thành dải vữa, lấy thước cán lao theo chiều dọc thước, cán vữa bằng mặt mốc, vữa sẽ ăn vào góc lồi hay góc lõm
Trang 26Dùng thước góc, đặt nhẹ nhàng ăn vào góc, lao thước đều tay từ trên xuống, sẽ tạo thành một đường góc thẳng, nếu chỗ nào non vữa dùng bay đắp bù vào rồi tạo phẳng
dùng thước góc tạo lại cho thật thẳng
II.2.11.2 Công tác lát nền:
Vật liệu lát bằng gạch Granite 300x300, Granite 600x600 yêu cầu kỹ thuật như sau:
a/ Sai số cho phép
Cao độ theo phương ngang trên bề mặt sai số cho phép 2 ~ 3 mm
Không nhìn thấy bằng mắt thường Mặt lát phải phẳng không gồ ghề lồi lõm cục bộ, kiểm tra bằng thước nhôm có chiều dài 2m, khe hở giữa mặt lát và thước không vượt quá 3mm Độ dốc và phương dốc của mặt lát phải theo đúng yêu cầu thiết kế, kiểm tra độ dốc bằng ni vô, đổ nước thử hay cho lăn viên bi thép 10mm nếu có chỗ lõm tạo vũng đọng nước phải bóc lên lát lại
b/ Hoàn thiện
Màu sắc và men gạch theo như bản vẽ Các viên gạch lát phải vuông vắn, không cong vênh, sứt góc, không có các khuyết tật khác trên bề mặt, những viên gạch lẻ bị chặt thì cạnh chặt phải được mài phẳng Chiều dày của lớp vữa xi măng lót không được quá 15mm, mạch gạch lát sàn: 1.5 mm và được chèn đầy bằng xi măng nguyên chất hoà với nước (hồ nhão)
II.2.11.3 Công tác ốp:
Vật liệu lát bằng gạch men 300x600, gạch trang trí yêu cầu kỹ thuật như sau:
a/ Các bước chuẩn bị ốp gạch tường
Trước khi ốp gạch phải đặt xong hệ thống điện và nước âm trong tường Kiểm tra
độ bám dính giữa vữa ciment và gạch xây (kiểm tra bộp) đối với trường hợp dán nguội
Nơi nào vữa ciment bị bộp phải đục ra tô lại Mặt tường tô trước khi ốp phải phẳng, thẳng đứng, nếu chỗ nào vữa tô bị gồ ghề hoặc tường bị nghiêng thì phải đục ra, tô lại
Đối với công tác ốp nguội, tường phải được vệ sinh sạch sẽ, tẩy sạch các vết dầu
mỡ, vết bẩn trên tường, tường phải được làm ẩm trước khi dán gạch
Để việc ốp đúng với thiết kế và đạt yêu cầu thẩm mỹ trước khi dán gạch phải bắn một đường mực nằm ngang vòng xung quanh các bức tường để định trước một cao
độ chuẩn từ code của phễu thu sàn
b/ Kỹ thuật thi công ốp gạch lên tường:
Người thợ dùng bay bôi đầy hồ dầu (vữa xăng+nước) hoặc keo dán lên mặt sau của viên gạch, chiều dài lớp vữa từ 6-10mm Đặc biệt chú ý các góc của viên gạch phải được lắp đầy hồ
Trang 27Tránh xảy ra hiện tượng bị bộp tại các góc của viên gạch do vữa xi măng bị thiếu Dán viên gạch đã bôi đầy hồ lên bề mặt tường về một phía của đường mục chuẩn đã bắn trước đó để từ đó phát triển về phía trên hoặc phía dưới của đường mực
Dùng búa cao su gõ nhẹ và đầu lên bề mặt của viên gạch bắt đầu từ bên trong ra ngoài cho đến khi vữa xi măng tràn ra đều khắp chu vi của viên gạch và đạt độ dày vừa ý
Nếu vữa xi măng quá nhão, để tránh viên gạch bị trượt khỏi vị trí có thể dùng đinh thép đóng nhẹ vào lớp vữa trát tường để giữ lại (trong trường hợp dán nguội) Tiếp tục thực hiện các bước trên cho các viên gạch tiếp theo cho đến hết một hàng gạch rồi mới qua hàng gạch khác Chỗ nào phải cắt gạch thì phải chừa lại để ốp sau
Ốp hết một mặt tường thì mới qua một mặt khác Dán gạch xong tới đâu thì phải làm sạch ngay đường joint tới đó Sau khi đã ốp xong cơ bản các mặt tường, tiến hành đo và cắt các viên gạch để hoàn chỉnh cả phòng Chú ý mặt cắt của viên gạch phải phẳng và sắc cạnh
Các mạch ốp (joint) không được lớn hơn 2mm và phải phẳng (ăn joint), sai lệch không quá 1mm trên 1m chiều dài Gạch ốp phải đúng kiểu cách, kích thước, màu sắc, mặt gạch ốp phải phẳng
Bề mặt phải được vệ sinh sạch sẽ, không được để vữa xi măng bám vào, các đường joint phải được khoét sạch để sau này trét lại bằng vữa ximăng của đường joint bị rơi xuống do rung động Sau khi trét joint xong phải vệ sinh mặt tường thật sạch sẽ, tránh vữa ximăng bám lên bề mặt viên gạch
II.2.11.4 Công tác thi công trần thạch cao:
Bước 1: Xác định độ cao trần
Lấy dấu chiều cao trần bằng ống nivô, đánh dấu vị trí của mặt bằng trần trên vách hay cột Thông thường nên vạch dấu cao độ ở mặt dưới tấm trần
Bước 2: Khung (cố định thanh viền tường)
Tuỳ thuộc loại vách sử dụng khoan hay búa đóng đinh dể cố định thanh viền tường vào tường hay vách Tuỳ theo loại vách sẽ định khoảng cách giữa các lỗ đinh hay lỗ khoan nhưng không được quá 300mm
Bước 3: Phân chia lưới của thanh chính
Chọn phương của thanh chính phù với hướng bố trí của các điểm treo, khoảng cách giữa các thanh chính theo sơ đồ hướng dẫn trong phối cảnh
Bước 4: Móc
Khoảng cách tối đa giữa các điểm treo là 1200mm, khoảng từ vách tới móc đầu tiên
là 200mm ( nếu đầu thanh không được bát vít liên kết với vách ) hoặc 400mm ( nếu đầu thanh được bắt vít liên kết với vách )
Trang 28Bước 5:Thanh dọc (thanh chính)
Thanh chính được chọn tuỳ thuộc theo loại mẫu trần chìm
Bước 6: Thanh ngang (thanh phụ)
Được lắp vào các thanh chính bằng phụ kiện theo sơ đồ hướng dẫn của mọi loại mẫu
Bước 7: Điều chỉnh
Sau khi lắp đặt xong cần phải điều chỉnh cho khung ngay ngắn và mặt bằng khung cho thật phẳng
Bước 8: Lắp đặt tấm lên khung
Liên kết tấm vào khung bằng vít ,phải siết cho đầu vít chìm vào mặt trong tấm khoảng cách các vít không quá 200mm
Bước 9: Xử lý mối nối
Các mối nối giữa các tấm trần được sử lý bằng bột trét và băng lưới sợi thuỷ tinh hoặc các loại băng xử lý mối nối Mối nối sau khi xử lý phải đảm bảo cho mặt bằng trần được phẳng không có gợn Trác đầu vít bằng bột trét
Bước 10: Xử lý viền trần
Đối với sườn trần: Dùng cưa hoặc kéo để cắt
Đối với mặt tấm trần dùng cưa răng nhuyễn hoặc lưỡi dao bén vạch trên mặt tấm trần rồi bẻ tấm trần ra theo hướng đã vạch ,dùng dao rọc phần giấy còn lại
II.2.11.5 Công tác Bả ma tít
* Kỹ thuật bả ma tít
a/ Yêu cầu kỹ thuật
- Bể mặt sau khi bả cẩn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phảng, nhẵn, bóng, không rỗ, không bong rộp
- Bề dày lớp bả không nên quá l mm
- Bề mặt ma-tít không sơn phủ phải đều màu
b/ Dụng cụ: bàn bả, dao bả,
c/ Chuẩn bị bề mặt:
Các loại mặt trát đều có thể bả ma-tít, nhưng tốt nhất là mặt trát bằng vữa tam hợp Dùng bay hay dao bả ma-tít tẩy những cục vôi, vữa khô bám vào bề mặt
Dùng bay hoặc dao cạy hết những gỗ mục, rể cây bám vào mặt trát, trát vá lại
Quét sạch bụi bẩn, mạng nhện bám trên bể mật
Trang 29Cọ tẩy lớp vôi cũ bằng cách tưới nước bề mặt, dùng cọ hay giấy ráp đánh kỹ hoặc cạo bằng dao bả ma-tít
Tẩy sạch những vết bẩn do dầu mỡ bám vào tường
Nếu bề mặt trát bằng cát hạt to, dùng giấy ráp số 3 đánh để rụng bớt những hạt to bám trên bề mặt, vì khi bả ma-tít những hạt cát to này dễ bị bật lên bám lẫn với ma-tít, khó thao tác
Quét đểu lên bế mặt 1 lớp keo bằng chổi quét vôi hoặc con lăn để tăng độ dính bám của ma-tít với bề mặt
Bả theo từng dải, bả từ trên xuống, từ góc ra, chỗ lõm bả ma-tít cho phẳng
Dùng dao xúc ma-tít lên dao bả lớn 1 lượng vừa phải, đưa dao áp nghiêng vào tường
và thao tác như trên
+ Lần 2: Nhằm tạo phẳng và làm nhẵn
Sau khi ma-tít lần trước khô, dùng giấy ráp số 0 làm phẳng, nhẵn những chỗ lòi, gợn lên do vết bả để lại, giấy ráp phải luôn đưa sát bề mặt và di chuyển theo vòng xoáy
ốc
Bả ma-tít giống như bả lần 1
Làm nhẵn bóng bề mặt: khi ma-tít còn ướt dùng 2 cạnh đài của bàn bá hay dao bả gạt phẳng, vừa gạt vừa miết nhẹ lên bề mặt lần cuối, ớ những góc lõm dùng miếng cao su để bả
+ Lần 3: Hoàn thiện bề mặt ma-tít:
Kiểm tra trực tiếp bằng mắt, phát hiện những vết xước, chỗ lõm để bả dặm cho đều Đánh giấy ráp làm phẳng, nhẵn những chỗ lỗi, giáp nối hoặc gợn lên do vết bả lần trước để lại
Sửa lại các cạnh, giao tuyến cho thẳng
II.2.11.6 Công tác sơn vôi
a/ Tác dụng:
Tường rào cổng ngõ sau khi vệ sinh xong được phủ lên một lớp vôi trắng hoặc màu làm cho công trình thêm sạch đẹp
Trang 30Nước vôi phải pha sao cho không đặc quá (vì sẽ khó quét và thường để lại vét chổi) hoặc loãng quá (vì sẽ dễ chảy và màu nhạt)
b/ Phương pháp quét vôi:
Khi đã làm xong các việc về xây lắp, ta mới tiến hành quét vôi Trước khi quét vôi làm sạch bề mặt Không được quét vôi lên bề mặt trát còn ướt
Quét vôi bằng chổi đót (đã được bó tròn và chặt bằng đầu)
Quét vôi phải được tiến hành thành nhiều lớp:
- Lớp lót : bằng sữa vôi pha loãng ; có thể quét một hoặc hai lượt, lượt trước khô rồi mới tiến hành quét lượt sau Phải quét liên tục thành lớp mỏng
Chú ý : Quét tường thì đưa chổi theo chiều ngang và quét từ trên xuống ; còn quét trần thì theo hướng song song với cửa
- Lớp mặt : Khi lớp lót đã khô thì quét lớp mặt Ở lớp mặt phải được quét hai ba lượt (lượt trước khô mới được quét lớp sau) Lớp mặt phải được quét vuông góc với lớp lót
Nếu quét vôi màu thì lớp lót là quét bằng vôi trắng và lớp mặt bằng vôi màu
II.2.11.7 Công tác quét sơn :
a/ Tác dụng:
Sơn được quét lên bề mặt các bộ phận công trình để có tác dụng chống lại tác hại của thời tiết, tăng độ bền cơ học của kết cấu và làm tăng vẻ đẹp của công trình
b/ Phân loại: Theo tác dụng, người ta phân ra:
• Sơn dùng cho gỗ : Để chống tác hại của thời tiết hoặc để trang trí cho công trình
• Sơn dùng cho thép: Để chống gỉ, chống sự ăn mòn của nước mặn hoặc axít
• Sơn dùng cho tường, trần Để chống tác hại của thời tiết hoặc để trang trí cho công trình
c/ Yêu cầu: Không rộp, không bong, không nhăn đồng thời phải bóng, bền và không phai màu (tức là giữ nguyên được màu sắc ban đầu)
d/ Phương pháp quét sơn:
Sau khi làm xong công tác chuẩn bị bề mặt sơn thì mới tiến hành quét sơn Công tác chuẩn bị ấy là trước khi quét sơn, ta phải dọn sạch khu vực lân cận để bụi bẩn không bám vào lớp sơn còn ướt về sau
Sơn phải được quét làm nhiều lớp (lớp trước đã khô mới được quét lớp sau) là lớp lót (pha hơi loãng) rồi đến lớp mặt (sơn dầu) Mỗi lớp được sơn nhiều (2 3) lượt Quét bằng bút hoặc chổi sơn Quét lớp sau vuông góc với lớp trước
Trang 31Sơn phải được pha với độ lỏng thích hợp Trước khi quét phải quấy sơn cho đều Nếu khối lượng sơn nhiều thì ta dùng máy phun để năng suất và chất lượng sơn sẽ được tăng lên rất nhiều
Không nên sơn vào thời tiết lạnh quá (sẽ đông cứng chậm) hoặc nóng quá (sẽ không đảm bảo chất lượng của công tác sơn)
II.2.11.8 Lăn sơn
a/ Yêu cầu kỹ thuật
Bể mặt sơn phải đạt các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Màu sắc sơn phải đúng với yêu cầu của thiết kế
- Bề mặt sơn không bị rỗ, không có nếp nhăn và giọt sơn đọng lại
- Các đường chỉ, đường ranh giới các mảng màu sơn phải thắng, nét và đều
b/ Dụng cụ: Ru lô, chổi (cọ) sơn
Công tác chuẩn bị: Công tác chuẩn bị giống như đối với quét vôi, bả ma-tít
- Đổ sơn vào khay (khoảng 2/3 khay)
- Nhúng từ từ ru-lô vào khay sơn ngập khoảng 1/3 (không quá lõi trục ru-lô)
- Kéo ru-lô lên sát lưới, đẩy đi đẩy lại con lăn trên mặt nước sơn, sao cho vỏ ru
lô thấm đều sơn, đồng thời sơn thừa gạt vào lưới
- Đưa ru-lô áp vào tường và đẩy cho ru-lô quay lăn từ dưới lên theo đường thẳng đứng đến đường biên (không chớm quá đường biên), kéo ru-lồ xuống theo vệt
cũ quá điểm ban đầu, sâu xuống tới điểm dừng ở chân tường hay kết thúc 1 đợt sơn, tiếp tục đẩy rulô lên đến khi sơn bám hết vào bề mặt
II.2.11.9 Công tác lắp đặt cửa nhôm kính
a/ Khảo sát:
Khảo sát toàn bộ điều kiện mặt bằng thi công, kích thước ô chờ trước khi tiến hành lắp đặt
Trang 32Công việc khảo sát phải làm rõ được các điều kiện mặt bằng, kích thước ô chờ và đặc biệt xem xét đến thời điểm đưa cửa của chúng ta vào lắp đặt có thuận lợi không
và có ảnh hưởng đến các công trình thi công khác không
b/ Gia công cửa:
Công tác gia công được sản xuất tại xưởng
c/ Vận chuyển cửa đến công trình:
Để ngăn ngừa sự nguy hiểm đối với cửa sổ và cửa đi trong thời gian vận chuyển đến công trình, thông thường cửa được vận chuyển khi đã được lắp toàn bộ kính vào khung, như vậy sẽ giảm nguy cơ vỡ kính
Cửa vận chuyển đến công trình không được bóc hộp bao gói, ném hoặc làm rơi cửa Không được tì, cọ xát mặt nhựa vào các vật dụng cứng như sắt hoặc các cạnh sắc và không được đập mạnh góc khung cửa nhựa xuống sàn …
Trong quá trình di chuyển cửa nhựa không được dùng tay đòn luồn vào khung hoặc cánh cửa để vận chuyển
Phải sử dụng các vật liệu mềm để làm lớp ngăn cách giữa các cửa với nhau
d/ Công tác lắp đặt
Đưa khung cửa lên ô tường, kê đệm các cạnh và kiểm tra độ thẳng và thăng bằng Khoan bê tông lỗ Ø10 để lắp vít lắp đặt Lưu ý khi khoan phải giữ khoan và điều chỉnh khoan cho vuông góc với mặt cần khoan, Như vậy khi lắp vít cố định mới chính xác và điều chỉnh được độ thẳng của khung Đặc biệt khi lắp khung cửa sát mép tường phải chú ý hướng khoan để giảm sự vỡ cạnh tường
Bắn vít liên kết giữa khung và tường
Kiểm tra độ vuông góc và thẳng đứng để điều chỉnh các vít cho phù hợp
Bơm keo bọt nở
Sau khi keo khô ta tiến hành cắt keo bọt thừa và bả Sillicon
e/ Các phương pháp hoàn thiện lắp đặt thường:
Lắp đặt trên tường đã trát hoàn thiện Khe hở giữa tường (Khung gỗ) đến khung cửa
là 5 ~7mm cho bơm keo bọt nở Sau khi lắp và bơm keo bọt nở xong ta tiến hành cắt vát phần keo thừa ra, tiến hành bả và sơn
II.2.12 Thi công hệ thống điện:
Công tác lắp đặt điện được tiến hành 2 bước:
Bước 1: Tiến hành trước công tác hoàn thiện, lắp đặt các loại dây dẫn, các đế âm
tường của ổ cắm, công tắc,ổ chia nhánh
Trang 33Các loại dây dẫn phải đúng chủng loại chào thầu, kiểm tra chất lượng trước khi tiến hành lắp đặt
Các loại dây dẫn chủ được phép nối tại các vị trí ổ cắm, ổ chia nhánh và được cuốn kỹ bằng băng dính cách điện
Bước 2: Tiến hành sau công tác hoàn thiện, lắp đặt các nắp ổ cắm công tắc, ổ chia
nhánh và các thiết bị khác Các thiết bị đều được kiểm tra trước khi lắp đặt
Một số điểm cần chú ý khi lắp thiết bị điện :
Cần phải bắt đầu công tác này ngay từ khi bắt đầu thi công thô để đặt chi tiết chờ đúng vị trí hạn chế việc đục phá bê tông khi lắp đặt
Sau khi lắp đặt các thiết bị dưới sàn phải kiểm tra kỹ các mối chắp vá, nối, tránh hiện tượng thấm, ngấm Nếu có hiện tượng ngấm phải xử lý ngay bằng cách láng chống thấm, ngâm nước xi măng đúng quy trình cho đến hết thấm mới được thi công tiếp
II.2.13 Công tác thi công điện:
* Công tác chuẩn bị:
Các thiết bị điện được mua về tập kết tại công trình đúng chủng loại, đảm bảo yêu cầu thiết kế và được chủ đầu tư xem xét nghiệm thu và đồng ý đưa vào sử dụng *Yêu cầu kỹ thuật:
Tất cả các loại vật liệu trước khi đưa vào sử dụng được trình cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư xem xét nhất trí mới sử dụng cho công trình
Dây dẫn dùng dây nguyên đoạn từ hộp nối này đến hộp nối khác, từ thiết bị này đến thiết bị khác, tuyệt đối không được nối dây giữa đoạn chôn chìm Tất cả phải được kiểm tra về quy cách và kỹ thuật dây trước khi trát vữa kín ống
Các thiết bị như tủ điện đồng hồ và phụ tải được lắp đặt đúng vị trí theo sơ đồ bố trí của thiết kế
Khi thi công xong tiến hành kiểm tra thử tải hệ thống cho toàn công trình và cho riêng từng hạng mục
Lắp đặt điện ánh sáng :
a/ Kỹ thuật nối dây dẫn:
Trong quá trình nối dây hệ thống điện thắp sáng, luôn phải nối dây tại hộp nối rẽ, bảng phân phối điện, trên đường dây tải hoặc trong máy móc dùng điện Nếu mối nối điện không tốt sẽ dễ xảy ra sự cố làm đứt mạch hoặc bị nóng lên có thể phát tia lửa làm chập mạch gây ra hỏa hoạn
Cách tuốt lớp vỏ cách điện: gọt dây với góc 30 độ như cách vuốt viết chì Đối với
dây nhỏ hơn 2.6mm2 dùng kìm tuốt dây
Trang 34* Nối thẳng hai dây một sợi:
- Gọt bỏ vỏ cách điện đầu dây từ 6-10cm
- Dùng kìm điện và kìm mỏ tròn xoắn hai đầu dây với nhau vài vòng
- Dùng kìm mỏ tròn giữ chặt chỗ đã xoắn, kìm điện vặn từng đầu dây, quấn từng vòng lần lượt vào dây kia (từ 5-8 vòng), tạo thành mối nối
- Quấn băng cách điện kín chỗ nối
* Nối thẳng hai dây dẫn đơn lõi nhiều sợi:
- Gọt bỏ vỏ cách điện ở hai đầu dây khoảng 12-15cm Tách ra từng sợi và làm sạch bằng giấy ráp
- Đan chéo các sợi ở hai đầu dây với nhau
- Quấn lần lượt từng sợi dây này vào lõi của dây kia tạo thành mối nối Quấn băng cách điện kín chỗ nối
* Nối phân nhánh hai dây bọc đơn, lõi một sợi
- Gọt vỏ cách điện trên dây chính 1.5-2cm,đầu dây nhánh 8cm,làm sạch lõi bằng giấy ráp
- Đặt dây nhánh vuông góc với dây chính.Một kìm bóp chặt hai dây,kìm kia quấn đầu dây nhánh vào dây chính
- Bọc băng cách điện mối nối
* Nối phân nhánh hai dây bọc đơn lõi nhiều sợi :
- Gọt bỏ vỏ cách điện trên dây chính 3-4cm;đầy dây nhánh 10-12cm
- Làm sạch lõi bằng giấy ráp
- Tách đầu dây nhánh thành hai phần quấn sang hai phía của dây chính theo chiều ngược nhau
b/ Phương pháp đi dây:
* Đi dây trong ống:
Với ống nổi: lắp dây trong ống trước sau đó đặt cố định lên tường với móc đỡ ống Sau đó đặt các ống nối T, L và tiến hành từng đoạn ống với đầy đủ số lượng đường dây đã dự trù trước
Với ống ngầm: không được dùng ống nối T, L mà phải dùng hộp nối Ở nơi bẻ góc của đường ống không có mối nối rẽ thì phải uốn cong đường ống với bán kính bằng 10 lần đường kính cỡ ống với dụng cụ uốn ống Sau khi đã đặt ống xong, tiến hành luồn dây trong ống nhờ một dụng cụ kéo dây Khi luồn dây ta đẩy dây kéo qua đường ống trước, rồi cột chặt các đầu đường dây muốn lắp đặt vào đầu dây kéo mồi, sao cho mối cột gọn nhỏ, có thể băng mối nối để tránh sự vướng mắc bên trong ống
Trang 35Kéo từ từ các đường dây qua ống cho đến hộp nối thứ hai Cứ thế luồn các đường dây trong các đoạn ống kế tiếp
Sau khi hoàn tất phần hoàn thiện công trình, phần lắp đặt hệ thống điện được tiến hành, dùng dàn giáo thép và thang để đấu nối, lắp các thiết bị theo chủng loại, chất lượng theo yêu cầu thiết kế đươc Chủ đầu tư nghiệm thu đồng ý
Thi công phần điện hoàn tất, mời kỹ thuật giám sát A và Chủ đầu tư thử tải cho từng phòng, từng thiết bị khi đảm bảo kỹ thuật và an toàn mới cho thử điện toàn công trình
II.2.14 Công tác thi công cấp thoát nước:
Thợ nước phải kết hợp với thợ nề, thợ cốp pha để bố trí ống thông, ống cấp thoát nước thông qua dầm, sàn tường theo bản vẽ thiết kế nước
Đường ống phải được bảo quản kỹ tránh cát, đất,… vào trong ống trong suốt quá trình thi công
Trước khi nghỉ hay ngừng thi công, các đầu ống phải được bịt bằng nút bịt hoặc phải có biện pháp che chắn sao cho không bị bụi bẩn hay các chất khác chui vào trong đường ống gây bẩn hoặc hư hại
Ren ống và nối ống phải đảm bảo độ kín tránh rò rỉ
Đường ống nước ngầm phải lắp đặt trước khi thợ nề tô trát tường
Sau khi lắp đặt xong, nhà thầu sẽ tiến hành thử áp lực cho từng tuyến ống và theo từng yêu cầu sử dụng cụ thể của tuyến ống theo thiết kế dụng cụ thử áp lực bao gồm bơm áp lực chạy bằng điện, đồng hồ đo áp lực có chỉ số đo, van xả khí Quá trình thử phải bơm đầy nước vào ống một cách từ từ và cẩn thận sao cho khí thoát hết ra ngòai, đường ống phải chứa đầy nước trong thời gian 24 giờ trước khi tiến hành thử
áp lực áp lực thử và thời gian thử phải theo đúng qui định của thiết kế và hướng dẫn của chủ đầu tư
Khi lắp đặt và thử áp lực xong toàn bộ hệ thống cấp nước, nhà thầu sẽ tiến hành xúc
xả, thay rửa đường ống, ngâm nước khử trùng theo đúng yêu cầu của thiết kế
II.2.15 Công tác thi công lắp đặt thiết bị vệ sinh:
Về vật tư và thiết bị vệ sinh:
Như: Xí bẹt, chậu tiểu nam, chậu rửa, vòi rửa tay, phiễu thu, gương soi, ống các loại nhà thầu đáp ứng cung cấp theo đúng chuẩn loại, chất lượng theo yêu cầu thiết
kế đươc Chủ đầu tư nghiệm thu đồng ý mới được đưa vào sử dụng cho công trình
Biện pháp lắp đặt thiết bị vệ sinh
Thiết bị vệ sinh hầu hết làm bằng sứ, do đó để đảm bảo an toàn cho thiết bị Nhà thầu sẽ tiến hành lắp đặt hết sức cẩn thận và sau đó phải có biện pháp bảo vệ chu đáo Nhà thầu sẽ chỉ lắp đặt thiết bị vệ sinh khi các công tác xây trát ốp, lát và trần