1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh biện pháp thi công đường nâng cấp cải tạo tuyến dốc hội nông nghiệp 1

56 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 551,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh biện pháp thi công đường nâng cấp cải tạo tuyến dốc hội nông nghiệp 1 2. Chuẩn bị lớp móng: Trước khi rải lớp BTN phải làm sạch, khô và bằng phẳng mặt lớp móng, sử lý độ dốc ngang theo đúng yêu cầu thiết kế, toàn bộ lớp móng phải được tư vấn giám sát nghiệm thu và cho phép thi công. Trước khi rải BTN trên lớp móng hoặc trên mặt đường cũ đã được sửa chữa, làm vệ sinh phải được tưới một lượng nhựa thấm bám hoặc dính bám theo yêu cầu của thiết kế. Phải định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường đúng với thiết kế. 3. Vận chuyển hỗn hợp BTN: Dùng ô tô tự đổ vận chuyển hỗn hợp BTN, trọng tải và số lượng ô tô phù hợp với công xuất trạm trộn, máy rải và cự ly vận chuyển đảm bảo sự liên tục nhịp nhàng ở các khâu. Thùng xe phải kín, sạch, có quét một lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và thành thùng (hoặc dầu chống dính). Không dùng dầu mazút và các dung môi hoà tan bi tum vào đáy và thành xe. Xe vận chuyển hỗn hợp BTN phải có bạt che. Mỗi chuyến ô tô vận chuyển khi rời trạm phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, chất lượng, nơi xe đến và tên người lái xe. Trước khi đổ hỗn hợp BTN vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế, nếu nhiệt độ hỗn hợp nhỏ hơn 120oC thì phải loại đi. 4. Rải hỗn hợp bê tông nhựa: Công tác rải hỗn hợp BTN nóng chỉ được thực hiện bằng máy rải chuyên dùng, ở những chỗ hẹp, không rải được bằng máy rải chuyên dùng thì cho phép rải thủ công và phải tuân theo các điều khoản nêu ở phần dưới. Tuỳ theo bề rộng mặt đường, nên dùng 2 (hoặc 3) máy rải hoạt rộng đồng thời trên 2 (hoặc 3) vệt rải. Các máy rải đi cách nhau 10m – 20m. Khi chỉ dùng một máy rải trên mặt đường rộng gấp đôi vệt rải, thì rải theo phương pháp so le, bề dài của mỗi đoạn từ 25m – 80m tuỳ theo nhiệt độ không khí lúc rải tương ứng từ 5°C – 30°C. Khi bắt đầu ca làm việc, cho máy rải hoạt động không tải 10 phút – 15 phút để kiểm tra máy, sự hoạt động của guồng xoắn, băng chuyền, đốt nóng tấm là. Đặt dưới tấm là 2 con xúc xắc hoặc thanh gỗ có chiều cao bằng 1,2 – 1,3 bề dày thiết kế của bê tông nhựa. Trị số chính xác được xác định thông qua đoạn thi công thí điểm nói trên. Ô tô chở hỗn hợp đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải. Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trước cùng máy rải . Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới 23 chiều cao guồng xoán thì máy rải tiến hành về phía trước theo vệt quy định. Trong quá trình rải lu lèn cho hỗn hợp thường xuyên ngập 23 chiều cao guồng xoắn . Trong suất thời gian rải hỗn hợp bê tông nhựa nóng, bắt buộc để thanh đầm của máy rải lu lèn hoạt động. Tuỳ bề dày của lớp, tuỳ năng suất của máy trộn mà chọn tốc độ của máy rải, cho thích hợp. Khi năng suất của các trạm trộn thấp hơn năng suất máy rải, thì chọn tốc độ của máy rải nhỏ để giảm tối thiểu số lần đứng đợi của máy rải. Giữ tốc độ máy rải thật đều trong cả quá trình rải. Phải thường xuyên dùng que sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải. Khi cần điều chỉnh (với máy không có bộ phận tự động điều chỉnh) thì vặn tay quay nâng (hay hạ) tấm là từ từ để lớp bê tông nhựa khỏi bị đánh khấc. Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng 5m – 7m mới được ngừng hoạt động. Dùng bàn trang nóng, cào sắt nóng vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đường thẳng, thẳng góc với trục đường. Cuối ngày làm việc, phải xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép gỗ chỗ nỗi tiếp được ngay thẳng phải tiến hành ngay sau khi lu lèn xong, lúc hỗn hợp còn nóng, nhưng không lớn hơn + 70°C. Trước khi rải tiếp phải sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp mỏng nhựa đông đặc vừa hay nhũ tương nhựa đường phân tách nhanh (hoặc sấy nóng chỗ nối tiếp bằng thiết bị chuyên dùng) để đảm bảo sự dính kết giữa 2 vệt rải cũ và mới. Khe nối dọc ở lớp trên và dưới lớp phải so le nhau, cách nhau ít nhất là 20cm. Khe nối ngang ở lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất là 1m. Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làm các việc như sau: + Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải, thành lớp mỏng dọc theo mối nối , san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn. + Xúc, đào bỏ chỗ mới rải bị quá thiếu nhựa hoặc quá từa nhựa và bù vào chỗ đó hỗn hợp tốt. + Gọt bỏ , bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên bê tông nhựa mới rải. Trường hợp máy rải đang làm việc bị hỏng (thời gian phải sữa chữa kéo dài hàng giờ) thì phải báo ngay về trạm tạm ngừng cung cấp hỗn hợp bê tông và cho phép dùng máy san tự hành san rải nốt số hỗn hợp càn lại( nếu bề dầy thiết kế của hỗn hợp bê tông nhựa > 4cm ), hoặc rải nốt bằng thủ công khi khối lượng hỗn hợp còn lại ít. Trường hợp máy đang rải gặp mưa đột ngột thì phải báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp, khi lớp bê tông nhựa đã được lu lèn ³ 23 độ chặt yêu cầu thì cho phép tiếp tục lu trong mưa cho hết số lu lèn yêu cầu, khi lớp bê tông nhựa mới được lu lèn < 23 độ chặt yêu cầu thì ngừng lu, san bỏ hỗn hợp ra khỏi phạm vi mặt đường. Chỉ khi nào mặt đường khô ráo lại mới được rải hỗn hợp tiếp. Sau khi mưa xong, khi cần thiết thi công gấp, cho xe chở cát đã được rang nóng ở trạm trộn (170°C – 180°C đến rải một lớp dày khoảng 2 cm lên mặt để chóng khô ráo. Sau đó đem cát ra khỏi mặt đường, quét sạch, tưới nhựa dính bám, rồi tiếp tục rải hỗn hợp bê tông nhựa. Có thể dùng máy hơi ép và đèn khò làm khô mặt đường trước khi rải tiếp. Trên đoạn đường có dốc dọc > 4% phải tiến hành rải bê tông từ chân dốc đi lên . Khi phải rải bằng thủ công (ở các chỗ hẹp) phải tuân theo quy định sau: + Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không được hất từ xa để hỗn hợp không bị phân tầng. + Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng đạt dốc ngang yêu cầu, bề dày bằng 1,351,45 bề dày thiết kế . + Rải thủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy với chỗ rải bằng thủ công, bảo đảm mặt đường không có vết nối. Khi phải rải vệt lớn hơn vệt rải của máy 40cm – 50cm liên tục theo chiều dài thì được phép mở má thép bàn ốp một bên đầu guồng xoắn phái cần phải rải thêm bằng thủ công và dùng cào, xẻng phân phối hỗn hợp ra đều. Lúc này, cần thanh chắn bằng gỗ hoặc thanh ray (có chiều cao bằng bề dày rải) theo mép mặt đường và đóng cọc sắt giữ chặt. Sau khi lu lèn vài lượt thì duy chuyển các thanh chắn này lên phía trước theo máy rải.

Trang 1

Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công

Dự án cải tạo, nâng cấp đờng dốc hội - Đại học nông nghiệp I Gói thầu số 2: Xây dựng đoạn tuyến từ Km1+250,89-km2+148,71

Phần I: giới thiệu chung

-1 Tên công trình:

- Dự án Cải tạo, nâng cấp đờng Dốc Hội - Đại học nông nghiệp I huyện Gia Lâm, thànhphố Hà Nội

- Gói thầu số 2: Xây dựng đoạn tuyến từ Km1+250,89-Km2+148,71

- Chủ đầu t: UBND huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

- Nguồn vốn: Vốn ngân sách

- Đơn vị T vấn thiết kế: Công ty CP T vấn, đầu t và xây dựng CDCC

2 Kết quả thiết kế tuyến:

+ Cấp phối đá dăm lớp trên dày 20cm

2.4.2 Kết cấu 2 (áp dụng cho đoạn mở rộng mặt đờng và đoạn từ lý trình từ Km2+148,71)

Km1+603-Kết cấu 2 có Eyc = 155Mpa, H = 102cm

+ Bê tông nhựa mịn dày 5cm

+ Tới dính bám TC 0,5kg/m2

Trang 2

+ Bê tông nhựa hạt thô dày 7cm.

+ Tới dính bám TC 1,5kg/m2

+ Cấp phối đá dăm lớp trên dày 15cm

+ Cấp phối đá dăm lớp dới dày 35cm

+ Cấp phối đá dăm lớp đệm dày 10cm

+ Cát đen đầm chặt K98 dày 30cm

2.5 Bó gáy hè và tờng chắn gạch:

Các đoạn chênh cao giữa cao độ thiên nhiên và cao độ hè sát chỉ giới quy hoạch Htb = 0,5– 0,6m bó gáy hè xây gạch Các đoạn tuyến đi qua ao, mơng đoạn đờng đắp cao, chênhcao giữa cao độ thiên nhiên và cao độ hè sát chỉ giới quy hoạch Htb = 0,9-1,2m, để đảmbảo ổn định hè đờng làm tờng chắn gạch xây

2.6 Bó vỉa, lát hè và các công trình dành cho ngời tàn tật tiếp cận công trình công cộng:

+ BTXM có cờng độ Fc = 17Mpa dày 20cm

- Các công trình dành cho ngời tàn tật tiếp cận công trình công cộng:

Đờng và hè phố phải đảm bảo cho ngời tàn tật tiếp cận sử dụng Hạ hè mở lối lên và xuốngdành cho ngời tàn tật tiếp cận hè phố Bề mặt hè đờng phải không trơn trợt, không có sự thay đổi cao độ đột ngột Tại các nút giao thông, các lối vào công trình phải hạ hè làm dốc

để ngời tàn tật đi lại và đến đợc công trình

2.7 Hệ thống công trình thoát nớc ma:

2.7.1 Hệ thống thoát nớc ma:

- Giải pháp cống thoát nớc dọc tuyến:

+ Hệ thống thoát nớc ma là hệ thống thoát nớc riêng hoàn toàn giữa thoát nớc ma và thoátnớc bẩn Hệ thống thoát nớc ma đặt ở tim đờng: Các tuyến cống tròn dọc tuyến đợc xâydựng bằng BTCT chịu lực đúc sắn có đờng kính từ D800 – D1250 Trên hệ thống thoát n-

ớc có bố trí các công trình kỹ thuật nh ga thu nớc ma, ga thăm… theo quy định hiện hành theo quy định hiện hành.+ Thu nớc mặt đờng bằng ga thu trực tiếp đặt trên hè, với khoảng từ 40 – 45m một ga,

đấu nối từ ga thu vào ga thăm bằng cống tròn BTCT D400

2.7.2 Hệ thống thoát nớc thải sinh hoạt:

2

Trang 3

- Hệ thống thoát rãnh RIIB áp dụng trên hè (RIIC áp dụng cho đoạn d ới lòng đờng) cáchmép nhà 1 m, hớng thoát nớc đợc phân lu đổ vào ga thu nớc mặt đờng rồi thoát ra hệ thốngcống thoát nớc ma dọc tuyến.

- Cao độ mặt rãnh nằm dới lớp kết cấu lát hè Htb =11cm Dọc theo tuyến rãnh cứ khoảng

20 - 25 cm bố trí một ga rãnh đảm bảo quá trình nạo vét sau này, cao độ mặt ga bằng cao

độ mặt hè

- Rãnh và ga rãnh bằng gạch chỉ xây vữa xi măng có cờng độ Fc = 8Mpa dày 2cm Nắprãnh đậy đan BTCT có cờng độ Fc = 8Mpa

2.8 Cây xanh và tổ chức giao thông:

Trồng cây xanh hai bên đờng bằng cây muồng vàng, hoa sữa hoặc bằng lăng cao 2,0 –2,5m với đờng kính 0,1 đến 0,2m và cự ly 7m/cây và bố trí tổ chức giao thông theo cáctiêu chuẩn, quy định hiện hành

Trang 4

Phần II - biện pháp tổ chức công trờng

1 Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng

*Giám đốc điều hành dự án: Là ngời chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện dự án

đảm bảo tiến độ, chất lợng, mỹ thuật và hiệu quả công trình trớc Giám đốc

-Phân giao nhiệm vụ cho Phó giám đốc điều hành cùng các bộ phận Kế hoạch, Kỹ thuật,Tài chính, Vật t - xe máy… theo quy định hiện hành thực hiện các công việc trên công trờng và cử ngời thay thế khi vắngmặt

-Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các đội thi công để đảmbảo thi công đúng tiến độ và chất lợng

- Quan hệ với Kỹ s t vấn, chủ đầu t giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án

- Quan hệ với địa phơng

* Phó Giám đốc điều hành dự án: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về tiến độ,

chất lợng các hạng mục công trình thi công

- Chỉ đạo trực tiếp các bộ phận kỹ thuật, giám sát hiện trờng, quản lý chất lợng, an toàn, tổkhảo sát, đo đạc hiện trờng và các đơn vị thi công các hạng mục công trình đảm bảo tiến độ vàchất lợng

- Thay thế Chỉ huy trởng công trờng khi đợc phân công

* Văn phòng hiện tr ờng:

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về công tác chuyên môn của mình, trực tiếpgiúp Giám đốc điều hành quản lý mọi công việc liên quan đến kế hoạch thi công, kỹ thuật, tiến

độ, chất lợng công trình, công tác tài chính, điều phối xe máy thiết bị và an toàn lao động

- Phối hợp với Phó giám đốc điều hành và các đội thi công thực hiện đúng ý định củaGiám đốc điều hành

+ Bộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:

- Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành thực hiện thí nghiệm kịp thời phục vụ dự án

- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tác thí nghiệm và quản lýchất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực, khách quan

+ Bộ phận kế hoạch:

- Lập, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thi công theo kế hoạch, tiến độ của dự án

- Phân chia công việc cho các đơn vị thi công

- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kế hoạch điều chỉnh cho phùhợp

- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với chủ đầu t

+ Bộ phận kỹ thuật:

- Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lợng công trình của các đơn vị thi công

- Kiểm tra, xác nhận khối lợng, chất lợng của khối lợng công việc đã thi công, làm việcvới TVGS để nghiệm thu khối lợng các công việc đó, làm cơ sở cho bộ phận kế hoạch tập hợpphiếu thanh toán

- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình để trình chủ đầu t , TVGStheo yêu cầu

- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng

+ Bộ phận tài chính:

- Theo dõi về công tác tài chính của dự án

- Theo dõi thanh toán các khối lợng thi công với chủ đầu t và cho các đơn vị thi công

Trang 5

-Giúp Giám đốc điều hành theo dõi, hớng dẫn và đôn đốc các đơn vị chấp hành nghiêmchỉnh các qui định về an toàn giao thông, an toàn lao động trong quá trình thi công.

- Lập các qui định về an toàn giao thông, an toàn trong nổ phá nền đờng, an toàn trong bảoquản kho thuốc nổ, an toàn lao động cho dự án và phổ biến, hớng dẫn cho các đơn vị

* Các đội thi công:

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc điều hành về chất lợng, tiến độ và mỹ thuật các hạngmục công trình đợc giao Chịu sự chỉ đạo của chỉ huy Ban điều hành và các bộ phận chức năngcủa Ban điều hành để thi công công trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án

2 Biện pháp tổ chức nhân lực, vật t, thiết bị tại công trờng.

a Công tác tổ chức quản lý nhân lực:

- Gồm những biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lý công nhân trong dâychuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động một cách hợp lý Có biện pháp nâng cao địnhmức lao động và kích thích lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi điều kiện

để lao động đợc an toàn

- Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngành nghề và trình độchuyên môn của công nhân Tuỳ theo tính chất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lý côngnhân theo các đội thi công, theo tổ, hay từng ngời riêng biệt

- Tổ chức thành các đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợp tác lao động Khi thicông những công việc thuần nhất, tổ chức những đội sản xuất chuyên môn hoá nh các đội thicông nền đờng, đội thi công mặt đờng, đội thi công cống thoát nớc và xây lát

- Các đội sản xuất phải có đội trởng đợc chỉ định trong số cán bộ kỹ thuật thi công cótrình độ kỹ s và có năng lực tổ chức thi công

- Việc xác định số lợng các loại máy thi công, công nhân lái, lái máy, công nhân điềukhiển máy thi công, các loại công nhân lành nghề (mộc, nề, sắt ) cũng nh nhân lực lao độngphổ thông căn cứ vào khối lợng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch đợcgiao, có tính đến những điều kiện cụ thể về : Công nghệ thi công, trình độ thực hiện định mứcsản lợng và nhiệm vụ kế hoạch tăng năng suất lao động Mỗi một đầu xe có một lái chính và láiphụ, các loại máy thi công đều phải có một thợ điều khiển chính và một thợ điều kiển phụ

- áp dụng hệ thống trả lơng theo sản phẩm, có thởng kích thích ngời lao động để nângcao năng suất lao động Nâng cao chất lợng và rút ngắn thời gian thi công Mức thởng đợc phânloại tuỳ theo sự đánh giá chất lợng công việc hoàn thành

b Biện pháp tổ chức quản lý vật t, thiết bị tại công trờng

- Sử dụng phơng pháp và phơng tiện cơ giới có hiệu quả cao nhất, bảo đảm có năng suấtlao động cao, chất lợng tốt, giá thành hạ Đồng thời giảm nhẹ đợc công việc nặng nhọc

- Công nghệ dây chuyền xây lắp phải chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối vềnăng suất giữa máy và lao động thủ công Phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệthi công xây lắp, tiến độ, khối lợng và mọi điều kiện khác trong thi công

- Thờng xuyên và kịp thời hoàn chỉnh có cấu lực lợng xe máy và lao động thủ công nhằm

đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến

- Thờng xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật sử dụng và sửa chữa máy.Chấp hành tốt hệ thống bảo dỡng kỹ thuật và sửa chữa máy nh quy định trong tiêu chuẩn " Sửdụng máy xây dựng - Yêu cầu chung"

- Trang bị các cơ sở vật chất- kỹ thuật thích đáng cho việc bảo dỡng kỹ thuật và sửa chữa

xe máy, tơng ứng với lực lợng xe máy đợc trang bị

- Xe máy, vật t cho thi công xây lắp phải đợc tổ chức quản lý sử dụng tập trung và ổn

định trong các đội thi công, cũng nh phải đợc chuyên môn hoá cao

- Khi quản lý, sử dụng vật t xe, máy ( bao gồm sử dụng, bảo dỡng kỹ thuật, bảo quản, dichuyển, phải tuân theo tài liệu hớng dẫn kỹ thuật xe máy của Nhà máy chế tạo và của cơ quanquản lý kỹ thuật máy các cấp

- Công nhân lái xe, lái máy, điều khiển máy thi công đợc giao trách nhiệm rõ ràng vềquản lý, sử dụng xe, máy cùng với nhiệm vụ sản xuất Bố trí lái xe, lái máy và thợ điều khiểnmáy thi công sao cho phù hợp với chuyên môn đợc đào tạo và bậc thợ quy định đối với từng loại

xe , máy thi công cụ thể

Trang 6

- Những xe, máy thi công đợc đa vào hoạt động, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và về antoàn lao động Đối với những loại xe máy thi công đợc quy định phải đăng ký về an toàn, trớckhi đa vào thi công, phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định của cơ quan

có thẩm quyền của Nhà nớc Việt Nam

- Việc bảo dỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện Tổ chức thành một độichuyên môn bảo dỡng, sửa chữa kỹ thuật cho từng loại xe máy

3 Tổ chức quản lý chất lợng thi công:

- Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảm chất lợng công trình xâydựng Tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tra giám sát phù hợp với yêu cầu trong các quá trìnhthi công xây lắp

- Nội dung chủ yếu về quản lý chất lợng của Nhà thầu bao gồm:

+ Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiện những vấn

đề quan trọng cần đảm bảo chất lợng

+ Làm tốt khâu chuẩn bị thi công (lán trại, điện nớc ) lập biện pháp thi công từng hạngmục công việc, biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lợng

+ Nguồn cung cấp các loại vật liệu xây dựng bảo đảm tiêu chuẩn chất lợng, tổ chứckiểm tra thí nghiệm các loại vật liệu xây dựng theo quy định Không đa các loại vật liệu không

đảm bảo chất lợng vào để thi công công trình

+ Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trởng, công nhân có đủ trình độ và kinh nghiệm Tổchức đầy đủ các bộ phận giám sát, thí nghiệm, kiểm tra kỹ thuật

+ Tổ chức kiểm tra nghiệm thu theo đúng quy định của tiêu chuẩn quy phạm thi công.Sửa chữa những sai sót, sai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc

+ Phối hợp và tạo điều kiện cho giám sát kỹ thuật của đại diện thiết kế và của Chủ đầu t (Bên mời thầu) kiểm tra trong quá trình thi công

+ Thực hiện đẩy đủ các văn bản về quản lý chất lợng trong quá trình thi công và ghi vào

sổ nhật ký công trình Biên bản thí nghiệm vật liệu, biên bản kiểm tra nghiệm thu hoàn công vàcác văn bản có liên quan khác

+ Thành lập Hội đồng nghiệm thu từng hạng mục thi công

+ Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lợng thi công trên công trờng, thống nhất quản

lý chất lợng đối với các bộ phận trực thuộc Báo cáo kịp thời những sai phạm kỹ thuật, những sự

cố ảnh hởng lớn đến chất lợng công trình

6

Trang 7

phần IiI- Biện pháp tổ chức thi công I- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể

s trởng công trờng

- Lực lợng thi công của trên công trờng đợc chia thành đội thi công mang tính chất dâychuyền chuyên trách cho từng tính chất của từng loại hạng mục công việc để đạt hiệu quả caonhất Đội thi công đều đợc biên chế đầy đủ gồm: Đội trởng, các đội phó chuyên trách, cán bộ kỹthuật thi công, cán bộ đo đạc, thí nghiệm, công nhân vận hành xe máy thiết bị, công nhân lao

động phổ thông và các nhân viên phục vụ khác

c Tổ chức nhân lực, thiết bị thi công và thời gian thi công các hạng mục:

C.1 Thời gian chuẩn bị hiện trờng, mặt bằng thi công:

- Tiến độ: Từ ngày 1 đến ngày thứ 15.

C.2 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần thoát nớc:

Trang 8

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 15 đến ngày thứ 120.

C.3 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần nền đờng:

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 30 đến ngày thứ 135.

C.4 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần bó vỉa, vỉa hè, cây xanh:

Trang 9

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 120 đến ngày 195.

C.5 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần móng, mặt đờng:

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 135 đến ngày 210.

C.6 Bố trí thiết bị, nhân công thi công phần an toàn giao thông và hoàn thiện bàn giao:

- Nhân lực: 40 ngời.

- Thiết bị:

Trang 10

- Tiến độ: Thực hiện từ ngày thứ 210 đến ngày 240.

2 Các thông tin về nguồn cung cấp vật liệu:

a Nguồn cung cấp vật liệu:

Các nguồn cung cấp vật liệu đợc khảo sát tại địa phơng và sẽ đợc ký hợp đồng khi trúngthầu

b- yêu cầu về vật liệu xây dựng.

Tất cả các loại vật t, vật liệu trớc khi đa vào thi công công trình nh sắt thép, xi măng, cát ,

đá, tôn lợn sóng, nhựa, … theo quy định hiện hành.Nhà thầu đều phải tiến hành làm các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ, lý,hoá, thành phần hỗn hợp, thành phần cốt liệu, nguồn gốc và trình Chủ đầu t, T vấn giám sátkiểm tra Chỉ sau khi đợc Chủ đầu t, T vấn giám sát chấp thuận mới đợc đa vào sử dụng

6 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so

màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Màu số 2 Màu số 2 Màu chuẩnGhi chú: Hàm lợng bùn, bụi sét của cát vàng dùng cho bê tông M400 trở lên, không lớn hơn1% khối lợng cát

Cát dùng trong vữa xây phải đảm bảo yêu cầu sau:

<75 >=75

10

Trang 11

8 Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so

màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn Màu hai Màu chuẩn

- Xi măng đợc đa vào sử dụng để thi công công trình phải dới dạng bao bì, phải có nhãnmác trên vỏ bao bì một cách rõ ràng và đợc bảo quản tại công trờng trong nhà kho kín có điềukiện khô ráo, thông thoáng, không đợc để xi măng tiếp xúc với đất để làm thay đổi chất lợngcủa xi măng

- Xi măng đợc đa đến công trình nếu sau thời gian 30 ngày cha đợc sử dụng thì không đợc

sử dụng tiếp mà phải thay bằng xi măng mới Xi măng sẽ bị loại bỏ nếu vì bất kỳ lý do gì màbột xi măng bị cứng lại hoặc có chứa những cục xi măng đóng bánh, xi măng tận dụng từ cácbao bì đã dùng hoặc phế phẩm đều bị loại bỏ

- Nhà thầu sẽ không đợc phép sử dụng các loại xi măng không có nhãn mác hoặc bị ráchbao

3 Sắt, thép:

- Thép sử dụng thép Thái Nguyên hoặc thép liên doanh (Gồm thép CT3, CT5, nhóm thépCI-CIV) đạt chất lợng theo tiêu chuẩn của thép cán nóng theo TCVN 1651-1975 và TCVN3101-1979 nh sau:

lý đợc thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra, nhãn hiệu và kích cỡ thép

- Cốt thép dùng trong bê tông phải tuân theo các quy định sau:

+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không cóvẩy sắt và không đợc sứt sẹo

Trang 12

+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo dỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyênnhân khác gây nên không đợc vợt quá giới hạn cho phép là 2% đờng kính.

+ Cốt thép cần đợc cất giữ dới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số hiệu, đờngkính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng Trờng hợp phải xếp cốt thép ngoài trời thì phải

kê một đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Đống cốt thép phải đợc kê caocách mặt nền ít nhất là 30cm

+ Dây thép dùng để buộc phải là loại dây thép mềm với đờng kính nhỏ nhất là 0,6 mmhoặc thép đàn hồi trong trờng hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông

4 Nớc:

- Nớc dùng để thi công phải là nớc sạch không có các tạp chất hay chất gây hại

- Nhà thầu sẽ làm các thí nghiệm nguồn nớc để trình Chủ đầu t (Hay Kỹ s t vấn), Nớc phải

đợc kiểm tra thờng xuyên trong quá trình sử dụng, nếu phải thay đổi nguồn nớc thì Nhà thầu sẽlàm lại thí nghiệm để trình lại Chủ đầu t

- Nớc dùng để thi công các hạng mục công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Hàm lợng muối không vợt quá 3,0 g/lít

+ Độ pH phải lớn hơn 4

+ Hàm lợng Sunphat SO4 không vợt quá 1% trọng lợng

5 Nhựa đờng dùng cho thi công:

- Nhựa đờng dùng cho thi công đờng bộ là loại nhựa 60/70 Nhà thầu dùng nhựa củahãng Caltex đảm bảo tiêu chuẩn dùng cho đờng ôtô 22 TCN – 279 – 2001 và 22 TCN – 249– 98 có các chỉ tiêu sau:

2 Độ dãn dài ở 250C, 5cm/phút Cm Min 100 22 TCN 63-84

5 Độ kim lún của nhựa sau khi đun ở

1630C trong 5 giờ so với độ kim lún

ở 250C

6 Lợng tổn thất sau khi đun ở 1630C

7 Lợng hoà tan trong C2CL4 % Min 99 ASTM D2042-81

8 Khối lợng riêng ở 250C G/cm3 1-1.05 AASHTO T228-90

- Trớc khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của Nhựa (Do nơi sản xuất vàphòng thí nghiệm cung cấp)

- Mỗi lô nhựa gửi đến công trờng phải kèm theo giấy chứng nhận của nhà chế tạo và một bảnbáo cáo thí nghiệm lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơn mua, trọng lợng tịnh và các kết quảthí nghiệm, các chỉ tiêu qui định trong 22 TCN – 249 – 98 Mẫu của mỗi lô đợc trình lênChủ đầu t, TVGS ít nhất 28 ngày trớc khi sử dụng lô hàng

- Các tấm thép cần phải đợc rửa sạch trớc khi đổ bê tông Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với

bê tông cần phải đợc vệ sinh và đợc tới nớc ớt hoàn toàn trớc khi đổ bê tông

- Để dễ dàng trong việc tháo dỡ ván khuôn thì trớc khi lắp đặt, ván khuôn cần phải đợc bôitrơn phần bề mặt các tấm ván bằng dầu thải

12

Trang 13

- Yêu cầu ván khuôn phải ổn định, cứng rắn, không biến dạng khi chịu tải trọng và áp lựcngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ra trong quá trình thi công Đồng thời

dễ tháo lắp không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

7 Đá hộc:

- Đá hộc phải đảm bảo yêu cầu độ đặc, không bị rạn nứt, không có gân thớ, không bịphong hoá, các bề mặt phải tơng đối bằng phẳng và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:

+ Đảm bảo cờng độ nén tối thiểu không ít hơn 800 Kg/cm2

+ Trọng lợng riêng tối thiểu không ít hơn 2400 Kg/cm3

+ Chiều cao, chiều rộng và chiều dài đảm bảo theo yêu cầu của thiết kế

+ Đá trớc khi đa vào sử dụng phải đợc vệ sinh sạch sẽ

8 Đá dăm dùng cho bê tông:

- Đá dăm dùng cho bê tông phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

+ Cờng độ của đá dăm phải đạt nén tối thiểu  800 Kg/cm2

+ Hàm lợng của hạt thử dẹt  3,5% theo khối lợng

+ Hàm lợng của hạt mềm yếu  10% theo khối lợng

+ Hàm lợng sét, bùn, bụi  0,25% theo khối lợng

c Biện pháp đảm bảo chất lợng vật liệu:

- Mọi vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải làm thí nghiệm hoặc có chứng chỉ chất ợng, chủng loại, nhãn mác theo tiêu chuẩn hiện hành và phải trình kết quả thí nghiệm, chứng chỉcho TVGS và chủ đầu t Khi đợc TV giám sát , Chủ đầu t chấp thuận thì mới đa vào thi công

l Vật liệu đợc bảo quản trong điều kiện tốt nhất tại công trờng nh trong nhà kho, bãi tập kết

có mái che, nhất là vật liệu đá dăm dùng cho mặt đờng láng nhựa

- Trong suốt quá trình thi công, thờng xuyên tiến hành thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ

lý, thành phần, chất lợng vật liệu để có thể đề ra đợc biện pháp thi công thích hợp

- Để kiểm định chất lợng vật liệu Nhà thầu sẽ ký Hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực và tcách pháp nhân để làm công tác thí nghiệm cho công trình này

3 Trình tự thi công các hạng mục chủ yếu:

- Căn cứ vào các yêu cầu của quy trình, quy phạm chuyên ngành, đặc biệt chú ý an toàncho ngời và các thiết bị trên đờng, trên công trờng

- Căn cứ vào đặc điểm hiện trạng và quy mô, tính chất xây dựng công trình, nhà thầu tiếnhành thi công công trình theo các bớc chủ đạo nh sau:

+ Bớc 1: Công tác chuẩn bị hiện trờng

+ Bớc 2: Thi công hệ thống thoátnớc

+ Bớc 3: Thi công nền đờng

+ Bớc 4: Thi công móng, mặt đờng

+ Bớc 5: Vỉa hè, bó vỉa, cây xanh

+ Bớc 6: Thi công hệ thống an toàn giao thông, hoàn thiện và nghiệm thu bàn giao côngtrình đa vào sử dụng

4 Tiến độ thi công:

a Cơ sở lập:

- Dựa vào quy mô, tính chất công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật

- Dựa vào cơ sở lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công công trình của nhà thầu

- Tuân thủ theo các yêu cầu quy trình, quy phạm thi công hiện hành của Nhà nớc

b Tiến độ thi công cụ thể nhà thầu lập là: 240 ngày

(Có bảng tiến độ thi công chi tiết kèm theo)

Trang 14

B Biện pháp thi công chi tiết

I Các căn cứ để lập biện pháp thi công:

- Biện pháp thi công đợc lập trên cơ sở sau:

+ Các Hồ sơ, bản vẽ thiết kế do Công ty CP T vấn, đầu t và xây dựng CDCC lập năm 2009.+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

+ Năng lực thiết bị, máy móc, nhân lực, khả năng thi công và kinh nghiệm thi công cáccông trình tơng tự của Nhà thầu

+ Căn cứ vào tình hình cung cấp vật liệu của các đối tác mà Nhà thầu đã quan hệ trong quátrình lập hồ sơ thầu

II biện pháp thi công cụ thể các hạng mục công trình

1-/ Công tác chuẩn bị:

1-1/ Công tác lập phòng thí nghiệm hiện trờng:

+ Sau khi nhận đợc thông báo trúng thầu, Nhà thầu sẽ triển khai ngay các công các côngviệc sau:

- Ký Hợp đồng chính thức với đơn vị có đủ năng lực và t cách pháp nhân để thành lập vàxây dựng Phòng thí nghiệm hiện trờng Sau khi chuẩn bị xong Phòng thí nghiệm hiện trờng thì

sẽ mời TVGS, Chủ đầu t kiểm tra và nghiệm thu, ra văn bản chấp nhận phòng thí nghiệm hiệntrờng của Nhà thầu, khi đó phòng thí nghiệm hiện trờng của Nhà thầu chính thức đi vào hoạt

động phục vụ cho công trình

+ Sau khi ký Hợp đồng với Chủ đầu t, Nhà thầu sẽ nhận bàn giao mặt bằng và tiến hành đo

đạc từ các mốc đợc giao để kiểm tra nền đờng tự nhiên Nội dung đo đạc bao gồm: Khảo sát lạicao độ, kích thớc hình học, xem có sự thay đổi giữa đờng đen thực tế và trong thiết kế haykhông

1-2/ Công tác chuẩn bị hiện trờng:

- Thành lập Ban điều hành, huy động máy móc thiết bị đến chân công trình Nhà thầu sẽ tậpkết thiết bị thi công vào công trờng ngay khi có lệnh khởi công và đầy đủ theo đúng kế hoạchtiến độ của dự án

- Xây dựng văn phòng Ban điều hành, phòng thí nghiệm hiện trờng Dự tính Ban điều hànhcủa Nhà thầu sẽ bố trí 01 văn phòng làm việc chung, 02 phòng chỉ huy, 02 phòng ở của tổ kỹthuật và các bộ phận khác, 01 phòng ăn, bếp, 1 phòng thí nghiệm… theo quy định hiện hành

- Xây dựng lán trại công trờng, bãi tập kết xe máy, kho bãi tập kết vật liệu và sản xuất cấukiện

- Liên hệ với các cơ quan sở tại tại địa phơng để đăng ký tạm trú, tạm vắng cho tất cả nhânkhẩu

- Tiến hành khảo sát để lấy mẫu vật liệu đem thí nghiệm trình TVGS Khi đợc phê duyệt thì

có thể ký kết hợp đồng mua, khai thác vật t, vật liệu ngay

- Dấu cọc tim, cọc mốc cao độ ra khỏi mặt bằng thi công để có thể khôi phục lại khi cầnthiết tránh ảnh hởng của xe máy thi công Tất cả các mốc chính đợc đúc bằng cọc bê tông và

đánh số, ký hiệu và bảo vệ chắc chắn cho đến khi thi công xong công trình Chú ý các mốc nàyphải đợc đặt tại các vị trí đảm bảo tính bền vững, không bị lún, chuyển vị và thuận tiện cho việc

đo đạc, dễ khôi phục

- Bộ phận trắc đạc luôn thờng trực trên công trờng để theo dõi, kiểm tra tim mốc công trìnhtrong suốt thời gian thi công

2 Thi công công trình thoát nớc:

* Tổng quát: Hệ thống thoát nớc của Gói thầu này gồm có cống thoát nớc ngang bằng cống tròn BTCT D1500;D1250; hệ thống cống thoát nớc dọc bằng cống tròn BTCT D800, D1000, D1250; cống nối thoát nớc dọc D400 và các hố thu.

2.1 Thi công các cống tròn BTCT D1500, D1250 thoát nớc ngang:

* Cống tròn BTCT D1500 thoát nớc ngang của Gói thầu gồm có 1 cống tại lý trìnhKm1+700,93; ngoài ra còn có 1 cống D1250 tại lý trình Km1+852,55

* Cống ngang D1500, D1250 đợc tiến hành thi công cùng với đào nền đờng; khi thi côngphải phối hợp thi công thật nhịp nhàng với cống dọc để tận dụng đợc dây chuyền thi công cống

14

Trang 15

* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống:

- Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống nhà thầu sẽ thi công từng nửa cốngmột (nửa chiều rộng mặt đờng) Xung quanh phạm vi thi công và ở hai đầu hố đào, Nhà thầu sẽ

bố trí các rào chắn sơn trắng đỏ và biển báo công trờng Ban đêm có đèn cảnh báo màu đỏ nhấpnháy để đảm bảo giao thông

- Đắp đất, hoàn thiện

- Thi công đầu cống, tờng cánh bằng đá hộc xây VXMM100

- Thi công sân cống và trụ file thợng hạ lu bằng BTXM Fc=12Mpa

- Gia cố sân cống cửa xả hạ lu bằng đá hộc xây M100

- Gia cố sân cống cửa thu thợng lu bằng đá hộc xếp khan

* Trình tự thi công 1/2 cống còn lại đợc thực hiện tơng tự:

* Biện pháp thi công chi tiết:

- Các loại ống cống, đế cống đợc Nhà thầu đặt mua tại xởng, Nhà thầu sẽ trình lên TVGS

và Chủ đầu t chứng chỉ ống cống, đế cống trớc khi tiến hành thi công

- Trớc khi đa vào lắp đặt, mọi ống cống đều phải đợc kiểm tra theo các chỉ tiêu sau:

+ Kiểm tra bằng thí nghiệm ép 3 cạnh với tải trọng cực hạn Thí nghiệm này đ ợc thực hiệnkhông ít hơn 1% số ống cống

+ Mặt trong và mặt ngoài của cống phải thẳng, nhẵn, toàn bộ đờng ống cống không có vếtrạn nứt, vết rỗ tổ ong, chỗ sứt hay bề mặt xù xì Hình dạng bên ngoài không đợc biến dạng và

đầu nối phải chính xác

+ Không đợc lộ cốt thép Miệng cống không bị h hại, sứt vỡ gây khó khăn cho việc thựchiện mối nối

+ Sai số cho phép về kích thớc phải nằm trong quy định “Quy trình thi công và nghiệm thucầu cống” Sai số cho phép cụ thể:

Chiều dài(mm) Đờng kính(mm) Độ cong (mm) Chiều dày(mm)

Trang 16

- Trớc tiên cán bộ kỹ thuật phải dùng máy kinh vĩ để kiểm tra định vị lại h ớng tuyến, caotrình đặt cống, tim cống.

- Nhà thầu sẽ thi công công tác đào đất hố móng bằng cơ giới kết hợp với lao động thủcông Hố đào đặt cống đợc thực hiện bằng máy xúc có dung tích gầu 0,8m3/gàu đến cách cao

độ thiết kế khoảng 15-20cm rồi cho nhân lực sửa sang và đào tiếp đến cao độ thiết kế Mục đích

là để tránh ảnh hởng đến kết cấu nguyên trạng của nền Bất cứ phần nào bị xáo trộn Nhà thầu

đều phải dùng đầm cóc hoặc lu mini để đầm chặt lại theo yêu cầu của Chủ đầu t, TVGS

- Máy xúc đứng trên đờng, đào đất đổ lên phơng tiện vận chuyển ra khỏi phạm vi thi công.Một phần đất đào đợc giữ lại để tận dụng đắp trả sau này (Nếu đợc chấp thuận), phần đất này đ-

ợc đổ dọc theo chiều dài hai bên hố móng nhng không đợc cản trở cho việc thi công sau này Vịtrí các đống tập kết cách mép rãnh ít nhất 1,5m để tránh sụt lở thành hố móng

- Trong khi thi công nếu gặp mạch nớc ngầm hoặc trời ma thì phải dùng máy bơm nớc để

đảm bảo bề mặt đáy móng luôn đợc khô ráo, tránh hiện tợng ứ đọng nớc làm ảnh hởng đến chấtlợng của nền móng và các công việc thi công tiếp theo

- Trong khi thi công cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu căn cứ vào mặt cắt dọc, ngang của tuyến

đờng, mặt cắt dọc của tuyến cống để kiểm tra cao độ, độ dốc đáy móng đào Kích thớc hố đàophải đủ rộng để có mặt bằng thao tác lắp đặt ống, làm mối nối và tạo rãnh thoát n ớc Mở mái taluy 1/0,5

- Trờng hợp cần thiết, nếu nền đất có hiện tợng cát chảy hay đất trợt sạt do gặp nền đấtkhông ổn định và ngậm nớc thì Nhà thầu sẽ sử dụng thanh chống, cọc chống và các dụng cụkhác nhằm bảo vệ hố móng khỏi bị sạt lở trong suốt quá trình thi công Hệ thống chống baogồm: thanh chống dọc, ván chống ngang, thành văng

- Nếu đào đến cao độ đặt đế cống mà đất nền vẫn yếu thì phải xin ý kiến của Chủ đầu t để

có thể dùng biện pháp thay đất

- Yêu cầu công tác thi công đào móng cống phải đợc tiến hành trớc khi đắp nền đờng Hốmóng đợc đào thẳng, đúng hớng và cao độ ghi trong bản vẽ

- Yêu cầu hố móng sau khi đào là: Hố móng phải đảm bảo đúng hớng tuyến, kích thớc hìnhhọc, độ dốc và cao độ đáy móng theo thiết kế Đáy móng phải đợc đầm chặt theo yêu cầu

- Khi hố móng đào hoàn thiện xong lập tức báo lên Chủ đầu t, TVGS tiến hành nghiệm thu

để chuyển bớc thi công tiếp theo

 Thi công lớp đá dăm đệm móng cống:

- Đá dăm đệm móng cống đợc chở về công trờng bằng ô tô tự đổ và tập kết dọc theo đoạntuyến chuẩn bị thi công Yêu cầu việc tập kết đá không gây cản trở giao thông cũng nh việc thicông công trình Khối lợng đá tập kết phải đợc tính toán vừa đủ tránh tình trạng phải xúc trungchuyển

- Dùng nhân công rải đá xuống đáy hố móng cống, san phẳng và đầm chặt bằng lu rungmini hoặc đầm cóc Khi thi công lớp lót đá dăm phải đảm bảo hố móng đ ợc khô ráo, không cóhiện tợng sình nớc

 Thi công lắp đặt móng cống:

- Công tác lắp đặt đờng ống chỉ đợc thực hiện sau khi đã nghiệm thu lớp cát đắp móng cống

- Đế cống đợc chở đến công trờng bằng xe Sơ mi và đợc tập kết dọc theo hố móng đoạnchuẩn bị thi công

- Đế cống đợc lắp đặt bằng máy cẩu loại 16 tấn kết hợp với thủ công căn chỉnh cho đế cốngvào vị trí Các đế cống đợc đặt trên lớp đá dăm đệm chính xác theo hớng, độ dốc, cao độ, điềuchỉnh để các tim đế cống trùng nhau theo thiết kế

 Lắp đặt ống cống:

- Công tác lắp đặt đờng ống chỉ đợc thực hiện sau khi đã nghiệm thu móng cống

- ống cống đợc chở đến công trờng bằng xe Sơ mi và đợc chêm chèn một cách cẩn thậntránh h hỏng Với các ống bị hỏng sẽ bị loại bỏ hoặc sửa chữa lại Biện pháp sửa chữa dự kiếnphải đợc Nhà thầu trình lên Kỹ s t vấn xem xét và chấp thuận Khi chở các ống cống thì nêndựng đứng ống và chêm chèn bằng các vật liệu mềm vào khoảng giữa các ống với nhau tránh sứt

16

Trang 17

mẻ hay lật ống ống cống đúc phải đợc dỡng hộ tại bãi trong khoảng thời gian tối thiểu là 7ngày và không bốc dỡ, vận chuyển trớc khi chúng cha đợc 28 ngày.

- ống cống đợc lắp đặt bằng máy cẩu loại 16 tấn Trong quá trình xếp, dỡ ống lên xuống ôtôphải thao tác bằng hệ thống ròng rọc nâng Không dùng cách đặt tấm ván để lăn ống xuống.Thiết bị nâng phải có đủ diện tiếp xúc với ống để đề phòng h hại do sự tập trung ứng lực

- Yêu cầu quá trình cẩu lắp đặt phải tiến hành nhẹ nhàng để tránh gây h hại đến đế cống vàphải có nhân công điều chỉnh đặt ống chính xác theo hớng và độ dốc, cao độ thiết kế, điều chỉnh

để các tim ống cống trùng nhau

- ống cống phải đợc đặt cẩn thận đúng hớng, đúng độ dốc và cao độ đã chỉ ra trên bản vẽthiết kế Các ống cống nối với nhau bằng gờ nối đặt khớp lại với nhau Hàng ống cống đặt saocho tim ống cống phải trùng nhau, thẳng, ngang, bằng hợp lý

- Sau khi lắp đặt xong ống cống phải đợc vệ sinh bên trong sạch sẽ

* Thi công mối nối cống:

Mối nối đợc lắp đặt đồng thời khi thi công lắp đặt ống cống bằng các gioăng cao su theo

đúng thiết kế đã đợc phê duyệt

* Thi công các hố thu:

Cống có 2 hố thu và 1 hố thăm

Trình tự thi công hố thu nh sau:

- Đúc tấm đan bằng BTCT 30Mpa: Gia công lắp dựng cốt thép, gia công lắp ghép vánkhuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L – 500L, đổ bê tông bằng thủ công, đầm chặt bằng

đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn Hoàn thiện, nghiệm thu sản phẩm

- Đào đất hố móng: Đào bằng máy xúc kết hợp với thủ công và đợc đào cùng với thicông đào móng cống Biện pháp thi công tơng tự nh đào móng cống

- Thi công lớp đá dăm đệm dày 10cm: Đá dăm đệm móng cống đợc chở về công trờngbằng ô tô tự đổ và tập kết dọc theo đoạn tuyến chuẩn bị thi công Yêu cầu việc tập kết đá khônggây cản trở giao thông cũng nh việc thi công công trình Khối lợng đá tập kết phải đợc tính toánvừa đủ tránh tình trạng phải xúc trung chuyển Dùng nhân công rải đá xuống đáy hố móng cống,san phẳng và đầm chặt bằng lu rung mini hoặc đầm cóc Khi thi công lớp lót đá dăm phải đảmbảo hố móng đợc khô ráo, không có hiện tợng sình nớc

- Thi công đổ bê tông lót móng M100 dày 15cm: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thi công, giacông lắp ghép ván khuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L - 500L, đổ bê tông bằng máng dẫn,

đầm chặt bằng đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn

- Thi công đổ bê tông bản đáy M300 đá 1x2: Gia công lắp dựng cốt thép, gia công lắpghép đà giáo, ván khuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L - 500L, đổ bê tông bằng máng dẫn,

đầm chặt bằng đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn

- Thi công xây gạch M75 VXM M75 thân hố thu: Chuẩn bị gạch xây, thi công xây gạchtheo đúng thiết kế đợc duyệt

- Trát vữa M100 dày 2cm: Trộn vữa bằng máy trộn 250L, trát vữa bằng thủ công

- Thi công tấm sàn S2: Đúc tấm sàn, lắp đặt tấm sàn bằng cần cẩu 16 tấn kết hợp với thủcông Yêu cầu tấm sàn đúc sẵn phải lắp đặt đúng vào vị trí nắp hố thu theo thiết kế Các khớpnối phải khít nhau, đảm bảo độ bằng phẳng, chắc chắn, không bị cập kênh

- Thi công lắp đặt bó vỉa: Công tác lắp đặt bó vỉa bằng cần cẩu 16 tấn kết hợp với thủcông Yêu cầu bó vỉa bê tông đúc sẵn phải lắp đặt đúng vào vị trí nắp hố thu theo thiết kế Cáckhớp nối phải khít nhau, đảm bảo độ bằng phẳng, chắc chắn, không bị cập kênh

- Thi công lắp đặt tấm đan nắp hố thu: Công tác lắp đặt tấm đan bằng cần cẩu 16 tấn kếthợp với thủ công Yêu cầu tấm đan bê tông đúc sẵn phải lắp đặt đúng vào vị trí nắp hố thu theothiết kế Các khớp nối phải khít nhau, đảm bảo độ bằng phẳng, chắc chắn, không bị cập kênh

- Thi công lắp đặt nắp ga gang: Ga gang đợc đúc sẵn và chở đến công trờng, lắp đặt bằngthủ công

* Ghi chú: Khi thi công xây gạch hố thu Nhà thầu sẽ bố trí các lỗ chờ để đấu nối với

cống tròn và lắp đặt lan can bậc lên xuống hố thu

Trang 18

- Thi công đấu nối hố thu với cống tròn: Hố thu đợc đấu nối với cống tròn, vị trí nối phải

đợc chít kín bằng vữa xi măng cát vàng M100 đảm bảo không bị ngấm nớc

* Lấp đất hoàn thiện:

- Tiến hành lấp đất đồng đều cả hai bên mang cống Đất đợc đắp bằng biện pháp thủ côngchia thành từng lớp dày 15 cm và tới nớc, đầm chặt bằng đầm cóc Tiến hành đắp cả hai bên đểtránh cho ống bị dịch chuyển và phải rất chú ý đến việc đầm dới các đoạn cong của ống

- Hệ số đầm nén của đất phải đảm bảo ≥0,95

- Trớc khi lấp đất phải đảm bảo hố móng đợc khô ráo Tuyệt đối không đổ ào đất xuốngvũng nớc

- Không nên đắp đất lại tối thiểu là 3 ngày sau khi nối và sau khi kiểm tra các mạch nối,sửa chữa nếu cần thiết

- Không để các thiết bị nặng chạy đè lên đờng ống khi mà chiều dày lớp đắp trên đỉnh ốngcha lớn hơn 50cm

* Thi công đầu cống, gia cố sân cống hạ lu, tờng cánh bằng đá hộc xây VXMM100:

- Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng cụ thi công

- Tổ đo đạc: Định vị khối xây

- Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây

* Thi công xây đá hộc gia cố sân cống M100.

- Chuẩn bị vật liệu: Xi măng, cát vàng, đá hộc, đá chêm chèn, dụng cụ thi công

- Tổ đo đạc: Định vị khối xây

th Hoàn thiện và bảo dỡng khối xây

* Thi công xếp khan đá hộc ở cửa thu thợng lu cống

- Công tác xếp khan đá hộc ở hố tiêu năng hạ lu cống đợc tiến hành bằng thủ công

* Kiểm tra và nghiệm thu cống tròn:

- Kiểm tra ống cống: ống cống đợc kiểm tra nh đã nêu ở phần trên

- Kiểm tra cao độ, kích thớc và địa chất đáy móng: Trớc khi đổ bê tông đáy móng hoặc cáclắp đặt các khối móng lắp ghép, hố móng phải đợc TVGS kiểm tra cao độ, kích thớc hố móng và

địa chất đáy móng Việc thi công các công việc tiếp theo chỉ đợc tiếp tục khi có sự đồng ý củaTVGS bằng văn bản

- Cống phải đợc đặt đúng vị trí, thoát nớc dẽ dàng, cống đặt xong phải thẳng, phẳng, đúngcao độ và độ dốc thiết kế Sai số cao độ đáy cống là 10mm, nh±5 ng phải đảm bảo đồng đều giữacửa vào và cửa ra

- Sân cống, gia cố cửa vào và cửa ra, các bể tiêu nằng phải đúng kích thớc thiết kế

- Độ chặt của đất đắp lấp hố móng, mang cống và trên đỉnh cống phải kiểm tra thờng xuyêntrớc khi đắp lớp tiếp theo

Trang 19

2.2 Biện pháp thi công cống dọc D800, D1000, D1250; cống nối thoát nớc dọc D400 :

Cống dọc đợc tiến hành thi công cùng với đào nền đờng và sau khi đắp nền đờng đến cao

độ đáy móng cống; khi thi công cống dọc qua các vị trí giao cắt với cống ngang đờng D1500,D1250 và D400 phải phối hợp thi công thật nhịp nhàng giữa các hạng mục để tận dụng đ ợc dâychuyền thi công cống

* Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công cống dọc:

Để đảm bảo giao thông trong quá trình thi công cống dọc, Nhà thầu sẽ bố trí các ràochắn sơn trắng đỏ dọc theo tuyến cống đang thi công, hai đầu tuyến cống thi công sẽ bố trí cácbiển báo công trờng Ban đêm có đèn cảnh báo màu đỏ nhấp nháy để đảm bảo giao thông và đènpha chiếu sáng công trờng

+ Đào đất hố móng: Đào đất hố móng bằng máy xúc kết hợp với thủ công hoàn thiện nh

đã nêu ở phần thi công cống tròn D1500 thoát nớc ngang đờng đã nêu ở trên

+ Thi công móng cống bằng BTCT đúc sẵn tại các vị trí cống dọc đi qua đờng ngang: Thicông lắp đặt móng cống bằng cần cẩu 16 T kết hợp với thủ công nh đã nêu ở phần thi công cốngtròn D1500 thoát nớc ngang đờng đã nêu ở trên

+ Thi công lắp đặt ống cống: Lắp đặt bằng cần cẩu kết hợp với thủ công vào đúng vị trítheo thiết kế biện pháp thi công nh đã nêu ở phần thi công cống tròn D1500 thoát nớc ngang đ-ờng đã nêu ở trên

+ Thi công mối nối cống bằng joint cao su: Thi công đồng bộ khi lắp đặt thân cống đảmbảo kín khít nh thiết kế đã đợc duyệt

+ Thi công các hố thu: Có các loại hố thu nh sau: Hố thu cống GTKH-D400 có kích thớc1000x1000 để làm giếng thu cống TNM D400 vị trí đặt trên hè phố, đ ờng nội bộ, ngõ phố; hốthu trực tiếp cống D800-C, D800-D, D1000-A, D1000-C, D1250-A, D1250-B, D1250-C,D1250-D, D1500

Trình tự thi công hố thu nh sau:

- Đúc tấm đan bằng BTCT Fc = 30Mpa đá 1x2: Gia công lắp dựng cốt thép, gia công lắpghép ván khuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L – 500L, đổ bê tông bằng thủ công, đầm chặtbằng đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn Hoàn thiện, nghiệm thu sản phẩm

- Đào đất hố móng: Đào bằng máy xúc kết hợp với thủ công và đợc đào cùng với thicông đào móng cống Biện pháp thi công tơng tự nh đào móng cống

- Thi công đổ bê tông móng hố thu M100: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thi công, gia cônglắp ghép ván khuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L – 500L, đổ bê tông bằng máng dẫn, đầmchặt bằng đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn

- Thi công đổ bê tông đế hố thu Fc = 30Mpa đá 1x2: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thi công,gia công lắp ghép ván khuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L – 500L, đổ bê tông bằng mángdẫn, đầm chặt bằng đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn

- Thi công xây gạch tờng hố ga: Biện pháp xây gạch bằng thủ công

- Thi công trát tờng phía trong hố thu dày 2cm VXMM100: Trộn vữa và trát tờng bằngthủ công

Trang 20

- Thi công lắp đặt tấm, tấm chắn rác, tấm đan nắp hố thu: Công tác lắp đặt tấm đan bằngcần cẩu 16 tấn kết hợp với thủ công Yêu cầu tấm đan bê tông đúc sẵn phải lắp đặt đúng vào vịtrí nắp hố thu theo thiết kế Các khớp nối phải khít nhau, đảm bảo độ bằng phẳng, chắc chắn,không bị cập kênh.

* Ghi chú: Khi thi công xây tờng hố thu nhà thầu sẽ bố trí các lỗ chờ để đấu nối với

cống tròn

- Thi công đấu nối hố thu với cống tròn: Hố thu đợc đấu nối với cống tròn, vị trí nối phải

đợc chít kín bằng vữa xi măng cát vàng M100 đảm bảo không bị ngấm nớc

+ Lấp đất hoàn thiện: Tiến hành lấp đất đồng đều cả hai bên mang cống Đất đợc đắpbằng biện pháp thủ công chia thành từng lớp dày 15 cm và t ới nớc, đầm chặt bằng đầm cóc.Tiến hành đắp cả hai bên để tránh cho ống bị dịch chuyển và phải rất chú ý đến việc đầm dớicác đoạn cong của ống Hệ số đầm nén của đất phải đảm bảo >0,95 Tr ớc khi lấp đất phải đảmbảo hố móng đợc khô ráo Tuyệt đối không đổ ào đất xuống vũng nớc Không nên đắp đất lại tốithiểu là 3 ngày sau khi nối và sau khi kiểm tra các mạch nối, sửa chữa nếu cần thiết Không đểcác thiết bị nặng chạy đè lên đờng ống khi mà chiều dày lớp đắp trên đỉnh ống cha lớn hơn50cm

2.3 Biện pháp thi công rãnh, hố ga thoát nớc thải

+ Đào đất hố móng: Đào đất hố móng bằng máy xúc kết hợp với thủ công hoàn thiện nh

đã nêu ở phần thi công cống tròn D1500 thoát nớc ngang đờng đã nêu ở trên

+ Thi công đáy bằng BTXM Fc = 12Mpa: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thi công, gia cônglắp ghép ván khuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L – 500L, đổ bê tông bằng máng dẫn, đầmchặt bằng đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn

+ Thi công xây gạch chỉ VXM Fc = 6Mpa (M75): thi công xây gạch bằng thủ công, trátthành rãnh VXM M100 dày 2cm

+ Thi công bê tông XM Fc = 17Mpa cổ rãnh: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thi công, giacông lắp ghép ván khuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L – 500L, đổ bê tông bằng mángdẫn, đầm chặt bằng đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn

+ Lắp đặt tấm đan hố ga: Bằng cần cẩu ké hợp với thủ công

+ Thi công các hố thu: Có các loại hố thu nh sau: Hố thu RIIB và hố thu đấu nối rãnhRIIB và cống D400

Trình tự thi công hố thu nh sau:

- Đúc tấm đan bằng BTCT Fc = 17Mpa: Gia công lắp dựng cốt thép, gia công lắp ghépván khuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L – 500L, đổ bê tông bằng thủ công, đầm chặt bằng

đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn Hoàn thiện, nghiệm thu sản phẩm

- Thi công lớp đá dăm đệm móng hố thu: Dùng nhân công rải đá xuống đáy hốmóng , san phẳng và đầm chặt bằng đầm cóc

- Đào đất hố móng: Đào bằng máy xúc kết hợp với thủ công và đợc đào cùng với thicông đào móng cống Biện pháp thi công tơng tự nh đào móng cống

20

Trang 21

- Thi công đổ bê tông móng hố thu Fc = 12MPa: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thi công, giacông lắp ghép ván khuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L – 500L, đổ bê tông bằng mángdẫn, đầm chặt bằng đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn.

- Thi công xây gạch tờng hố ga: Biện pháp xây gạch bằng thủ công

- Thi công trát tờng phía trong hố thu dày 2cm VXMM100: Trộn vữa và trát tờng bằngthủ công

- Thi công đổ bê tông cổ hố thu Fc = 17MPa: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thi công, giacông lắp ghép ván khuôn, trộn bê tông bằng máy trộn 250L – 500L, đổ bê tông bằng mángdẫn, đầm chặt bằng đầm dùi, bảo dỡng bê tông, tháo dỡ ván khuôn

- Thi công lắp đặt tấm đan nắp hố thu: Công tác lắp đặt tấm đan bằng cần cẩu 16 tấn kếthợp với thủ công Yêu cầu tấm đan bê tông đúc sẵn phải lắp đặt đúng vào vị trí nắp hố thu theothiết kế Các khớp nối phải khít nhau, đảm bảo độ bằng phẳng, chắc chắn, không bị cập kênh

* Ghi chú: Khi thi công xây tờng hố thu nhà thầu sẽ bố trí các lỗ chờ để đấu nối với

gạch, trát tờng.

Công nghệ này áp dụng cho các công việc liên quan đã nêu ở phần thi công cống ngang, cống dọc, hố ga, tuy nen kỹ thuật và các công việc khác nêu ở trong thuyết minh này.

2.4.1- Công tác thi công bê tông, cốt thép:

* Trình tự thi công nh sau: Lắp dựng cốt thép - Ghép ván khuôn – Trộn và đổ bê tông– bảo dỡng bê tông – Tháo dỡ ván khuôn – Hoàn thiện

+ Lắp đặt cốt thép: Cốt thép trớc khi gia công phải đợc làm sạch loại bỏ bùn đất, dầu

mỡ, sơn chống rỉ, vẩy sắt hoặc các lớp bọc khác có thể làm giảm hay phá huỷ sự liên kếtgiữa bê tông và cốt thép mơí đợc đa vào để thi công

Cốt thép phải đợc gia công đúng kích thớc hình học của yêu cầu thiết kế và phải đợcthực hiện đúng quy trình kỹ thuật và chỉ dùng phơng pháp cơ học để cắt uốn (Dùng máy cắtuốn) Trớc khi cắt cốt thép phải đợc kéo, uốn nắn thẳng

Cốt thép phải đợc lắp đặt đúng vị trí và kích thớc nh bố trí thép ở trong bản vẽ thiết kế

Khi lắp đặt cốt thép phải chú ý đến chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép, muốn vậyphải dùng con kê (Con kê đợc đổ bằng vữa xi măng cát vàng có chiều dày bằng lớp bảo vệcốt thép) để kê cốt thép và giữ cho cốt thép đợc ổn định

Yêu cầu khi lắp đặt cốt thép phải đợc cố định chắc chắn không bị xộc xệch trớc và trongkhi đổ bê tông

ván khuôn phải đảm bảo kiên cố, ổn định, cứng cáp và không biến dạng khi chịu tải trọng dotác dụng của trọng lợng và áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh

ra trong quá trình thi công Ván khuôn đợc chế tạo đảm bảo đúng hình dạng, kích thớc hìnhhọc của cấu kiện, bề mặt phẳng, nhẵn và khép kín đảm bảo không để cho vữa chảy ra ngoài

Trang 22

Ván khuôn đợc chế tạo đơn giản, dễ lắp ghép, tháo dỡ Lắp dựng hệ thống sàn đạo, sàn côngtác để đổ bê tông đối với kết cấu nh móng, thành, nắp cống… theo quy định hiện hành.Công tác đổ bê tông chỉ đợctiến hành khi sàn công tác, ván khuôn đã lắp dựng và đợc nghiệm thu xong.

+ Đổ bê tông: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu dùng trong bê tông đợc Nhà thầu thiết kế theo

quy định kỹ thuật và mác của bê tông thiết kế Kết quả thí nghiệm phải trình TVGS chấpthuận mới đa vào thi công Trộn bê tông bằng máy trộn 500lít (đối với những hạng mục cókhối lợng nhỏ, Nhà thầu sử dụng máy trộn 250lít) với thời gian trộn không nhỏ hơn 2 phútcho 1 mẻ trộn Nhà thầu chế tạo các hộc đo lờng vật liệu sao cho vừa đủ với khả năng trộncủa máy cũng nh tỷ lệ, thành phần cốt liệu

Trình tự trộn nh sau: Trớc hết ta đổ 15-20% lợng nớc vào thùng trộn của máy, sau đócho hỗn hợp xi măng, cát vàng, đá dăm vào cùng một lúc Trong quá trình trộn hỗn hợp cốtliệu đồng thời ta cho nốt lợng nớc còn lại cho đến hết, cứ thế trộn đều Để tránh hiện tợngdính bám của bê tông vào thùng trộn, cứ sau một giờ trộn ta đổ toàn bộ cốt liệu lớn (Đádăm) và nớc cho một mẻ trộn vào thùng và quay đều trong thời gian khoảng 5 phút sau đómới tiếp tục cho xi măng, cát vào trộn

- Cần kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông sau khi ra khỏi máy trộn để kịp thời điềuchỉnh lợng nớc cho phù hợp

- Vận chuyển hỗn hợp bê tông từ máy trộn ra vị trí đổ bằng xe cải tiến chuyên dụng Khivận chuyển cần chú ý để đảm bảo cho hỗn hợp bê tông không bị phân tầng và mất nớc ximăng

- Quá trình đổ cần chú ý mấy điểm sau: Bố trí mặt bằng trộn, đổ bê tông hợp lý, sử dụngmáng tôn để đổ bê tông để đa hỗn hợp từ trên cao xuống tránh hiện tợng phân tầng (Chiềucao đổ cho phép nhỏ hơn 1,5m) Thời gian từ khi trộn xong cho đến khi thi công không đ ợcquá 45 phút Nếu quá thời gian trên thì phải trộn lại hay vứt bỏ

- Đầm bê tông bằng đầm dùi có công suất 1,5 KW hoặc đầm bàn tuỳ thuộc vào thiết kếkhối bê tông Đầm cho đến khi bọt khí, nớc vữa xi măng nổi hết lên trên bề mặt lớp bê tôngmới đạt yêu cầu

- Trong quá trình đổ bê tông nếu gặp trời ma to thì cần phải che chẵn cẩn thận không đểnớc ma ngấm vào bê tông hay làm rỗ mặt bê tông Khi gặp trời nắng to thì phải có biện phápche đậy khối đổ và tạo đổ ẩm cho bê tông tránh bị rạn nứt do co ngót

+ Công tác bảo dỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn:

- Sau khi đổ bê tông Nhà thầu tiến hành bảo dỡng trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm quy

định để bê tông đông cứng và ngăn ngừa các yếu tổ ảnh hởng đến chất lợng bê tông

- Bảo dỡng bê tông phải đợc tiến hành muộn nhất sau 10 tiếng đồng hồ sau khi đổ bêtông Bê tông cần đợc bảo dỡng tốt bằng biện pháp che phủ và tới nớc nhằm giữ chế độ nhiệt

ẩm cần thiết cho bê tông tăng dần cờng độ, ngăn ngừa các biện dạng do nhiệt độ và co ngótgây ra Trong trờng hợp trời nắng và có gió thì sau 2 đến 3 giờ phải đợc bảo dỡng ngay vàliên tục trong 7 ngày đêm

- Sau khi đổ bê tông 48 tiếng đồng hồ thì đợc phép tháo ván khuôn và sửa chữa khuyếttật

- Ván khuôn khi tháo dỡ cần thao tác nhẹ nhàng tránh làm sứt vỡ cạnh khối đổ Vánkhuôn tháo ra phải để gọn không gây cản trở thi công và đợc lau chùi sạch sẽ, bảo quản để

sử dụng lần sau Khi bề mặt bê tông bị khuyết tật thì phải dùng vữa xi măng - cát vàng mác

100 để sửa chữa sao cho thoả mãn yêu cầu về kỹ thuật, độ bằng phẳng và đồng đều của khối

bê tông

* Công tác kiểm tra chất lợng thi công đợc tiến hành ở tất cả các khâu:

+ Kiểm tra vật liệu

+ Gia công lắp đặt ván khuôn, giằng chống, đà giáo, cốt thép

+ Trộn hỗn hợp bê tông

+ Đổ và bảo dỡng bê tông

+ Độ sai lệch của kết cấu sau khi thi công

22

Trang 23

- Kiểm tra độ sụt ngay khi mẻ trộn đầu tiên của mỗi ca để kịp thời điều chỉnh lại tỷ lệN/X.

- Quá trình vận chuyển hỗn hợp vữa bê tông phải đảm bảo hỗn hợp bê tông không bịphân tầng và mất nớc xi măng

- Quá trình đổ và đầm bê tông

- Chất lợng bê tông đợc đánh giá qua việc lấy mẫu nén ép cho hỗn hợp Mẫu hình trụ

đợc lấy ngay tại nơi đổ cho mỗi ca làm việc Mẫu thí nghiệm đợc lấy theo từng tổ, mỗi tổ 3viên và đợc lấy cùng một lúc, cùng một chỗ và đợc bảo dỡng trong điều kiện nhiệt độ và độ

ẩm tơng đơng với môi trờng Tiến hành thí nghiệm ép mẫu theo 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Tiến hành ép nén mẫu thí nghiệm sau 7 ngày thì cờng độ của bê tôngphải đạt 75% cờng độ của mẫu bê tông sau 28 ngày

+ Giai đoạn 2: Tiến hành ép nén mẫu thí nghiệm sau 28 ngày thì cờng độ của bê tôngphải đạt 100% cờng độ của mẫu bê tông thiết kế Cờng độ tính toán để đánh giá chất lợng bêtông là cờng độ ép nén mẫu ở 28 ngày tuổi và là giá trị trung bình của từng tổ mẫu Giá trịnày phải bằng hoặc lớn cờng độ của mẫu bê tông thiết kế

2.4.2- Công tác thi công xây đá hộc:

* Cấp phối vữa xây:

+ Cấp phối vữa xây đợc xác định từ kết quả thí nghiệm tơng đơng với mác vữa theothiết kế

+ Nếu vữa trộn ra mà không đợc sử dụng ngay, quá thời gian quy định thì cần phảitrộn lại hoặc vứt bỏ mẻ trộn đó Trong khi trộn lại cần cho thêm một lợng xi măng thích hợp

để tạo độ dẻo của vữa cũng nh đảm bảo chất lợng cờng độ vữa

+ Quá trình vận chuyển vữa từ nơi trộn tới nơi thi công bằng xe cải tiến có thùng kínkhít để tránh mất nớc xi măng

* Kỹ thuật xây:

+ Trớc khi xây yêu cầu nền móng bên dới phải đợc chuẩn bị sao cho đảm bảo về cao độ

và độ bằng phẳng Cán bộ kỹ thuật phải căng dây định vị và lấy cao độ để công nhân xây đá

đợc bằng phẳng, không bị vặn hay lồi lõm

- Đá hộc xây đợc lựa chọn đá lớn, đồng đều và không bị nứt nẻ Đá lớn đợc xây bênngoài và đá nhỏ xây bên trong, đá 4x6 chèn vào lỗ rỗng của khối xây

- Kích thớc viên đá không sử dụng những viên có bề dày nhỏ hơn 15cm, chiều rộngkhông nhỏ hơn 1,5 chiều dày Từng viên có hình dạng chuẩn không bị lồi lõm làm chochúng không ăn chặt vào móng

- Nếu cần thiết đá phải đẽo gọt để cho móng và các đờng nối không lệch nhau để chúngtiếp xúc tốt với móng Trong mỗi hàng đá xây phải có các hòn đá câu để tạo môi liên kếtgiằng vững chắc cho toàn bộ khôí xây

- Đá hộc xây phải đảm bảo sạch và ẩm trớc khi xây Chúng phải đợc xếp với mặt dàynhất theo chiều ngang ngập vào vữa trên nền móng và các phần nối ghép phải đợc san phẳngbằng vữa Khi xây phải chú ý mối nối giữa các hòn đá trong một hàng phải so le với mối nối

Trang 24

ở hàng trớc đó Mọi khe trống giữa các hòn đá phải đợc lấp dầy vữa để tạo khối xây vữngchắc.

- Ngay khi xây xong và trong khi vữa còn tơi, toàn bộ các mặt đá phải đợc làm sạch hếtcác vết vữa và giữ sạch cho đến khi công trình hoàn thành

Trớc khi xây đá nên đợc tới ẩm để tránh hút nớc của vữa Trong điều kiện thời tiết khônóng, các khối xây phải đợc bảo vệ che nắng và giữ ẩm trong thời gian ít nhất 3 ngày sau khihoàn thành

2.4.3- Công tác thi công xây gạch:

* Yêu cầu về vật liệu:

Gạch xây dùng gạch đặc đất sét nung theo tiêu chuẩn TCVN 1451-1986

(a) Gạch phải có dạng hình hộp chữ nhật với các mặt bằng phẳng

(b) Sai lệch cho phép của kích thớc viên gạch đặc đất sét nung không đợc vợt quá:

- Theo chiều dài: 7mm

- Theo chiều rộng: 5mm

- Theo chiều dày: 3mm

(c) Các khuyết tật về hình dáng bên ngoài của viên gạch đặc đất sét nung không v ợtquá quy định ở bảng sau:

1 Độ cong, tính bằng mm, không vợt quá:

Trên mặt đáy:… theo quy định hiện hành

Trên mặt canh:… theo quy định hiện hành

2 Số lợng vết nứt xuyên suốt chiều dày, kéo sang chiều rộng

của viên gạch không quá 40mm

3 Số lợng vết sứt góc, chiều sâu từ 5 đến 10mm, chiều dài theo

cạnh từ 10 đến 15mm

4 Số lợng vết nứt cạnh, chiều sâu từ 5 đến 10mm, chiều dài

theo cạnh từ 10 tới 15mm

45122

(d) Số lợng các vết tróc có kích thớc trung bình từ 5 đến 10mm, xuất hiện trên bề mặtviên gạch sau khi thử theo điều (e) do sự có mặt của tạp chất vôi không đợc quá 3 vết

(e) Độ bền khi nén và uốn của gạch đặc đất sét nung không đợc nhỏ hơn các giá trịtrong bảng:

Mác gạch

Trung bình cho 5 mẫu Nhỏ nhất cho 1 mẫu Trung bình cho 5 mẫu Nhỏ nhất cho 1 mẫu

125100755035

2825221816

14121198(f) Độ hút nớc của gạch đặc đất sét nung phải lớn hơn 8% và nhỏ hơn 18%

(g) Độ bền khi nén và uốn của gạch đặc đất sét nung đợc xác định theo TCVN246:1986 và TCVN 247:1986

(h) Độ hút nớc của gạch đặc đất sét nung đợc xác định theo TCVN 248:1986

(i) Độ hút tạp chất vôi của gạch đặc đất sét nung đợc xác định theo TCVN1450:1986

24

Trang 25

* Yêu cầu thi công:

+ Yêu cầu chung:

- Nhà thầu phải chuẩn bị bề mặt sẽ đợc thi công theo đúng các quy định của các hạngmục có liên quan

- Vận chuyển và bốc dỡ gạch theo từng đống ngay ngắn, không đợc phép quăng, ném

và đổ đống gạch

- Nhà thầu phải tiến hành đào móng, thi công các hạng mục nh chân khay theo đúngcác quy định của mục 03200 “Đào hố móng công trình”

- Vật liệu phải đợc tới ẩm trong khoảng thời gian nhất định

- Nhà thầu phải dự kiến và trữ khối lợng gạch cần thiết trên công trờng cung cấp kịptiến độ thi công, đảm bảo không bị ngừng do thiếu vật liệu

+ Thi công xây gạch:

- Cấp phối vữa xây: Cấp phối vữa xây đợc xác định từ kết quả thí nghiệm tơng đơng

với mác vữa mác 75 theo thiết kế

- Trộn và vận chuyển vữa: Nhà thầu trộn vữa xây bằng máy trộn vữa loại 80 lít hoặc

bằng thủ công nếu đợc sự cho phép của ngời kỹ s giám sát Khi trộn vữa bằng thủ công cầntuân theo các quy tắc sau:

Sàn trộn vữa phải đợc vệ sinh sạch sẽ, tốt nhất là dùng tấm tôn phẳng để lót đáy nềntrộn và chứa vữa

Trớc tiên ta trộn hỗn hợp khô gồm Xi măng và cát vàng cho đều rồi mới đổ nớc vàotrộn tiếp Yêu cầu vữa phải đợc trộn thật đều, dẻo, đặc quánh đảm bảo độ dễ xây, trát nhngkhông quá nhão

Nếu vữa trộn ra mà không đợc sử dụng ngay, quá thời gian quy định thì cần phảitrộn lại hoặc vứt bỏ mẻ trộn đó Trong khi trộn lại cần cho thêm một lợng xi măng thích hợp

để tạo độ dẻo của vữa cũng nh đảm bảo chất lợng cờng độ vữa

Quá trình vận chuyển vữa từ nơi trộn tới nơi thi công bằng xe cải tiến có thùng kínkhít để tránh mất nớc xi măng

Khi xây nên xây với độ cao đồng đều trên toàn bộ công trình để nền lún đều Nếu phảichia công trình thành từng đoạn để xây thì tại các chỗ ngắt đoạn phải xây dật cấp theo kiểubậc thang

Việc đắp cát ở phía sau và trên các khối xây chỉ đợc tiến hành khi mạch vữa của khốixây đã đạt cờng độ thiết kế Đắp đất sau tờng chắn đất phải đắp từng lớp ngang bằng, đắp

đều trên toàn bộ chiều dài để đảm bảo độ ổn định cho công trình, nếu chia ra từng đoạn để

đắp thì phải đắp theo từng đoạn đối xứng Biện pháp đắp đất, trình tự đắp đã đợc trình bày ởtrên

Khi xây trớc tiên phải rải đều 1 lớp vữa trên lớp định xây rồi đặt gạch vào, lấy tay daymạnh viên gạch để vữa chạy tràn ra xung quanh Tuyệt đối không đợc đặt gạch trớc rồi mới

đổ vữa vào mạch sau

Trang 26

Trong thời gian bảo dỡng khối xây phải đợc che đậy kỹ, tới ẩm và không đợc đi lại bêntrên Khi cần đi lại phải có cầu công tác Khi tháo dỡ giàn dáo, cầu công tác phải làm nhẹtay, tuyệt đối không đợc rung động mạnh để khỏi làm long mạch vữa.

* Dung sai bề mặt kết cấu:

- Cao độ hoàn thiện không đợc sai khác quá 5mm so với cao độ quy định

- Các kích thớc dài không đợc sai khác quá 2cm so với kích thớc quy định

* Trát và hoàn thiện mạch:

- Kiểm tra, trát kỹ hoặc hoàn thiện tất cả các mạch vữa

- Bịt vữa các mối nối với các kết cấu liền kề để tránh hiện tợng xói và tạo thoát nớc

- Tại các nơi phải bố trí các mối nối xiên, đổ thẳng vữa lỏng vào các mối nối lộ và nền

đến chiều sâu yêu cầu

- Tại những nơi phải bố trí các mối nối không bằng mặt thì vét vữa đi

2.4.4- Công tác thi công trát tờng:

Yêu cầu vữa trát phải đợc trộn không đợc quá nhão, có độ dẻo thích hợp và đúng mácvữa thiết kế

Trớc khi trát, mặt của khối xây phải đợc vệ sinh sạch sẽ, không còn rêu bám

Khi trát thì bàn xoa chữa vữa phải miết từ dới lên trên, bê mặt lớp trát phải đợc xoa, miếtbằng phẳng

Trớc tiên trát lớp vữa lót đều một lợt , đảm bảo không còn những mảng hở có độ dày 10– 20mm Các khe hở của gạch, chỗ lồi lõm phải đợc miết kỹ bằng bay, bàn xoa hoặc cácdụng cụ thích hợp Tiếp theo trát lớp vữa hoàn thiện, lớp vữa hoàn thiện có độ ẩm thấp hơn

sẽ đợc trát lên bề mặt lớp vữa lót đã se, làm phẳng sơ bộ bằng thớc nhô, hoàn thiện bằng bànxoa gỗ, thép, nhôm, chổi quét, hoắc các dụng cụ thích hợp theo yêu cầu kỹ thuật ghi trênbản vẽ Chiều dày tổng cộng của 2 lớp là 2cm theo thiết kế Sai số cho phép không quá 10%chiều dày thiết kế

Cán bộ kỹ thuật thờng xuyên kiểm tra độ dính bám của vữa bằng cách gõ nhẹ trên mặttrát, tất cả những chỗ bộp đều phải trát lại bằng cách phá rộng chỗ đó ra, miết chặt mép vaxung quanh để cho se mặt mới trát sửa lại

Mặt tờng sau khi trát không đợc có khe nứt, gỗ ghề, nẻ chân chim hoặc vữa chảy, cácgóc cạnh khối xây phải sắc cạnh

Trong những ngày nắng phải bảo dỡng lớp trát ở điều kiện độ ẩm quy định để lớp trátkhông bị nứt rạn

3 Thi công nền đờng.

3.1 Dọn dẹp mặt bằng công trờng.

- Bao gồm các công việc nh chặt cây cối, phát quang bụi rậm và các công trình khác ra khỏiphạm vi xây dựng để sẵn sàng bớc vào thi công Cày xới, lu lèn lớp đất mặt trong phạm vi thicông

- Việc chuẩn bị mặt bằng thi công chỉ trong phạm vi công trình mà không làm ảnh hởng

đến các tài sản của Nhà nớc và nhân dân xung quanh

- Các gốc cây, và các chớng ngại vật không có chủ định giữ lại đợc dọn dẹp sạch bằng máy

và thủ công Tất cả các vật liệu, chất thải không sử dụng đợc di chuyển ra khỏi khu vực thi công

và đổ vào những khu vực đã đợc chỉ định Không đợc phép đốt bất kỳ loại vật liệu thải nào ngaytrên công trờng

- Các cây có đờng kính lớn trong phạm vi thi công sẽ đợc chặt bỏ và đào hết gốc, rễ cây hố

đào sẽ đợc đắp lại bằng vật liệu thích hợp và đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu

3.2 Bố trí thi công.

Đặc điểm của đoạn tuyến thi công là tuyến nâng cấp cải tạo nên chủ yếu là đào đắp thấp B1/ Tiến hành đào nền từng lớp theo chiều dọc trên toàn bộ chiều rộng của mặt cắt ngangnền đờng vào đào sâu dần từ trên xuống dới tới độ cao thiết kế Trong đoạn đào, lớp đào đầu tiên

là lớp có vị trí cao nhất trên cắt ngang

B2/ Đào rãnh dọc và thi công rãnh dọc theo thiết kế

B3/ Tiến hành đào khuôn trên phần diện tích mặt đờng tới độ cao đáy móng lớp dới theothiết kế

26

Trang 27

B4/ Đốivới nền đào khi đào xong tiến hành xáo xới và đầm lèn 30cm lớp đất trên cùng tiếpgiáp với lớp móng đạt độ chặt yêu cầu K95.

3.3 Thi công đào đất nền đờng:

- Sau khi có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành công việc dọn dẹp mặt bằng của Chủ đầu t ,TVGS (Có thể từng phần hay toàn bộ mặt bằng) thì Nhà thầu triển khai công tác đào bóc đất hữucơ và đào đất nền đờng

- Căn cứ vào địa hình thực tế trên tuyến và khối lợng đào đất nền đờng rất lớn nên Nhàthầu sử dụng công nghệ thi công chủ yếu bằng cơ giới, chỉ những chỗ chật hẹp khó khăn, khối l -ợng nhỏ thì mới thi công bằng thủ công

- Công tác đào đợc tiến hành dọc theo tuyến đờng để đạt đến cao độ, kích thớc hình họcthiết kế Yêu cầu phải giảm đến mức tối thiểu tác động của việc đào nền đờng đến các lớp vậtliệu bên dới và bên ngoài phạm vi đào

- Kết quả của quá trình đào đất nền đờng là tạo đợc hình dáng nền đờng, hết tất cả phần đấtkhông thích hợp và không làm xáo trộn phần vật liệu ngoài phạm vi nền đờng

- Các khu vực đào có thể đợc làm ẩm sơ bộ trớc khi đào đến hết chiều sâu để dễ đào,không bụi

3.3.1 Thi công đào đất nền đờng bằng máy:

- Tại những vị trí thi công rộng, khối lợng đào đất lớn Nhà thầu sẽ áp dụng công nghệ thicông bằng dây chuyền tổ hợp máy đào – máy ủi - ôtô tự đổ để đào đất nền đ ờng Tuỳ độ sâunền đào mà ta có thể dùng máy ủi ủi gom đất sau đó máy xúc xúc vật liệu lên xe vận chuyển.Hoặc những nơi có chiều sâu đào lớn thì máy xúc trực tiếp xúc đất nền đ ờng lên xe ô tô vậnchuyển về vị trí đắp hoặc về bãi thải, sau đó máy ủi ủi san tạo phẳng mặt nền đào

- Tại những mặt cắt có chiều sâu đào thấp thì ta chỉ sử dụng máy ủi để bóc đất Máy ủi vun

đất thành đống rồi dùng máy xúc xúc lên ôtô vận chuyển ra bãi thải qui định

- Nền đờng sau khi đào bằng máy xúc đến gần cao độ thiết kế phải sửa sang lại bằng máy ủirồi đến máy san để hoàn thiện bề mặt nền đờng rồi lu lèn mặt nền đào đến độ chặt yêu cầu

- Tại những vị trí nền đào mà đất nền yếu cần phải xử lý thì phải đào bỏ hết phần đất yếu đirồi thay bằng đất đắp đến cao độ nền đờng và đợc lu lèn đạt độ chặt yêu cầu

- Yêu cầu nền đờng phải đảm bảo đúng hớng tuyến, kích thớc, mui luyện và cao độ thiết kế

- Khi đào máy đào cần chú ý đến vị trí đứng của máy để giảm bớt chu trình quay của gầuxúc, đảm bảo không gây ách tắc giao thông

- Kết quả của quá trình đào đất nền đờng là tạo đợc hình dáng nền đờng, hết tất cả phần đấtkhông thích hợp và không làm xáo trộn phần vật liệu ngoài phạm vi nền đờng

- Tất cả các vật liệu thừa kể cả đá hộc đá tảng không thể dùng đợc trong quá trình đắp nền

đều đợc đào bỏ và đổ về bãi thải

- Các khu vực đào có thể đợc làm ẩm sơ bộ trớc khi đào đến hết chiều sâu để dễ đào,không bụi

- Để tạo độ dốc thoát nớc ngang, ngay khi đào ủi, ngời lái máy điều chỉnh lỡi ben dốcngang khoảng 2% về mỗi phía nền đào

- Trong quá trình thi công đào đất nền đờng, cán bộ kỹ thuật phải luôn kiểm tra cao độ nền

đào, làm các rãnh thoát nớc mặt để đảm bảo cho nền đờng luôn đợc khô ráo, tránh ứ đọng nớckhi trời ma

- Sau khi đào cơ bản tạo kích thớc hình học của nền đờng, ta sử dụng máy ủi kết hợp máysan để san phẳng, tạo độ dốc nh thiết kế

- Công việc đào nền đờng chỉ hoàn tất sau khi tạo đợc bề mặt bằng phẳng, nhẵn không cònvật liệu thừa Nền đờng sau khi đào phải đảm bảo cao độ thiết kế nh trong hồ sơ thiết kế

3.3.2 Thi công đào đất nền đờng bằng thủ công:

- Tại những vị trí hẹp, không đủ diện tích thi công bằng máy, khối lợng nhỏ thì Nhà thầu

sẽ sử dụng nhân công dùng cuốc, xẻng, xà beng, cuốc chim để đào nền đ ờng Vật liệu thải sẽ

đ-ợc vận chuyển gom đống lại để xúc lên ôtô đổ về bãi thải quy định

3.3.3 Một số công tác đào khác:

Trang 28

- Đào khuôn đờng: Công tác đào khuôn đờng đợc thực hiện tại các vị trí nền đào, khuôn

đ-ợc đào bằng máy ủi, máy san tại các vị trí nền đất, khuôn đờng đào đảm bảo đúng cao độ vàkích thớc hình học, đồng thời có biên bản nghiệm thu cao độ khuôn đờng trớc khi chuyển bớcthi công lớp móng

Đào cấp: Đợc thực hiện tại các vị trí nền đắp có mái dốc tự nhiên >20%, công tác này đ

-ợc thực hiện bằng thủ công với sự hỗ trợ của máy xúc và ô tô vận chuyển, bề rộng mặt bậc trungbình 0.5m có độ dốc vào tim đờng 2 - 3% Mặt bậc sau khi đảm bảo kích thớc hình học sẽ đợc

lu lèn bằng đầm cóc đảm bảo độ chặt cần thiết

- Đào hữu cơ: Đào hữu cơ tại các vị trí nền đắp, lớp đất phủ bề mặt dày 30cm đ ợc bóc vỏbằng máy ủi, đất ủi lên sẽ đợc gom đống sau đó xúc bằng máy xúc lên ôtô tự đổ vận chuyển đếnbãi đổ thải Sau khi bóc bỏ lớp hữu cơ tiến hành vệ sinh bề mặt, nghiệm thu cao độ tr ớc khi đắp

đất nền đờng

- Trong quá trình thi công nếu có những vị trí nền yếu mà thiết kế cha đề cập hoặc giảipháp xử lý cha triệt để thì nhà thầu sẽ lập hồ sơ báo cáo TVGS và Chủ đầu t để phối hợp giảiquyết nhằm đảm bảo chất lợng công trình

3.3.4 Công tác vận chuyển đất, đá sau khi đào đến bãi đổ thải.

Đất, đá sau khi đào nền đờng đợc Nhà thầu vận chuyển bằng ôtô tự đổ có trọng tải 10T

đến đổ ở khu vực Bãi thải

Các bãi thải Nhà thầu sẽ làm việc với địa phơng và thông báo cho TVGS , Chủ đầu t Khi

đợc chấp thuận thì mới cho đổ vật liệu tại đó

3.3.5 Công tác kiểm tra chất lợng và nghiệm thu nền đờng đào.

- Mọi mái ta luy, hớng tuyến, cao độ, bề rộng nền đờng… theo quy định hiện hành.đều phải đúng, chính xác Phùhợp với bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuật thi công hoặc phù hợp với những chỉ thị khác đã đ -

ợc Chủ đầu t và T vấn giám sát chấp thuận

- Cờng độ và độ chặt của nền đờng đất: cứ 250m dài một tổ hợp 3 mẫu thử độ chặt và 1

điểm đo cờng độ, không quá 5% sai số độ chặt <1% theo quy định nhng không đợc tập trung ởmột khu vực Đo cờng độ (mô đuyn đàn hồi) bằng tấm ép cứng theo 22 TCN 211 – 93, đo độchặt bằng phơng pháp rót cát

- Cờng độ của nền đờng đá: nếu nền đờng đào là đá cứng liền khối thì không cần đo, nếunền đờng đào là đá phong hoá thì T vấn giám sát sẽ quyết định mật độ và khoảng cách đo bằngtấm ép cứng 22 TCN 211 – 93

- Cao độ trong nền đào phải đúng cao độ thiết kế ở mặt cắt dọc với sai số cho phép là20mm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

±5

- Sai số về độ lệch tim đờng không quá 10cm, đo 20m một điểm nhng không đợc tạo thêm

đờng cong, đo bằng máy kinh vĩ và thớc thép

- Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đo tại các đỉnh đổi dốc trên mặtcắt dọc, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang, đo 20m một mặt cắt ngang, đobằng máy thuỷ bình chính xác

- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá 10cm, đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng th±5 ớcthép

- Mái dốc nền đờng (taluy) đo bằng thớc dài 3m, không đợc có các điểm lõm quá 5cm, đo50m một mặt cắt ngang

- Nhà thầu phải có những sửa chữa kịp thời và cần thiết nếu phát hiện ra sự sai khác trongquá trình thi công trớc khi nghiệm thu

3.4 Thi công đắp nền đờng:

- Để đảm bảo chất lợng nền đờng, Nhà thầu không thi công đắp đất nền đờng khi trời ma

và trong mùa ma

- Trớc khi đắp nền Nhà thầu sẽ trình kỹ s t vấn giám sát phê duyệt bảng phân lớp đắp đểthuận tiện trong công tác kiểm tra nghiệm thu

- Cán bộ kỹ thuật dùng máy kinh vĩ và máy thuỷ bình để xác định vị trí và phạm vi nền

đắp cũng nh cao độ phải đắp, sau đó dùng các cọc gỗ dài đóng xuống nền để đánh dấu tuyến vàcao độ

- Sửa sang chuẩn bị lòng đờng để đắp, đào cấp

28

Ngày đăng: 16/04/2020, 06:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w