Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu chịu trách nhiệm giữ gìn các mốc cao độ và cọc tim đảm bảo đúng vị trí và kích thước.. Công tác thi công bố trí lán trại, phòng thí nghiệm: - Vị
Trang 11
THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH
GÓI THẦU: XÂY DỰNG NHÀ THI ĐẤU ĐA NĂNG TRUNG TÂM
VĂN HÓA THỂ THAO QUẬN SƠN TRÀ
DỰ ÁN: NHÀ THI ĐẤU ĐA NĂNG TRUNG TÂM VĂN HÓA THỂ
THAO QUẬN SƠN TRÀ
PHẦN I
KỸ THUẬT THI CÔNG
- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu và các chỉ dẫn đối với Nhà thầu về việc đấu thầu xây lắp công trình
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công công trình và bảng khối lượng mời thầu do Chủ Đầu tư cung cấp
- Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng
- Căn cứ các Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với Hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước
- Căn cứ Tiêu chuẩn số 4055:2012 Tổ chức thi công
- Căn cứ Tiêu chuẩn số 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết
kế tổ chức thi công
- Căn cứ vào điều kiện và năng lực của Nhà thầu
I MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÔNG TRÌNH:
1 Tên gói thâu, tên dự án:
- Gói thầu: Xây dựng nhà thi đấu đa năng Trung tâm Văn hóa thể thao quận Sơn Trà
- Dự án: Nhà thi đấu đa năng Trung tâm Văn hóa thể thao quận Sơn Trà
2 Chủ đầu tư:
UBND quận Sơn Trà
3 Địa điểm xây dựng công trình:
Phường An Hải Tây - Quận Sơn Trà - TP Đà Nẵng
4 Giới thiệu về gói thầu:
4.1 Phạm vi công việc của gói thầu:
Trang 2- Nhà thi đấu đa năng: Khối nhà 1 tầng với diện tích 1.807m2
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm: Hệ thống cấp điện và chống sét, cấp thoát nước trong nhà; hệ thống PCCC
- Hệ thống sân nền, cây xanh, thảm cỏ và bồn hoa, bó vỉa kèm theo
4.1.1.2 Giải pháp thiết kế
a Giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà: Mương thoát nước, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc được đấu nối vào hệ thống khu nhà hiện trạng
b Giải pháp thiết kế kiến trúc
- Nhà thi đấu đa năng:
+ Diện tích xây dựng 2.040m2; số tầng: 1 tầng; Tổng chiều cao công trình là 20,43m2 tính từ cốt nền Mặt bằng bao gồm các không gian sau: Sân thi đấu 1.330m2, kho nhà thi đấu 53m2, phòng tập Gym 104m2, căn tin 102 m2, nhà vệ sinh vận động viên nam 16m2, nhà vệ sinh vận động viên nữ 10m2, nhà vệ sinh khán giả nam 14m2, nhà vệ sinh khán giả nữ 14m2, nhà vệ sinh tàn tật 5m2, nhà vệ sinh nữ Gym 4m2, hành lang giao thông, diện tích chiếm cột, tường 370m2
+ Vật liệu hoàn thiện: Tường trong và ngoài bả matit sơn nước Nền sàn căn tin, nhà vệ sinh lát gạch Granit chống trượt kích thước 600x600 Nền sân thi đấu lát tấm Enlio Y-65145 kích thước (15000x1800x4,5)mm Các cửa dùng cửa 4 cánh Inox Các mảng kính lớn trên tường ngoài nhà sử dụng kính cường lực 8mm, khung ngoại nhôm Mái sử dụng khung kèo kiểu Zamil kết hợp thép hình I, Z mạ kẽm, lợp tôn PVC/ASA + Sân bãi bồn hoa – bó vĩa: Diện tích xây dựng sân bãi: 800m2; Bồn hoa bó vĩa 350m2 Ram dốc đổ bê tông kẻ rãnh chống trượt; bậc cấp lát đá Granit; tường bó vỉa xây gạch, quét vôi, lát đá granit Cây xanh cảnh quan: sử dụng các loại cây: Cây bóng mát: Muồng tím, Bằng lăng tím, Cọ lá bạc xé rọ, bò cạp vàng; Cây trồng bụi: Hồng lộc, mai vạn phúc; Cây trồng theo mảng: Cỏ lá gừng, Hoàng lạc thảo
c Giải pháp thiết kế kết cấu:
- Giải pháp thiết kế phần móng nhà đa năng: sử dụng cọc ép BTCT có kích thước (300x300)mm, dài 16m Sức chịu tải tính toán của cọc là 50 tấn Đài cọc cao 1,2m Tiết diện đài cọc lần lượt là (1000x1000)m, (1700x1700)m và (2360x1700)mm Độ sâu chôn móng 1,8m tính từ cốt kiến trúc +0.00m, riêng móng dưới sàn thi đấu chôn sâu 2,3m tính từ cốt kiến trúc +0.00m Kích thước dầm móng lần lượt là (250x250), 250x500), (400x500) và (300x600)m
- Giải pháp thiết kế phần thân nhà đa năng: Khung BTCT chịu lực với cột, dầm, sàn BTCT đổ tại chổ Cột chữ nhật có tiết diện (600x800, (400x400), và (200x200) Dầm có tiết diện (400x500), (300x500), (200x500) và (125x550)mm Sàn BTCT dày
Trang 3gồ dùng ty giằng V(83x3)mm; giằng xiên mái thép dùng thép ống D16mm Mái lợp tôn, độ dốc i=18% và 25%
- Vật liệu sử dụng: Cọc dùng bê tông cấp độ bền B20 (tương đương mác 250); Bê tông móng, dầm móng, cột, dầm sàn, cầu thang dùng cấp độ bền B25 (tương đương mac M350; bê tông lanh tô dùng cấp độ bền B20 (tương đương mác 250) Cốt thép có fi<10mm dùng CB-240T có Rs 210Mpa, Rsw =175 Mpa; Cốt thép có fi>10mm dùng CB-400T có Rs 350Mpa, Rsw =280 Mpa
d Giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống điện:
+ Chiếu sáng: Công trình sử dụng đèn Led vuông ốp trần công suất 9W, đèn led đơn ốp trần 18W, 22W; Đèn chó công nghiệp bóng led công suất 120W chiếu sáng trong sân thi đấu, căn tin, phòng tập Gym, nhà vệ sinh, nhà kho, hành lang, sảnh + Hệ thống điện bên trong công trình sử dụng cáp CV được luồn trong ống SP đi ngầm trong tường, trần nhà Hệ thống dây cáp điện đi theo hệ thống 5 dây (3P+N+E) hoặc 3 dây (P+N+E), trong đó dây E là nối đất an toàn, thiết lập hệ thống nối đất lặp lại trung tính điện và đấu nối TN-S giữa nối đất lặp lại và trung tính cho toàn bộ tòa nhà
+ Nguồn điện được cấp co các hạng mục được lấy từ tủ điện tổng TĐT, sử dụng cáp CV 6mm2 cấp đến tủ điện phân phối EMC Từ các tủ điện tầng, nguồn được chia
ra các đường độc lập để cấp điện đến các phụ tải chiếu sáng, ổ cắm Cáp dùng cho mạch chiếu sáng sử dụng cáp CV 2,5mm2, cho mạch ổ cắm sử dụng cáp CV 4mm2
Hệ thống bảo vệ cho tủ điện chính dùng Aptomat bảo vệ 3 cực MCP-3P, cho các mạch nhánh dùng aptomat bảo vệ 1 cực MCB-1P
+ Tất cả các vỏ bảng tủ điện, máng cáp, vỏ động cơ điện, các khung sườn máy bằng kim loại, thiết kế tiếp đất an toàn, đảm bảo điện trở của hệ thống nối đất Ryc<4 Ohm
- Hệ thống cấp thoát nước
+ Cấp nước: Nguồn nước thủy cục cấp đến bể nước ngầm dung tích V=10m3, được bơm lên 2 bồn nước mái (mỗi bể có dung tích 2m3) bằng máy bơm có thông số Q=5m3/h, H=20m (2 cái trong đó 1 cái hoạt động và 1 cái dự phòng) Nước từu bể nước được cấp vào các khu vực trong nhà thi đấu bằng ống cấp nước có đường kính fi20 và fi40
Trang 44
+ Thoát nước sinh hoạt: Toàn bộ nước thải xí tiểu được thu gom về bể tự hoại xử lý
sơ bộ rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực Toàn bộ nước thải từ sàn, chậu rửa thải ra mương thoát nước ngoài nhà Các tuyến ống thoát nước dùng nhựa uPVC có đường kính D90-D140 Ống thông hơi dùng nhựa uPVC có đường kính D60mm
+ Nước mưa: Nước mưa trên mái theo các ống đứng dùng nhựa uPVC có đường kính D90mm được thu gom vào các hố ga thoát nước mưa và thoát vào hệ thống thoát nước mưa của thành phố
- Hệ thống chống sét: Thiết kế sử dụng kim thu sét tiên đạo với bán kính bảo vệ cấp 1 là 79m Kim được lắp trên trụ sắt cao 5m lắp tại tầng mái khối nhà Đường thoát sét từ kim thu sét xuống hệ thống tiếp địa sử dụng 02 đường cáp đồng có tiết diện 70mm2 Hệ thống tiếp địa đóng 2 cọc tiếp địa bằng đồng có kích thước D16mm, dài 12m, các cọc tiếp địa liên kết bằng dây đồng trần có tiết diện 50mm2 Điện trở của hệ thống tiếp đất Ryc<=10 Ohm
- Hệ thống điều hòa không khí và thông gió:
+ Công trình sử dụng hệ thống điều hòa không khí cục bộ cho từng khu vực Điều hòa không khí loại 1 chiều, công suất làm lạnh 48.000 BTU/h (chỉ đầu tư
hệ thống kỹ thuật, phần thiết bị máy điều hòa chưa được đầu tư)
- Hệ thống thông gió nhà thi đấu sử dụng quạt hút gips gắn trên tường, khu vệ sinh công cộng sử dụng quạt hút gió loại hướng trục nối ống gió kết hợp với các miệng gió trên trần giả tại các khu vệ sinh Quạt hút có thiết kế lưu lượng gió 870m3/h
- Hệ thống thông tin, tín hiệu:
+ Công trình được lắp hệ thống điện thoại, mạng máy tính, camera quan sát, loa thông báo
+ Cáp tín hiệu CAT6, cáp âm thanh 18AWG được luồn trong ống SP kích thước D20mm
4.2 Thời gian thực hiện hợp đồng:
- 180 ngày kể từ ngày có lệnh khởi công (có tính đến điều kiện thời tiết)
5 Điều kiện tự nhiên:
- Dự án nằm trong khu vực ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa và bị ảnh hưởng trực tiếp của dãy Trường Sơn, một năm có 2 mùa khí hậu rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau với đặc điểm nhiệt độ thấp, độ ẩm lớn, nắng ít, mưa nhiều, lũ lớn Trong mùa mưa gió mùa Đông Bắc chi phối thời tiết suốt mùa Đông và thường có nhiều đợt không khí lạnh phía Bắc tràn xuống phía Nam tạo
ra thời tiết lạnh trong tháng giêng Trong mùa mưa, với sự kết hợp giữa các trận bão hoặc áp thấp nhiệt đới từ biển Đông đổ bộ vào miền Trung thường gây ra mưa to và lũ lớn trên toàn khu vực Đây là thời kỳ có lượng mưa chiếm gần 70% so với cả năm
- Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 10 với đặc điểm nắng nhiều, mưa ít Lượng mưa
Trang 55 Những yếu tố thuận lợi và khó khăn cần giải quyết:
Thuận lợi:
- Công trình có thiết kế kỹ thuật thi công đầy đủ
- Nhà thầu có đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật đầy đủ kinh nghiệm, lành nghề đã từng thi công các công trình có qui mô tương tự hoặc cao hơn
- Lực lượng công nhân sử dụng một phần tại địa phương cơ bản có tay nghề tốt và dồi dào
- Được sự quan tâm của các cơ quan chức năng, ban ngành
- Có các mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị
Khó khăn:
Công trình xây dựng nằm trong khu khuôn viên trường và gần khu dân cư do đó cần phải có biện pháp thi công thích hợp nhằm không gây ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, hoạt động sinh hoạt của khu vực xung quanh Đồng thời phải tìm mọi cách để tránh gây ảnh hưởng đến các công trình lân cận, hệ thống kỹ thuật hạ tầng có sẵn
Những vấn đề biện pháp thi công cần giải quyết:
+ Biện pháp thi công đảm bảo chất lượng, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự
+ Thi công hoàn thiện trang trí đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ kiến trúc công trình + Đối với các công tác bê tông, cốt thép, lắp dựng ván khuôn, xây gạch, hoàn thiện, gia công lắp dựng kết cấu thép, lát gạch, chống thấm và trồng cây phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành và các tiêu chuẩn đưa ra trong hồ sơ mời thầu
+ Biện pháp thi công tiên tiến phù hợp với giá thành công trình, tiến độ thi công công trình đã đặt ra
+ Có phương án dự phòng khi gặp thời tiết xấu trong quá trình thi công
+ Đưa ra được giải pháp tối ưu để nâng cao chất lượng công trình, đặc biệt là các phương án thi công tốt để làm giảm giá thành, nâng cao chất lượng công trình
II TRÍCH DẪN HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHUẨN VI PHẠM ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
Chúng tôi cam kết rằng trong quá trình thi công tạo ra sản phẩm, mọi công tác xây lắp, nghiệm thu và các công tác quản lý chất lượng, an toàn và tiến độ đều được tuân
Trang 66
thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng của Việt Nam
1 Các tiêu chuẩn áp dụng trong quá trình thi công và nghiệm thu:
I Quản lý xây dựng
4 Qui định quản lý chất lượng công trình xây dựng Số 46/2015/NĐ-CP
6 Thông tư quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng Số 08/2017/TTBXD
7 Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng 38/2015/NĐ-CP
II Thi công và nghiệm thu
Các vấn đề chung
2 Nghiệm thu chất lượng thu công công trình xây dựng TCXDVN 371:2006
3 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ
4 Công tác thi công tòa nhà – Sai số hình học cho phép TCVN 5593:2012
5 Đánh giá chất lượng xây lắp Nguyên tắc cơ bản TCVN 5638:1991
6 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640:1991
7 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu
10 Kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo, lắp
11 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng –
12 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép -
Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm tu TCVN 9391:2012
13 Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011
14 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459:1987
15 Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
16 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và TCVN 4516:1988
Trang 720 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép - Hướng dẫn kiểm tra
21 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình
22 Hệ thống cấp thoát nước - Quy phạm quản lý kỹ thuật TCVN 5576:1991
23 Ống polyvinyl clorua cứng dùng để cấp nước - Hướng
24 Thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận công trình xây
25 Công việc sơn – Yêu cầu chung về an toàn TCVN 2292:1978
26 Công việc hàn điện – Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3146:1986
29 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991
31 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng -
2014/BXD
34 Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
35 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Thi công
36 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá
Ngoài các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng trên Nhà thầu chúng tôi còn quản lý chất lượng công trình theo Hệ thống quản lý chất lượng do Nhà thầu xây dựng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
III THUYẾT MINH NỘI DUNG TỔ CHỨC THI CÔNG TẠI CÔNG TRƯỜNG
A GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:
Trang 88
1 Tổ chức mặt bằng thi công:
1.1 Công tác chuẩn bị mặt bằng:
- Ngay sau khi nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư Nhà thầu cử cán bộ
kỹ thuật trắc địa đến vị trí xây dựng nhận bàn giao mặt bằng công trình và mốc thực địa (cao độ, các trục định vị và phạm vi công trình) có biên bản ký giao nhận theo quy
định
- Nhà thầu tiến hành kiểm tra lại đối chiếu với thiết kế, nếu có gì không phù hợp đề nghị Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế cùng Nhà thầu phối hợp giải quyết
- Các mốc được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn, giữ gìn cẩn thận để làm
cơ sở thi công sau này Các cọc mốc cao độ, cọc chi tiết phải được kiểm tra và nghiệm thu thành văn bản sau khi bàn giao Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu chịu trách nhiệm giữ gìn các mốc cao độ và cọc tim đảm bảo đúng vị trí và kích thước Ngoài ra Nhà thầu phải phóng thêm các mốc phụ khác đề phòng các mốc chính bị dịch chuyển trong quá trình thi công
1.2 Công tác bố trí cổng ra vào, rào chắn và biển báo:
- Nhà thầu tiến hành rào chắn xung quanh công trình, hàng rào được làm bằng tôn cao 2m, được liên kết chắc chắn với hệ khung sườn bằng thép; bảo đảm vững chắc trong suốt quá trình thi công Rào tạm ngăn cách khu vực thi công với khu vực xung quanh, tạo sự riêng biệt không làm ảnh hưởng đến hoạt động của khu vực lân cận và thuận tiện cho việc bảo quản vật tư, thiết bị của Nhà thầu trong quá trình thi công Bố trí 01 cổng lớn để ra vào công trình và 01 công phụ để thoát hiểm
- Song song với việc làm rào chắn, Nhà thầu tiến hành làm các biển báo tại các vị trí phù hợp
1.3 Công tác thi công bố trí lán trại, phòng thí nghiệm:
- Vị trí các công trình nhà tạm: Lán trại, phòng thí nghiệm, Ban chỉ huy công trình không được nằm trên vị trí công trình chính, không được gây trở ngại cho việc xây dựng công trình chính và phải tính toán hiệu quả kinh tế Công trình tạm phải đảm bảo phục vụ trong tất cả các giai đoạn thi công xây lắp Trong mọi trường hợp, phải nghiên cứu sử dụng triệt để các hạng mục công trình chính phục vụ cho thi công để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng công trình tạm và rút ngắn thời gian thi công công trình chính
- Việc bố trí nhà ở cho công nhân công trường Nhà thầu chủ trương không cho công nhân ở lại trên công trường mà thuê nhà ở gần công trình để làm nơi ở và sinh hoạt cho công nhân sau khi lao động, nhà kho thi công cần phải áp dụng những kiểu nhà tạm, dễ tháo lắp, cơ động và kết hợp sử dụng tối đa những công trình sẵn có ở địa phương
1.4 Kho, bãi tập kết vật tư xây dựng, gia công cốt thép:
- Bãi chứa vật liệu: Tuỳ điều kiện mặt bằng, thời điểm thi công có thể chứa nhiều hay ít Nhà thầu sẽ yêu cầu nhà cung cấp đảm bảo cung cấp đủ số lượng theo đúng tiến độ thi công
Trang 99
- Hệ thống kho tạm được bố trí gần các nút giao thông trên công trường, gần văn phòng công trường đảm bảo cho sự hoạt động nhịp nhàng trên công trường, không gây cản trở cho công việc xây lắp cũng như công việc kiểm tra công trình Hệ thống kho này chứa ximăng, vật liệu rời cần bảo quản nên việc bố trí ở đây là phù hợp cho việc quản lý, xuất nhập vật tư và di chuyển, cất giữ dụng cụ thi công Bên cạnh đó, chúng tôi sẽ bố trí hệ thống kho và nhà bảo vệ di động trên toàn tuyến để chứa vật tư cần thiết, đáp ứng kịp thời cho công tác thi công và để theo dõi, quản lý được toàn bộ công trình
- Kho tạm, bãi vật liệu được bố trí ở những nơi thuận tiện đảm bảo cho sự hoạt động nhịp nhàng trên công trường, không gây cản trở cho công việc xây lắp cũng như công việc kiểm tra công trình Hệ thống kho này chỉ chứa các vật tư, vật liệu tạm thời, không chứa các vật liệu cồng kềnh và lưu kho lâu
- Chúng tôi sẽ tổ chức các nơi bảo quản các loại nhiên liệu phục vụ thi công có yêu cầu bảo quản và sử dụng đặc biệt cao như xăng, dầu Nơi bảo quản các nhiên liệu này được bố trí ở khu vực an toàn, cách xa các nguồn nhiệt, lửa cũng như các nguồn dễ gây lửa, gây nổ, thuận tiện việc cứu chữa nếu có sự cố xảy ra Bên ngoài có các biển báo nguy hiểm, cấm lửa, cấm người không có phận sự
- Chúng tôi sẽ tăng diện tích kho bãi gia công có che chắn để có thể tăng cường công tác gia công khi trời mưa
1.5 Lập rào tạm và lưới vệ sinh, an toàn cho công trình:
Thi công lưới bao che vệ sinh, an toàn trên cao : Nhà thầu sẽ lắp dựng hệ thống lưới bao che và sàn ngăn vật rơi quanh công trình để bảo đảm an toàn, vệ sinh cho các nhà xung quanh
1.6 Bố trí thiết bị thi công:
Thiết bị phục vụ thi công bao gồm: Máy đào, ô tô tự đổ, máy đầm, máy hàn, máy cắt uốn thép, máy trộn bê tông, trộn vữa được bố trí theo từng giai đoạn thi công, sao cho việc bố trí này thuận tiện nhất cho mọi công tác, không làm cản trở lối giao thông chung cũng như cản trở các công tác khác
1.7 Hệ thống cấp điện, cấp nước trong quá trình thi công:
- Nguồn điện thi công được lấy từ nguồn cấp điện có sẵn của nhà làm việc lân cận Nhà thầu sẽ làm hợp đồng xin thuê Điện với Đơn vị chủ quản và lắp đặt đồng hồ đo riêng
- Về cấp nước thi công kết hợp dùng giếng khoan với nguồn nước có sẵn của nhà làm việc lân cận Nhà thầu sẽ làm hợp đồng xin thuê Nước với Đơn vị chủ quản và lắp đặt đồng hồ đo riêng
1.8 Hệ thống thoát nước công trường:
- Việc bố trí mạng lưới mương thoát nước cho công trường tuỳ thuộc vào từng giai đoạn thi công để đảm bảo cho công trình luôn được khô ráo và đảm bảo vệ sinh môi trường Tuy vậy, trong khâu chuẩn bị này chúng tôi sẽ xây dựng các hố ga để thu nước
Trang 1010
của toàn bộ công trình để xả vào hệ thống thoát nước của khu tại các điểm đấu nối do các cơ quan chức năng thoả thuận
- Thoát nước cho công trình bao gồm nước mưa và nước ngầm khi thi công móng,
do vậy việc bố trí thoát nước cho công trình được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn chưa đào móng sẽ dẫn và thoát nước mưa bằng hệ thống các mương tiêu nhỏ trên mặt bằng dẫn về hố ga chung; giai đoạn thi công móng có thể gặp nước ngầm, nước mưa đổ về
hố móng, trên hố móng sẽ bố trí các giếng thu nước tại các vị trí thích hợp nhằm hạ mực nước ngầm khi thi công và bơm về hố ga chung; giai đoạn thi công xong phần móng và lấp đất, thoát nước giai đoạn này chủ yếu là nước mưa, nước sinh hoạt và nước thừa trong thi công, ở giai đoạn này sẽ bố trí các mương rãnh tại các điểm xả nước và xung quanh công trình để dẫn nước về hố ga chung
1.9 Thông tin liên lạc:
Nhà thầu sẽ ký hợp đồng với cơ quan quản lý thông tin liên lạc trong khu vực để lắp đặt máy điện thoại tại trụ sở công trường để liên lạc với Chủ đầu tư, Tư vấn, Bệnh viện, Cơ quan an ninh, Cơ quan phòng cháy chữa cháy, Chính quyền địa phương và các bên liên quan khác liên tục 24/24giờ
1.10 Hệ thống cứu hoả:
Đề phòng xử lý cháy nổ trên công trường Nhà thầu có đặt một số bình cứu hoả, bể nước, bồn chứa cát tại các điểm cần thiết để xử lý khi có sự cố
1.11 Hệ thống giao thông công trường:
Giao thông theo phương ngang của công trình không cần thiết phải bố trí các lối giao thông cho suốt quá trình thi công, mà ta có thể linh hoạt bố trí cho từng giai đoạn
cụ thể
Nhà thầu bố trí giao thông theo nguyên tắc đảm bảo tính thông suốt, thuận tiện và
an toàn, tại các vị trí đi lại gần vực sâu đều có lan can an toàn Đường giao thông nội
bộ được gắn biển báo và được kiểm tra bảo trì trong suốt quá trình thi công
1.12 Vật liệu chất thải:
Các loại vật liệu đào, rác thải vật liệu thừa sẽ được tập kết, vận chuyển và đổ đúng nơi quy định và được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và đợn vị quản lý của địa phương
1.13 Thông tin Nhà thầu và công tác bảo đảm an ninh trật tự:
- Thông báo rõ tên đơn vị thi công, trụ sở làm việc của Nhà thầu, văn phòng ban chỉ huy công trường, thời gian làm việc để dân, chính quyền địa phương và các đơn vị cơ quan được biết, thuận tiện cho việc liên hệ
- Phối hợp với công an, đội quản lý trật tự trị an của địa phương trên địa bàn thi công nhằm đảm bảo trật tự, an ninh chống các hiện tượng tiêu cực, gây rối trật tự an toàn xã hội trong suốt thời gian thi công, nâng cao tinh thần trách nhiệm chung Nhà thầu sẽ tổ chức thi công đảm bảo không gây cản trở giao thông, giữ gìn an ninh trật tự, đảm bảo cảnh quan và môi sinh cho dân trong khu vực lân cận công trình thi công
1.14 Xin phép:
Trang 11- Liên hệ với các cơ quan liên quan khác để đảm bảo rằng mọi việc trước khi khởi công đều giải quyết xong
1.15 Bảo hiểm y tế:
Nhà thầu kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho cán bộ, công nhân làm việc trên công trường Trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ theo qui định Nhà nước sẽ không được làm việc nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn lao động
Mua thẻ bảo hiểm y tế cho cán bộ, công nhân làm việc tại công trường
1.16 Tổ chức thoát hiểm khi găp sự cố :
- Mỗi nơi làm việc cần xây dựng một kế hoạch sơ tán, chỉ định các lối sơ tán, và thông báo cho tất cả công nhân cần làm gì trong tình huống khẩn cấp
- Treo đủ biển báo tiêu chuẩn chỉ hướng sơ tán dễ thấy và dễ hiểu
- Thực hiện diễn tập định kỳ sơ tán trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo rằng tất
cả công nhân biết chính xác phải làm gì và nhận biết được sự cố
- Kế hoạch sơ tán đảm bảo rõ ràng để tất cả mọi người tới nơi tập hợp được chỉ định trước và không có người nào được rời vị trị tập hợp hoặc trở lại nơi làm việc cho đến khi tất cả mọi người được kiểm tra về sĩ số và nơi làm việc được tuyên bố an toàn
- Hiển thị các áp phích số điện thoại khẩn cấp quan trọng và tên người chịu trách nhiệm xung quanh nơi làm việc
2 Tổ chức bộ máy quản lý công trình:
để chỉ đạo giải quyết các vấn đề trong quá trình thi công
- Các bộ phận chuyên viên, kỹ sư chuyên ngành có nhiều năm kinh nghiệm trong việc thi công các công trình dân dụng có qui mô lớn
2.2 Tại công trường:
- Tại công trường, đứng đầu Ban chỉ huy là Chỉ huy trưởng, người trực tiếp chỉ đạo
và chịu mọi trách nhiệm trong suốt quá trình thi công từ lúc khởi công đến khi bàn giao công trình
- Giúp việc cho Chỉ huy trưởng là Chỉ huy phó, các kỹ thuật công trình Đội ngũ
Trang 1212
các cán bộ kỹ thuật là những kỹ sư chuyên ngành, cử nhân trực tiếp hướng dẫn và quản lý việc thi công của các tổ đội trên công trường, phụ trách việc đo đạc, định vị, công tác thí nghiệm, giám sát, nghiệm thu kỹ thuật, an toàn, điều hành công tác bê tông, điện, nước phục vụ cho công tác thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và an toàn lao động
- Bộ phận vật tư, thiết bị chịu trách nhiệm cung cấp vật tư, thiết bị cho toàn bộ công trình
- Bộ phận hành chính phụ trách công tác hành chính, bảo vệ, y tế có trách nhiệm bảo vệ tài sản, giữ an ninh trật tự và bảo đảm sức khoẻ cho người lao động trong suốt thời gian thi công
- Bộ phận tài chính kế toán phụ trách quản lý thu chi ngân sách, kế toán tài vụ Quản lý trực tiếp các cán bộ nghiệp vụ, chuyên môn và gián tiếp quản lý cán bộ cấp cơ sở trên công trường
- Các đội thi công xây dựng: trực tiếp chỉ đạo công nhân thi công Lập tiến độ tuần, ngày và lên kế hoạch điều động nhân lực, vật tư, thiết bị đáp ứng kịp thời tiến độ thi công công trình Trực tiếp quản lý, chăm lo đời sống cán bộ công nhân trong đơn vị v.v
- Bộ phận an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường chịu tránh nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh môi trường trên công trường
- Bộ phận quản lý chất lượng công trình là phòng kỹ thuật, theo dõi giám sát và thực hiện nghiệm thu nội bộ các công việc xây dựng
- Trách nhiệm chính của các cán bộ trên công trường:
Chỉ huy trưởng công trường: Chi tiết theo danh mục nhân sự đề xuất kèm theo hồ
sơ chứng minh năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu
+ Thay mặt Nhà thầu điều hành, quản lý thi công tại công trường
+ Chịu trách nhiệm trực tiếp về quản lý vật tư, nhân lực, thiết bị phục vụ cho thi công
+ Chịu trách nhiệm trực tiếp về tiến độ, chất lượng kỹ thuật và mỹ thuật công trình
+ Chịu trách nhiệm trực tiếp lập hồ sơ thủ tục về nghiệm thu thanh toán, kiểm tra chất lượng và quyết toán bàn giao
+ Thay mặt Nhà thầu quan hệ với Ban quản lý công trình và các đơn vị liên quan để giải quyết các công việc trong quá trình thi công
- Kỹ sư phụ trách thi công: Chi tiết theo danh mục nhân sự đề xuất kèm theo hồ sơ
chứng minh năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu
+ Tham mưu cho Chỉ huy trưởng về chất lượng, tiến độ để tổ chức thi công đảm bảo kế hoạch Chỉ đạo thi công dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chỉ huy trưởng
+ Theo dõi điều chỉnh tiến độ thi công kịp thời, lập các tiến độ thi công chi tiết
Trang 13+ Tổ chức thí nghiệm, kiểm tra chất lượng kịp thời, đầy đủ
+ Trực tiếp liên hệ với kỹ thuật giám sát A để giải quyết các vấn đề về khối lượng, chất lượng công trình
+ Theo dõi, lập phương án về an toàn lao động, phòng chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn trên công trường và báo cáo kịp thời mọi thông tin của công trường về Nhà thầu để có biện pháp giải quyết kịp thời
- Bộ phận phụ trách chi phí, thanh quyết toán và quản lý hồ sơ : Bộ phận này có trách nhiệm phối hợp cùng với Chỉ huy trưởng, Tổ giám sát để thực hiện các công tác tính toán chi phí, hoàn thành có thủ tục hồ sơ pháp lý về thanh toán, quyết toán khối lượng thi công công trình
- Bộ phận An toàn lao động & VSMT : Chi tiết theo danh mục nhân sự đề xuất kèm theo hồ sơ chứng minh năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu Bộ phận này có trách
nhiệm huấn huyện toàn bộ công nhân thi công trên công trường về các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường nhằm để đảm bảo trong suốt qua trình thi công
không xảy ra tai nạn lao động, và giữ vệ sinh môi trường cho khu vực thi công
2.3 Tổ chức nhân lực thi công trực tiếp:
- Nhà thầu lựa chọn những cán bộ, kỹ sư giỏi, dày dạn kinh nghiệm, những công nhân có tay nghề cao, có ý thức trách nhiệm trong công việc cũng như tham gia nhiều công trình chuyên ngành tương tự chất lượng cao Căn cứ vào qui mô, đặc điểm của gói thầu Nhà thầu tổ chức thành 04 mũi thi công xây dựng thi công công trình:
+ Mũi 1: Thi công phá dỡ tường rào, Thi công nhà thi đấu
+ Mũi 2: Thi công phần hạ tầng + Bể PCCC
+ Mũi 3: Thi công phần PCCC
+ Mũi 4: Thi công sân nền, cây xanh
- Số lượng công nhân kỹ thuật chuyên ngành trong mỗi mũi thi công đáp ứng đầy
đủ cho công tác xây lắp theo tiến độ mà chúng tôi lập
- Các đội chịu sự quản lý, điều động của Chỉ huy trưởng, Kỹ sư trưởng công trình Đồng thời chấp hành đúng hướng dẫn của Kỹ sư giám sát thi công và Cán bộ kỹ thuật theo dõi
- Tiến hành thi công tuần tự kết hợp với thi công dây chuyền, xen kẽ các hạng mục công việc, số lượng công nhân đến công trường sẽ được điều động theo biểu đồ nhân lực trong tiến độ thi công và báo cáo để được Chủ đầu tư chấp nhận
2.4 Quan hệ giữa Nhà thầu và bộ phận chỉ huy công trường:
- Giám đốc Nhà thầu chỉ đạo điều hành chung các Phòng ban và Ban chỉ huy công trường, Phó Giám đốc kỹ thuật phân công các Phòng ban trên lĩnh vực chuyên môn,
Trang 1414
trực tiếp chỉ đạo kiểm tra Ban chỉ huy công trường thực hiện thi công có hiệu quả, kịp thời và đầy đủ nhất về các mặt tiến độ, biện pháp thi công, quy trình, quy phạm, nghiệm thu chất lượng, xử lý kỹ thuật, thiết bị và an toàn thi công, cung ứng vật tư
- Bộ phận quản lý tại hiện trường mà trực tiếp là Chỉ huy trưởng công trường thường xuyên báo cáo Giám đốc, Phó Giám đốc tình hình thi công và các mặt quản lý trên công trường Chỉ huy trưởng công trường có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với các phòng ban liên quan để thực hiện đầy đủ các yêu cầu đảm bảo công trình thi công đúng tiến độ, đúng hồ sơ thiết kế và chất lượng kỹ thuật và mỹ thuật đồng thời phối hợp để giải quyết các vướng mắc trong từng lĩnh vực một cách kịp thời và có hiệu quả cao nhất
Trang 1515
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÀ THẦU TẠI CÔNG TY
Trang 1616
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA NHÀ THẦU TẠI CÔNG TRƯỜNG
2.5 Giải pháp thi công các hạng mục theo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật:
Căn cứ vào qui mô, đặc điểm của gói thầu Nhà thầu tổ chức thành 04 mũi thi công xây dựng thi công công trình:
+ Mũi 1: Thi công phá dỡ tường rào, Thi công nhà thi đấu
+ Mũi 2: Thi công phần hạ tầng + Bể PCCC
+ Mũi 3: Thi công phần PCCC
+ Mũi 4: Thi công sân nền, cây xanh
Mỗi mũi thi công nhà thầu bố trí đầy đủ các tổ đội, thiết bị thi công các hạng mục công tác và phù hợp với năng lực kỹ thuật, đề xuất kỹ thuật và tiến độ tổng thể công trình do nhà thầu đề xuất
Biện pháp thi công cho các hạng mục công tác đề xuất mục 3
2.6 Giải pháp xử lý vật liệu đổ thải
Nhà thầu thực hiện đề xuất vị trí đổ thải được phép, đáp ứng được khối lượng, chủng loại đổ thải của công trình và kèm theo tài liệu chứng minh đã được đơn vị quản
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
DỰ ÁN
CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÁY MÓC,
CUNG ỨNG VẬT
TƯ THIẾT
BỊ
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, KẾ
PHỤ TRÁCH BÃO LỤT
ĐỘI THI CÔNG XÂY DỰNG
ĐỘI THI CÔNG XÂY DỰNG
ĐỘI THI CÔNG XÂY DỰNG
Trang 1717
lý bãi thải chấp thuận cho đổ thải hoặc hợp đồng nguyên tắc
2.7 Giải pháp kỹ thuật trắc đạc, quan trắc (chỉ áp dụng đối với hạng mục Nhà
đa năng), định vị mốc ranh giới, tim trục công trình, mốc cao độ và tọa độ
2.7.1 Giải pháp kỹ thuật trắc đạc, quan trắc
Mục đích và hạng mục của công tác quan trắc
Quan trắc ổn định và biến dạng bao gồm các công việc và mục đích sau:
- Quan trắc nghiêng và lún công trình lân cận trong quá trình thi công nhằm đánh giá mức độ chuyển vị và ổn định nhà lân cận
- Quan trắc lún và trượt công trình chính nhằm đánh giá mức độ lún của công trình
có nằm trong giới hạn cho phép không, công trình có bị trượt ngang hay kiểm tra bấtkỳ
sự bất thường nào của nền, móng,
- Đo áp lực nước theo thời gian bằng phương pháp standpile piezometer, quan sát mực nước trong và ngoài tường vây trong quá trình bơm hạ mực nước ngầm theo thời gian nhằm theo dõi mực nước trong tầng đất; qua đó có thể điều tiết lưu lượng bơm hút và hoàn lưu để đạt hiệu suất và độ an toàn cao nhất cho công trình
- Kết quả quan trắc được nhằm giúp Kiểm chứng kết quả tính toán trong thiết kế, kiểm soát các tác động của thi công, thúc đẩy hoặc trì hoãn tiến độ thi công xử lý nền nhằm không để xảy ra sự cố
+ Nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng lún của công trình, xa nguồn gây ra chấn động lớn;
+ Giữ được độ cao và tọa độ ổn định trong suốt quá trình quan trắc công trình; + Cho phép kiểm tra một cách tin cậy độ ổn định của các mốc khác;
+ Cho phép dẫn độ cao đến các mốc đo lún, nghiêng một cách thuận lợi
Trang 1818
+ Lắp mốc cùng với keo dính cường độ cao
+ Các mốc phải được lắp tại vị trí ổn định và nằm trên kết cấu chính của công trình, nền đường Phía bên trên không được có chướng ngại vật ít nhất 3m để đặt mia thẳng đứng
- Quan trắc lún
Việc quan trắc lún được tiến hành bằng phương pháp đo cao hình học theo tiêu chuẩn TCXDVN 271: 2002 “Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng
và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học”
Nội dung của phương pháp là xác định độ cao của mốc lún thông qua hệ thống mốc chuẩn bằng phương pháp thủy chuẩn hình học tia ngắm ngắn
Quan trắc lún được tiến hành theo các chu kỳ, giá trị lún của từng mốc lún trong mỗi chu kỳ đo được xác định dựa trên chênh lệch cao độ giữa hai lần đo (hai chu kỳ)
Trong quá trình đo đạc cần tuân thủ các hạn sai trong qui phạm qui định đối với thuỷ chuẩn Hạng II Nhà nước với một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu như sau:
+ Chiều dài tia ngắm nhỏ hơn 25 mét trong quá trình quan trắc trên một trạm máy không nhìn thấy hai mốc thì dùng các điểm trung gian để chuyền độ cao tới các mốc quan trắc;
+ Chênh lệch khoảng cách từ máy đến mia trước và mia sau không được vượt quá 1 mét Tuy nhiên tuỳ thuộc vào điều kiện mặt bằng công trình mà chênh lệch khoảng ngắm có thể tới lớn hơn;
+ Chênh lệch về chênh cao trên một trạm máy xác định theo thang chính và thang phụ của mia Invar (hoặc theo 2 lần đọc số) không được vượt quá 0.3 mm;
2.7.2 Giải pháp kỹ thuật định vị mốc ranh giới, tim trục công trình, mốc cao
độ và tọa độ
- Trong phạm vi công trình, nếu có các chướng ngại vật như công trình có sẵn, cây cối làm ảnh hưởng đến an toàn hoặc gây khó khăn cho công tác thi công thì nhà thầu cần có các biện pháp giải quyết phù hợp như di chuyển, đào, chuyển cây đến nơi quy định
- Nếu có các hạng mục công trình ngầm (cáp điện, đường ống, mương nước…) nằm trong khu vực xây dựng thì nhà thầu cần có các biện pháp bảo vệ cần thiết Liên
hệ với các ngành chủ quản các công trình ngầm trên để xác định vị trí và thống nhất biện pháp bảo vệ, xử lý Trong trường hợp gây ra hư hỏng do không có biện pháp bảo
vệ, phòng ngừa thích hợp, hoặc các hạng mục công trình này chưa được xác định trong
hồ sơ thiết kế thì nhà thầu phải tự sửa chữa, phục hồi lại hoặc di chuyển ra ngoài khu vực
- Khi cần di chuyển các hạng mục nói trên, nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư hoặc kỹ sư giám sát và tư vấn thiết kế để có kế hoạch thực hiện và chỉ được thực hiện khi được sự thống nhất của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan
- Sau khi nhận bàn giao cọc mốc và cọc tim, nhà thầu thi công phải lập thêm
Trang 1919
những cọc phụ cần thiết cho việc thi công Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của công trình, xe máy thi công, phải cố định bằng những cọc, mốc phụ và được bảo vệ cẩn thận để nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công
- Công tác định vị công trình áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 3972:1985, TCVN 9398:2012, TCVN 4447:2012
- Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các chi tiết móng trên cơ sở các số liệu gốc của hiện trường do chủ đầu tư, đơn vị thiết kế cung cấp và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc định vị này Phương pháp đo, thiết bị phải phù hợp với mục tiêu độ chính xác của công tác đo đạc
- Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu cần phải đệ trình trước khi thi công, Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân lực, nhân viên khảo sát và vật liệu cần thiết để chủ đầu tư có thể kiểm tra công tác định vị và những công việc liên quan
đó làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào
- Các sai số trong đo đạc, định vị công trình phải nằm trong phạm vi giới hạn cho phép do thiết kế và quy phạm xây dựng hiện hành
Mốc định vị mặt bằng và các mốc cao độ chuẩn: theo hồ sơ thiết kế
Trong quá trình thi công, để xác định các tim cột, nhà thầu phải gửi các tim trục
ra ngoài Các trục này phải thực hiện bằng máy trắc đạc và phải thể hiện trên bản vẽ trắc đạc để dẽ dàng kiểm tra
b) Mốc cao độ:
Để đưa các mốc cao độ vào công trình, từ mốc chuẩn của của bên A (nếu nằm ngoài công trình) phải dẫn về mốc chuẩn riêng (cốt 0.000) cho công trình Các mốc cao độ phải dẫn đến từng cột bê tông và phải kiểm tra khép kín để tránh sai số cộng dồn
c) Mốc đường bao:
Trước khi thi công phải định vị đường biên công trình, đặt các mốc của đường biên để kiểm tra kích thước đường bao so với thiết kế và lộ giới trong giấy phép xây dựng Nếu có sự khác biệt phải báo cho chủ đầu tư biết ngay để kịp thời xử lý
Tất cả các công tác trắc đạc của từng giai đọan phải được thể hiện trên bản vẽ trắc đạc
Trước khi bàn giao công trình, nhà thầu phải thực hiện công tác trắc đạc hòan công về cao độ, độ thẳng đứng cả công trình, các tim trục, đường bao công trình
Trang 2020
3 Giải phỏp tổ chức thi cụng cỏc cụng việc chớnh:
3.1 Bảo đảm giao thụng
+ Giao thụng theo phương ngang: Giao thụng theo phương ngang của cụng trỡnh khụng cần thiết phải bố trớ cỏc lối giao thụng cho suốt quỏ trỡnh thi cụng, mà ta cú thể linh hoạt bố trớ cho từng giai đoạn cụ thể
+ Giao thụng theo phương đứng: Giao thụng theo phương đứng của cụng trỡnh bắt đầu khi cụng trỡnh triển khai cỏc cụng việc theo phương đứng (thi cụng cột, dầm ,sàn) Vỡ vậy giao thụng theo phương đứng chủ yếu bằng thang Để đảm bảo an toàn
và năng suất, chỳng tụi bố trớ mỏy tời để vận chuyển vật tư
Song dự giao thụng theo phương ngang hay phương đứng thỡ chỳng tụi cũng bố trớ theo nguyờn tắc đảm bảo tớnh thụng suốt, thuận tiện và an toàn, tại cỏc vị trớ đi lại gần vực sõu đều cú lan can an toàn Đường giao thụng nội bộ được gắn biển bỏo và được kiểm tra bảo trỡ trong suốt quỏ trỡnh thi cụng
3.2 Thi cụng xõy lắp: gồm cỏc cụng tỏc thi cụng như sau:
3.2.2.1 Cụng tỏc phỏ dỡ tường rào cũ:
Ngay sau khi nhận mặt bằng, đơn vị thi cụng chỳng tụi tiến hành rào chắn và phỏ
dỡ tường rào cũ Dựng xe ụ tụ tải vận chuyển xà bần, giỏ hạ đi đổ tại bói đổ
3.2.2.2 Cụng tỏc ộp cọc:
a/ Sản xuất cọc:
- Cọc được sản xuất tại xưởng, cọc Bờ tụng BTCT 300x300
b/ Huy động thiết bị và nhân lực phục vụ ép cọc:
c/ Lựa chọn máy ép cọc:
- Cụng suất mỏy ộp khụng nhỏ hơn 1.4 lần lực ộp lớn nhất do thiết kế quy định
- Tổng trọng lượng hệ phản lực khụng nhỏ hơn 1.1 lần lực ộp thiết kế lớn nhất do thiết
kế quy định
d/ Trình tự thi công cọc:
Trỡnh tự thi cụng ộp cọc theo sơ đồ bờn dưới:
Trang 2121
Định vị tim cọc
THI CÔNG CỌC
Lắp đặt đoạn cọc đầu tiên, Kiểm tra
độ thẳng đứng theo hai phương cọc
Ép cọc bằng máy ép
Lắp đặt đoạn cọc tiếp theo, Kiểm tra
độ thẳng đứng theo hai phương cọc
Hàn nối cọc bằng máy hàn
Chuẩn bị công tác an toàn Nghiệm thu với TV
Nghiệm thu với TV
BƯỚC 1
Tư vấn kiểm tra
Tư vấn kiểm tra
BƯỚC TIẾP THEO
Tư vấn kiểm tra
Tiếp tục ép cọc bằng máy ép
Kiểm tra cao độ đỉnh cọc hoàn thành
Vệ sinh khu vực thi công
Nghiệm thu với tư vấn
Kiểm tra điều kiện
P min ≤ P ≤ P max
Ok
Nếu không đạt, Lắp đoạn tiếp theo
Chuyển cọc tiếp theo
Nghiệm thu với TV
Cung cấp và Nghiệm thu cọc
e/ Thi công cọc
1 C«ng t¸c chuÈn bÞ
Đắp cát tạo mặt bằng khu vực đóng cọc
Trang 2222
Nắm rõ các số liệu địa chất công trình, địa chất thủy văn, chiều dày, thế nằm và đặc trưng cơ lý của các lớp đất
Thăm dò khả năng có chướng ngại vật dưới đất để tìm cách loại bỏ
Nền đất khu vực thi công cọc phải bằng phẳng và đầm chặt
Nhận bàn giao mặt bằng thi công và tim mốc từ chủ đầu tư
Định vị tim cọc ra ngoài thực địa ngoài công trường
Hồ sơ chất lượng cọc chuyển đến công trường
Trung chuyển và sắp xếp cọc đến gần khu vực thi công
- Bố trí hệ thống mốc chuẩn và lưới các điểm kiểm tra tại vị trí gần khu vực thi công Những điểm kiểm tra cần đặt tại vị trí cố định, không dịch chuyển và cần được bảo vệ suốt quá trình thi công Những vị trí tim mốc được đánh dấu bằng cọc tre và sơn đỏ phía đỉnh
- Tất cả các tim cọc được triển khai trên mặt bằng thi công phù hợp với bản vẽ thi công
đã phê duyệt từ ít nhất 2 điểm mốc chuẩn định vị do các trắc đạc viên có kinh nghiệm tiến hành dưới sự giám sát của kỹ thuật thi công Mỗi vị trí mốc chuẩn bao gồm tọa độ
và cao độ sau khi xác định phải được đánh dấu và bảo vệ trong suốt quá trình thi công, trường hợp mất phải được khôi phục kịp thời
Hình 24 Công tác trắc đạc
i Thi c«ng Ðp cäc:
Tất cả các đoạn cọc đều phải được kiểm tra chấp thuận trước khi đưa vào vị trí ép
Trang 2323
- Quá trinh thi công cọc:
Máy ép cọc bố trí trên mặt bằng thi công như bản vẽ đệ trình đã duyệt
Các đoạn cọc được bố trí hợp lí không vướng trong quá trình di chuyển máy cũng như
hư hỏng trong quá trình thi công
Trình tự các bước thi công như sau
Bước 1: Thi công đoạn cọc đầu tiên
Lắp đựng đoạn cọc đầu tiên và ép tới cao độ +1.2m đến +1.4m so với mặt đất tự nhiên
Hình 25 Thi công đoạn 1stMáy ép cọc được điều chỉnh nằm ngang đảm bảo cọc thẳng đứng trong quá trình ép cọc
Độ thẳng đứng của cọc được kiểm soát bằng bọt thủy bố trí trong buồng cabin điều khiển Bọt thủy ở tâm là máy ép cọc nằm ngang
Hình 26 Kiểm tra bằng bọt thủy
Bước 2: Thi công đoạn cọc thứ 2
Kiểm tra độ thẳng đứng cọc theo hai phương bằng công tác thước nivo sau đó ép cọc tới cao đo +0.3m đến +0.5m so với mặt đất tự nhiên
Trang 2424
Hình 27 Kiểm tra độ thẳng đứng cọc Đoạn cọc thứ 2 được hàn nối với đoạn cọc thứ nhất ( Chi tiết xem bản vẽ BPTC mối hàn ), kiểm tra độ thẳng đứng cọc và tiến hành ép Nếu lực ép không đạt Pmax thì lắp dựng đoạn cọc tiếp theo để tiếp tục thi công
Bước 3: Thi công đoạn tiếp theo
Đoạn cọc tiếp theo được đặt trên và hàn nối với đoạn cọc thứ 2 và tiến hành ép bằng máy ép
Kiểm tra trong quá trình ép khi tải đạt yêu cầu của thiết kế thi tiến hành dừng ép
Sử dụng cọc dẫn thép cho thi công ép đoạn cọc cuối cùng
Hình 28 Cọc hoàn thành
Bước 4: Di chuyển sang cọc tiếp theo
Di chuyển máy ép sang cọc tiếp theo
Lặp lại bước 1 đến 3
Trang 2525
Hình 29 Mặt bằng máy thi công
- Các yêu cầu kĩ thuật của công tác ép cọc:
+ Tất cả các sai số về tọa độ, độ thẳng đứng đều phải đảm bảo nhỏ hơn sai số cho phép
trong tiêu chuẩn “TCVN 9394: 2012: Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm
+ Theo dõi giá trị lực, chiều sâu trong suốt quá trình ép
+ Duy trì áp lực ép P sao cho Pmin P Pmax
Lực ép thi công được tính toán phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Lực ép thi công cho nhà thi đấu
- Ptk = 40 Tấn => Pép min= (1,5÷2)Ptk= 60 Tấn, Pép max=(2÷3)Ptk=80 Tấn
- Kết quả thí nghiệm thi công cọc thử ngoài hiện trường
+ Kiểm tra tổ hợp, chiều dài cao độ sau khi ép
- Hướng thi công
+ Bố trí và phân chia khu vực thi công hợp lí đảm bảo thuận tiện và an toàn
- Các vấn đề vướng mắc xảy ra khi ép cọc
+ Các vấn đề có thể xảy ra như sau:
- Mũi cọc vướng chướng ngại vật
- Chiều sâu ép đạt giá trị Lmax nhưng lực ép không đạt Pmin
- Lực ép đạt giá trị Pmax nhưng chiều sâu không đạt giá trị Lmin
+ Trong tất cả các trường hợp trên nhà thầu sẽ thông báo tư vấn để đưa ra giải pháp giải quyết
Trang 26- Bề mặt cọc được vệ sinh sạch sẽ trước khi hàn nối
- Kiểm tra thiết bị hàn, điều kiện làm việc, cáp điện, cáp hàn, mối nối
- Kiểm tra nguồn điện: Trong quá trình hàn nguồn điện khoảng 110-300A và 20-26V
- Kiểm tra khí ga: kiểm tra đồng hồ đo khí để chắc chắn hoạt động tốt
- Điều chỉnh khí ga theo yêu cầu
- Bật nguồn điện
- Lựa chọn chế độ hàn
- Kiểm tra thử: Điều chỉnh nguồn điện và khí lớn hơn yêu cầu thực tế
- Công tác hàn phải được thực hiện bằng thợ hàn có chứng chỉ nghề và được giám sát
về về độ dày, chất lượng và độ thẳng đứng của cọc trước khi hàn
Trang 2727
Hình 31 Vệ sinh mối hàn
- Công tác hàn nối cọc được bắt đầu khi đảm bảo các điều kiện sau:
Trục của 02 đoạn cọc: đoạn trên và đoạn dưới được kiểm tra độ thẳng đứng theo hai phương vuông góc với nhau
Trục tâm của đoạn cọc trên trùng với trục tâm của đoạn cọc dưới
Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau
- Bắt đầu hàn: Mỗi thợ hàn phụ trách một nửa đường kính hàn cọc Mục đích đảm bảo nhiệt độ không tăng đột ngột, hai thợ hàn hàn tại hai vị trí đối diện Hơn nữa, trong suốt quá trình hàn tốc độ di chuyển của đầu hàn không vượt quá 240mm/phút Hàn nối ít nhất 2 lớp hàn để chiều cao đường hàn đạt tiêu chuẩn đề ra
- Gia tải lên cọc khoảng 10 – 15% tải trong thiết kế trong suốt thời gian hàn nối để tạo tiếp xúc giữa hai bề mặt cọc
- Tiếp tục ép hạ cọc sau khi đã kiểm tra mối hàn nối cọc đạt các yêu cầu về kích thước chiều cao, chiều rộng và độ đồng đều theo thiết kế
Trang 2828
Kiểm tra bằng mắt tại vị trí hàn nối xung quanh cọc, chiều cao đường hàn, chiều dài, quy cách đường hàn phải tuân thủ theo bản vẽ thiết kế, mối hàn nối kín khít, đầy, liên tục
Nhà thầu phải lấp đất các hố nhỏ, dọn dẹp vệ sinh,
b Công tác trắc đạt, định vị công trình: Tuân thủ theo TCVN 9398 - 2012
- Trong thi công công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp việc thi công thực hiện được chính xác về kích thước hình học công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, nằm ngang của kết cấu, xác định đúng vị trí của các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường ống loại trừ đến mức tối thiểu những sai số trong công tác thi công
- Trong quá trình thi công, công trình và các hạng mục công trình đang xây dựng lân cận có thể bị lún nghiêng lệch, hay biến dạng nên Nhà thầu chúng tôi sẽ thuê đơn
vị thí nghiệm độc lập có đầy đủ các thiết bị, máy móc quan trắc hiện đại để theo dõi thường xuyên để kịp thời phát hiện và đưa ra phương án và biện pháp sử lý kịp thời
- Sau khi nhận bàn giao cọc mốc định vị và cao trình của Chủ đầu tư, đơn vị thi công tiến hành kiểm tra lại trên thực địa và lập lưới khống chế thi công Lưới khống chế thi công là một mạng lưới gồm các điểm có toạ độ được xác định chính xác và được đánh dấu bằng các mốc kiên cố như cọc bê tông hoặc trên các vật kiến trúc hiện
có và ổn định trong suốt quá trình thi công trên mặt bằng xây dựng và được sử dụng làm cơ sở để bố trí các hạng mục công trình từ bản vẽ thiết kế ra thực địa Lưới khống chế thi công được xây dựng sau khi đã giải phóng và dọn dẹp mặt bằng
- Khi dựng mốc cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Các mốc dùng làm gốc để khôi phục và phát triển các mốc khống chế khác phải được bảo vệ chắc chắn
+ Mốc mặt đất cần bố trí cần bố trí ở ngoài vùng có ảnh hưởng xấu đến việc bảo quản mốc Mốc gắn tường được đặt trên các kết cấu chịu lực của công trình
Trang 29- Khi lập lưới khống chế cần phải lưu ý:
+ Có đồ hình tốt nhất, đảm bảo sử dụng lâu dài cả trong quá trình xây lắp cũng như khi cải tạo và sữa chữa sau này
+ Các mốc phải ở những vị trí đo góc và đo dài tốt nhất
+ Độ cao mặt mốc so với độ cao thiết kế ở công trường không được chênh nhau quá lớn
+ Các điều kiện địa chất, nhiệt độ, điện từ và các quá trình động lực khác ảnh hưởng không tốt đến chất lượng đo
+ Các trục của lưới ô vuông xây dựng phải song song với trục chính của công trình Các mốc khống chế nên gần các đối tượng cần bố trí
+ Các mốc khống chế không đặt gần hố móng hoặc trên đường ống ngầm
+ Trước khi bố trí công trình phải kiểm tra lại các mốc của lưới khống chế thi công Căn cứ vào các bản vẽ để tìm các kích thước, số liệu có quan hệ giữa đối tượng xây lắp với lưới khống chế, hoặc với công trình đã có
- Các bản vẽ phải có khi bố trí công trình:
+ Bản vẽ tổng mặt bằng công trình
+ Bản vẽ bố trí các trục chính công trình (có ghi kích thước của công trình, tọa độ giao điểm các trục, độ cao mặt nền, tên mốc khống chế và tọa độ, độ cao của nó) + Bản vẽ móng công trình (các trục móng, kích thước và chiều sâu của nó)
+ Bản vẽ mặt cắt công trình (có các kích thước và độ cao cần thiết)
- Trước khi bố trí công trình phải kiểm tra các số liệu (như kích thước và độ cao) giữa các bản vẽ chi tiết và bản vẽ tổng mặt bằng, kích thước từng phần và kích thước toàn bộ
- Bố trí vị trí công trình ra thực địa:
+ Lập lưới bố trí các trục công trình
+ Định vị công trình
+ Chuyển trục công trình ra thực địa và giác móng công trình
+ Bố trí các trục phụ của công trình dựa trên các trục chính đã được bố trí
+ Bố trí chi tiết các trục dọc và trục ngang của các hạng mục công trình
+ Chuyển trục và độ cao lên các tầng xây lắp (trong quá trình thi công)
+ Bố trí các điểm chi tiết của công trình dựa vào bản vẽ thiết kế
+ Đo vẽ hoàn công
- Máy móc dùng cho công tác trắc đạt công trình gồm: máy kinh vĩ, máy thuỷ bình, máy toàn đạc điện tử Các máy trên đều được mang đi kiểm định độ chính xác và có giấy chứng nhận đã kiểm định
Trang 301 4
3
3 2
1
1 - RÃNH THOÁT NƯỚC
2 - HỐ GOM NƯỚC
3 - MÁY BƠM NƯỚC
4 - MÁY BƠM CHÌM
d Hạ mực nước ngầm:
- Trong trường hợp khi đào hố mà đáy hố đào nằm dưới mực nước ngầm thì Nhà thầu chúng tơi sẽ thiết kế giải pháp hạ mực nước ngầm và trình nộp cho Chủ đầu tư Chúng tơi chỉ tiến hành hạ mực nước ngầm khi Chủ đầu tư phê duyệt
- Hạ mực nước ngầm là làm cho mực nước ngầm hạ thấp cục bộ ở một vị trí nào đĩ bằng cách nhân tạo, dùng bơm hút nước ở giếng đào sâu dưới đất Bố trí giếng sâu trong tầng chứa nước và hạ thấp mực nước trong đĩ bằng cách bơm liên tục tạo nên hình phễu trũng hoặc hình phễu bão hồ Mỗi giếng chỉ tiêu nước trong phạm vi hẹp Tiêu nước cho tất cả một hố đào Nhà thầu chúng tơi sẽ làm một hệ thống giếng và từ các giếng nước được bơm liên tục
e Biện pháp văng chống tạm thời các hố đào:
- Khi đào đất chúng tơi tuân thủ độ dốc hố đào theo thiết kế và theo quy định Trong trường hợp cĩ sự sai khác giữa thực tế và thiết kế, Chúng tơi sẽ trình Chủ đầu tư phương án điều chỉnh độ dốc hố đào sao cho đảm bảo điều kiện thi cơng an tồn và hiệu quả nhất
- Trong các trường hợp cần phải thực hiện văng chống hai bên thành và ở đầu của tất cả hố đào để tránh khơng bị đất rơi hoặc sụt lở ở bất kỳ phần đất nào nằm ngồi vị trí đào và để chống lún hoặc hư hại tới các cơng trình kết cấu gần hố đào Chúng tơi sẽ
Trang 31- Giằng néo giữ mái đất
- Ván lát thường dài hơn khoảng cách giữa hai thanh chống tối thiểu 50 mm
- Khi đào đến chiều sâu 1 m bắt đầu lát ván chống Sau đó cứ được một thân ván lại
hạ tiếp ván xuống, hạ cột chống theo Cột chống xuống đến đâu hạ thanh văng theo đến đấy Nếu đất dính, giữa các thanh ván nằm ngang không đòi hỏi phải đặt sát nhau như chống đất cát
TCVN 4447-1987 : Công tác đất - Quy phạm và nghiệm thu
TCVN 4085-1985 : Kết cấu gạch đá, quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4459-1987 : Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCXD 79-1980 : Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng
TCVN 4453-1995 : Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối - Qui phạm thi công
và nghiệm thu
- Nhà thầu tiến hành đào đất bằng máy đào kết hợp với đào và sửa chữa hố móng
Trang 3232
bằng thủ công Công tác đào đất phải tiến hành phù hợp với “Qui phạm thi công công tác đất” và phải tuân thủ TCVN 4447 - 1987, đồng thời phải ổn định mái dốc, phải đảo bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình trong quá trình thi công đào móng
- Đối với móng có kích thước lớn Nhà thầu chúng tôi tiến hành đào đất bằng máy
từ cốt san nền đến cao trình +20cm so với cốt đáy móng, sau đó sửa hố móng bằng thủ công đến cốt đáy móng
- Đối với các móng cột, trụ kích thước nhỏ thì Nhà thầu chúng tôi tiến hành đào đất bằng thủ công đến cốt thiết kế
- Quá trình đào đất đào đến cốt cách đáy móng 200300 mm, Sau đó đào, chỉnh sửa hố đào đến cốt thiết kế
- Phương án đào: Căn cứ mặt bằng thi công và Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ thiết kế Nhà thầu chúng tôi chọn phương án đào toàn bộ móng công trình
- Chọn máy đào:
- Sơ bộ chọn máy đào gầu nghịch có ưu điểm:
+ Đào được đất ướt
+ Không phải làm đường xuống hố đào
+ Sử dụng cho hố đào nông, hẹp hoặc rộng nhưng khối lượng nhỏ hay khó tổ chức bằng máy đào gầu thuận
+ Sử dụng với hố đào nông 5,5 m
- Căn cứ vào đặc điểm công trình Nhà thầu chúng tôi chọn máy đào gầu nghịch, đảm bảo trong quá trình đào đất luôn kết hợp với ôtô tự đổ để vận chuyển đất đào
* Những lưu ý trong quá trình thi công đào móng:
+ Xung quanh hố đào có đào rãnh thu nước, giếng thu nước và bố trí máy bơm nước đủ công suất thường trực đề phòng có nước ngầm, nước mưa đột xuất Nước bơm được dẫn vào hố ga chung của đường phố trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
+ Khi tiến hành đào, hút nước, trong hố móng phải theo dõi biến dạng của các công trình hiện có xung quanh Các phương pháp đo biến dạng công trình tuân theo tiêu chuẩn TCVN 3972: 1985, gồm có:
+ Trong quá trình đào đất, trường hợp hố đào có tình hình địa chất, thuỷ văn khác thường so với thiết kế, Đơn vị thi công sẽ báo cáo Chủ đầu tư để có biện pháp xử
lý Đơn vị thi công đảm bảo tính nguyên vẹn của hố đào đúng theo yêu cầu kỹ thuật cho đến khi nghiệm thu để chuyển sang công đoạn tiếp theo
Trang 3333
+ Trong quá trình đào đất, nếu gặp phải các hệ thống kỹ thuật ngầm, công trình ngầm, các di vật cổ, vũ khí mà không được ghi chú trong hồ sơ kỹ thuật chúng tôi sẽ dừng ngay công tác thi công và rào chắn bảo vệ cẩn thận đồng thời báo Chủ đầu tư và các cơ quan chức năng để xử lý Sau khi có ý kiến cho phép tiếp tục thi công của Chủ đầu tư cũng như của các cơ quan chức năng mới tiến hành tiếp công tác thi công
g Công tác lấp đất, đắp đất móng:
- Đất đào lên tận để đắp lại hố móng phải được sự đồng ý của Kỹ sư tư vấn giám sát, và đổ cách mép hố móng 3 m Lượng đất thừa đổ đi phải đưa lên xe tự đổ vận chuyển đến bãi đổ theo quy định, phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc giữ vệ sinh môi trường trong suốt quãng đường vận chuyển từ công trường đến bãi đổ
- Việc san lấp hố móng phải được sự cho phép của Chủ đầu tư hoặc giám sát A Đất san lấp phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và lấp từng lớp một dày 20 cm, đầm chặt đạt yêu cầu thiết kế và kỹ thuật mới được lấp lớp tiếp theo
- Trường hợp xử lý quy trình thi công không đúng quy định và dung trọng không đạt quy định, Nhà thầu phải làm lại mà không được yêu cầu một chi phí nào
- Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bảo toàn các công việc đã hoàn thành dưới cốt +0,00 (bể ngầm, móng, hạ tầng kỹ thuật,v.v ) Nhà thầu sẽ ngừng thi công nếu xảy ra bất kỳ hư hỏng nào cho công trình lân cận
3.2.2.2 Công tác ván khuôn và bê tông cốt thép (Móng, cột và dầm sàn)
- Kiểm tra lại toàn bộ cao trình đáy hố móng
- Đổ bêtông lót móng đá 4x6, san gạt thủ công, đầm bêtông lót bằng đầm bàn
- Bêtông lót được sản xuất tại hiện trường và vận chuyển bằng các dụng cụ thủ công để đổ vào hố móng như: xe rùa, xe cải tiến, máng trượt
- Kiểm tra độ dày của bêtông lót, cao trình mặt trên của lớp bêtông lót bằng máy thủy bình
b Lắp dựng cốt thép:
- Toàn bộ công việc gia công cắt và uốn thép sẽ được tiến hành tại khu vực gia công cốt thép Công việc gia công cốt thép được tiến hành từ khi chuẩn bị xong mặt bằng thi công và chúng tôi sẽ trình Tư vấn giám sát nghiệm thu trước khi đưa vào lắp đặt
- Các công việc gia công và lắp dựng cốt thép như bán kính uốn, chiều dày đoạn nối cốt thép, độ dài lớp bảo vệ v.v đều được tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn Việt Nam, bản vẽ thiết kế Tiến hành thi công từ thấp đến cao, từ dưới lên trên, sản xuất những con kê bê tông để đảm bảo đúng chiều dày lớp bảo vệ cốt thép cho từng loại
Trang 3434
cấu kiện theo thiết kế quy định Nội dung thi công lắp đặt bao gồm:
- Vận chuyển thép đã gia công vào vị trí cấu kiện bằng thủ công
- Kiểm tra khoảng cách giữa các thanh thép, lớp bảo vệ bằng thước thép
- Kết hợp thi công lắp đặt cốt thép với lắp dựng ván khuôn móng
- Đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ thép bằng các con kê bêtông giữa thép chịu lực và thành cốp pha
- Ván khuôn đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn TCXD 269-2004
- Trước khi tiến hành lắp dựng cốt pha, chúng tôi sẽ trình Chủ đầu tư chủng loại cốt pha sử dụng và vạch ra trình tự dựng lắp cũng như trình tự tháo dỡ
- Cốt pha được ghép kín khít sao cho quá trình đổ và đầm bêtông, nước xi măng không bị chảy mất ra ngoài kết cấu và bảo vệ được bêtông khi mới đổ Trước khi lắp cốt thép lên cốt pha cần kiểm tra độ kín của các khe cốt pha Nếu còn hở ít được nhét bằng giấy ngâm nước hoặc bằng dăm gỗ cho thật kín
- Cốt pha và đà giáo được gia công, lắp dựng đúng vị trí trong thiết kế, hình dáng theo thiết kế, kích thước đảm bảo trong phạm vi dung sai Kiểm tra sự đúng vị trí căn
cứ vào hệ mốc đo đạc nằm ngoài công trình mà dẫn tới vị trí công trình hoặc dùng biện pháp dẫn xuất từ chính công trình đảm bảo chính xác vị trí mà không mắc sai luỹ kế
- Quá trình kiểm tra công tác cốt pha gồm các bước sau:
+ Kiểm tra vật liệu làm cốp pha
+ Kiểm tra gia công chi tiết các tấm cốp pha thành phần tạo nên kết cấu
+ Kiểm tra việc lắp dựng khuôn hộp cốp pha
+ Kiểm tra sự chống đỡ
- Nhà thầu không tự ý sửa chữa sai lệch về tim, đường trục kết cấu cũng như cao trình kết cấu Mọi quyết định phải thông qua Chủ đầu tư, đồng thời lập hồ sơ ghi lại sai lệch và biện pháp xử lý
- Những đường tim, đường trục và cao độ được vạch trên những chỗ tương ứng ở
Trang 35+ Các yêu cầu về nước và tỷ lệ nước/ximăng tối đa
+ Chứng chỉ thí nghiệm vật liệu, chứng chỉ của vật liệu sử dụng
- Trước khi đổ bêtông, móng được vệ sinh công nghiệp, tưới nước, chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ và trang thiết bị đầy đủ Sau khi được Kỹ sư giám sát nghiệm thu phần cốp pha, cốt thép mới tiến hành công tác đổ bêtông
- Công tác đổ bêtông thương phẩm được trình bày chi tiết ở mục công tác bêtông toàn khối
e Bảo dưỡng bê tông:
- Công tác bảo dưỡng bêtông tuân theo TCVN 5592-1991, TCVN 8828-2011
- Việc bảo dưỡng bêtông mới đổ là một biện pháp quan trọng nhất nhằm đảm bảo cho bêtông đạt chất lượng tốt, đảm bảo các yêu cầu của thiết kế
- Việc bảo dưỡng bêtông mới đổ bao gồm việc duy trì bề mặt bêtông luôn ở trạng thái ẩm
- Ngăn ngừa các biến dạng do nhiệt độ và co ngót; tránh sự hình thành khe nứt
- Tránh bê tông bị chấn động, va chạm và các ảnh hưởng khác làm giảm chất lượng
bê tông
Công tác bảo dưỡng bêtông đảm bảo:
- Phòng ngừa mất ẩm trong bêtông
- Ngăn ngừa sự biến dạng của bêtông do nhiệt độ co và ngót, tránh hình thành các khe nứt
- Ngăn ngừa bêtông bị khô nhanh do bức xạ mặt trời, gió
- Ngay sau khi bêtông được đổ và hoàn thiện bề mặt, áp dụng các biện pháp bảo vệ
bề mặt bêtông
- Sau khi đổ bêtông bắt đầu quá trình bảo dưỡng bằng cách che kín bề mặt bêtông bằng bao tải, giấy xi măng rồi 4 giờ sau bắt đầu tưới ẩm Không che, mặt bêtông sẽ chịu tác động của các tia trong ánh sáng mặt trời làm hại đến chất lượng
- Thời gian bảo dưỡng theo tình hình khí hậu thực tế tại hiện trường xây dựng và theo quy định của TCVN 5592-1991; TCVN 4453-1995 TCXDVN 8828:2011: Bảo
Trang 3636
dưỡng bê tông
f Tháo dỡ coffa:
- Bê tông móng đổ sau 2 ngày có thể tháo cốp pha Nếu mặt bêtông bị rổ, báo với
kỹ sư Giám sát để xử lý bằng cách dùng vữa xi măng mác cao trám trít lại, chúng tôi không tự ý sửa chữa khi chưa có ý kiến của giám sát Chủ đầu tư
e Thi công đắp đất móng và tôn nền:
- Việc san lấp được tiến hành sau khi Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu xong các phần công việc bên dưới
- Sau khi hoàn thành công tác bê tông đài cọc sẽ tiến hành công tác đắp đất hố móng Vì khối lượng đất đắp tương đối lớn nên lượng đất đào lên sẽ được vận chuyển
và đổ tại vị trí đã định Riêng phần khối lượng đất đào bằng thủ công, một số sẽ được
đổ thành nhiều đống trên mặt bằng, mỗi đống khoảng 4 5m3, số còn lại dùng xe đẩy vận chuyển đổ xung quanh công trình
- Đất đắp lấy từ đất tận dụng hoặc các nguồn ở địa phương đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, được vận chuyển đến công trình và đổ thành từng đống trong phạm vi đắp, sau
đó dùng máy ủi, máy xúc để san ra thành từng lớp Cự ly đổ đống được tính toán để khi san ủi, đảm bảo chiều dày từng lớp đất đắp
- Từng lớp đất đắp được tưới ẩm nước, đầm nén bằng máy đầm chuyên dụng cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu theo thiết kế mới thi công lớp tiếp theo
- Vật liệu đắp nền thoả mãn các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và đảm bảo không lẫn các tạp chất hữu cơ, thực vật
- Đất đắp nền được đầm từng lớp và đảm bảo đầm chặt theo yêu cầu của hồ sơ thiết
kế và đảm bảo độ cao theo quy định của bản vẽ thiết kế
- Trong quá trình đầm đất, chúng tôi sẽ theo dõi độ đầm chặt bằng các dụng cụ thí nghiệm, kiểm tra tại hiện trường để đảm bảo các yêu cầu thiết kế
- Đất được đầm chặt bằng đầm cóc
3.2.2.2.1 Cột, dầm và sàn:
+ Công tác ván khuôn, đà giáo: Tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4453: 1995 "Kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu" và TCXDVN 296: 2004 "Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn"
- Cốt pha được sử dụng là cốt pha thép kết hợp gỗ để đảm bảo đúng hình dạng, kích thước hình học của cấu kiện
- Công tác cốt pha và đà giáo đảm bảo được thiết kế và thi công đúng vị trí của kết cấu, đúng kích thước hình học của kết cấu, đảm bảo độ cứng, độ ổn định, dễ lắp dựng
và dễ tháo dỡ, đồng thời không cản trở đến các công tác lắp đặt cốt thép và đổ, đầm bê tông, đảm bảo độ kín khít, không bị phình, xê dịch và mất nước xi măng trong quá trình đổ và đầm bê tông Hệ thống chống giữ được gia cố vững chắc
- Để đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ thép, ta dùng các con kê bằng vữa xi măng đặt giữa thép chịu lực và thành cốt pha
Trang 37+ Loại gỗ dùng cho ván khuôn, kích thước, hình dáng phải phù hợp với kết cấu xây dựng và được xử lý tốt Ván khuôn gỗ trước khi dùng lại phải rút đinh, làm sạch
và sửa chữa
+ Mặt trong của ván khuôn phải được quét lớp chống dính Ngay trước khi đổ
bê tông, ván khuôn phải được làm sạch bụi bẩn bằng vòi phun nước sạch
+ Các bộ phận chịu lực của đà giáo phải hạn chế tối đa số lượng các thanh nối, các mối nối không nên bố trí trên cùng một mặt cắt ngang và ở vị trí chịu lực lớn
+ Trụ chống của đà giáo phải được đặt vững trên nền cứng, không bị trượt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công Trụ chống chỉ đặt trên sàn dưới nếu sàn này đã đủ độ bền để mang tải, nhà thầu sẽ có giải pháp khác đề đỡ ván khuôn tầng trên trong trường hợp cần thiết
+ Việc bố trí ván khuôn thực hiện sao cho có thể tháo dỡ dễ dàng mà không gây rung động, xáo trộn hay hư hại cho cấu trúc bê tông Đối với dầm và tấm, cần sắp xếp ván khuôn sao cho mặt dưới các tấm và mặt bên dầm có thể tháo dỡ mà không gây hư hại cho ván khuôn và thanh chống của mặt dưới dầm
- Quá trình kiểm tra công tác cốt pha gồm các bước sau:
+ Kiểm tra vật liệu làm cốt pha
+ Kiểm tra kích thước hình học các tấm cốt pha tạo nên kích thước kết cấu + Kiểm tra sự vững chắc của liên kết và chống đỡ
+ Kiểm tra độ kín khít đảm bảo không mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông + Vệ sinh cốt pha
- Sai lệch cho phép về kích thước vị trí của ván khuôn và giằng chống đã dựng xong không vượt quá trị số quy định dưới đây:
cho phép
1
Độ gồ ghề cục bộ của mặt ván khuôn dùng thước chữ C, thước
thẳng ép sát vào ván để kiểm tra độ lồi lõm cho phép
Phần mặt bê tông lộ ra ngoài
3
Trang 3838
Phần mặt bê tông không lộ ra ngoài thì không cần nhẵn 5
2 Chiều cao của dầm không được nhỏ hơn so với kích thước thiết
kế, có thể lớn hơn so với kích thước thiết kế trong phạm vi 5 + Nhà thầu chúng tôi sẽ không tự ý sửa chữa sai lệch về tim, đường trục kết cấu cũng như cao trình kết cấu Mọi quyết định phải thông qua Chủ đầu tư, đồng thời lập
hồ sơ ghi lại sai lệch và biện pháp xử lý
+ Những đường tim, đường trục và cao độ được vạch trên những chỗ tương ứng
ở các bộ phận thích hợp của cốt pha để tiện theo dõi và kiểm tra khi lắp dựng toàn bộ
hệ thống kết cấu cốt pha và đà giáo
+ Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác nhau trong giai đoạn thi công sau Trong mọi trường hợp không được tháo dỡ ván khuôn khi chưa có
sự chấp nhận bằng văn bản của Chủ Đầu Tư Việc tháo dỡ ván khuôn chỉ được thực hiện khi có mặt của Giám Sát A tại công trường
+ Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông
+ Các kết cấu ô văng, conson, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốt pha đáy khi bê tông đạt đủ mác thiết kế và đã có đối trọng chống lật
+ Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm với bất kỳ hư hỏng và hậu quả nào gây ra do không áp dụng đúng phương pháp tháo dỡ ván khuôn
+ Ngay sau khi tháo dỡ ván khuôn, nhà thấu có trách nhiệm báo cho Giám Sát
A đến để kiểm tra Nếu Giám Sát A có yêu cầu xử lý nhà thầu phải tiến hành sửa chữa ngay Không chấp nhận những xử lý kết cấu được thực hiện trước khi Giám Sát A kiểm tra
+ Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ cốt pha cần tính toán theo cường độ bê tông đã đạt và các đặc trưng về tải trọng để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng kết cấu
* Công tác lắp dựng cốt thép:
- Cốt thép dùng trong bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng thời phù hợp với tiểu chuẩn thiết kế TCVN 5574: 1991 ”Kết cấu bê tông cốt thép”, TCVN 4453: 1995 " Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối - Qui phạm thi công và nghiệm thu" và tiêu chuẩn TCVN 1651:1985 ”Thép cốt bê tông”
- Cốt thép gia công tại hiện trường phải đảm bảo mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng tương ứng cần gia công
- Không được sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dạng và kích thước hình học như nhau nhưng tính chất cơ lý khác nhau
- Kích thước tiêu chuẩn hay chiều dài cốt thép không được nhỏ hơn kích thước ghi
Trang 3939
trong bản vẽ Trong mọi trường hợp việc thay đổi cốt thép phải có sự đồng ý của thiết
kế (về mác, số hiệu và đường kính) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ thì cần phải được sự chấp thuận của thiết kế và Tư vấn giám sát của Chủ đầu tư
- Cốt thép cần được lấy kiểm tra đúng theo TCVN 197-85 và TCVN 198-85 Nhà thầu phải cung cấp chứng chỉ của lô thép của nhà sản xuất và các chứng chỉ thí nghiệm
cơ lý cần thiết cho Tư vấn giám sát công trình trước khi cốt thép được đặt vào kết cấu công trình Chi phí thí nghiệm Nhà thầu chịu Trong quá trình thi công, nếu có nghi ngờ về chất lượng thép, Tư vấn giám sát công trình có quyền yêu cầu Nhà thầu làm thí nghiệm bổ sung (bằng chi phí của Nhà thầu) Các thí nghiệm này bất chấp các kết quả thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận
- Toàn bộ cốt thép trước khi gia công và đổ bê tông cần đảm bảo bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ
- Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực còn lại
- Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng
* Gia công cốt thép:
a Cắt và uốn cốt thép: tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4453:1995
- Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện phương pháp cơ học, phải phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế
- Chỗ bắt đầu uốn cong phải hình thành một đoạn cong, phẳng, đều; góc độ và vị trí uốn cong phải phù hợp với quy định thiết kế
- Móc cong của 2 đầu cốt thép phải hướng vào phía trong của kết cấu: khi đường kính của cốt đai từ 6-9mm thì đoạn thẳng ở đầu móc uốn của cốt thép đai không bé hơn 40mm và từ 10-12mm thì không bé hơn 60mm
- Cốt thép được uốn nguội, tuyệt đối không uốn nóng Đối cốt thép có gờ hoặc các lưới hay khung thép hàn điện không cần móc uốn
- Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô Mỗi lô gồm 100 thanh thép cùng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy ra 5 thanh bất kỳ để kiểm tra
- Cốt thép sau khi uốn cong được kiểm tra kỹ sai số cho phép không được vượt quá các trị số quy định trong bảng sau:
phép
1
Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép
chịu lực trong kết cấu
Trang 40Khi chiều dài nhỏ hơn 10mm
Khi chiều dài lớn hơn 10mm
+d +(d+0.2a)
- Hàn hồ quang được dùng trong các trường hợp sau:
+ Hàn nối dài các thanh cốt thép cán nóng có đường kính lớn hơn 8 mm
+ Hàn tất cả các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trong lắp ghép
+ Các loại thép có độ bền phụ thuộc vào điều kiện làm nguội sẽ không được hàn
- Hàn cốt thép phải sử dụng thợ hàn có tay nghề cao, có kinh nghiệm
- Có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau để nối hàn: nối chồng hoặc hàn có thanh nẹp
- Vị trí các nối hàn phải tuân theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật
- Chiều dài liên kết hàn: hàn hai mặt chiều dài của đường hàn là 10d
- Nơi có bố trí nhiều thép, chỗ nhỏ nhất là 1,5d thì không được sử dụng đường hàn đắp chồng cốt thép lên nhau, để đảm bảo khoảng khe hở đủ lớn để bê tông chèn vào
- Kiểm tra hình dạng mặt ngoài của mối hàn bằng mắt thường: đường hàn đều, có lớp vảy mỏng không bị phồng bọt, không đứt quảng, không bị thon hẹp cục bộ…
- Đường tim của hai cốt nối phải trùng nhau, song song với nhau
- Cốt thép hàn xong phải đảm bảo bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt Phải đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo đúng thiết kế
- Mối nối hàn xong phải cạo sạch xỉ hàn
- Khi chế tạo các khung cốt thép và lưới cốt thép bằng phương pháp hàn điểm, nếu thiết kế không có chỉ dẫn đặc biệt thì thực hiện thoe quy định sau:
+ Đối với thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau