Xuất khẩu là một chiến lược của một công ty, không có bất kỳ tổ chức tiếpthị hoặc sản xuất nào ở nước ngoài, xuất khẩu một sản phẩm từ nước cơ sở.Thông thường, các sản phẩm xuất khẩu về
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP
1 #(t) Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) hiện đã có cơ sở sản xuất vàphân phối ở 43 quốc gia khác nhau trên thế giới, vậy công ty này có thể đượccoi là một công ty đa quốc gia
Sai MNC không phải là một khái niệm một chiều Không có tiêu chí duy nhấtnào để xác định một MNC Các định nghĩa khác nhau không nhất thiết phải là
sự hội tụ Do đó, liệu một công ty có được phân loại là một MNC phụ thuộcmột phần vào tiêu chí nào được sử dụng
Để xác định một công ty là công ty đa quốc gia theo tiêu chí về cấu trúc cần căn
cứ vào 02 yếu tố:
(1) số lượng các nước mà công ty có hoạt động sản xuất, kinh doanh
(2) quốc tịch của chủ doanh nghiệp và lãnh đạo cấp cao
Công ty Cổ phần sữa Việt Nam mới đáp ứng được yếu tố 1 về số lượng cácnước mà công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh là 43 nước
2 #(t) Công ty xây dựng Việt Phương được 03 nhà đầu tư của Nhật, Mỹ và HànQuốc mua lại cổ phần và chiếm số lượng cổ phiếu lớn Công ty mới được đổitên thành SUNSET và đội ngũ lãnh đạo cấp cao lúc này trở nên đa dạng vềquốc tịch Vì vậy công ty SUNSET có thể coi là một công ty đa quốc gia Sai MNC không phải là một khái niệm một chiều Không có tiêu chí duy nhấtnào để xác định một MNC Các định nghĩa khác nhau không nhất thiết phải là
sự hội tụ Do đó, liệu một công ty có được phân loại là một MNC phụ thuộcmột phần vào tiêu chí nào được sử dụng
Để xác định một công ty là công ty đa quốc gia theo tiêu chí về cấu trúc cần căn
cứ vào 02 yếu tố:
(1) số lượng các nước mà công ty có hoạt động sản xuất, kinh doanh
(2) quốc tịch của chủ doanh nghiệp và lãnh đạo cấp cao
Công ty Việt Phương mới đáp ứng được yếu tố quốc tịch của chủ doanh nghiệp
và lãnh đạo cấp cao
3 #(t) Marketing quốc tế chính là marketing quốc gia ở một phạm vi rộng lớnhơn
Trang 2Sai Vì marketing quốc tế có môi trường phức tạp hơn
Marketing quốc tế là quá trình lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc tạo ra,định giá, xúc tiến và phân phối ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ; nhằm mục đích tạo
ra các trao đổi để có thể thoả mãn những yêu cầu của cá nhân hay tổ chức trênphạm vi đa quốc gia
4 #(t) Có 3 nguyên tắc lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường quốc tế
Đúng Thâm nhập thị trường là khi một công ty quyết định hoạt động kinhdoanh ở nước ngoài thì lãnh đạo công ty phải chọn lựa một cấu trúc tổ chứcthích hợp để hoạt động trong các thị trường đó
• Nguyên tắc đơn giản: cân nhắc chỉ một con đường để thâm nhập vàonhiều thị trường nước ngoài Nhược điểm cơ bản của việc áp dụngnguyên tắc này là không tính đến sự phức tạp của từng thị trường vànhững điều kiện thâm nhập Hơn nữa tính linh hoạt của nguyên tắc nàyrất thấp nên hạn chế việc khai thác tối đa các cơ hội thị trường nướcngoài
• Nguyên tắc thực dụng: nguyên tắc này được áp dụng khi một công tymuốn bắt đầu kinh doanh trên thị trường quốc tế với một chính sách có
độ rủi ro thấp nhất Nguyên tắc này cho phép công ty tránh được phươngthức lựa chọn sai lầm, do đó giảm được rủi ro
• Nguyên tắc chiến lược: Công ty so sánh để lựa chọn phương thức thâmnhập thích hợp nhất
5 #(t) Đặc điểm chung lớn nhất của xuất khẩu là phạm vi hoạt động được mởrộng
Sai Xuất khẩu là một chiến lược của một công ty, không có bất kỳ tổ chức tiếpthị hoặc sản xuất nào ở nước ngoài, xuất khẩu một sản phẩm từ nước cơ sở.Thông thường, các sản phẩm xuất khẩu về cơ bản là giống như một trongnhững thị trường trong thị trường nước chủ nhà
Đặc điểm chung lớn nhất của xuất khẩu là việc di chuyển sản phẩm qua biêngiới quốc gia, phạm vi hoạt động mở rộng, chịu tác động phức tạp của nhiềuyếu tố môi trường nước ngoài như chính trị, pháp luật, văn hoá, xã hội, địa lý
Trang 3Những sản phẩm đơn giản thường dễ lập xưởng chế tạo ở nước ngoài.
Những sản phẩm cao cấp: đòi hỏi phải có chuyên viên kỹ thuật tiếp xúc trựctiếp với khách hàng để giải thích kỹ thuật, cách lắp đặt, cách bảo quản, yêu cầudịch vụ sau bán hàng nên phải sử dụng mạng lưới đại lý địa phương
Những sản phầm cồng kềnh: đòi hỏi giảm thiểu đường chuyên chở, hạn chế sốlần bốc dỡ trong quá trình vận chuyển hoặc chuyển công đoạn lắp ráp cho nhàphân phối
7 #(t) Các hãng kinh doanh quy mô lớn có nhiều hoạt động ở nước ngoài thường
có khả năng thích nghi với nhiều phương thức thâm nhập khác nhau ở nhiều thịtrường khác nhau
Đúng
Quy mô thị trường và sự tăng trưởng : môi trường kinh doanh tại mỗi quốc gia
là khác nhau (sự khác biệt về văn hóa, xã hội, chính trị, thói quen tiêu dùng, )các thị trường khác nhau sẽ có sự phản ứng khác nhau đối với phương thứcthâm nhập thị trường
Dựa vào các tiêu chuẩn để lựa chọn phương thức thâm nhập để giải thích Baogồm: nguồn tài chính dồi dào/ tính sẵn sàng của hoạt động marketing ở nướcngoài/ mối liên kết với các cơ sở trung gian/ kinh nghiệm kinh doanh ở nướcngoài
8 #(t) Việc áp dụng nguyên tắc chiến lược để lựa chọn phương thức thâm nhập thịtrường quốc tế là kết quả của quá trình so sánh và đánh giá giữa các phươngthức khác nhau
Đúng Kể tên các bước trong quá trình
Liệt kê *so sánh, đánh giá (căn cứ vào chi phí và doanh thu dự kiến)*sắp xếp(theo mức độ lợi nhuận có thể đạt được)
Trang 49 #(t) Xuất khẩu thường mang lại mức lợi nhuận hấp dẫn không chỉ đối với cáccông ty lớn mà cả những công ty vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển
Đúng Xuất khẩu là một chiến lược của một công ty, không có bất kỳ tổ chứctiếp thị hoặc sản xuất nào ở nước ngoài, xuất khẩu một sản phẩm từ nước cơ sở.Thông thường, các sản phẩm xuất khẩu về cơ bản là giống như một trongnhững thị trường trong thị trường nước chủ nhà
Vì so với các phương thức thâm nhập khác, chi phí đầu tư ban đầu cho các hoạtđộng: nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở hạ tầng, phân phối, xúc tiến…làtương đối nhỏ
1
0
#(t) Xuất khẩu gián tiếp có ưu thế nổi bật hơn cả so với xuất khẩu trực tiếp xét
về khía cạnh lợi nhuận và sự tiếp cận với khách hàng mục tiêu
Sai Xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting) thường được áp dụng trong nhữngtrường hợp phổ biến sau:
– Công ty chưa có đủ thông tin cần thiết về thị trường nước ngoài, như nhu cầu
và cầu cụ thể, tập quán và thị hiếu của người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh.– Lần đầu tiếp cận, thâm nhập thị trường,
– Quy mô kinh doanh còn nhỏ,
– Các nguồn lực có hạn, chưa thể dàn trải các hoạt động ở nước ngoài
– Cạnh tranh gay gắt, thị trường quá phức tạp, rủi ro cao
– Rào cản thương mại từ phía Nhà nước
Đối với xuất khẩu gián tiếp này, ưu điểm chính là sản phẩm của công ty vẫnđược thâm nhập kịp thời thị trường nước ngoài, tạo dựng được hình ảnh củadoanh nghiệp và quốc gia xuất khẩu Tuy nhiên, xuất khẩu gián tiếp đã phátsinh thêm những chi phí trung gian, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp cũnggiảm Mặt khác, doanh nghiệp không biết được kịp thời nhu cầu biến động củathị trường nước ngoài cũng như tâm lý thị hiếu của khách hàng khi tiêu dùngsản phẩm
11 #(t) Franchising và Licensing giống nhau ở chỗ đều là hình thức “hợp đồngnhượng quyền sở hữu trí tuệ”
Đúng Licensing là thỏa thuận CHO PHÉP bạn hàng nước ngoài có quyền sửdụng một quy trình sản xuất, một nhãn hiệu, một sáng chế hay bí quyết kinhdoanh có giá trị thương mại ở một hay nhiều thị trường nước ngoài
Trang 5Franchising là là hoạt động thương mại theo đó bên nhượng quyền sẽ traoquyền và CUNG CẤP HỖ TRỢ cho bên nhận quyền để bán hàng hóa, cungứng dịch vụ theo nhãn hiệu hang hóa, hệ thống, phương thức do bên nhượngquyền xác
định trong một khoảng thời gian và phạm vi địa lý nhất định
Điểm giống nhau của hai phương thức đều là hợp đồng nhượng quyền sở hữutrí tuệ nhưng nội dung nhượng quyền của Franchising rộng hơn so vớiLicensing và Franchising thường kèm theo các đặc quyền kinh doanh
Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:
Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiệnthương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm
đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuấtkhẩu
Ví dụ: Đường mía được doanh nghiệp Trung Quốc xuất khẩu sang Hoa Kỳ vớigiá 123,54$/ tấn Trong khi đó, ở Trung Quốc, doanh nghiệp này bán đườngmía và các sản phẩm tương tự với giá 1000 nhân dân tệ/ tấn tương đương154,43 US $ (trong điều kiện thương mại thông thường) Như vậy, doanhnghiệp nêu trên đã có hành vi bán phá giá
1
3
#(t) Điều kiện thương mại thông thường khi xem xét về việc bán phá giá đượcWTO quy định rõ là: điều kiện thương mại tại diễn ra theo cơ chế thị trường Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:
Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiệnthương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm
đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuấtkhẩu
Vì
• WTO không định nghĩa về điều kiện thương mại thông thường
• Biểu hiện của bán phá giá:
Trang 6- Giá XK thấp hơn giá bán hàng hoá trên thị trường nội địa
- Giá XK thấp hơn giá thành sản xuất
- Giá XK từ nước A sang nước B thấp hơn sang các nước khác
1
4
#(t) Sản phẩm tương tự để đối chiếu khi xem xét việc bán phá giá là nhữngnhững sản phẩm giống hệt với sản phẩm là đối tượng điều tra tại nước nhậpkhẩu
Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:
Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiệnthương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm
đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuấtkhẩu
#(t) Bán phá giá gây ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường nước nhập khẩu
Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:
Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiệnthương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm
đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuấtkhẩu
Vì:
- Ảnh hưởng tiêu cực: giảm khả năng cạnh tranh về giá và thị phần của sảnphẩm nội địa của nước NK
- Ảnh hưởng tích cực:
• Người tiêu dùng được lợi vì giá rẻ;
• Nếu hàng bị bán phá giá là nguyên liệu đầu vào của một ngànhsản xuất khác, giá nguyên liệu rẻ có thể tạo nên sự tăng trưởngnhất định của ngành đó
1
6
#(t) Bán phá giá cũng có tác động tích cực đến thị trường nước nhập khẩu Đúng Theo WTO (1995): Bán phá giá là:
Trang 7Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiệnthương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm
đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuấtkhẩu
Vì:
- Ảnh hưởng tiêu cực: giảm khả năng cạnh tranh về giá và thị phần của sảnphẩm nội địa của nước NK
- Tác động tích cực:
• Người tiêu dùng được lợi vì giá rẻ;
• Nếu hàng bị bán phá giá là nguyên liệu đầu vào của một ngànhsản xuất khác, giá nguyên liệu rẻ có thể tạo nên sự tăng trưởngnhất định của ngành đó
1
7
#(t) Mọi hành vi bán phá giá đều bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:
Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiệnthương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm
đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuấtkhẩu
Các biện pháp chống bán phá giá chỉ được thực hiện trong những hoàn cảnhnhất định và phải đáp ứng các điều kiện nhất định
Cụ thể, các biện pháp chống bán phá giá chỉ được áp dụng khi xác định được
đủ ba điều kiện sau đây:
• Hàng NK bị bán phá giá;
• Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước NK bị thiệt hại đáng kể;
• Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng NK bán phá giá và thiệt hại nóitrên
1
8
#(t) Có nhiều nguyên nhân dẫn tới hiện tượng bán phá giá trong thương mạiquốc tế
Đúng Theo WTO (1995): Bán phá giá là:
Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiệnthương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm
Trang 8đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuấtkhẩu.
Vì:
• Phân biệt giá quốc tế, nhằm:
Loại bỏ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước NK từ đó chiếm thế độcquyền;
Chiếm lĩnh thị phần;
Thu ngoại tệ mạnh,
• Giá XK thấp hơn chi phí sản xuất:
Dùng lợi nhuận trên TT nội địa bù đắp chi phí sản xuất
Đôi khi việc bán phá giá là việc bất đắc dĩ do nhà sản xuất, XK không bán đượchàng, sản xuất bị đình trệ, sản phẩm lưu kho lâu ngày có thể bị hỏng, nênđành bán tháo để thu hồi vốn
1
9
#(t) Giá trị thông thường của hàng hoá là 21, giá xuất khẩu là 17 Biên độ phá
sẽ là: 19.047%
Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:
Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiệnthương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm
đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuấtkhẩu
Vì Biên độ bán phá giá được xác định theo công thức:
Đúng Theo WTO (1995): Bán phá giá là:
Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiệnthương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm
đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất
Trang 9Đúng Theo WTO (1995): Bán phá giá là:
Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiệnthương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm
đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuấtkhẩu
Để xác định bán phá giá, các quốc gia thường phân tích chỉ tiêu biên độ bánphá giá theo công thức
Sai Theo WTO (1995): Bán phá giá là:
Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiệnthương mại thông thường (giá trị thông thường) Hoặc giá xuất khẩu sản phẩm
đó thấp hơn giá của các sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuấtkhẩu
Vì:
• Điều tra chống bán phá giá sẽ kết thúc ngay lập tức mà không đưa rabiện pháp chống bán phá giá nào nếu cơ quan chức năng xác định rằng
biên độ phá giá không đáng kể (nhỏ hơn 2% giá xuất khẩu)
• Điều tra cũng chấm dứt nếu khối lượng hàng bán phá giá là không đáng
kể (khối lượng hàng phá giá từ một nước bị điều tra nhỏ hơn 3% tổng
nhập khẩu, đồng thời tổng khối lượng hàng phá giá từ tất cả các nước bị
điều tra nhỏ hơn 7% tổng nhập khẩu).
Trang 10là tối thiểu hóa số thuế phải nộp.
Đây là chiến lược chuyển đổi nội bộ giữa các chi nhánh, liên doanh và hệ
thông phân phối thuộc sở hữu của các công ty xuyên quốc gia
Ví dụ: Các doanh nghiệp và công ty đa quốc gia tính giá hàng hóa, giá nguyênvật liệu rất cao cho các công ty con ở nước sở tại dẫn đến chi phí sản xuất trựctiếp của các công ty con của các nước sở tại được đẩy lên rất cao đồng nghĩavới việc lợi nhuận trước thuế của họ rất thấp
Các công ty con ở nước ngoài không phải đóng nhiều thuế thu nhập, đặc biệt
ở các quốc gia có tính thuế thu nhập cho doanh nghiệp nước ngoài cao
2
4
#(t) Chiến lược chuyển giá được các TNCs sử dụng nhằm tối đa hoá sự hỗ trợ
về giá trong các giao dịch giữa công ty mẹ và các công ty con trên toàn cầu Sai Chuyển giá là hành vi nhằm thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ củamột bộ phận các công ty có mối liên kết với nhau; nhằm mục đích cuối cùng đó
là tối thiểu hóa số thuế phải nộp
Chiến lược chuyển giá chủ yếu được áp dụng để che giấu đi lợi nhuận của cácchi nhánh và trốn thuế tại thị trường nước ngoài
2
5
#(t) Kênh hàng hoá và kênh thanh toán là hai kênh chuyển đổi duy nhất giữacác TNCs
Sai, vì: Tồn tại 8 kênh chuyển đổi trong hệ thống của TNCs:
• Kênh hàng hoá: kênh lưu thông hàng hóa và thanh toán tiền hàng giữacác công ty con;
• Kênh tiền tệ đóng góp vốn cho công ty mẹ;
• Lãi cổ phần nhận được;
• Lãi của các khoản vay;
• Chi phí bản quyền cho việc sử dụng các tài sản vô hình;
• Phí trả cho các dịch vụ đặc biệt mà công ty mẹ cung cấp cho công tycon;
• Phí trả cho các dịch vụ, phí quản lý không phân chia được của công ty
mẹ
2 #(t) Chiến lược chuyển giá chủ yếu mang lại lợi ích tích cực cho các TNCs
Trang 11Đúng Chuyển giá là hành vi nhằm thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụcủa một bộ phận các công ty có mối liên kết với nhau; nhằm mục đích cuốicùng đó là tối thiểu hóa số thuế phải nộp
- Lợi ích tích cực:
• Giảm thiểu trách nhiệm ở quốc gia đang đầu tư
• Bảo toàn nguồn vốn đầu tư, nhanh chóng có được dòng tiền cho các cơhội đầu tư khác
• Giảm chi phí chung
- Tác động tiêu cực:
Nếu bị phát hiện và thực thi các chế tài, các TNCs phải chịu một khoản phạtlớn, rút giấy phép kinh doanh, chú ý nhiều hơn và chặt chẽ hơn của các cơ quanthuế ở những nước nhận đầu tư, tẩy chay của công chúng
2
7
#(t) Các TNCs áp dụng chiến lược chuyển giá trên cơ sở định giá theo giá thịtrường là chủ yếu trong các kênh giao dịch hàng hoá – dịch vụ giữa các công tycon của TNCs với nhau và với công ty mẹ
Có 4 chiến lược chuyển giá:
Chi phí sản xuất trực tiếp: điều chỉnh giá nguyên vật liệu đầu vào cao hoặc thấptùy thuộc vào tình hình tính thuế của từng quốc giá
Chi phí sản xuất trực tiếp cộng lợi nhuận dự tính: các doanh nghiệp định sẵnmức giá mua, bán sản phẩm hàng hóa và định sẵn mức lợi nhuận lỗ lãi cho cácdoanh nghiệp nước sở tại
Chuyển giá dựa vào thị trường: dựa vào lợi thế về yếu tố đầu vào ở các cơ sởsản xuất kinh doanh tại các quốc gia khác nhau
Cánh tay nối dài: thực hiện các dịch vụ tài chính, tư vấn pháp lý với giá cả caohơn giá thị trường của các thành viên trong MNC đối với các công ty con củacác quốc nước sở tại khác nhau
Trang 12Mục đích cuối cùng của các chiến lược chuyển giá là làm cho lợi nhuận trướcthuế thấp Chuyển giá dựa vào chi phí sản xuất là phổ biến hơn cả vì lợi thếnắm giữ phần vốn lớn của các doanh nghiệp, bên liên kết nước ngoài có quyềnđịnh đoạt giá chuyển giao hàng hóa, nguyên liệu để chuyển được nhiều lợinhuận trước thuế ra nước ngoài
2
8
#(t) Để hạn chế hành vi chuyển giá của các TNCs, các quốc gia nhận đầu tư nênhạn chế tối đa các kênh chuyển đổi giữa các công ty con trong cùng hệ thốngcủa TNCs
Sai Chuyển giá là hành vi nhằm thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ củamột bộ phận các công ty có mối liên kết với nhau; nhằm mục đích cuối cùng đó
là tối thiểu hóa số thuế phải nộp
Việc chuyển đổi giữa các công ty con của TNCs với nhau và với công ty mẹ làmột điều tất yếu và đang diễn ra theo chiều hướng ngày càng đa dạng và phứctạp với số lượng và giá trị lớn
Hành vi chuyển giá của các TNCs sẽ làm thất thu ngân sách quốc gia Vì thế,
để hạn chế hành vi chuyển giá, các quốc gia chủ yếu dựa vào nguyên tắc cănbản giá trị trường là cơ sở cho thực hiện định giá chuyển giao trong nội bộ cácTNCs
2
9
#(t) Sản phẩm trong Marketing quốc tế phong phú và đa dạng hơn so với trongMarketing nội địa
Đúng Sản phẩm là tất cả những gì có thể thoả mãn người tiêu dùng nước ngoài
về nhu cầu vật chất và tinh thần của người tiêu dùng nước ngoài, theo đó họ tiếp nhận khi mua và sử dụng sản phẩm thực chất là mua sự thoả mãn mà sản phẩm đó đem lại
Vì tính phong phú và đa dạng của sản phẩm phụ thuộc vào nhu cầu thị trường
Đúng Sản phẩm là tất cả những gì có thể thoả mãn người tiêu dùng nước ngoài
Trang 13về nhu cầu vật chất và tinh thần của người tiêu dùng nước ngoài, theo đó họtiếp nhận khi mua và sử dụng sản phẩm thực chất là mua sự thoả mãn mà sảnphẩm đó đem lại.
Vì CP các nước ngày càng có quyền hạn để can thiệp mạnh mẽ vào các hoạtđộng kinh tế - thương mại trong xu thế toàn cầu hóa Chính sách của các CPthường rất phong phú như: tự do hóa thương mại, chính sách hạn ngạch, thuếxuất nhập khẩu, kể cả những chính sách của CP về bảo vệ môi trường sinh thái,
về vệ sinh công nghiệp, về y tế nhằm đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng 3
Sai Quyết định tiêu chuẩn hoá sản phẩm dựa trên 5 yếu tố:
- Chi phí và tính đơn giản
- Đảm bảo tính thống nhất về hình ảnh sản phẩm/công ty trên thị trường toàncầu
- Sự tương đồng về đặc điểm kỹ thuật của một số sản phẩm trên phạm vi toàncầu
- Sự tương đồng về văn hoá trên phạm vi toàn cầu
3 # (t) Đảm bảo tính thống nhất về hình ảnh sản phẩm/công ty trên thị trường