Những hạn chế của quản lý đối với tập đoàn Công nghệ - Viễn thông quân đội Viettel .... Nguyên nhân của các hạn chế trong quản lý đối với Tập đoàn Công nghệ - VIễn thông quân đội Viettel
Trang 1Họ và tên: NGUYỄN HỒNG PHÚC Mã Sinh viên: 1973401010115 Khóa/Lớp ( tín chỉ): CQ57/31.1_LT2 (Niên chế): CQ57/31.04
STT: 25 ID phòng thi: 581-058-1207 Ngày thi: 15/06/2021 Giờ thi: 7h30 phút
BÀI THI MÔN: KHOA HỌC QUẢN LÝ
Hình thức thi: Tiểu luận
Thời gian thi: 3 ngày
ĐỀ BÀI:
VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ - VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI ( VIETTEL ) TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
QUỐC TẾ
Trang 2MỤC LỤC
1 LỜI MỞ ĐẦU 1
2 LÝ LUẬN 2
2.1.Khái quát chung về quản lý 2
2.1.1 Khái niệm quản lý 2
2.1.2 Vai trò của quản lý 3
2.2 Giới thiệu chung về Tập đoàn Công nghệ - Viễn thông quân đội Viettel 4
2.2.1 Giới thiệu chung 4
2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 5
2.2.3 Giá trị cốt lõi của văn hóa Viettel 7
2.2.4 Các ngành nghề sản xuất kinh doanh của Tập đoàn 7
3 THỰC TRẠNG 8
3.1 Đánh giá các kết quả đạt được 8
3.2 Những hạn chế của quản lý đối với tập đoàn Công nghệ - Viễn thông quân đội Viettel 13
3.3 Nguyên nhân của các hạn chế trong quản lý đối với Tập đoàn Công nghệ - VIễn thông quân đội Viettel 14
4.GIẢI PHÁP 15
4.1 Bối cảnh, xu hướng của quản lý đối với Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông quân đội Viettel 15
4.2 Giải pháp của quản lý đối với Tập đoàn Công nghệ - Viễn thông quân đội Viettel 16
KẾT LUẬN 18
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3xã hội Quản lý có vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi tổ chức cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới
Và nghệ thật quản lý chính là khả năng của nhà quản trị khi biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo các lý thuyết vào thực tiễn, vận dụng cơ hội nắm bắt thời cơ và
sử dụng kinh nghiệm kết hợp với hiểu biết khoa học
Trong quá trình hội nhập hiện nay, hầu hết tất cả các loại hình tổ chức, doanh nghiệp đều sử dụng các kiến thức về khoa học quản lý để tiến hành, tổ chức thực hiện các mục tiêu trong quá trình hoạt động Khoa học quản lý đóng một vai trò quan trọng đối với một tổ chức, doanh nghiệp cũng như đối với sự phát triển của nên kinh tế quốc dân, chính trị, văn hóa, xã hội, Sự thiếu quản lý hoặc có những phương pháp quản lý không phù hợp có thể dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị đào thải khi mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng Thừa biết được các vấn đề đó, các doanh nghiệp trên thị trường hiện nay đã và đang xây dựng rất tốt năng lực quản lý để khẳng định vị trí, đồng thời từng bước nâng cao
và đưa thương hiệu của mình ra thị trường quốc tế Một trong số đó phải kể đến Tập đoàn Công nghệ - Viễn thông Quân đội Viettel hiện đang giữ cho mình một chỗ đứng nhất định trên thị trường cả trong và ngoài nước Điều đó thể hiện cách thức quản lý của Viettel đang thực hiện rất tốt và hiệu quả, đã và đang đáp
Trang 42.1.Khái quát chung về quản lý
2.1.1 Khái niệm quản lý
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm quản lý như tiếp cận kiểu kinh nghiệm, tiếp cận theo hành vi quan hệ cá nhân, tiếp cận theo lý thuyết quyết định, tiếp cận toán học, tiếp cận theo các vai trò quản lý
Từ những cách tiếp cận khác nhau đó, có nhiều khái niệm khác nhau về quản
Trang 53
Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị
sự nghiệp, doanh nghiệp ) đều có thể được xem như một hệ thống gồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Mỗi hệ thống bao giờ cũng hoạt động trong môi trường nhất định ( khách thể quản lý)
Từ đó có thể đưa ra khái niệm: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động.”
2.1.2 Vai trò của quản lý
1) Sự cần thiết khách quan của quản lý
- Quản lý ra đời là một tất yếu khách quan do yêu cầu của hiệp tác và phân công lao động xã hội Nó là kết quả tất nhiên của việc chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập thành một quá trình lao động xh được phối hợp lại
- Quản lý ra đời thực hiện 2 chức năng:
+ Kết hợp một cách hợp lý các yếu tố cơ bản của sản xuất đảm bảo cho quá trình sản xuất xh đạt được hiệu quả cao hơn
+ Xác lập sự ăn khớp về hoạt động giữa những người lao động cá biệt
=> Quản lý là một hiện tượng khách quan tồn tại ở mọi chế độ xã hội, cần thiết với mọi lĩnh vực hoạt động, mọi tổ chức trong xã hội
2) Vai trò của quản lý đối với tổ chức thể hiện trên các mặt:
- Tạo sự thống nhất ý chí và hành động trong tổ chức
- Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung
- Phối hợp các nguồn lực của tổ chức (nhân lực, vật lực, tài chính, thông tin…)
để đạt mục tiêu của tổ chức
Trang 64
- Giúp tổ chức thích nghi được với môi trường
3) Những nhân tố làm tăng vai trò của quản lý:
- Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế về quy mô, cơ cấu, trình độ khoa học - công nghệ làm tăng tính phức tạp của quản lý, đòi hỏi trình độ quản lý phải được nâng cao tương ứng với sự phát triển kinh tế
- Cuộc cách mạng khoa học- công nghệ đang diễn ra với tốc độ cao và quy mô rộng lớn trên phạm vi toàn cầu khiến cho quản lý có vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự phát huy tác dụng của khoa học – công nghệ với sản xuất và đời sống Muốn phát triển khoa học – công nghê, nhà nước và các tổ chức phải có chính sách và cơ chế hợp lý
- Trình độ các quan hệ xã hội ngày càng được nâng cao đòi hỏi quản lý phải thích ứng
- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đang diễn ra nhanh chóng, tạo ra những cơ hội to lớn nhưng cũng gây nên những thách thức cho nền kinh tế - Sự phát triển dân số và nguồn lao động cả về quy mô và cơ cấu
Ngoài ra còn nhiều yếu tố khác về kinh tế xã hội cũng đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với quản lý ở Việt Nam như: sự phát triển dân số và nguồn lao động cả về quy mô và cơ cấu; yêu cầu bảo vệ, nâng cao chất lượng môi trường sinh thái và môi trường xã hội trong phát triển
2.2 Giới thiệu chung về Tập đoàn Công nghệ - Viễn thông quân đội Viettel 2.2.1 Giới thiệu chung
Tập Đoàn Công Nghệ - Viễn Thông Quân Đội là doanh nghiệp Nhà nước có
tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng
Tên giao dịch quốc tế: VIETTEL
Khẩu hiệu: Theo cách của bạn
Trang 7 Quyền chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Tập Đoàn : Ông Lê Đăng Dũng
Giấy chứng nhận ĐKKD:109822 do UBKH NN cấp ngày 20-10-1995
2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển
Tập Đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là một doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập từ ngày 1 tháng 6 năm 1989 theo Quyết định số 58/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (do đồng chí Võ Văn Kiệt - Phó chủ tịch HĐBT ký) Tổng công ty được thành lập với hai nhiệm vụ chính là: Phục vụ quốc phòng và tham gia phát triển kinh tế
Quá trình hình thành và phát triển của Tập Đoàn Viễn thông Quân Đội được trình bày tóm tắt như sau:
- Năm 1989: Tổng công ty điện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tập Đoàn Viễn thông Quân Đội được thành trên cơ sở sát nhập 3 doanh nghiệp: Công ty điện tử viễn thông quân đội, Công ty điện tử và thiết bị thông tin 1 và Công ty điện tử và thiết bị thông tin 2
- Năm 1995: Công ty điện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành công ty điện
tử Viễn thông Quân Đội (tên giao dịch là Viettel) trở thành nhà cung cấp viễn thông thứ hai tại Việt Nam
- Năm 1998: Thiết lập mạng bưu chính công cộng và dịch vụ chuyển tiền trong nước Thiết lập và cung cấp dịch vụ trung kế vô tuyến
- Năm 2000: Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài sử dụng công nghệ VoIP tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh với thương hiệu 178 và đã triển khai thành công Sự kiện này đánh dấu lần đầu tiên ở Việt Nam, có thêm một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông giúp khách
Trang 86
hàng cơ hội được lựa chọn Đây cũng là bước đi có tính đột phá mở đường cho giai đoạn phát triển mới đầy năng động của Công ty viễn thông quân đội và của chính Viettel Hà Nội
- Năm 2001: Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ mới VoIP Cung cấp dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn nội hạt và đường dài trong nước
- Năm 2003: Thực hiện chủ trương đầu tư vào những dịch vụ viễn thông cơ bản,
tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh doanh trên thị trường Viettel cũng thực hiện phổ cập điện thoại cố định tới tất
cả các vùng miền trong cả nước với chất lượng phục vụ ngày càng cao
- Năm 2004: Viettel chính thức cung cấp dịch vụ thông tin di động 098 Mạng
di động Viettel luôn được đánh giá là mạng di động có tốc độ phát triển thuê bao và mạng lưới nhanh nhất với những quyết sách, chiến lược kinh doanh táo bạo luôn được khách hàng quan tâm chờ đón và ủng hộ
- Năm 2005: Ngày 6 tháng 4 năm 2005 được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân Đội, trực thuộc Bộ Quốc phòng
- Năm 2007: Năm thống nhất con người và các chiến lược kinh doanh viễn thông Trong xu hướng hội nhập và tham vọng phát triển thành một Tập đoàn Viễn thông, Viettel Hà Nội (thuộc Tổng Công ty Viễn thông quân đội Viettel) được thành lập kinh doanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông trên cơ sở sát nhập các Công ty: Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel
- Năm 2009: Trở thành Tập đoàn kinh tế có mạng 3G lớn nhất Việt Nam
- Năm 2011: Đứng số 1 tại Lào về cả doanh, thuê bao và hạ tầng
- Năm 2013: Doanh thu đầu tư nước ngoài cán mốc 1 tỷ USD
Trang 97
- Tháng 3/2016: Trở thành doanh nghiệp đầu tiên thử nghiệm cung cấp cấp dịch
vụ 4G
- Ngày 18/4/2017: Chính thức khai trương mạng viễn thông 4G tại Việt Nam
- Ngày 05/01/2018: Chính thức đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội
- Tháng 4/2019: Hoàn thành tích hợp hạ tầng phát sóng 5G đầu tiên tại Hà Nội
- Tháng 7/2019: Bước chân vào thị trường xe công nghệ với ứng dụng MyGo
2.2.3 Giá trị cốt lõi của văn hóa Viettel
Tháng 7/2006 Tập đoàn chính thức truyền thông 8 giá trị văn hóa cốt lõi Viettel bao gồm:
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm nghiệm chân lý
Trưởng thành qua những thách thức và thất bại
Viettel là ngôi nhà chung
2.2.4 Các ngành nghề sản xuất kinh doanh của Tập đoàn
- Cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế (như dịch
vụ chuyển phát, dịch vụ điện thoại di động, dịch vụ điện thoại cố định, internet, VoIP, cho thuê kênh, )
- Khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình viễn thông, dự án phát thanh và truyền hình
Trang 108
- Sản xuất, lắp đặt, bảo trì bảo dưỡng và kinh doanh các thiết bị điện tử, viễn thông và truyền hình
- Xuất, nhập khẩu các thiết bị điện tử viễn thông
- Kinh doanh đầu tư tài chính và địa ốc
- Nhiệm vụ quốc phòng: Mạng lưới của Tổng công ty viễn thông quân đội là hạ tầng thông tin thứ hai của Quân đội, thực hiện phục vụ cho mạng thông tin quân
sự trong thời bình và nhanh chóng chuyển sang phục vụ nhiệm vụ quốc phòng khi có tình huống xảy ra
3 THỰC TRẠNG
3.1 Đánh giá các kết quả đạt được
Trong hơn 2 thập kỷ qua, chúng ta chứng kiến sự phát triển vũ bão của
ngành viễn thông và công nghệ thông tin Sự phổ cập dịch vụ di động, internet, nội dung số, kho ứng dụng, mạng xã hội chuyển đổi số , đã làm thay đổi cơ bản phương pháp giao tiếp, cách làm việc của hàng tỷ người dân trên thế giới Viễn thông và công nghệ thông tin đã trỏ thành một nhu cầu tất yếu – tối thiểu
và đóng vai trò ngày càng quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội
Viettel đã ra đời và phát triển trong một thế giới chuyển mình sang thời đại
số, internet và kinh tế tri thức.Viettel có may mắn được hoạt động và kinh
doanh trong lĩnh vực công nghệ cao, luôn biến động và cạnh tranh khốc liệt Và Viettel hiểu rằng phát triển Viễn thông và ứng dụng công nghệ thông tin chính
là hòn đá tảng quyết định vận mệnh và sự thành công của mình
Trang 11+ 10 năm tiếp theo, Viettel bước chân vào kinh doanh dịch vụ viễn thông,
đã có nhiều đột phá để phổ cận dịch vụ viễn thông ở Việt Nam
+ Giai đoạn phát triển 10 năm thứ ba, Viettel bước chân vào lĩnh vực
nghiên cứu sản xuất và bắt đầu đầu tư ra nước ngoài, cũng đã có nhiều sáng kiến để có thể mang dịch vụ di động đến với mọi người ở các quốc gia mà Viettel đầu tư Trong nghiên cứu sản xuất và an ninh mạng,
Viettel cũng đã có nhiều giải pháp và góc nhìn không theo lối mòn để có thể triển khai có hiệu quả trong một thời gian ngắn
+ Và bây giờ, trong giai đoạn phát triển tiếp theo, Viettel tiếp tục xác định cho mình sứ mệnh kiến tạo xã hội số ở Việt Nam để khởi tạo những thực tại mới
Để phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông ngày càng tăng của Việt Nam, Viettel nhận thức cần phải có cơ sở hạ tầng rộng và hiện đại để đáp ứng Hiện nay, Viettel sở hữu hạ tầng truyền dẫn và di động lớn nhất Việt Nam với 140.000 km cáp quang ( ở Việt Nam ), 46.000 km cáp quang ( ở nước ngoài ), 52.000 trạm 3G/4G (Việt Nam), 11.000 trạm (nước ngoài) và hàng trăm tẩng đài hỗ trợ 56 triệu thuê bao (Việt Nam) và 13 triệu thuê bao (nước ngoài)
Viettel có 5 trung tâm dữ liệu tích hợp IDC đạt chuẩn quốc tế
Trang 1210
Viettel đã xây dựng một Viện nghiên cứu phát triển với 350 kỹ sư, một Công
ty phần mền với 400 kỹ sư, một nhà máy sản xuất thiết bị điện tử - viễn thông
MI với 350 kỹ sư và một nhà máy sản xuất khuôn mẫu M3 với 300 kỹ sư đủ năng lực đáp ứng hoạt động nghiên cứu Khoa học công nghệ, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, sủa chữa, nâng cấp, sản xuất các chủng loại thiết bị điện tử viễn thông quân sự và dân sự
Trong tình hình thực tế tại nước ta, các thành phần kinh tế tư nhân còn rất nhỏ hẹp về quy mô, không đủ khả năng tích lũy để mở rộng quy mô, để làm cốt lõi, dẫn dắt, kích thích cho việc phát triển kinh tế đất nước Trong điều kiện đó, chỉ có kinh tế nhà nước mới đủ điều kiện trở thành lực lượng cốt lõi, tạo chỗ dựa vững chắc dẫn dắt, kích thích các thành phần kinh tế khác cùng phát triển Ðối với lực lượng doanh nghiệp nhà nước, muốn thể hiện dẫn dắt thì phải có nguồn lực, lĩnh vực ngành nghề, cơ sở hạ tầng; phải tham gia xuất khẩu, đi ra nước ngoài, cạnh tranh quốc tế để khẳng định sự tồn tại, phát triển và dẫn dắt của mình
Viettel đã đẩy mạnh phát triển hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin, đưa
hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và các dịch vụ đi vào mọi ngõ ngách của đời sống bằng hệ thống hạ tầng viễn thông, đường truyền dẫn tới thôn xã, bản làng; cung cấp ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý doanh nghiệp (bằng các phần mềm quản lý ERP) cho hàng nghìn doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau; cung cấp đường truyền, máy chủ lưu giữ dữ liệu cho các ngân hàng, các doanh nghiệp Phát triển viễn thông, công nghệ thông tin đi kèm dịch vụ đã kéo theo hàng nghìn doanh nghiệp về nội dung thông tin, hàng nghìn đại lý, điểm bán phát triển Viettel đã duy trì sự ổn định cũng như bảo đảm thị trường viễn thông cạnh tranh lành mạnh
Cũng theo đánh giá của Viettel, dù thị trường đã dần bão hòa, lĩnh vực viễn thông của Viettel vẫn tăng trưởng 6,4%, gấp gần 2 lần trung bình của thế giới
Trang 13Lĩnh vực thanh toán số, Viettel từng bước hoàn thiện hệ sinh thái Viettelpay,
đã kết nối mở rộng hệ sinh thái với trên 300 đối tác bên ngoài thuộc 15 ngành dịch vụ, dòng tiền phát sinh trung bình hàng tháng đạt 50.000 tỷ đồng với 40 triệu lượt giao dịch Trong năm 2019, Viettel chuẩn bị đầy đủ các điều kiện triển khai dịch vụ Mobile Money ngay khi được cấp phép
Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, Viettel đã và đang triển khai xây dựng Chính phủ điện tử, thành phố thông minh Cụ thể là, cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư; Hệ thống Hải quan một cửa quốc gia; Hệ thống giám định và thanh toán Bảo hiểm y tế; Hệ thống Quản lý hộ tịch, quốc tịch; Hệ thống tiêm chủng quốc gia; Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng dược quốc gia; Hệ thống thông tin giáo dục, thi THPT quốc gia; Hạ tầng thanh toán/TM số di động; Hệ thống điều hành
và quản lý doanh nghiệp online; Mạng xã hội Việt Nam Các sản phẩm giải pháp này đã góp phần hiện đại hoá các Bộ ban ngành và doanh nghiệp, mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người dân
Trong lĩnh vực ứng dụng AI, Viettel cũng đã xây dựng hàng chục hệ thống, thực hiện vai trò trợ lý ảo, giám sát từ không gian, giám sát danh tiếng, hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán, tầm soát bệnh qua phim chụp… nhằm giải quyết các vấn đề nóng của xã hội, an ninh quốc phòng cũng như tối ưu hóa các nguồn lực thúc đẩy kinh doanh của Viettel
Trong lĩnh vực công nghiệp điện tử viễn thông, Viettel cũng đã nghiên cứu
và làm chủ các dòng thiết bị vô tuyến, mạng lõi, thiết bị đầu cuối