1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề ôn thi Marketing Quốc Tế chương 12 (Có đáp án)

22 436 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 45,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập kế hoạch chiến lược được thực hiện ở cấp quản lý cao nhất và đề cập đến các sản phẩm, vốn, nghiên cứu, và các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của công ty.. Những quyết định sai lầm tron

Trang 1

Chapter 12: Global Marketing Management: Planning and Organization

True / False Questions

1 Today, the market segmentation argument in global marketing is framed as

“standardization versus adaptation.”

Ngày nay, lập luận phân khúc thị trường trong tiếp thị toàn cầu được đóng khung là "tiêu chuẩn hóa so với thích ứng."

FALSE

In the 1970s, the market segmentation argument was framed as “standardization versus

adaptation.” In the 1980s, it was “globalization versus localization,” and in the 1990s, it was

“global integration versus local responsiveness.”

Trong thập niên 1980, "sự toàn cầu hóa so với bản địa hoá", và trong những năm 1990, đó là

"hội nhập toàn cầu và sự đáp ứng của địa phương"

2 To be a success in the marketplace today, the best companies will focus on country as the

primary segmentation variable

Để thành công trên thị trường ngày nay, các công ty tốt nhất sẽ tập trung vào quốc gia như là biến phân đoạn chính

3 As global markets continue to homogenize and diversify simultaneously, the best

companies will focus on country as the primary segmentation variable

Như thị trường toàn cầu tiếp tục đồng nhất và đa dạng hóa đồng thời, các công ty tốt nhất sẽ tập trung vào quốc gia với biến Phân khúc chính

4 Age and gender have been the most obvious international market segmentation variables,

particularly for Americans

Tuổi và giới tính là những biến phân biệt thị trường quốc tế rõ ràng nhất, đặc biệt đối với người Mỹ

FALSE

Country has been the most obvious segmentation variable, particularly for Americans

Quốc gia đã là biến phân đoạn rõ ràng nhất, đặc biệt đối với người Mỹ

5 Spreading the portfolio of markets served brings important stability of revenues and

operations to many global companies

Mở rộng danh mục các thị trường đã phục vụ mang lại sự ổn định quan trọng cho doanh thu và hoạt động cho nhiều công ty toàn cầu

TRUE

Trang 2

Spreading the portfolio of markets served brings important stability of revenues and operations

to many global companies

Việc mở rộng danh mục các thị trường đã phục vụ đem lại sự ổn định quan trọng cho doanh thu

và hoạt động cho nhiều công ty toàn cầu

6 Tactical planning is essentially long term, incorporating generalized goals for the

7 Strategic planning is conducted at the highest levels of management and deals with

products, capital, research, and long-term and short-term goals of the company

Lập kế hoạch chiến lược được thực hiện ở cấp quản lý cao nhất và đề cập đến các sản phẩm, vốn, nghiên cứu, và các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của công ty

Trong bối cảnh lập kế hoạch cho thị trường toàn cầu, quá trình lập kế hoạch là một phương tiện

cơ bản trong học tập của tổ chức

TRUE

The planning process is a primary medium of organizational learning

Quá trình lập kế hoạch là một phương tiện chính trong học tập

Trang 3

Những quyết định sai lầm trong Giai đoạn 2 của quá trình hoạch định quốc tế dẫn đến các sản phẩm không phù hợp với thị trường dự định hoặc những sai lầm tốn kém trong việc định giá, quảng cáo và quảng bá

TRUE

A more detailed examination of the components of the marketing mix is the purpose of Phase

2 Incorrect decisions at this point lead to products inappropriate for the intended market or costly mistakes in pricing, advertising, and promotion

Kiểm tra chi tiết hơn về các thành phần của hỗn hợp tiếp thị là mục đích của Giai đoạn 2 Các quyết định không đúng vào thời điểm này dẫn tới các sản phẩm không phù hợp với thị trường

dự định hoặc những sai lầm tốn kém trong việc định giá, quảng cáo và quảng bá

11 In Phase 2 of the international planning process, the results of the analysis frequently

indicates that the marketing mix would require such a drastic adaptation that a decision not to enter a particular market is made

Trong giai đoạn 2 của quá trình hoạch định quốc tế, các kết quả phân tích chỉ ra rằng thường xuyên hỗn hợp tiếp thị sẽ đòi hỏi một sự thích nghi mạnh mẽ như vậy mà một quyết định không nhập một thị trường cụ thể được thực hiện

TRUE

The primary goal of Phase 2 is to decide on a marketing mix adjusted to the cultural constraints imposed by the uncontrollable elements of the environment that effectively achieves corporate objectives and goals

Mục tiêu chính của Giai đoạn 2 là quyết định một hỗn hợp tiếp thị được điều chỉnh theo những ràng buộc văn hoá do các yếu tố không kiểm soát được của môi trường áp đặt có hiệu quả đạt được các mục tiêu và mục đích của công ty

12 The Phase 3 of the international planning process involves developing a marketing plan

and devising budgets and profit expectations

Giai đoạn 3 của quá trình lập kế hoạch quốc tế liên quan đến việc phát triển một kế hoạch tiếp thị và lập ngân sách và kỳ vọng lợi nhuận

TRUE

At the third stage of the planning process, a marketing plan is developed for the target market The specific plan establishes what is to be done, by whom, how it is to be done, and when Included are budgets and sales and profit expectations

Ở giai đoạn thứ ba của quá trình lập kế hoạch, một kế hoạch tiếp thị được phát triển cho thị trường mục tiêu Kế hoạch cụ thể xác định điều gì sẽ được thực hiện, bởi ai, làm thế nào để được thực hiện, và khi nào Bao gồm ngân sách và kỳ vọng doanh thu và lợi nhuận

13 With respect to the international planning process, the marketing plan begins with a

situation analysis and culminates in the selection of an entry mode and a specific action program for the market

Đối với quy trình lập kế hoạch quốc tế, kế hoạch tiếp thị bắt đầu bằng việc phân tích tình huống

và đạt đến đỉnh điểm là lựa chọn phương thức nhập cảnh và chương trình hành động cụ thể cho thị trường

TRUE

The marketing plan begins with a situation analysis and culminates in the selection of an entry mode and a specific action program for the market

Trang 4

Kế hoạch tiếp thị bắt đầu với một phân tích tình huống và đạt đến đỉnh cao trong việc lựa chọn một phương thức nhập cảnh và một chương trình hành động cụ thể cho thị trường.

14 The amount of equity required by a company to use different modes of entry in a new

market affects the risk, return, and control that it will have in each mode

Số vốn yêu cầu của một công ty để sử dụng các phương thức nhập cảnh khác nhau trong một thịtrường mới sẽ ảnh hưởng đến rủi ro, lợi nhuận và sự kiểm soát mà nó sẽ có trong mỗi phương thức

15 With indirect exporting, the company sells to a customer in another country

Với xuất khẩu gián tiếp, công ty bán cho khách hàng ở một quốc gia khác

16 A French company sells its products to a large retailer in France, who in turn sells those

products all over Europe and Asia This is an example of indirect exporting

Một công ty của Pháp bán sản phẩm của mình cho một nhà bán lẻ lớn ở Pháp, người lần lượt bán các sản phẩm đó trên khắp châu Âu và châu Á Đây là một ví dụ về xuất khẩu gián tiếp

17 Exporting is a common approach of market entry for mature international companies

with strong marketing and relational capabilities

Xuất khẩu là một cách tiếp cận phổ biến của việc gia nhập thị trường cho các công ty quốc tế trưởng thành với khả năng tiếp thị mạnh mẽ và quan hệ

Trang 5

19 Licensing is a form of exporting

Giấy phép là một hình thức xuất khẩu

20 Franchising is a rapidly growing form of licensing in which the franchiser provides a

standard package of products, systems, and management services, and the franchisee provides market knowledge, capital, and personal involvement in management

Nhượng quyền Thương mại là một hình thức cấp phép phát triển nhanh chóng, trong đó người nhượng quyền cung cấp một gói sản phẩm, hệ thống và dịch vụ quản lý tiêu chuẩn và bên nhận franchising cung cấp kiến thức về thị trường, vốn và sự tham gia của cá nhân vào quản lý

TRUE

21 A business relationship established by two or more companies to cooperate out of mutual

need and to share risk in achieving a common objective is called a strategic international alliance (SIA)

Một mối quan hệ kinh doanh do hai hoặc nhiều công ty thành lập để hợp tác với nhu cầu lẫn nhau và chia sẻ rủi ro để đạt được một mục tiêu chung được gọi là liên minh chiến lược quốc tế (SIA)

TRUE

A strategic international alliance (SIA) is a business relationship established by two or more companies to cooperate out of mutual need and to share risk in achieving a common objective.Một liên minh chiến lược quốc tế (SIA) là một mối quan hệ kinh doanh đaược thành lập bởi hai hoặc nhiều công ty để hợp tác ngoài nhu cầu lẫn nhau và chia sẻ rủi ro để đạt được một mục tiêuchung

22 Joint ventures are similar in structure and organization to minority holdings by a

multinational company (MNC) in a local firm

Các công ty liên doanh có cùng cấu trúc và tổ chức với các công ty đa quốc gia (MNC) trong một công ty địa phương

FALSE

A joint venture is different from other types of strategic alliances or collaborative relationships

in that a joint venture is a partnership of two or more participating companies that have joined forces to create a separate legal entity Joint ventures are different from minority holdings by an MNC in a local firm

Một liên doanh khác với các loại liên minh chiến lược khác hoặc các mối quan hệ hợp tác trong

Trang 6

đó một liên doanh là một công ty hợp danh của hai hoặc nhiều công ty tham gia đã cùng nhau thành lập một pháp nhân riêng biệt Các công ty liên doanh khác với các công ty cổ phần của một công ty đa quốc gia ở một công ty trong nước.

23 Building a strategic international alliance (SIA) takes several steps to be successful The

first step in building strategic alliances is called “dating.”

Xây dựng một liên minh chiến lược quốc tế (SIA) có một vài bước để thành công Bước đầu tiên trong việc xây dựng liên minh chiến lược được gọi là "dating"

24 Harry Jordan’s company has just entered into an agreement with a German firm that will

create a separate legal entity This new firm will be allowed to conduct business and

actively compete in the European Union’s various markets A good description of the new company is a “joint venture.”

Công ty của Harry Jordan vừa ký một hợp đồng với một công ty của Đức sẽ tạo ra một pháp nhân riêng biệt Công ty mới này sẽ được phép kinh doanh và tích cực cạnh tranh trong các thị trường khác nhau của Liên minh châu Âu Một mô tả tốt về công ty mới là một "liên doanh"

TRUE

A joint venture is a partnership of two or more participating companies that have joined forces

to create a separate legal entity

Một liên doanh là một công ty hợp danh của hai hoặc nhiều công ty tham gia đã cùng nhau thành lập một pháp nhân riêng biệt

25 Where unfamiliar legal and cultural barriers exist, it is preferable to buy an existing

business than to enter into a joint venture

Ở những nơi có những rào cản luật pháp và văn hoá không quen thuộc, thì nên mua một doanh nghiệp hiện tại hơn là tham gia vào liên doanh

26 Ten high-technology companies joined forces to produce and market their products in

China By joining together, these companies were able to enter the Chinese market for the first time A good name for this type of arrangement is a consortium

Mười công ty công nghệ cao đã cùng hợp tác để sản xuất và tiếp thị sản phẩm của họ tại Trung Quốc Bằng cách liên kết với nhau, các công ty này đã có thể bước vào thị trường Trung Quốc lần đầu tiên Một tên tốt cho loại hình sắp xếp này là một tập đoàn

TRUE

Consortia are similar to joint ventures and could be classified as such except for two unique characteristics: (1) They typically involve a large number of participants and (2) they frequently

Trang 7

operate in a country or market in which none of the participants is currently active.

Các hiệp hội tương tự như các liên doanh và có thể được phân loại như vậy ngoại trừ hai đặc điểm độc đáo: (1) thường có sự tham gia của nhiều người tham gia và (2) họ thường xuyên hoạt động ở một quốc gia hoặc thị trường mà trong đó không có người tham gia nào hoạt động

27 A Korean television manufacturer recently invested in a new television tube plant in

Mexico This form of international business is aptly named international licensing

Một nhà sản xuất truyền hình Hàn Quốc gần đây đã đầu tư vào một nhà máy ống truyền hình mới ở Mexico Hình thức kinh doanh quốc tế này được coi là có giấy phép quốc tế

FALSE

This is an example of direct foreign investment In this type of investment, companies may invest locally to capitalize on low-cost labor, to avoid high import taxes, to reduce the high costs of transportation to market, to gain access to raw materials and technology, or as a means

of gaining market entry

Đây là một ví dụ về đầu tư trực tiếp nước ngoài Trong loại hình đầu tư này, các công ty có thể đầu tư tại địa phương để tận dụng lao động có chi phí thấp, tránh thuế nhập khẩu cao, giảm chi phí vận chuyển ra thị trường, tiếp cận với nguyên vật liệu và công nghệ hoặc như một phương tiện để giành thị trường nhập cảnh

28 The growth of free trade areas that are tariff-free among members but have a common

tariff for nonmembers creates an opportunity that can be capitalized on by direct

investment

Sự tăng trưởng của các khu vực mậu dịch tự do mà miễn thuế giữa các nước thành viên nhưng

có mức thuế chung đối với các nước không phải là thành viên thì tạo ra cơ hội có thể được vốn hóa bằng đầu tư trực tiếp

TRUE

29 An advantage of a matrix organization structure in international business is that it

permits management to respond to the conflicts that arise among functional activity, product, and geography

Lợi thế của một cơ cấu tổ chức ma trận trong kinh doanh quốc tế là nó cho phép quản lý để đáp ứng các xung đột phát sinh trong hoạt động chức năng, sản phẩm và địa lý

If a product is culturally sensitive, the decisions are more likely to be decentralized

Nếu một sản phẩm có tính nhạy cảm văn hoá, các quyết định có nhiều khả năng được phân quyền

Trang 8

Multiple Choice Questions

31 Đối với quản lý marketing toàn cầu, lập luận cho phân khúc thị trường trong những năm 1980 đượcsắp xếp là _

A toàn cầu hóa so với nội địa hóa

B Tiêu chuẩn hoá so với thích nghi hoá

C thích nghi hoá so với one-to-one marketing

D toàn cầu hoá so với one-to-one marketing

E tiêu chuẩn hoá so với nội địa hoá

Trong những năm 1970, lập luận phân khúc thị trường đã được sắp xếp là “tiêu chuẩn so với thích ứng.” Trong những năm 1980, đó là “toàn cầu hoá so với nội địa hóa”, và vào những năm 1990, đó là

“hội nhập toàn cầu so với đáp ứng địa phương.”

32 Trong những năm 1970, các maketers quốc tế đã đưa ra cách tiếp cận phân khúc thị trường như _

A hội nhập toàn cầu so với one-to-one marketing

B Tiêu chuẩn hoá so với thích ứng

C thích ứng so với one-to-one marketing

D hội nhập toàn cầu so với đáp ứng địa phương

E tiêu chuẩn so với đáp ứng địa phương

Trong những năm 1970, lập luận phân khúc thị trường đã được đóng khung là “tiêu chuẩn so với thích ứng.” Trong những năm 1980, đó là “toàn cầu hoá so với nội địa hóa”, và vào những năm 1990, đó là

“hội nhập toàn cầu so với phản ứng của địa phương.”

33 KFC bán Youtiao, một loại bánh rán Trung Quốc, tại các cửa hàng ở Trung Quốc Youtiao được coi là một phần quan trọng trong thực đơn bữa ăn sáng của người Trung Quốc Về mặt tiếp thị, KFC đang thực hành một chiến lược _

34 Những công ty nào sau đây đã được biết đến với khả năng thích ứng với nhu cầu của địa phương

và mong muốn trên thị trường quốc tế kể từ khi thành lập vào năm 1866?

35 Điều nào sau đây là đúng về lập kế hoạch công ty quốc tế?

A Nó đề cập đến marketing và các câu hỏi quảng cáo

Trang 9

B Nó đề cập đến sản phẩm của một công ty, vốn, và nghiên cứu.

C Nó đề cập đến các vấn đề chiến thuật marketing

D Đó là bản chất dài hạn trong tự nhiên.

E Nó đề cập đến các kế hoạch được thực hiện ở cấp địa phương

Kế hoạch công ty quốc tế về cơ bản là dài hạn, kết hợp các mục tiêu chung cho toàn bộ doanh nghiệp Lập kế hoạch chiến lược được thực hiện ở cấp quản lý cao nhất và đề cập đến các sản phẩm, vốn, nghiên cứu và mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của công ty Lập kế hoạch chiến thuật, hoặc kế hoạch thị trường, liên quan đến các hành động cụ thể và phân bổ các nguồn lực được sử dụng để thực hiện mục tiêu lập kế hoạch chiến lược tại các thị trường cụ thể Kế hoạch chiến thuật được thực hiện ở cấp địa phương và giải quyết các câu hỏi marketing và quảng cáo

36 Điều nào sau đây là đúng về lập kế hoạch công ty quốc tế?

A Nó đề cập đến sản phẩm của công ty, vốn, và nghiên cứu

B Nó giải quyết các câu hỏi tiếp thị và quảng cáo

C Nó đề cập đến các kế hoạch được thực hiện ở cấp địa phương

D nó kết hợp các mục tiêu chung cho toàn bộ doanh nghiệp.

E Nó đề cập đến các vấn đề chiến thuật tiếp thị

Kế hoạch công ty quốc tế về cơ bản là dài hạn, kết hợp các mục tiêu chung cho toàn bộ doanh nghiệp Lập kế hoạch chiến lược được thực hiện ở cấp quản lý cao nhất và đề cập đến các sản phẩm, vốn, nghiên cứu và mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của công ty Lập kế hoạch chiến thuật, hoặc kế hoạch thị trường, liên quan đến các hành động cụ thể và phân bổ các nguồn lực được sử dụng để thực hiện mục tiêu lập kế hoạch chiến lược tại các thị trường cụ thể Kế hoạch chiến thuật được thực hiện ở cấp địa phương và giải quyết các câu hỏi tiếp thị và quảng cáo

37 Điều nào sau đây là đúng về lập kế hoạch chiến lược?

A Nó giải quyết các câu hỏi tiếp thị và quảng cáo

B Tiến hành ở cấp quản lý cao nhất.

C Nó đề cập đến các vấn đề chiến thuật tiếp thị

D nó kết hợp các mục tiêu chung cho toàn bộ doanh nghiệp

E Nó đề cập đến các kế hoạch được thực hiện ở cấp địa phương

Kế hoạch công ty quốc tế về cơ bản là dài hạn, kết hợp các mục tiêu chung cho toàn bộ doanh nghiệp Lập kế hoạch chiến lược được thực hiện ở cấp quản lý cao nhất và đề cập đến các sản phẩm, vốn, nghiên cứu và mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của công ty Lập kế hoạch chiến thuật, hoặc kế hoạch thị trường, liên quan đến các hành động cụ thể và phân bổ các nguồn lực được sử dụng để thực hiện mục tiêu lập kế hoạch chiến lược tại các thị trường cụ thể Kế hoạch chiến thuật được thực hiện ở cấp địa phương và giải quyết các câu hỏi tiếp thị và quảng cáo

38 Điều nào sau đây là đúng về kế hoạch chiến thuật?

A Nó đề cập đến các kế hoạch được thực hiện ở cấp địa phương.

B Nó đề cập đến sản phẩm của một công ty, vốn, và nghiên cứu

C Tiến hành ở cấp quản lý cao nhất

D nó kết hợp các mục tiêu chung cho toàn bộ doanh nghiệp

E về bản chất nó là bản chất lâu dài

Kế hoạch công ty quốc tế về cơ bản là dài hạn, kết hợp các mục tiêu chung cho toàn bộ doanh nghiệp Lập kế hoạch chiến lược được thực hiện ở cấp quản lý cao nhất và đề cập đến các sản phẩm, vốn, nghiên cứu và mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của công ty Lập kế hoạch chiến thuật, hoặc kế hoạch thị trường, liên quan đến các hành động cụ thể và phân bổ các nguồn lực được sử dụng để thực hiện mục

Trang 10

tiêu lập kế hoạch chiến lược tại các thị trường cụ thể Kế hoạch chiến thuật được thực hiện ở cấp địa phương và giải quyết các câu hỏi tiếp thị và quảng cáo.

39 _ lên kế hoạch tổng hợp các mục tiêu tổng quát cho doanh nghiệp nói chung

Kế hoạch công ty quốc tế về cơ bản là dài hạn, kết hợp các mục tiêu chung cho toàn bộ doanh nghiệp

40 _ Lập kế hoạch được thực hiện ở cấp cao nhất của quản lý và đề cập đến các sản phẩm, vốn, nghiên cứu, và các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của công ty

42 Những vấn đề nào sau đây có thể là giai đoạn đầu tiên trong quá trình lập kế hoạch quốc tế?

A Đưa ra thị trường mục tiêu

B Phát triển kế hoạch tiếp thị

C Phù hợp nhu cầu của công ty và quốc gia.

D Thực hiện và kiểm soát

E Xác định các mục tiêu và nguồn lực của công ty

Dù là một công ty mới tiếp thị quốc tế hay tham gia nhiều vào, một đánh giá về thị trường tiềm năng là bước đầu tiên trong quá trình lập kế hoạch Bước đầu tiên quan trọng trong quá trình lập kế hoạch quốc

tế là quyết định thị trường quốc gia hiện có nào thực hiện đầu tư vào thị trường Tham khảo Phụ lục 12.1 - Quy trình Lập kế hoạch Quốc tế

43 Những khía cạnh nào của tiếp thị quốc tế được phân tích trong Giai đoạn 1 của quá trình hoạch địnhquốc tế?

Trang 11

phương thức hoạt động và mục tiêu phải phù hợp với các yếu tố hạn chế của thị trường và tiềm năng thịtrường Tham khảo Phụ lục 12.1 - Quy trình Lập kế hoạch Quốc tế.

44 Những khía cạnh nào của tiếp thị quốc tế được phân tích trong Giai đoạn 1 của quá trình hoạch địnhquốc tế?

A Những hạn chế của quốc gia

45 Những khía cạnh nào của tiếp thị quốc tế được phân tích trong Giai đoạn 1 của quá trình hoạch địnhquốc tế?

46 Ở giai đoạn nào trong quá trình lập kế hoạch quốc tế, người quản lý tiếp thị sẽ tiến hành phân tích tình hình và ra các quyết định liên quan đến các mục tiêu, ngân sách, và các chương trình hành động?

A Đưa ra thị trường mục tiêu

B Phát triển kế hoạch tiếp thị.

C Phù hợp nhu cầu của công ty và quốc gia

D Thực hiện và kiểm soát

E Xác định các mục tiêu và nguồn lực của công ty

Giai đoạn 3 của quá trình lập kế hoạch quốc tế liên quan đến việc phát triển kế hoạch tiếp thị Ở giai đoạn này, người quản lý tiếp thị tiến hành phân tích tình huống và ra các quyết định về mục tiêu, mục tiêu, ngân sách và các chương trình hành động Tham khảo Phụ lục 12.1 - Quy trình Lập kế hoạch Quốc tế

47 Phân tích những yếu tố sau được thực hiện trong Giai đoạn 2 của quá trình hoạch định quốc tế?

A Các khó khăn của nước chủ nhà

những sai lầm tốn kém trong việc định giá, quảng cáo và quảng bá Tham khảo Phụ lục 12.1 - Quy trình Lập kế hoạch Quốc tế

48 Phân tích những yếu tố sau được thực hiện trong Giai đoạn 2 của quá trình hoạch định quốc tế?

A đặc trưng công ty

Ngày đăng: 18/11/2017, 01:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w