1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết Marketing quốc tế

80 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 81,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Marketing trong môi trường kinh doanh quốc tế được hiểu là: “Marketing quốc tế là quá trình lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc tạo ra, định giá, xúc tiến và phân phối ý tưởng, hàn

Trang 1

Chương 1: Bản chất Marketing quốc tế

I Khái niệm:

1 Marketing trong môi trường kinh doanh quốc tế được hiểu là:

“Marketing quốc tế là quá trình lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc tạo ra, định giá, xúc tiến và phân phối ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ; nhằm mục đích tạo ra các trao đổi để có thể thoả mãn những yêu cầu của cá nhân hay tổ chức trên phạm vi đa quốc

gia.”

Bản chất:

 Đẩy mạnh tiêu thụ bằng con đường xuất khẩu

 Hoạt động trên thị trường rộng lớn, tìm kiếm và thỏa mãn nhu cầu kháchhàng ở nước ngoài, vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, triển khai đầy

đủ các nội dung không coi trọng cái nào hơn

 Marketing quôc tế đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ bằng xuất khẩu ( hàng hóa,dịch vụ, vốn, công nghệ)

 Marketing quốc tế tìm kiếm và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng (sao cho tốthơn đối thủ của họ)

 Hoạt động trên thị trường rộng lớn và tương đối phức tạp (đòi hỏi chủ độngtiến ra thị trường quốc tế)

 Là một quá trình rất cần thiết của một doanh nghiệp muốn xuất khẩu ra nướcngoài ( đòi hỏi có được sản phẩm phù hợp với văn hóa, phong tục , sức muacủa người tiêu thụ…)

 Tiến hành marketing mix phù hợp với cả 4p tốt

 Có 5 loại hình mar: nội địa, nước ngoài, quốc tế ( chiến lược thích ứng <điềuphối, phân quyền>), toàn cầu, đa quốc gia ( chiến lược marketing không phânbiệt <không phân biệt khách hàng, thị trường>)

 Coi hoạt động Marketing quốc tế và Marketing đa quốc gia giống nhau việcphân biệt là không có ý nghĩa ở đây

2 Ưu, nhược điểm của marketing quốc tế:

a Ưu điểm

 Không bị hạn chế trong trao đổi hàng hóa hữu hình

 Đề cập tới marketing phi lợi nhuận

 Chỉ ra sự bất hợp lý trong quy trình “tạo ra sản phẩm – tìm địa điểm bánsản phẩm”

Trang 2

 Thừa nhận “phân phối” chỉ là một thành phồng trong chiến lược mkthỗn hợp và khoảng cách địa lý giữa các thị trường không làm cho hoạtđộng này quan trọng hơn hay kém hơn so với các chính sách khác =>Xuất khẩu không nằm trong quy mô mkt quốc tế.

 Xây lực chiến lược mkt mix hiệu quả cho từng khu vực thay vì sử dụngchung một chiến lược trên phạm vi quốc tế

b Nhược điểm

 Khác mkt nội địa: đa quốc gia

 Bỏ qua khách hàng kinh doanh, hình thức kinh doanh B2B

II Quy mô ( hoặc cấp độ ) của marketing quốc tế:

Đối tượng: B2C Marketing và B2B Marketing

Quy mô:

MKT nộiđịa

MKT nướcngoài

MKT đa quốcgia

MKT quốctế

MKT toàn cầu

Ngườitiêu dùng

là kháchhành nộiđịa,phạm vihẹp

Các hoạt độngmarketingđược triểnkhai ở thịtrường nướcngoài [riênglẻ] của công

ty kinh doanh

Không có sựphối hợp giữa

2 quốc gia

Các hoạt động marketingđược

triển khai giữa các quốc gia(international marketing:

inter là giữa) Cụm từ quốc

tế có thể ám chỉ rằng doanhnghiệp không phải là mộtdoanh nghiệp toàn cầu, thayvào đó là một doanh nghiệpcủa một quốc gia [nào đó]

triển khai hoạt độngmarketing của mình trênphạm vi quốc tế từ trongnước

Một chiếnlược

marketing ápdụng trênphạm vi toàncầu

- Marketing nội địa: là các hoạt động marketing được triển khai trong phạm vi thị trườngnội địa của công ty kinh doanh

Trang 3

- Marketing nước ngoài: là các hoạt động marketing được triển khai ở thị trường nướcngoài [riêng lẻ] của công ty kinh doanh

- Marketing quốc tế, marketing đa quốc gia và Marketing toàn cầu:

- Marketing quốc tế và marketing đa quốc gia: là các hoạt động marketing được triển khaigiữa các quốc gia (international marketing: inter là giữa) Cụm từ quốc tế có thể ám chỉrằng doanh nghiệp không phải là một doanh nghiệp toàn cầu, thay vào đó là một doanhnghiệp của một quốc gia [nào đó] triển khai hoạt động marketing của mình trên phạm viquốc tế từ trong nước

- Marketing toàn cầu: không nên gọi là marketing đa quốc gia, quốc tế mà nên dùng cụm

từ marketing toàn cầu, vì trên thị trường thế giới thì không có gì là nước ngoài hay nộiđịa cả

-> Các thuật ngữ [marketing quốc tế], [marketing đa quốc gia] và [marketing toàn cầu] làtương tự

III Sự khác nhau của marketing nội địa và marketing quốc tế:

ngoài, khó tìm hiểu

2 Giao dịch kinh

doanh

Một đồng tiền Nhiều đồng tiền

3 Nhân viên Hiểu rõ thị trường Hiểu khái quát về thị trường

7 Hệ thống lập kế

hoạch và chiến lược

Đơn giản, trực tiếp Phức tạp, đa dạng

8 Hành vị đối thủ

cạnh tranh

Dễ nhận biết, đánh giá được Khó phát hiện và đánh giá

9 Kênh phân phối Dễ kiểm soát Khó kiểm soát

Trang 4

IV MNC – công ty đa quốc gia

+ Mức độ giao thoa càng lớn, sự thay đổi càng nhỏ.

+ Mặc dù marketing là một hoạt động mang tính chất chung, phổ biến, có thể được

áp dụng ở bất kì quốc gia nào bất kể sự khác biệt về hệ thống chính trị, kinh tế xã hội Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là người tiêu dùng ở các nơi trên thế giới có thể được thoả mãn một cách tương tự nhau.

1 Tiêu cực:

 Khai thác và tàn phá

 Không quan tâm tới lợi ích quốc gia

 Suy giảm chủ quyền quốc gia

Định hướng trung tâm quốc nội (Ethnocentric): Định

hướng vào thị trường trong nước – nội địa Hầu nhưkhông có hoạt động kinh doanh quốc tế, hoặc (nếu có)

Trang 5

xuất khẩu nguyên mẫu sản phẩm trong nước ra nướcngoài Lợi thế về công nghệ và con người Tập quyền

trong hoạt động ra quyết định Hiệu suất nhưng không hiệu quả

Định hướng trung tâm đa quốc ngoại (Polycentric): Định

hướng vào nước sở tại Nhân sự và kĩ thuật bên ngoàicần được kết hợp tốt nhất nhằm khai thác triệt để thịtrường các nước lân cận, mang lại lợi thế bổ sung rất tốttrong việc cung cấp nguồn tài nguyên và thị trường tiêuthụ sản phẩm Phân quyền trong hoạt động ra quyết định

Hiệu quả nhưng không hiệu suất

Định hướng trung tâm khu vực (Regiocentric): Định

hướng các khu vực thị trường thế giới Tập quyền +

Phân quyền + Điều phối Hiệu quả và hiệu suất VD:

Pepsi, cocacola…

 Định hướng trung tâm toàn cầu (geocentric): Địnhhướng thị trường thế giới Tập quyền + Phân quyền +

Điều phối Hiệu quả và hiệu suất

IV Tiến trình quốc tế hóa:

Các giai đoạn quốc tế hóa:

- Kinh doanh trong nước

- Xuất khẩu vãng lai

- Xuất khẩu thường xuyên

- Sản xuất ở nước ngoài

V Lợi ích của marketing quốc tế:

- Tồn tại và phát triển

- Doanh thu và lợi nhuận

- Đa dạng hoá

Trang 6

- Kiểm soát lạm phát và giá

- Việc làm - Mức sống - Hiểu biết về quy trình Marketing

NOTE: Tiến trình quốc tế hóa thúc đẩy sự ra đời của marketing quốc tế

Marketing quốc tế và marketing đa quốc gia là tương tự nhau nên việc phân biệt là không có ý nghĩa ở đây.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BUỔI 3:

Q1 Marketing quốc tế là hoạt động của công ty ở bên ngoài biên giới quốc gia nơi:

A Công ty có nhiều hoạt động kinh doanh nhất

*B Công ty cư trú

C Công ty có thể hưởng ưu đãi về thuế

D Sức mua phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh của công ty

Q2 Một trong những bản chất của bản chất Marketing quốc tế là đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm bằng con đường:

*A Xuất khẩu

B Liên doanh

C Cấp phép/ nhượng quyền

D Đầu tư trực tiếp

Q3 Marketing quốc tế là hoạt động:

A Là hoạt động kích thích sự tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ được thực hiện trên phạm vihơn một quốc gia

B Là hoạt động kích thích tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ được thực hiện trên phạm vi hơnmột khu vực

C Là hoạt động kích thích tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ được thực hiện trên phạm vi toàncầu

*D Tất cả các phương án A,B,C đều sai

Trang 7

Q4 Marketing toàn cầu thực chất là

*A Marketing không phân biệt

B Marketing địa phương của các hãng đa quốc gia trên thị trường nước ngoài

C Marketing định hướng theo nhu cầu, mong muốn của khách hàng nội địa

D Cả B và C

Q5 Một trong những bản chất của marketing quốc tế là

A Nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng nước ngoài

*B Hoạt động trong một môi trường mở rộng và phức tạp

C Hướng luồng hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng ở nước ngoài

D Tối đa hóa lợi nhuận nhờ việc vươn ra kinh doanh ở nước ngoài

Q8 Theo định nghĩa của hiệp hội marketing quốc tế Mỹ, Marketing quốc tế là “quá trìnhlập kế hoạch và triển khai thực hiện việc tạo ra; định giá; xúc tiến và phân phối ý tưởng,hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các trao đổi để có thể thỏa mãn những yêu cầucủa cá nhân hay tổ chức trên phạm vi quốc tế Khái niệm này đã không đề cập đến loạihình marketing sau:

A Phi lợi nhuận

*B B2B

C Tiêu dùng

D Tích hợp 4P

Q7 Một trong những bản chất của marketing quốc tế là:

A Nghiên cứu và phát hiện nhu cầu mong muốn của khách hàng nước ngoài

B Hướng luồng hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng ở nước ngoài

C Tối đa hóa lợi nhuận nhờ việc vươn ra kinh doanh ở nước ngoài

*D Tìm và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng nước ngoài

Trang 8

Q6 Theo định nghĩa của hiệp hội marketing quốc tế Mỹ, Marketing là “quá trình lập kếhoạch và triển khai thực hiện việc tạo ra; định giá; xúc tiến và phân phối ý tưởng, hànghóa, dịch vụ nhằm mục đíchtạo ra các trao đổi để có thể thỏa mãn những yêu cầu của cánhân hay tổ chức trên phạm vi quốc tế Khái niệm này đã không đề cập đến nội dung saucủa chiến lược marketing:

A Sản phẩm

B phân phối

C Xúc tiến

D Giá

*E Tất cả các phương án trên

Q9 Marketing quốc tế là khoa học về lĩnh vực trao đổi quốc tế, theo đó mọi hoạt động từsản xuất đến bán hàng của công ty đều căn cứ vào… của thị trường nước ngoài, nghĩa làlấy thị trường làm định hướng

*A Nhu cầu biến động

A Mong muốn biến động

*B Nhu cầu biến động

C Sức mua biến động

D Thông tin

1 Hoạt động kinh doanh định hướng mạnh mẽ vào thị trường trong nước là dấu hiệucủa:

Trang 9

A Trung tâm khu vực

B Trung tâm quốc ngoại

C Trung tâm toàn cầu

*D Trung tâm quốc nội

2 Nhận định nào sau đây là đúng:

A Định hướng mạnh mẽ vào nước sở tại được coi là quan điểm trọng tâm toàn cầu

*B Các công ty theo đuổi quan điểm trọng tâm toàn cầu thường không muốn xác định quốc tịch ở bất cứ quốc gia nào

C Một công ty được cho là có quan điểm đa quốc ngoại khi có tư duy quốc tế

D Quan điểm trọng tâm đa quốc ngoại thường dẫn tới sự đồng bộ trong hoạt độngmarketing

3 Mô hình EPRG thể hiện quan điểm định hướng quá trình … đối với các công ty, kinhdoanh, tổ chức

*A Quốc tế hóa

B Toàn cầu hóa

C Khu vực hóa

D Địa phương hóa

4 Khi một công ty của Nhật phó thác việc quản lý và điều hành chi nhánh của công tynày ở thị trường nước ngoài cho các lãnh đạo là người địa phương vì cho rằng thị trườngnước ngoài là khó nắm bắt đối với những người ngoại quốc, điều này phản ánh quanđiểm:

A Trung tâm quốc nội

*B Trung tâm đa quốc ngoại

C Trung tâm vùng

D Trung tâm toàn cầu

Trang 10

5 Khi các công ty tin tưởng rằng, dù các quốc gia khác nhau là khác nhau, nhưng nhữngkhác biệt này hoàn toàn có thể hiểu và quản lý được Những công ty này có quan điểmkinh doanh quốc tế theo:

A Trung tâm quốc nội

B Trung tâm đa quốc gia

C Trung tâm khu vực

*D Trung tâm toàn cầu

6 Với quan điểm trung tâm quốc gia, công ty nên hướng hoạt động vào:

A Thị trường láng giềng

*B Thị trường trong nước

C Thị trường quốc tế

D Thị trường toàn cầu

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BUỔI 4:

1 Đây là … của doanh nghiệp khi có tư duy là: mặc dù các thị trường ở các quốc giakhác nhau là khác nhau, tuy nhiên những sự khác biệt này là hoàn toàn có thể nghiên cứu,

lý giải và kiểm soát được

*A Quan điểm trung tâm toàn cầu (Geocentric)

B Quan điểm trung tâm đa quốc ngoại (Polycentric)

C Quan điểm trung tâm khu vực (Regocentric)

D Quan điểm trung tâm quốc gia (Ethnocentric)

2 Marketing quốc tế đòi hỏi một sản phẩm phải được xuất khẩu và phân phối ra khỏibiên giới quốc gia,

A Vì thế yếu tố sản phẩm là quan trọng nhất

B Vì thế yếu tố sản phẩm và phân phối là quan trọng nhất

C Vì thế yếu tố giá và xúc tiến là quan trọng nhất

Trang 11

*D Các yếu tố sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến hỗn hợp có vai trò quan trọng như nhau

3 Khi doanh nghiệp triển khai các chiến lược marketing ở nước ngoài giống chiến lượcmarketing trong nước, đó có thể là quan điểm:

A Trung tâm đa quốc ngoại

B Trung tâm toàn cầu

*C Trung tâm quốc nội

D Trung tâm khu vực

4 Tiến trình mở cửa quốc tế và các cấp độ của Marketing quốc tế căn cứ vào thuyết

*A EPRG

B Vòng đời sản phẩm

C Lợi thế tương đối

D Lợi thế tuyệt đối

5 Mỗi chiến lược marketing quốc tế phù hợp với các công ty khác nhau tùy thuộc vàotình hình cụ thể của họ Điều này được thể hiện trong thuyết EPRG Bốn 4 yếu tố củathuyết này là:

A Ethno Policies, Private Polies, Racial Policies, Geography

*B Ethnocentrism, Polycentrism, Regiocentrism, Geocentrism

C Energy, Privacy, Real-World, Giggity

D Ethnocentrism, Polycentrism, Racialism, Governmental

6 Một trong những bản chất của Marketing quốc tế là đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bằng con đường:

A Xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp hàng hóa, dịch vụ

B Xuất khẩu vốn

C Xuất khẩu công nghệ

Trang 12

*D Cả 3 phương án trên

7 Trong thực tiễn, việc xác định sự khác biệt giữa marketing quốc tế và marketing

đa quốc gia là:

*A Quan điểm trung tâm toàn cầu (Geocentric)

B Quan điểm trung tâm đa quốc ngoại (Polycentric

C Quan điểm trung tâm khu vực (Regocentric)

D Quan điểm trung tâm quốc gia (Ethnocentric)

9 Vì tính chất trải dài trên phạm vi quốc tế nên đối với Marketing nội dung sau là quantrọng hơn cả:

A Phân phối quốc tế

B Giá quốc tế

C Phân phối và giá quốc tế

*D Cả 4 nội dung sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến hỗn hợp

10 Theo quan điểm của các doanh nghiệp, marketing quốc tế và marketing đa quốc gialà:

Trang 13

11 Đối với sinh viên Mỹ, chiến lược marketing của các doanh nghiệp Việt Nam trên thịtrường Mỹ là:

*A Marketing nước ngoài

B Marketing quốc tế

C Marketing toàn cầu

D Marketing đa quốc gia

12 Căn cứ để xác định Marketing quốc tế là dựa vào:

A Theo hành vi

*B Theo cấu trúc

C Theo địa lý

D Theo hoạt động

14 Quan điểm trung tâm quốc gia (Ethnocentric) được hiểu một cách đơn giản là:

A Tư duy nội địa trên quy mô toàn cầu

B Phát triển một chiến lược marketing quốc tế đơn giản nhưng cụ thể cho một thị trườngmới

C Phát triển một chiến lược marketing quốc tế cho tất cả các quốc gia trên toàn thế giới

*D Áp dụng dụng cùng một chiến lược marketing đã triển khai ở nội địa cho tất cả các thị trường khác trên thế giới

Trang 14

15 Mức độ giao về môi trường marketing giữa các quốc gia càng lớn thể hiện: 1 Sự thayđổi trong chương trình marketing càng nhỏ 2 Sự thay đổi trong chương trình marketingcàng lớn 3 Khả năng thích ứng với môi trường khác biệt của công ty kinh doanh càngnhỏ 4 Mức độ phức tạp trong hoạt động xây dựng và triển khai các chương trìnhmarketing càng lớn

A 1

B 1 & 3

*C 1,3 & 4

D.1,2,3 & 4

Chương II Lý thuyết thương mại và phát triển kinh tế

I Nền tảng của thương mại quốc tế:

1 Đường giới hạn khả năng sản xuất:

+ Mỗi quốc gia cần cân nhắc về chi phí cơ hội khi sử dụng những nguồn lực hữu hạn đểsản xuất một hàng hoá nào đó

+ Lựa chọn hoặc chuyên môn hoá, hoặc dàn trải các nguồn lực cho việc sản xuất các loạihàng hoá nhằm phục vụ nhu cầu của khách hàng trong nước

2 Nguyên tắc lợi thế tuyệt đối:

- Một quốc gia nên xuất khẩu hàng hoá mà quốc gia đó sản xuất với chi phí thấp hơn sovới các quốc gia khác

- Hoặc chỉ nhập khẩu những hàng hoá mà quốc gia đó buộc phải sản xuất với chi phí caohơn so với các quốc gia khác

3 Nguyên tắc lợi thế so sánh và tương đối

Trang 15

+ Một quốc gia nên xuất khẩu sản phẩm mà quốc gia đó sản xuất với lợi thế so sánh lớnnhất (hoặc có bất lợi nhỏ nhất)

+ Hoặc nhập khẩu những hàng hoá mà quốc gia đó sản xuất với bất lợi lớn nhất (hoặc lợithế so sánh nhỏ nhất)

II Tỷ lệ trao đổi, thương mại, lợi nhuận:

-Tỷ lệ trao đổi nội địa: Phản ánh số lượng hàng hoá A tăng thêm khi cắt giảm sản xuấthàng hoá B

-Tỷ lệ trao đổi trên thị trường thế giới

III Học thuyết tỷ lệ các yếu tố:

- Mức dư thừa tương đối các yếu tố quyết định lợi thế so sánh

- Hạn chế của lý thuyết TMQT: Lý thuyết thương mại cung cấp giải thích hợp lý về lý dotại sao các quốc gia giao dịch với nhau, nhưng những điều đó bị hạn chế bởi cơ sở của

họ, các giả định:

+ Thương mại là song phương

+ Thương mại liên quan đến các sản phẩm

có nguồn gốc chủ yếu ở nước xuất khẩu

+ Nước xuất khẩu có lợi thế so sánh

+ Cạnh tranh tập trung chủ yếu vào thị

trường nước nhập khẩu

+ Sự bất động của các nguồn lực

+ Thương mại là một đa phương+ Thương mại thường dựa trên các sảnphẩm được lắp ráp từ các thành phần đượcsản xuất ở nhiếu quốc gia khác nhau+ Không dễ để xác định lợi thế so sánhcủa một quốc gia

+ Cạnh tranh thường mở rộng ra ngoài

Trang 16

nước nhập khẩu để bao gồm nước xuấtkhẩu và nước thứ ba

+ Di chuyển tài nguyên giữa các quốc gia

IV Micheal Porter- lợi thế cạnh tranh của các quốc gia:

- Yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh quốc tế

+ Điều kiện về yếu tố sản xuất

+ Điều kiện về nhu cầu

+ Ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan

+ Chiến lược, cơ cấu của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh

- Dịch chuyển và thay thế các nguồn lực: Một hạn chế của lý thuyết thương mại cổ điển

là các yếu tố sản xuất được giả định là không đổi đối với mỗi quốc gia do sự bất động giảđịnh của các tài nguyên đó giữa các quốc gia Giả định này đặc biệt đúng trong trườnghợp đất đai, vì việc chuyển nhượng và sở hữu đất đai chỉ có thể được thực hiện bằngchiến tranh hoặc mua bán - Lao động như một yếu tố tương đối cơ động bởi vì mọingười sẽ di cư - hợp pháp hoặc không - để tìm kiếm một cuộc sống tốt hơn Bởi vì ngườilao động không thể dễ dàng di cư đến một quốc gia khác có mức lương và lợi ích tốt hơn,tiền lương đã không được cân bằng giữa các quốc gia Có thể hình dung, máy trạm vàcông nghệ truyền thông có thể giảm bớt vấn đề này bằng cách cho phép một phần lựclượng lao động làm việc cho bất kỳ công ty nào ở bất kỳ nơi nào trên thế giới

Trang 17

- Lượng cầu: Các cuộc thảo luận cho đến nay đã giải quyết một sự nhấn mạnh của các lýthuyết thương mại về phía cung, nhưng nhu cầu cũng quan trọng, và đảo ngược nhu cầu(khi nó xảy ra) có thể phục vụ để giải thích tại sao bằng chứng thực nghiệm được trộnlẫn Thị hiếu không nên được coi là giống nhau giữa các quốc gia khác nhau Một quốcgia có thể khan hiếm một số sản phẩm nhất định, nhưng công dân của họ có thể không cómong muốn đối với các sản phẩm đó -> Phân tích thương mại, do đó, không đầy đủ màkhông xem xét các lý do cho sự khác biệt sản phẩm.

- Marketing: Những lý thuyết này liên quan chủ yếu đến hàng hóa hơn là với hàng hóasản xuất hoặc sản phẩm giá trị gia tăng Giả định rằng tất cả các nhà cung cấp đều có cácsản phẩm giống hệt nhau với các thuộc tính và chất lượng vật lý tương tự nhau Thóiquen giả định tính đồng nhất của sản phẩm không có khả năng xảy ra giữa những ngườiquen thuộc với tiếp thị

- Rào cản thương mại: Theo các nhà phê bình về thương mại tự do, không chỉ được xácđịnh bởi một lợi thế so sánh tự nhiên Thay vào đó, một quốc gia có thể tạo ra lợi thếtương đối bằng cách dựa vào gia công và các rào cản thương mại khác, như thuế quan vàhạn ngạch Do đó, chủ nghĩa bảo hộ có thể thay đổi các mô hình thương mại như được

mô tả bởi các lý thuyết thương mại

VI Mức độ hợp tác kinh tế:

NOTE: Liên minh khu vực mậu dịch tự do (thấp nhất)

Liên minh kinh tế- tiền tệ ( cao nhất )

Note:* Khu vực mậu dịch tựu do: Loại bỏ các rào cản nội nhóm

* Liên minh hải quan: Khu vực mậu dịch tự do + Thiết lập các hang rào thương mạichung

* Thị trường chung: Liên minh hải quan + gỡ bỏ các hạn chế về lưu chuyển các yếu

Trang 18

* Liên minh chính trị: Liên minh kinh tế + hòa hợp giữa chính sách chính trị củacác quốc gia.

Chương 3: Sự hạn chế TMQT – thương mại và các rào cản marketing

Các rào cản marketing và biện pháp bảo hộ của các quốc gia thể hiện:

- Mong muốn bảo hộ sản xuất trong nước

 Giữ tiền trong nước

 Giảm thất nghiệp

 Cân bằng giá - chi phí

 Tăng cường an ninh quốc gia

 Bảo hệ các ngành kinh doanh non trẻ

- Biện pháp ngăn chặn dòng hàng hoá/sản phẩm/dịch vụ nhập khẩu

Hàng rào marketing

THUẾ QUAN:

 Thuế quan: Thuế quan trong thương mại quốc tế là thuế và phí đánh trực tiếp vàohàng hóa nhập khẩu - Là hàng rào thương mại dễ giải quyết nhất

 Các loại thuế quan:

 Chiều di chuyển hàng hoá: Thuế quan xuất - nhập khẩu

 Mục đích: Thuế bảo hộ và thuế doanh thu

 Thời gian áp dụng thuế quan: Thuế phụ thu và thuế đối kháng

 Phân loại: Thuế tuyệt đối, Thuế tỉ lệ, Thuế hỗn hợp

 Điểm phân phối: Thuế phân phối và thu nhập

HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN: Là hàng rào thương mại khó giải quyết

 Sự tham gia của chính phủ vào [các hoạt động] thương mại

Trang 19

 Giấy phép

 Kiểm tra

 Quy định về sức khoẻ và an toàn

 Yêu cầu đối với sản phẩm:

 Tiêu chuẩn sản phẩm

 Đóng gói, nhãn, mác

 Kiểm tra sản phẩm

 Thông số kĩ thuật của sản phẩm

 Hạn ngạch: Là biện pháp hạn chế số lượng, giới hạn số lượng tối đa của một sảnphẩm được phép xuất khẩu hay nhập khẩu trong một thời kỳ nhất định Có 3 loạihạn ngạch:

 Hạn ngạch tuyệt đối: Là hạn ngạch về số lượng cho một chủng loại hàng hóa nào

đó được nhập khẩu vào một quốc gia trong một thời gian nhất định, nếu vượt sẽkhông được phép nhập khẩu Có hạn ngạch tuyệt đối mang tính toàn cầu, nhưng

có hạn ngạch tuyệt đối chỉ áp dụng đối với từng nước riêng biệt

 Hạn ngạch thuế quan: qui định số lượng đối với loại hàng nào đó được nhập khẩuvào một quốc gia được hưởng mức thuế thấp trong một thời gian nhất định, nếuvượt sẽ bị đánh thuế cao

 Hạn ngạch tự nguyện: Là việc quốc gia gây áp lực bằng cách đe dọa sử dụng cácrào cản thương mại lên hàng nhập khẩu để quốc gia tự nguyện cắt giảm lượngxuất- nhập khẩu

 Kiểm soát tài chính

 Kiểm soát ngoại hối

 Tỉ giá hối đoái đa mức – Tỉ giá hối đoái linh hoạt

 Ký gửi nhập khẩu ưu tiên và hạn chế tín dụng

 Hạn chế chuyển lợi nhuận

Trang 20

Bản chất của Marketing QT

1 Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ bằng con đường XK (hàng hóa và dịch vụ, vốn, côngnghệ)

2 Tìm và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu và mong muốn của NTD nước ngoài

3 Hoạt động trong môi trường rộng lớn và phức tạp

4 Tập trung cả 4P ( sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến hỗn hợp)

5 Tập trung vào loại hình B2B

6 Phụ thuộc nhu cầu biến động của thị trường

7 Phân biệt Marketing quốc tế và marketing đa quốc gia không có ý nghĩa

8 Quốc tế hóa là yếu tố thúc đẩy sự ra đời của Marketing quốc tế

• Quy mô Marketing: Marketing quốc nội, marketing nước ngoài, marketing quốc tế,

marketing đa quốc gia, marketing toàn cầu

• Công ty đa quốc gia

1 Quy mô (Giá trị thị trường;Doanh thu;Lợi nhuận,Tài sản;Số lượng nhân viên)

2 Cấu trúc (Số lượng các quốc gia mà doanh nghiệp đang triển khai sản xuất – kinhdoanh)

3 Hoạt động (Lợi ích thu được từ hoạt động phân bổ nguồn lực tại nước ngoài)

4 Hành vi ( Thuyết EPRG)

Thuyết PPRG : mô tả các giai đoạn tiến hóa của các hoạt động quốc tế Mô hình EPRG

thể hiện quan điểm định hướng quá trình quốc tế hóa đối với các công ty , kinh doanh , tổchức

• Định hướng trung tâm quốc nội ( ethnocentric )

• Định hướng trung tâm đa quốc ngoại ( polycentric )

• Định hướng trung tâm khu vực ( regiocentric )

• Định hướng trung tâm toàn cầu ( geocentric )

Trang 21

* Tiến trình quốc tế hóa

Kinh doanh trong nước

Xuất khẩu vãng lai

Xuất khẩu thường xuyên

Sản xuất ở nước ngoài

• Nền tảng thương mại quốc tế

+ Đường giới hạn khả năng sản xuất

+ Nguyên tắc lợi thế tương đối : lợi thế so sánh

+ Nguyên tắc lợi thế tuyệt đối : chi phí

+ Thương mại quốc tế là trò chơi có tổng dương

• Lý thuyết thương mại quốc tế thể hiện :

1 Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia

2 Yếu tố thúc đẩy trao đổi thương mại quốc tế của các quốc gia

3 Lý giải tại sao một quốc gia nên giao thương với quốc gia khác và nên xuất khẩu cái

• Bảo hộ nền sản xuất trong nước

1 Giữ tiền trong nước

2 Giảm thất nghiệp

Trang 22

3 Cân bằng giá - chi phí

4 Tăng cường an ninh quốc gia

5 Bảo hệ các ngành kinh doanh non trẻ

• Hàng rào Marketing : thuế quan và phi thuế quan

• Hàng rào cá biệt

PHẦN 2 : MÔI TRƯỜNG MARKETING QUỐC TẾ

• Môi trường Marketing quốc tế là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài , có ảnh

hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và kháchhàng , nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đề ra

• Đặc điểm của môi trường Marketing Quốc tế

• Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố môi trường quốc tế mà doanh nghiệp không

có khả năng kiểm soát và khống chế được

• Môi trường kinh tế quyết định mức hấp dẫn của thị trường quốc tế

• Môi trường chính trị thể hiện xu hướng đối nội , đối ngoại của một quốc gia

• Môi trường văn hóa là thách thức rất lớn đối với doanh nghiệp về sự khác biệt

PHẦN 3: NGHIÊN CỨU MARKETING QUỐC TẾ

1 Những vấn đề chung về nghiên cứu Marketing

• Nghiên cứu Marketing trong Marketing quốc tế bao gồm tất cả các phương pháp nhằmđánh giá xem những thị trường nước ngoài nào sẽ tiềm năng nhất cho sản phẩm củadoanh nghiệp

• So với nghiên cứu marketing quốc gia thì nghiên cứu marketing quốc tế khó khăn vàphức tạp hơn

• Nghiên cứu Marketing cần 2 loại thông tin : thứ cấp và sơ cấp

Trang 23

• Trong nghiên cứu marketing ở thị trường nước ngoài , so với thông tin thứ cấp thì thôngtin sơ cấp tốn kém hơn trong khâu thu thập

• 2 phương pháp nghiên cứu thị trường quốc tế : Sơ cấp - thứ cấp

* Các bước của quá trình nghiên cứu Marketing

( 1 ) Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

( 2 ) Lập kế hoạch và phê chuẩn dự án nghiên cứu

( 3 ) Lựa chọn phương pháp và thu thập thông tin

( 4 ) Xử lý và phân tích thông tin

( 5 ) Trình bày và báo cáo kết quả nghiên cứu

* Dữ liệu thứ cấp và nghiên cứu thứ cấ ,

• Các nước kém phát triển , đang phát triển có nguồn dữ liệu thứ cấp hạn chế

• Các nước phát triển có nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú , đa dạng

• Dữ liệu thứ cấp : tiết kiệm chi phí và thời gian và có thể áp dụng ở rất nhiều thị trườngkhác nhau

• Việc So sánh các thông tin thứ cấp ở thị trường quốc tế hay các nước khác nhau thườngkhó khăn vì thông tin không tương đồng

• Nghiên cứu thứ cấp ( desk research - nghiên cứu tại bàn ) là việc thu thập những dữ liệusẵn có trên thị trường

• Nghiên cứu thứ cấp là nghiên cứu dữ liệu thứ cấp được tiến hành trong nước nhằm thuthập thông tin về thị trường nước ngoài

• Tính chính xác và mức độ sẵn có của dữ liệu thứ cấp của thị trường nước ngoài phụthuộc vào mức độ phát triển kinh tế của thị trường nước ngoài

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BUỔI 5

1 Theo nguyên tắc lợi thế tuyệt đối, một quốc gia nên một mặt hàng có thể sản xuấtvới chi phí thấp hơn các nước khác

Trang 24

Nhập khẩu

Nhập khẩu và xuất khẩu

*Xuất khẩu

Không xuất khẩu và không nhập khẩu

2 Lợi thế so sánh là một khái niệm

Lợi thế tương đối

Yếu tố đầu vào

4 Trong một ngày, Thái Lan có thể sản xuất 20 mặt hàng A và 30 mặt hàng B, trong khi

đó Việt Nam sản xuất 10 trong số A và 20 của B Việt Nam nên chuyên môn hoá mặthàng nào?

Trang 25

5 Đâu không phải là phát biểu mang tính hạn chế của các lý thuyết thương mại quốc tế :Thương mại là song phương

các nước xuất khẩu là các nước có lợi thế so sánh về sản xuất mặt hàng xuất khẩu đó

*tính dịch chuyển về nguồn lực giữa các quốc gia

6 Theo nguyên tắc lợi thế tuyệt đối, một quốc gia nên nhập khẩu một mặt hàng có thểchỉ sản xuất với chi phí so với các nước khác

thấp hơn

tương đương

*cao hơn

các phương án đều sai

7 Lý thuyết về yếu tố đầu vào coi yếu tố nào thuộc về sản xuất?

Trang 26

liên minh kinh tế

*liên minh chính trị

tất cả các phương án đều sai

10 Lý thuyết thương mại quốc tế cho rằng thương mại là

*song phương

đa phương

đơn phương

đa phương và đơn phương

11 Đâu không phải là hàng rào thương mại quốc tế do chính phủ các quốc gia dựng lên:

*cá biệt

thuế quan

phi thuế quan

thuế quan và phi thuế quan

12 ASEAN là hình thức liên minh kinh tế

*khu vực mậu dịch tự do

liên minh thuế quan

thị trường chung

liên minh tiền tế

13 Theo nguyên tắc lợi thế so sánh, một quốc gia có bất lợi tuyệt đối trong tất cả cácsản phẩm nên chuyên môn hoá sản xuất một hoặc một vài sản phẩm có

lợi thế so sánh

lợi thế so sánh nhỏ hơn

*bất lợi so sánh nhỏ nhất

Trang 27

bất lợi so sánh lớn nhất

14 Thương mại quốc tế là một cuộc chơi có tổng lợi ích

âm (negative sum game)

bằng 0 (zero sum game)

*dương (positive sum game)

các phương án đều sai

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BUỔI 7

1 Bước nào sau đây không nằm trong quy trình nghiên cứu thị trường nước ngoài:thu thập dữ liệu

*an toàn và bảo mật dữ liệu

lập kế hoạch

chọn phương pháp nghiên cứu

Trang 28

2 Dữ liệu này thường giúp quá trình lựa chọn thị trường thế giới đạt được mục tiêu: tiếtkiệm chi phí và thời gian và có thể áp dụng ở rất nhiều thị trường khác nhau.

*Mức sống, khả năng kinh tế/ khả năng chi trả, sức mua

Ý định tiêu dùng sản phẩm nước ngoài

5 Yếu tố nào sau đây không nằm trong các yếu tố môi trường vĩ mô quốc tế

Môi trường cạnh tranh quốc tế

Môi trường tài chính quốc gia nước ngoài

*Môi trường công nghệ của doanh nghiệp nước ngoài

Môi trường văn hóa nước ngoài

6 Thị trường quốc tế bao gồm

Thị trường đa quốc gia

Trang 29

*Môi trường kinh tế- tài chính quyết định sức hấp dẫn của thị trường

Luật pháp thể hiện xu hướng đối nội, đối ngoại của một quốc gia

Môi trường kinh tế thể hiện lợi thế tương đối, tuyệt đối của quốc gia trong phát triển kinhtế

Môi trường chính trị quy định thiết chế văn hoá mà các doanh nghiệp phải tuân thủ

9 Yếu tố môi trường nào qui định cách thức người tiêu dùng nước ngoài thỏa mãn vớinhững nhu cầu của mình

Môi trường tài chính

*Môi trường văn hóa xã hội

Môi trường chính trị pháp luật

Môi trường tài chính

10 Yếu tố môi trường nào quyết định sức hấp dẫn của thị trường quốc tế?

*Môi trường kinh tế

Môi trường văn hóa

Trang 30

Môi trường pháp lý

Môi trường chính trị

11 Nhận định nào là đúng?

*Môi trường kinh tế- tài chính quyết định sức hấp dẫn của thị trường

Luật pháp thể hiện xu hướng đối nội, đối ngoại của một quốc gia

Môi trường kinh tế thể hiện lợi thế tương đối, tuyệt đối của quốc gia trong phát triển kinhtế

Môi trường chính trị quy định thiết chế văn hoá mà các doanh nghiệp phải tuân thủ

12 Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố môi trường quốc tế mà doanh nghiệp không có khả năng kiểm soát nhưng vẫn khống chế được

*không có khả năng kiểm soát và khống chế được

hoàn toàn không có kinh nghiệm trước khi thiết lập hoạt động kinh doanh

tất cả nhận định trên đều sai

13 Yếu tố môi trường nào qui định cách thức người tiêu dùng nước ngoài thỏa mãn vớinhững nhu cầu của mình

Môi trường kinh tế

Ethno Policies, Private Polies, Racial Policies, Geography

Energy, Privacy, Real-World, Giggity

*Ethnocentrism, Polycentrism, Regiocentrism, Geocentrism

Trang 31

15 Đây là điều kiện khiến một công ty đang kinh doanh trong nước đến phương án mởrộng sang thị trường nước ngoài:

Thị trường trong nước bão hoà, Tốc độ phát triển dân số và tăng trưởng kinh tế chậm,Sản phẩm trong giai đoạn tăng trưởng

Đáp ứng được các yêu cầu từ phía ngành kinh doanh, bản thân công ty, cũng như sảnphẩm kinh doanh

Một sản phẩm độc đáo với một lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ, một triết lý quản lý hướng vềphía trước, chiến lược kinh doanh yêu cầu sự phát triển nhanh chóng, cũng như quyềnđược theo đuổi và kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng cho các hoạt động quốc tế

phỏng vấn qua điện thoại

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BUỔI 8

1 Môi trường chính trị … sẽ quy định thị trường nước ngoài nào mà doanh nghiệp ởmột quốc gia có thể thâm nhập

*của nước chủ nhà

của nước sở tại

thế giới chung

2 Yếu tố chính trị của thị trường nước ngoài có thể ảnh hưởng tới của thông tin:

Tính xác thực của thông tin

Trang 32

*Độ tin cậy của thông tin

Sự sẵn có của thông tin

3 Phát biểu nào sau đây là đúng với khái niệm về môi trường Marketing quốc tế:

Là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài, có ảnh hường tích cực hoặc tiêu cực đếnviệc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, nhằm đạt được doanh sốdoanh nghiệp đề ra

*Là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài, có ảnh hường tích cực hoặc tiêu cực đến việc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đề ra

Là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài, có ảnh hường tích cực hoặc tiêu cực đếnviệc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, nhằm đạt được sự tin cậy củakhách hàng

4 Đây không phải là đặc điểm của văn hoá

Trang 33

*Môi trường văn hóa

Môi trường nhân khẩu học

7 Khi chính phủ buộc các công ty nước ngoài bán một phần hoặc toàn bộ quyền sở hữucho doanh nghiệp địa phương thì được gọi là:

*nội địa hóa

sung công

tịch thu

quốc hữu hóa

8 Loại rủi ro này đến từ nước sở tại nhằm hạn chế các khoản thanh toán của chinhánh/công ty con tới công ty mẹ

*rủi ro chuyển giao

quốc hữu hóa

*sung công có 1 phần bồi thường từ nước chủ nhà khi nước chủ nhà tịch thu tài sản của DN

Trang 34

nội địa hóa

11 Người dân của quốc gia này thích duy trì khoảng cách đáng kể trong giao tiếp vàkhông có tiếp xúc vật lý:

13 Môi trường văn hoá của một quốc gia được định nghĩa bởi những đặc điểm sau:

*Giá trị, thái độ, biểu tượng, niềm tin

Mức sống và giai đoạn phát triển kinh tế

Mức độ dân tộc chủ nghĩa và thành viên của cộng đồng kinh tế

14 Sự trưng dụng (sung công) là một ví dụ của:

rủi ro bất ổn chung

rủi ro hoạt động

*rủi ro chuyển quyền sở hữu

rủi ro chuyển giao

15 Trong thương mại quốc tế, khó khăn, thách thức rất lớn đối với doanh nghiệp là vượtqua được sự khác biệt về ở mỗi quốc gia

Trang 35

*Chi phí sản xuất sản phẩm tại từng thị trường

Nhu cầu thị trường

Bản chất và cường độ cạnh tranh trên thị trường đó

2 Trong phương thức nhượng quyền, bên nhượng quyền thực chất trao cho bên nhận quyền:

Sự hỗ trợ

Thương hiệu

*Quyền kinh doanh thuộc phạm vi điều chỉnh của hợp đồng nhượng quyền

Bí quyết kinh doanh

3 Đây là thứ tự về mức độ minh bạch của của các rào cản thương mại quốc tế

Hàng rào phi thuế quan – hàng rào thuế quan – hàng rào cá biệt

Hàng rào thuế quan – hàng rào cá biệt – hàng rào phi thuế quan

Hàng rào cá biệt – hàng rào phi thuế quan – hàng rào thuế quan

*Hàng rào thuế quan – hàng rào phi thuế quan – hàng rào cá biệt

4 Đây không phải là đặc điểm của quảng cáo toàn cầu

Hấp dẫn toàn cầu

Sẵn sàng cho khả năng thích ứng

Trang 36

*Sử dụng quảng cáo nội địa để quảng cáo quốc tế (như quan điểm của Trung tâm quốcgia –Ethnocentric)

Phù hợp với địa phương

5 Khi nghiên cứu thị trường châu Phi trong những năm đầu thế kỷ 19, nhận thấy người dânở đây không đi giày, dép Hầu hết các doanh nghiệp đều kết luận: “đây không phải là thị trườngtiềm năng của các công ty giày” Trong khi đó Đại diện của Bata phát biểu: “Đây là một thịtrường rất tiềm năng”, thể hiện:

Các doanh nghiệp đã tiến hành các hoạt động nghiên cứu một cách chưa đầy đủ, trongkhi Bata đã thực hiện tốt hơn

*Tầm quan trọng của nghiên cứu thị trường

Tầm quan trọng của các quyết định quản trị marketing

6 Đây là phương thức thâm nhập thị trường có mức độ nội hiện cao nhất

Xuất khẩu trực tiếp

*Đầu tư trực tiếp

Quốc gia xuất khẩu tuyệt đối

Quốc gia sản xuất tương đối

Trang 37

Quốc gia độc quyền về sản phẩm

*Quốc gia nhập khẩu thuần tuý

9 Nếu giữa các phân khúc trong một thị trường quốc tế gia không có sự khác nhau thìdoanh nghiệp nên lựa chọn:

*Thương hiệu đơn

Thương hiệu toàn cầu

Thương hiệu của nhà sản xuất

10 Quyết định bao bì sản phẩm quốc tế cần quan tâm tới

Khác biệt về ngôn ngữ

Khác biệt về văn hóa

*Khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa

Khác biệt về chính trị

11 Incoterm là viết tắt của

*Các điều khoản thương mại quốc tế

Các luật định thương mại

Chính sách giá khi xuất/nhập khẩu

12 Thuế quan của các quốc gia ảnh hưởng tới chiến lược của doanh nghiệp:

Trang 38

Tiêu chuẩn điện lưới

Ngăn chặn sự xâm nhập của bên ngoài vào chuỗi cung ứng nội bộ

15 Đây là biểu hiện của phương thức chuyển giá dựa vào chi phí sản xuất trực tiếp cộng lợinhuận dự tính:

Các tập đoàn, công ty mẹ tại nước ngoài ký hợp đồng sản xuất kinh doanh và dịch vụ vớicác công ty của các nước với đơn giá gia công sản xuất dịch vụ rất cao Sau đó, các tậpđoàn này giao lại cho các công ty con lập tại Việt Nam thực hiện sản xuất gia công dịch

vụ và xuất thẳng cho các đơn vị mà công ty mẹ đã ký hợp đồng

Định giá nguyên vật liệu cao/thấp hơn nhiều cho các bên có quan hệ liên kết so với cácbên không có quan hệ liên kết

*Cấu kết giữa các công ty mẹ - con, giữa các công ty trong cùng tập đoàn định sẵn mứcgiá mua - giá bán sản phẩm, hàng hóa, cũng như định sẵn mức lợi nhuận, lỗ - lãi chodoanh nghiệp tại nước sở tại

16 Việc các doanh nghiệp Việt Nam bán sản phẩm trên Amazon.com thông qua sự

hỗ trợ củawebsite thương mại điện tử Fado là biểu hiện của kênh phân phối:

xuất khẩu trực tiếp

xuất khẩu gián tiếp

*xuất khẩu gián tiếp -trực tuyến

xuất khẩu trực tiếp-trực tuyến

17 Đâu là mức độ liên minh mà các quốc gia vừa loại bỏ các rào cản nội nhóm, vừa thiết lập các hàng rào thương mại chung và sử dụng một đồng tiền chung giữa các quốc gia

Trang 39

Khu vực mậu dịch tự do

Thị trường chung

Liên minh kinh tế

*Tất cả phương án đều sai

18 Trong bước lập kế hoạch, các doanh nghiệp cần xác định các vấn đề marketing quốc tếsau, ngoại trừ:

Thị trường thế giới nào mà doanh nghiệp cần hướng tới

Nên/không nên gia nhập thị trường thế giới

Phương thức thâm nhập thị trường thế giới

*Phương án rút lui khỏi thị trường thế giới khi gặp rủi ro

19 Ngôn ngữ tốt nhất trên thế giới không bao gồm:

22 BestyBuy thâm nhập thị trường Trung Quốc vào năm 2006, và chỉ vài năm sau

đó hãng nàyđã mở được 9 cửa hàng trên một số thành phố lớn của đất nước này Tuy nhiên đến năm 2011,hãng này buộc phải đóng cửa tất cả các cửa hàng ở Trung Quốc do không thể cạnh tranh lại vớicác cửa hàng bán đồ điện tử nội địa Theo bạn,

Trang 40

yếu tố nào tác động đến việc Bestbuy lựa chọnphương thức nội hiện khi thâm nhập thị trường Trung Quốc:

*Bestbuy là một công ty có quy mô kinh doanh lớn và kinh nghiệm trên thị trường quốctế

Sự tương đồng về các yếu tố văn hóa - xã hội giữa Trung Quốc và các quốc gia sở tạikhác mà Bestbuy đã từng có hoạt động kinh doanh

Sản phẩm của Bestbuy có lợi thế về tính khác biệt

Cả 3 phương án trên

21 Việc Chunghua Telecom (Đài Loan) đầu tư 30 triệu USD tại Việt Nam, cùng với Viettel đểxây dựng một công ty để cung cấp các dịch vụ trung tâm dữ liệu Internet (IDC) là minh chứngcủa việc công ty này thâm nhập thị trường bằng phương thức:

Đầu tư trực tiếp

24 Đâu không phải là đặc điểm của hệ thống phân phối quốc tế

*Thiết lập đơn giản, không tốn chi phí

Ngày đăng: 11/02/2022, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w