1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án kinh doanh quốc tế

26 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 107,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Hiệp định, trong vòng 10 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực, Nhật Bản sẽmiễn thuế đối với 94% hànghóa của Việt Nam xuất khẩuvào thị trường này, đặc biệt là miễn thuế đối với 86% sả

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÁC HIỆP ĐỊNH

I TÓM TẮT CÁC HIỆP ĐỊNH FTAs VIỆT NAM ĐÃ KÝ KẾT:

FTAs Quá trình ký kết Nội dung Cơ hội

Việt Nam –

Nhật Bản

(AJFTA)

Bắt đầu đàm phán từnăm 2007, sau 9phiên đàm phánchính thức, hai bên

đã ký kết Hiệp địnhVJEPA vào ngày25/12/2008, hiệpđịnh bắt đầu có hiệulực vào ngày1/10/2009

Theo Hiệp định, trong vòng

10 năm kể từ khi hiệp định

có hiệu lực, Nhật Bản sẽmiễn thuế đối với 94% hànghóa của Việt Nam xuất khẩuvào thị trường này, đặc biệt

là miễn thuế đối với 86%

sản phẩm nông nghiệp xuấtkhẩu của Việt Nam Đây làmức cam kết cao nhất củaNhật Bản đối với một nướcthành viên ASEAN

Việc xóa bỏ phần lớn hàngrào thuế quan đã và đang

mở ra cơ hội lớn cho hàngViệt thâm nhập vào thịtrường Nhật Bản, đồng thờicũng giúp các doanhnghiệp nhập khẩu máy mócthiết bị phục vụ sản xuất.Việt Nam có cơ hội nhậpnguyên liệu sản xuất từNhật Bản có chất lượng tốt,giá cạnh tranh, đồng thời sẽgiảm dần tỷ lệ nhập nguyênliệu đầu vào từ TrungQuốc

Việt Nam –

Hàn Quốc

(VKFTA)

Được khởi động từ06/08/2012, sau 16phiên đàm phánchính thức và phichính thức, VKFTA

đã được ký ngày05/05/2015 và chínhthức có hiệu lực từ20/12/2015

Cắt giảm trên 90% các dòngthuế nhập khẩu cho nhau

Quy định về thương mạihàng hóa, dịch vụ, đầu tư,

sở hữu trí tuệ, các biện pháp

an toàn vệ sinh thực phẩm ,SPS, quy tắc xuất xứ, thuậnlợi hóa hải quan, phòng vệthương mại, TBT, thươngmại điện tử, cạnh tranh, hợptác kinh tế, thể chế và pháp

lý Cam kế về cắt giảm thuếquan

Giúp hoàn thiện môitrường kinh doanh; phân

bổ và sử dụng nguồn lực xãhội hiệu quả hơn; thúc đẩyquá trình tái cơ cấu nềnkinh tế theo hướng nângcao giá trị gia tăng; phục

vụ mục tiêu phát triển bềnvững; góp phần khuyếnkhích đầu tư từ Hàn Quốcvào Việt Nam, kèm theocông nghệ cao, trình độquản lý tiên tiến và cơ hộitiếp cận thị trường thứ 3.Việt Nam –

Chile

(VCFTA)

Được bắt đầu đàmphán từ tháng10/2008 và kết thúcvào tháng 11/2011,đến tháng 1/2014hiệp định chính thức

có hiệu lực

Chỉ đề cập đến khía cạnhhàng hóa, như các quy định

về tạo thuận lợi cho tiếp cậnthị trường, quy tắc xuất xứ,các biện pháp vệ sinh dịch

tễ, kiểm chứng động thựcvật, rào cản kỹ thuật, phòng

vệ thương mại…

Việc ký kết FTA với nước

Mỹ La tinh đầu tiên Chiletạo cơ hội để Việt Namthâm nhập các thị trườngkhác trong khu vực Mỹ Latinh rộng lớn

Việt Nam –

Liên minh

kinh tế Á -

Được khởi động từ28/03/2013, sau 8phiên đàm phán

Mở cửa thị trường các mặthàng và dịch vụ đầu tư

Cam kết các nhóm, ngành,

Đây là cơ hội lớn cho cácdoanh nghiệp Việt Namđẩy mạnh xuất khẩu vào thị

Trang 2

Âu chính thức và nhiều

phiên phi chínhthức, FTA đã được

ký ngày 29/05/2015

và chính thức cóhiệu lực từ ngày

hình thức, lộ trình cắt giảmthuế quan, rào cản kỹ thuật

Cam kết chung về quy địnhxuất xứ, vận chuyển hànghóa Cam kết chung về dịch

vụ, đầu tư, di chuyễn thểnhân, sở hữu trí tuệ, cạnhtranh, phát triển bền vững

trường EEU Việt Nam cóthể tranh thủ được cơ hội

để tiếp thu công nghệ vàtiếp cận với dự án đầu tư

có trình độ tiên tiến trênkhu vực và thế giới Nềnkinh tế mỗi bên sẽ được hỗtrợ tăng cường phát triểnhơn bởi sự tham gia củabên kia

Asean - Ấn

Độ

(AIFTA)

Được ký kết nhândịp Hội nghị

ASEAN lần thứ 14vào tháng 12/2008tại Thái Lan, HĐ cóhiệu lực từ ngày1/1/2010 với điềukiện Ấn Độ và ítnhất một nước thànhviên ASEAN thôngbáo hoàn thành quátrình thông qua hiệpđịnh này trong nước

Thiết lập lộ trình cắt giảmthuế, nhưng chỉ giải quyếtvấn đề thương mại hànghóa, cho dù các chương vềdịch vụ và đầu tư hiện vẫnđang được đàm phán saunhiều năm AIFTA hiện tạigồm Hiệp định về thươngmại hàng hóa, Bản diễn giải

về cơ chế giải quyết tranhchấp và Bản thỏa thuận vềnguồn gốc xuất xứ

Hàng hóa của Việt Nam có

cơ hội tốt hơn để xuất khẩusang Ấn Độ Với trên 90%kim ngạch nhập khẩu từ

Ấn Độ là các nguyên liệuđầu vào cho nền kinh tế,việc thực hiện AIFTA sẽgiúp các doanh nghiệp, cácnhà sản xuất của Việt Namtiếp cận nguồn nguyên liệuđầu vào với chi phí thấphơn, góp phần nâng caonăng lực sản xuất và cạnhtranh của đất nước Bêncạnh lợi ích thương mại,việc tham gia FTA

ASEAN – Ấn Độ sẽ góp

phần đẩy mạnh thu hút đầu

tư của Ấn Độ vào ViệtNam

và chính thức cóhiệu lực từ ngày01/01/2010

Đây là thỏa thuận kinh tếriêng lẻ toàn diện nhấtASEAN tham gia từ trướcđến nay, bao gồm thươngmại về hàng hóa và dịch vụ(gồm các dịch vụ tài chính

và viễn thông), đầu tư,thương mại điện tử, dichuyển lao động, quyền sởhữu trí tuệ, chính sách cạnhtranh và hợp tác kinh tế

Cơ hội cho các doanhnghiệp đẩy mạnh xuất khẩusang thị trường Australia

và New Zealand; cơ hộitiếp cận với trình độ quản

lý tiên tiến, thị trường vàcông nghệ; thu hút vốn đầu

tư nước ngoài vào ViệtNam

Asean –

Hàn Quốc

Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN – Hàn Quốcđược các Bộ trưởng

Thương mại hàng hóa chophép 90 % sản phẩm giaothương giữa ASEAN vàHàn Quốc để hưởng chế độ

Làm tăng thương mại traođổi hàng hoá , dịch vụ vàđầu tư bằng cách cắt giảmđáng kể hàng rào thuế quan

Trang 3

Kinh tế ASEAN – Hàn Quốc ký từ

2005 nhưng do có nhiều vướng mắc nên Hiệp định được sửa đổi và ký lại đếnlần thứ 3 vào tháng 8/2006 Trên cơ sở

đó các nước thành viên cam kết thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan từ năm 2007

miễn thuế

Thương mại dịch vụ chophép tự do hóa hơn nữacác dịch vụ, điều đó sẽ dẫnđến sự gia tăng

thương mại giữa các bên

Hiệp định đầu tư đặt nềntảng cho việc mở rộng đầu

tư giữa các bên thông quacác biện pháp như bảo vệcho các nhà đầu tư vàMFN, tránh khỏi các biệnpháp phân biệt đối xử củachính quyền

và phi thuế quan giữa cácbên Các doanh nghiệp sẽ

có thể mở rộng xuất khẩuliên vùng và tăng quy môkinh tế, thu hút thêm đầu tưtrực tiếp nước ngoài , tạo rathêm việc làm và tạo thuậnlợi cho việc chuyển giaocông nghệ tiên tiến

Asean –

Nhật Bản

ASEAN và NhậtBản bắt đầu khởiđộng đàm phán Hiệpđịnh đối tác kinh tế

ASEAN- Nhật Bản(AJCEP) vào năm

2003 và kết thúcđàm phán vào nămphán vào năm 2008

Tiến tới thành lập một khuvực thương mại tự do vớiASEAN với mục tiêu biếnASEAN thành một khu vựcsản xuất chung của NhậtBản, tạo chuỗi liên kết cáckhu vực sản xuất của NhậtBản giữa các nước ASEAN

- Tự do hoá 90% kim ngạchtrong vòng 10 năm (kimngạch nhập khẩu từ NhậtBản năm 2006)

- Nhật Bản loại trừ các mặthàng tập trung chủ yếu vàocác sản phẩm nông nghiệp

Thúc đẩy kim ngạch xuấtkhẩu của Việt Nam sangthị trường Nhật Bản; giatăng lợi thế cạnh tranh chocác mặt hàng Việt Namtrên thị trường Nhật; thuhút vốn FDI từ Nhật Bảnvào Việt Nam

Asean –

Trung Quốc

(ACFTA)

Hiệp định khung vềhợp tác kinh tế toàndiện ASEAN –Trung Quốc được kýkết vào tháng11/2002, năm 2004Hiệp định thươngmại hàng hóa được

ký, năm 2007 haibên ký Hiệp địnhthương mại dịch vụ,ngày 15/8/2009 làngày ký kết Hiệpđịnh Đầu tư ASEAN– Trung Quốc

Nội dung chính của ACFTA

là qui định về tự do hóathương mại hàng hóa,thương mại dịch vụ và hoạtđộng đầu tư, cam kết cắtgiảm và xóa bỏ 90% sốdòng thuế quan, trong đó10% số dòng thuế quan sẽđược thực hiện ngay cùngvới chương trình thu hoạchsớm

ACFTA sẽ trở thành khuvực thương mại tự do lớnnhất thế giới với thị trườngtiêu thụ 1,9 tỷ dân, manglại cho doanh nghiệp cơhội về thị trường, vốn,công nghệ…

Trang 4

ACFTA chính thức

có hiệu lực đầy đủ từ1/1/2010

ASEAN-AEC

Tại Hội nghị Cấpcao ASEAN lần thứ

12 tháng 1/2007 cácnước ASEAN đãquyết định rút ngắnthời hạn hình thànhCộng đồng Kinh tếASEAN từ 2020xuống 2015 Ngày31/12/2015, Cộngđồng Kinh tếASEAN chính thức

có hiệu lực

Hiệp định thương mại hànghóa ATIGA (tiền thân làAFTA): cam kết tự do hóa

về hàng hóa: Điều chỉnhthương mại hàng hóa trongnội khối, cam kết cắtgiảm/loại bỏ thuế quan, xử

lý hàng rào thuế quan, hợptác hải quan Vệ sinh, kiểmdịch

Hiệp định khung về dịch vụAFAS: Cam kết tự do hóa

về dịch vụ Hiệp định đầu tưtoàn diện ACIA (tiền thân làIGA): Cam kết về tự do hóađầu tư, bảo hộ đầu tư, thuậnlợi hóa đầu tư, xúc tiến đầutư

Mở ra khu vực thị trườngchung: 100% hàng hóađược tự do lưu chuyển; tạo

sự cạnh tranh mạnh mẽtrong ngành dịch vụ; mở ra

cơ hội về tiếp nhận dòngvốn vào Việt Nam dễ dànghơn

TPP Có nguồn gốc từ

Hiệp định hợp tácKinh tế chiến lượcXuyên Thái BìnhDương được ký kếtvào 3/6/2005, đàmphán TPP đã trải quanhiều vòng đàmphán chính thức, 04phiên họp cấp Bộtrưởng thương mại

và hàng chục vòngđàm phán khôngchính thức cấp kỹthuật hoặc cấpTrưởng Đoàn đàm

4/2/2016, Hiệp địnhTPP đã được chínhthức ký kết tại NewZealand

Qui định về đối xử quốc gia

và mở cửa thị trường hànghóa, qui định về các quy tắcxuất xứ, hải qua, phòng vệthương mại, các biện pháp

an toàn thực phẩm và kiểmdịch động thực vật, hàng rào

kỹ thuật trong thương mại,các quy định về đầu tư,thương mại dịch vụ xuyênbiên giới, nhập cảnh, viễnthông, thương mại điện tử,

TPP sẽ mở ra một thịtrường thương mại chungrộng lớn với gần 800 triệungười tiêu dùng, và 40%GDP toàn cầu Cùng với

đó, các thành viên đàmphán TPP nhất trí xây dựngmột hiệp định TPP “tiêuchuẩn cao”, “thế

hệ mới” với mức độ tự dohóa sâu, ở phạm vi rộng,bao gồm cả những vấn đềtruyền thống và mới, cả cácnội dung thương mại vàphi thương mại

II MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA NHÓM PHI LÊ CÁ VÀ CÁC

LOẠI CÁ THỊT KHÁC CỦA VIỆT NAM:

Trang 5

Top những thị trường nhập khẩu phi lê cá và cá thịt của Việt Nam qua các năm (2011-2015):

Hoa Kỳ là nhà nhập khẩu phi lê cá, các loại thịt cá khác (băm hoặc không băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh lớn nhất của Việt Nam trong năm 2015, đặc biệt với các nhóm hàng gồm: phi lê

cá đông lạnh – HS 0304.29; thịt cá đông lạnh băm hoặc không băm – HS 0304.99; phi lê tươi hoặc ướp lạnh và các loại thịt cá không băm khác – HS 0304.19

Trang 6

Tiếp theo xếp vị trí thứ 2 và thứ 3 lần lượt là Mexico, Thái Lan với tỷ trọng tổng kim ngạch nhậpkhẩu từ Việt Nam chiếm 6,5% và 5,6% Xấp xỉ với Thái Lan là Hàn Quốc với 5,4%, trong đó Hàn Quốc chủ yếu nhập các mặt hàng mã HS 0304.99, HS 0304.29.

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC FTAs ĐỐI VỚI CÁC DOANH

NGHIỆP XUẤT KHẨU PHI LÊ CÁ VÀ CÁ THỊT KHÁC

I HIỆP ĐỊNH FTA ASEAN – HÀN QUỐC VÀ FTA VIỆT NAM – HÀN QUỐC:

1 Cam kết về thuế quan:

Ở cả 2 hiệp định, Hàn Quốc cắt giảm 68 mặt hàng trong nhóm ngành mã HS 0304 (chạy từ HS

030431 đến 030499) về mức thuế 0% kể từ khi hiệp định có hiệu lực vào đầu năm 2016

2 Cam kết về phi thuế quan:

Công đoạn gia công chế biến Áp dụng với tất cả các tiêu chí Áp dụng với tất cả các tiêu chí

Trang 7

đơn giản xuất xứ xuất xứ

2.2 Các hàng rào phi thế quan khác:

Các quy định về vệ sinh và kiểm dịch của nhóm ngành phi lê cá và các loại cá thịt phải đáp ứngđầy đủ các tiêu chuẩn trong hiệp định SPS và hiệp định TBT

2.3 Biện pháp phòng vệ thương mại:

Nếu do kết quả của việc giảm bớt hay xóa bỏ thuế quan của nhóm ngành mã HS 0304 mà lượngnhập khẩu những mặt hàng này từ Việt Nam tăng lên đột biến, gây ra đe dọa hoặc gây thiệt hạinghiêm trọng cho các doanh nghiệp Hàn Quốc kinh doanh ngành phi lê cá và cá thịt, Hàn Quốc

Hiện nay, thị phần xuất khẩu cá phi lê của Việt Nam sang Hàn Quốc chiếm tỉ lệ cao nhất với22%, đứng thứ 2 là thị trường Mỹ với 15% và thứ 3 là thị trường Trung Quốc 10,6% ( số liệunăm 2015) Cả 2 quốc gia này cũng đều kí kết hiệp định thương mại tự do với Hàn Quốc lần lượtvào các năm 2007 và 2015 Đây là 2 đối thủ cạnh tranh lớn mạnh đối với Việt Nam cả về khốilượng lẫn chất lượng hàng thủy sản, cụ thể là cá phi lê Không chỉ vậy, việc các đối tác này có

Trang 8

FTA trước với Hàn Quốc là một lợi thế lớn khi các mặt hàng phi lê cá của 2 nước này đượchưởng ưu đãi thuế hoặc miễn giảm thuế quan vào thị trường Hàn Quốc sớm hơn, từ đó có giáthành cạnh tranh hơn các mặt hàng của doanh nghiệp Việt Nam.

Còn trong khối ASEAN, Hiệp định AKFTA qui định lộ trình cắt giảm thuế của Việt Nam có thờigian hiệu lực là năm 2018 thì các nước ASEAN 5 là năm 2010, có thể thấy lộ trình giảm thuế củaViệt Nam chậm hơn Do đó, việc Việt Nam là nước Asean thứ 2 có quan hệ song phương vớiHàn Quốc (VKFTA) sau Singapore sẽ giúp các doanh nghiệp xuất khẩu nhóm hàng mã HS 0304rút ngắn được lộ trình giảm thuế, đồng thời giảm được nhiều mặt hàng với mức cắt giảm sâu hơn

so với AKFTA, từ đó có lợi thế cạnh tranh hơn các nước bạn

Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng hai FTAs trên cũng tiềm ẩn nhiều thách thức đối với thủysản xuất khẩu sang Hàn Quốc Các rào cản kỹ thuật có thể sẽ được quy định chặt chẽ hơn ÔngNguyễn Sơn, Văn phòng Ủy ban Quốc gia Hợp tác Kinh tế Quốc tế nhận định: “Những lợi ích từmức thuế suất thấp chưa đủ hấp dẫn các doanh nghiệp do các chi phí về chứng nhận xuất xứcũng như chi phí hải quan gia tăng lên” Việc xác định đúng mã HS cho sản phẩm cũng là mộttrở ngại lớn trong việc tính toán nội hàm giá trị khu vực (Region Value Content-RVC)… Thịtrường đưa ra yêu cầu cao hơn về chất lượng và tính đồng đều Người tiêu dùng đòi hỏi nhữngsản phẩm phi lê cá và các loại cá thịt có hình thức và phẩm cấp gần tương đương như ở thịtrường Nhật Bản, mặc dù giá mua hàng của Hàn Quốc thường khá thấp so với các thị trường lớnkhác.”

II HIỆP ĐỊNH FTA ASEAN – NHẬT BẢN (AJFTA) VÀ FTA VIỆT NAM – NHẬT

BẢN:

1 Cam kết về thuế quan:

Theo hiệp định, thuế quan sẽ được cắt giảm theo lộ trình giai đoạn 2004-2019, đây là giai đoạn

mà lượng thuế quan được cắt giảm đáng kể nhất từ 5.4% xuống còn 1,31%

Mức thuế mà Nhật Bản áp dụng đối với các mặt hàng phi lê cá mã HS 0304 của Việt Nam trong hai hiệp định được chia thành 3 nhóm: Nhóm 1 là nhóm mặt hàng được hưởng thuế 0% ngay khi hiệp định có hiệu lực (mã HS 0304.10220, 0304.10230, 0304.90040, 0304.90050); nhóm 2 là nhóm các mặt hàng có lộ trình giảm thuế trong 3 năm (mã HS 0304.10299, 0304.20099,

0304.90099); nhóm 3 sẽ có lộ trình giảm thuế trong 5-10 năm tiếp theo

Các mặt hàng cá kiếm, cá răng cưa và một số loại cá khác tươi hoặc ướp lạnh (thuộc HS

0304.11, 0304.12, 0304.21), cá kiếm phi lê đông lạnh (mã HS 0304.21), cá ngừ (thuộc giống Thunnus) trừ cá ngừ vây xanh và cá ngừ vây xanh miền Nam phi lê đông lạnh (mã HS 0304.29),

có thuế xuất cơ sở 3.5% khi chưa ký kết và Nhật Bản không cam kết cắt giảm thuế quan cho mặt

Trang 9

hàng này, tiến trình cắt giảm thuế quan sẽ được đàm phán lại sau 5 năm kể từ ngày thực hiện hiệp định.

Các mặt hàng cá Nishin (Clupea spp.), Tara (Gadus spp., Theragra spp và Merluccius spp.), Buri (Seriola spp.), Saba (Scomber spp.), Iwashi (Etrumeus spp., Sardinops spp vàEngraulis spp.), Aji (Trachurus spp vàDecapterus spp.) và Samma (Cololabis spp ), cá ngừ vây xanh

hoặc cá ngừ vây xanh miền Nam tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, phi lê hoặc không phi lê (thuộc nhóm mã HS 0304.19, HS 0304.29), cá răng cưa phi lê đông lạnh (mã HS 0304.22), các mặt hàng thuộc mã HS 0304.99 thì không có cam kết cắt giảm thuế quan trong hiệp định này

Các mặt hàng cá kiếm, cá răng cưa tươi hoặc ướp lạnh (trừ dạng phi lê) (mã HS 0304.11, HS 0304.12) và các loại cá tươi hoặc ướp lạnh khác (thuộc nhóm mã HS 0304.19), HS 0304 91, HS 0304.92 và một số loại cá khác thuộc mã HS 0304.99 thì có mức thuế suất cơ sở ban đầu là 3.5%

và được xóa bỏ thuế quan vào ngày 1/4/2012 theo 4 đợt cắt giảm đều

Riêng đối với mặt hàng có mã HS 0304.99, tùy từng trường hợp sẽ có những cam kết khác nhau

Cụ thể, đối với loại cá có tên khoa học là Nishin, Tara, Buri, Sama và cá nhừ Bluefin thì sẽ không có cam kết cắt giảm thuế quan Loại cá Barracouta và Shishaomo sẽ được cắt giảm ngay khi hiệp định có hiệu lực Cuối cùng, loại cá nóc Fugu, có thuế suất cở sở là 3.5% sẽ được xóa

bỏ thuế quan vào ngày 1/4/2019, theo 11 đợt cắt giảm đều

2 Cam kết phi thuế quan:

Hai mặt hàng có mã HS 0304.90011, 0304.90019 có mức thuế MFN trong hạn ngạch là 6%.Hai mặt hàng có mã HS 0304.90013, 0304.90014 có mức thuế MFN trong hạn ngạch là 4,2%

II.2 Qui tắc xuất xứ:

Nhật Bản quy định về qui tắc xuất xứ ở cả hai hiệp định khác giống nhau Hàng hóa hưởng ưu đãi là hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc hàng hóa đáp ứng được tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực không dưới 40% hoặc thay đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (quy tắc chuyển đổi nhóm – CTH) Các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam sẽ được lựa chọn áp dụng một trong hai tiêu chí nói trên để xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Trang 10

AJCEP VJEPA

Công đoạn gia công chế biến

II.3 Các hàng rào phi thuế quan khác:

Quy định về chất lượng vệ sinh và kiểm dịch của ngành hàng cá phi lê mã HS 0304 sẽ tuân theo biện pháp vệ sinh kiểm dịch SPS nhằm bảo vệ sực khỏe, đời sống con người Nếu sản phẩm cá phi lê xuất khẩu từ Việt Nam không đáp ứng được theo tiêu chuẩn của SPS thì xem như không

đủ điều kiện để nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản

II.4 Biện pháp phòng vệ thương mại:

Nhật Bản có quyền chấm dứt, tạm ngừng nghĩa vụ cắt giảm thuế quan cho mặt hàng cá phi lê mã

HS 0304 nếu như lượng nhập khẩu loại cá này vào thị trường Nhật Bản từ Việt Nam là quá lớn hoặc tăng lên đột ngột vì lý do giảm thuế theo hiệp định đã nêu Ngoài ra, Nhật Bản có quyền tiến hành điều tra để xác định tổn hại của việc làm trên để khắc phục thiệt hại bằng cách tạm ngừng cắt giảm thuế quan

và tiến tới mức ưu đãi ngang bằng như các đối tác khác đã tham gia hiệp định của Nhật Bản, góp phần tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt Nam

Kể từ khi các Hiệp định đi vào hiệu lực, giá trị nhập khẩu cá phi lê từ Việt Nam trung bình năm vào khoảng 84.849 nghìn USD tương ứng 24.930 tấn và tốc độ tăng trưởng mỗi năm vào khoảng3%/ năm Kim ngạch xuất khẩu sau khoảng 5 năm kí kết hiệp định vào khoảng 65,255 đô la Mỹ năm 2013 và lên đến 83,347 đô la Mỹ vào năm 2014, năm 2015 là 84,349 đô la Mỹ

Hiện nay, đứng đầu thị trường Nhật Bản ở mặt hàng phi lê cá đông lạnh và các loại cá thịt nhập khẩu khác là Mỹ với 17,5% Những quốc gia khác cũng nằm trong top 10 nước xuất khẩu mặt hàng phi lê cá và cá thịt lớn nhất, đó là: Nauy (16%), Chile (14,6%), Trung Quốc (6,6%), Hàn Quốc (5,8%), Malta (4,2%), Thái Lan (4%), Việt Nam (3%), Ấn Độ (2,7%), Tây Ban Nha

Trang 11

Trong đó, Nhật Bản đã ký kết FTA với Chile (vào năm 2008), Thái Lan (vào năm 2007), với Ấn

Độ (vào năm 2010) Việt Nam cũng đã ký kết FTA với Nhật Bản vào năm 2008, tuy nhiên các doanh nghiệp xuất khẩu phi lê cá chưa có nhiều lợi thế bởi các dòng mặt hàng được cắt giảm vẫncòn ít, mức độ cắt giảm còn chưa lớn so với các hiệp định khác

So với các thị trường xuất khẩu thủy sản khác như Indonesia, Malaysia…, các doanh nghiệp xuấtkhẩu mặt hàng này của Việt Nam vẫn yếu thế hơn vì những nước này đã ký hợp tác song phương

từ trước với Nhật Bản Việt Nam ký FTA sau nên lộ trình giảm thuế sẽ bị chậm hơn Ví dụ, cá đông lạnh xuất khẩu của Malaysia vào Nhật Bản hiện ở mức thuế 0 – 0,6%, trong khi Việt Nam chịu thuế từ 0 – 2,9% Các doanh nghiệp xuất khẩu một số nhóm mặt hàng này sang Nhật ở các nước láng giềng như Thái Lan, Philipin,… đã được hưởng mức thuế suất ưu đãi khiến doanh nghiệp Việt Nam bị cạnh tranh mạnh hơn

Bên cạnh đó, rào cản về vấn đề bảo đảm các yêu cầu, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm đượcnêu trong AJFTA và VJEPA đang là khó khăn, thách thức rất lớn đối với mặt hàng cá phi lê củadoanh nghiệp Việt Nam

III HIỆP ĐỊNH FTA VIỆT NAM – LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU (VEAEU FTA):

1 Cam kết về thuế quan:

Lộ trình cắt giảm thuế qui định trong VEAEU FTA là từ 5 đến 10 năm (2016-2025) Trong 59mặt hàng trong nhóm mã HS 0304 (chạy từ HS 0304.31 đến 0304.99) xuất hiện trong biểu camkết thuế quan, việc quy định cắt giảm thuế quan như sau:

 Các mặt hàng được đưa về mức thuế 0% ngay khi hiệp định có hiệu lực vào năm 2016(HS 0304.31, 0304.32, 0304.39, 0304.51, 0304.89101)

 Các mặt hàng đưa về mức thuế 10% (HS 0304.33, chạy từ HS 0304.41 đến 0304.49),chạy từ HS 0304.52 đến HS 0304.87, 0304.89109, chạy từ 0304.91 đến 0304.95)

Có thể thấy các nhóm mặt hàng mã HS 0304 mà Liên minh kinh tế cắt giảm cho các doanhnghiệp Việt Nam còn ít, nhiều mặt hàng có mức thuế nhập khẩu còn khá cao là 10%

2 Cam kết phi thuế quan:

II.1 Qui tắc xuất xứ:

Các mặt hàng phi lê cá và cá thịt xuất khẩu sang thị trường các nước Nga, Belarus, Armenia,Kazakhstan và Kyrgyzstan phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị gia tăng – VAC ≥ 40%.Qui tắc cụ thể mặt hàng: tất cả các vật liệu không có xuất xứ được sử dụng trongviệc sản xuất các mặt hàng mã HS 0304 cuối cùng phải trải qua một sự thay đổi trong việcphân loại mã số thuế hàng hóa ở HS 2 chữ số

Trang 12

Lô hàng xuất khẩu phải xuất thẳng sang Liên minh Kinh tế Á - Âu, không được xuất qua nướcthứ 3 (chỉ được phép quá cảnh, không được chia nhỏ lô hàng khi đi qua nước đó).

Theo FTA Việt Nam – EAEU, nếu phát hiện gian lận xuất xứ hoặc bên xuất khẩu không hợp tácmột cách đầy đủ trong việc xác minh về nguồn gốc xuất xứ, thì bên nhập khẩu sẽ tạm ngừng ưuđãi với những doanh nghiệp, mặt hàng đó Tuy nhiên, nếu biện pháp này không hiệu quả, thì họ

sẽ tạm ngừng ưu đãi với tất cả những mặt hàng xuất khẩu vào thị trường

II.2 Các hàng rào phi thuế quan khác:

EAEU yêu cầu quy trình kiểm tra, kiểm soát rất chặt chẽ, bắt đầu từ khâu nuôi trồng, chế biến,vận chuyển, xuất khẩu Các mặt hàng phi lê cá và cá thịt của Việt Nam phải đảm bảo đáp ứngđầy đủ các tiêu chuẩn về kiểm dịch, vệ sinh, hàng rào kỹ thuật theo quy định của hiệp định SPS

và TBT Trong hiệp định quy định, EAEU có thể từ chối cho các mặt hàng phi lê cá và cá thịtcủa Việt Nam hưởng ưu đãi nếu hàng hóa không đáp ứng được các quy định này

3 Đánh giá chung:

Nga, Belarus, Kazakstan luôn là các thị trường nhập khẩu đầy tiềm năng của mặt hàng phi lê cá

và cá thịt Việt Nam Những năm gần đây, Việt Nam luôn nằm trong top những nước xuất khẩu mặt hàng này nhiều nhất ở các quốc gia này Năm 2015, các doanh nghiệp xuất khẩu vào Nga hơn 17.285 tấn phi lê cá và cá thịt, chiếm 21,7% thị phần, chỉ sau Trung Quốc (chiếm 24,8%) Tại thị trường Belarus, tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam đứng thứ 6 (4%), xếp sau các nước Nauy (đứng đầu với 37,3%), Ailen (20,7%), Ấn Độ, Argentina Tại Kazakstan, Việt Nam là nhà cung cấp lớn nhất các mặt hàng này với 65,3% thị phần, lớn hơn rất nhiều so với các nước xếp sau là Trung Quốc (13,4%), Ailen (5,9%), Canada,…

Bà Phùng Thị Lan Phương – Trưởng nhóm FTA – Trung tâm WTO thuộc Phòng Thương mại vàCông nghiệp Việt Nam cho biết: “Nga là một thị trường rộng lớn mà hiện vẫn tương đối đóngvới hàng hoá nước ngoài Dù đã gia nhập WTO nhưng mức thuế nhập khẩu trung bình vào Ngavẫn còn là cao, trong đó có các mặt hàng thủy sản mã HS 0304 VEAEU FTA có thể khai thônghàng rào thuế quan cao này Các mặt hàng thủy sản của chúng ta không có cạnh tranh trực tiếpvới thị trường này là đối tác FTA đầu tiên của EAEU nên đây là một thị trường tiềm năng, cơ hộitốt cho các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng mã HS 0304 khi có lợi thế cạnh tranh về giá hơn sovới các đối thủ đến từ nước ngoài

Ông Dương Hoàng Minh - Phó Vụ trưởng Vụ Thị trường châu Âu (Bộ Công thương) cho biết,hiện nay EAEU có tổng số dân khoảng 180 triệu người, GDP trên 2.200 tỷ USD… Hiệp địnhcam kết đưa thuế quan về mức 0% với tổng số gần 90% dòng thuế sẽ tạo cơ hội lớn để Việt Namxuất khẩu vào thị trường rộng lớn này, trong đó có ngành phi lê cá và cá thịt khác Thủy sản làngành có nhiều ưu đãi về thuế, tỷ lệ hàm lượng nội địa, CO mà chúng ta có thể tận dụng được

Trang 13

Tuy nhiên, cũng theo ông Minh vẫn còn có nhiều những khó khăn bất cập nên nếu không được

hỗ trợ thì các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam không thể tận dụng được cơ hội Bất cập đó làvấn đề kiểm dịch động thực vật, ATTP EAEU là thị trường rất khó tính khi đưa ra những quyđịnh khắc nghiệt về kiểm dịch, thêm vào đó, những yêu cầu về an toàn thực phẩm còn thiếu sựminh bạch, nên cho dù nhiều doanh nghiệp thủy sản đã rất nỗ lực để có thể đáp ứng các quyđịnh, tiêu chuẩn của phía đối tác nhưng vẫn rất chật vật khi muốn bước chân vào thị trường này

Số doanh nghiệp được nước bạn công nhận đạt yêu cầu kiểm dịch kiểm soát chiếm một tỷ lệ sốnhỏ so với doanh nghiệp đăng ký

IV HIỆP ĐỊNH FTA VIỆT NAM – CHI LÊ:

1 Cam kết về thuế quan:

Đối với thủy sản có 36 dòng thuế giảm ngay về 0%, 28% dòng thuế giảm 0% sau 5 năm hiệp định có hiệu lực Trong đó 112 dòng mặt hàng trong nhóm ngành phi lê cá và các loại cá thịt có

mã HS chạy từ 0304.31 đến 0304.99 sẽ được xóa bỏ thuế quan hoàn toàn kể từ ngày hiệp định cóhiệu lực Việc giảm thuế được Chile thực hiện trong thời hạn không quá 10 năm (bắt đầu từ năm 2007)

2 Cam kết phi thuế quan

2.1 Quy tắc xuất xứ:

Nhóm ngành phi lê cá được sản xuất từ những nguyên liệu có xuất xứ của các nước thành viên,

từ các phụ liệu tại Việt Nam hoặc một phần nhập hoặc nhập toàn bộ từ Chile Hàng hóa thuộc mã

HS 0304 nếu không có xuất xứ thì áp dụng nguyên tắc RVC không dưới 40% (được phép cộng gộp) hoặc tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đã trải qua chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số

2.2 Các hàng rào phi thuế quan khác:

Tương tự như các hiệp định trên, Chile cũng quy định các mặt hàng thuộc nhóm ngành phi lê cá phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của hai hiệp định TBT và SPS

 Trì hoãn việc giảm hơn nữa mức thuế áp với sản phẩm quy định tại Hiệp định này; hoặc

 Tăng mức thuế quan đối với sản phẩm là đối tượng của biện pháp tự vệ lên một mức không vượt quá một trong hai mức dưới đây (tùy theo mức thuế nào thấp hơn):

Ngày đăng: 27/06/2016, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh qui tắc xuất xứ của VKFTA và AKFTA: - Đề án kinh doanh quốc tế
Bảng so sánh qui tắc xuất xứ của VKFTA và AKFTA: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w