1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

D AN MNG LI CP NC 1 repaired

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 250,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚCTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ TRẤN BÌNH MINH HUYỆN KIM SƠN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030 PHẦN I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC THIẾT KẾ I.. Hiện trạng dân số v

Trang 1

ĐỒ ÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ TRẤN BÌNH MINH HUYỆN KIM

SƠN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030

PHẦN I :

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC THIẾT KẾ

I GIỚI THIỆU ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

I.1 Số liệu điều kiện tự nhiên cho biết:

I.1.1 Vị trí địa lí:

Thị trấn Bình Minh là 1 thị trấn trên vùng đất mới Kim Sơn, khu vựcbãi ngang nằm giữa 2 cửa sông Càn và Sông Đáy hàng năm đợc phù sabồi đắp lấn biển hàng năm trên 100m , là đô thị cực nam của tỉnh NinhBình , khu vực đồng bằng sông Hồng cũng nh các tỉnh miền bắc Việt Nam

Từ thị trấn có đờng tỉnh lộ 481( đờng Cà Mau ) dài 15 km nối từ thị trấnPhát Diệm của Huyện Kim Sơn thông ra biển đông và đờng đê sông Đáydài 11 Km từ thị trấn Phát Diệm

- Phía bắc giáp 2 xã Kim Mỹ và Cồn Thoi

- Phía Nam giáp xã Kim Đông , Kim Trung , và xã Kim Hải

- Phía Đông giáp cửa sông Đáy

- Phía Nam giáp cửa sông Càn

Trang 2

đến +3 (m) Trừ đường quốc lộ đê sông Đáy và sông Càn có cao độ > +3(m), cao độ trung bình của đê sông Đáy và Sông Càn đoạn qua thị trấnBình Minh là +6 (m).

- Các khu ruộng dự kiến phát triển có cao độ từ + 0,6 (m) đến 1,8(m)

- Cao độ của các làng xóm hiện có < +2,2 (m)

Đường tỉnh lộ 481 ( đường Cà Mau có cao độ +3.3(m)

I.1.3 Điều kiện địa chất thủy văn :

Qua các số liệu tham khảo trên địa bàn thị xã cho thấy khái quát địachất - địa chất thuỷ văn như sau:

Thị trấn Bình Minh chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn sông Đáy vàsông Càn

* Sông Đáy: Đoạn qua Ninh Bình rộng 250 (m) – 350 (m), lưu lượng Q =

230 (m3/s) Vào mùa mưa, lưu lượng nước sông Đáy khá lớn, chủ yếu dosông Tích, sông Hoàng Long, sông Đào thuộc tỉnh Nam Định chảy sang,đặc biệt là những năm có lũ Sông Đáy ngoài nhiệm vụ tiêu thoát cho khuvực, tưới tiêu cho nông nghiệp còn làm nhiệm vụ giao thông thuỷ và lànguồn cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư sống ở hạ lưu

Một số mực nước lũ lịch sử đo được:

Ngày 23/6/1971: Hmax = + 3,63 (m)

Ngày 23/9/1978: Hmax = + 3,48 (m)

Ngày 13/9/1985: Hmax = + 4,11 (m)

* Sông Càn: Bắt nguồn từ Thanh hóa nối với sông Vạc ở phía Bắc, rồi chảy

ra Biển Chiều dài sông Càn dài 25 (km), cao độ đáy 4(m), bề rộng trungbình 32(m)

Mức nước sông Càn thay đổi theo chiều dài , phía thượng nguồn dòngchảy dốc do địa hình chủ yếu là núi đá vôi , phía đồng bằng dòng chảy ổnđịnh lòng sông lớn có đoạn lên đến 100m khu cửa sông đổ ra biển SôngCàn ngoài nhiệm vụ tiêu thoát cho khu vực, tưới tiêu cho nông nghiệp cònlàm nhiệm vụ giao thông thuỷ và là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chodân cư sống ở hạ lưu

Trang 3

I.1.4 Địa chất công trình :

Địa chất khu vực thuộc dạng kiến tạo bồi đắp có nguồn gốc sông biển(trầm tích sông Đáy) thuộc khu vực bãi bồi của huyện Kim Sơn tỉnh NinhBình

Địa tầng bên trên có thể phân theo các nhóm bao gồm :

- Đất hữu cơ có chiều dày 0.1- 0.5m

- Sét màu vàng có chiều dày 2 - 4m

- Bùn pha sét lẫn hữu cơ với chiều dày 4 -7m

- Sét màu đỏ sẫm lẫn đá dăm

Khu vực dân cư trong khu vực I cường độ chịu tải tốt R > 1,5 kg/cm2.Không có hiện tượng trượt lở và các hiện tượng khác gây ảnh hưởng đếncác công trình xây dựng

Khu vực dân cư trong khu vực II , cường độ yếu R=0,85 kg/cm2, khuvực này có cường độ đất yếu do có nhiều ao hồ và ruộng , đất nôngnghiệp

Khu vực bãi bồi ven sông ngoài đê sông Đáy, cường độ yếuR=0,5kg/cm2, có hiện tượng cát trôi cát chảy lún và sói lở

* Nước ngầm : Mực nước ngầm trong khu vực khoan ở độ sâu 150 m có trữlượng khá lớn do lớp trầm tích cổ đáy biển tạo lên nối liền với dải trầmtích của khu vực Nga Sơn – Thanh Hóa

I.1.5 Khí hậu :

Chế độ mưa: Theo tài liệu đo đạc của trạm khí tượng thuỷ văn

Ninh Bình: Mùa mưa từ tháng 5 – tháng 11 và có lượng mưa chiếm tới 85% lượng mưa cả năm Những trận mưa lớn gây gập úng thị xã chủ yếuxảy ra vào hai tháng 8, 9 thường trùng với lũ lớn ngoài sông và ngập úngtrong vùng

80 Lượng mưa năm max: 3020 (mm) (1921)

- Lượng mưa năm min: 1100 (mm) (1957)

Trang 4

- Lượng mưa trung bình năm: 1840 (mm).

b) Nhiệt độ:Thị trấn Bình Minh chịu ảnh hưởng khí hậu vùng đồng

bằng Bắc Bộ và vùng biển phía bắc Việt Nam

- Nhiệt độ: Trung bình năm từ 200C – 240C

- Nhiệt độ lớn nhất trung bình: + 370C

- Những tháng có nhiệt độ cao là những tháng có mùa mưa

c) Độ ẩm: Độ ẩm trung bình của không khí từ 84 – 85 %.

d) Chế độ gió:

- Gió Bắc và Đông Bắc từ tháng 11 – tháng 3

- Gió Đông Nam từ tháng 4 – tháng 8

I.2 Số liệu kinh tế - xó hội cho biết:

I.2.1 Hiện trạng dân số và lao động:

a) Hiện trạng dân số: Theo số liệu thống kê năm 2009, nhưng phân

bố không đồng đều: Tập trung đông nhất tại xung quanh trung tâm thịtrấn Bình Minh cũ và khu vực phía nam 2 xã Cồn Thoi và Kim Tân dọc 2 bờsông Cà Mau và sông Bình Minh

b) Lao động:

Hiện nay dân số trong độ tuổi lao động của khu vực nghiêm cứu là 17000người ( tăng 1,8% so với năm 2001 ), trong số đó khoảng 90-93% có khảnăng lao động Những người có khả năng không tham gia hoạt động trongcác ngành kinh tế chiếm khoảng 19-26% ( là những người đang đi họchoặc đi làm công việc nội trợ ) Khoảng 845 (người) chưa có việc làm ổnđịnh Tỷ lệ lao động không có việc làm 2,4%

Số người tham gia hoạt động các ngành kinh tế quốc dân: 12000 (người).Trong đó: Nông lâm ngư nghiệp chiếm >60 % Công nghiệp, tiểu thủ côngngiệp và xây dựng chiếm 25% Hành chính , dịch vụ , các ngành khác),chiếm 15%

I.2.2 Cơ sở kinh tế - xó hội :

Trang 5

Là thị thị trấn thứ 2 của huyện Kim Sơn , có nhiều tiềm năng phát triểnkinh tế biển , nằm giữa 2 cửa sông Càn và sông Đáy là nơi giao thươngđường thủy của khu vực ra cửa biển Nông trường Bình Minh cũ và khuvực bãi bồi ven biển Kim Sơn được đánh giá là 1 trong 6 khu dự trữ sinhquyển thế giới tại Việt Nam có 1000 ha rừng sú vẹt , rừng phòng hộ ngậpnăm kết hợp với trên địa bàn có nhiều nhà thờ tôn tôn đạo với kiến trúcđộc đáo là điều kiện thuận lợi cho phát triển du lich sinh thái Trong khumỗi năm khai thác được hàng triệu tấn thủy sản do đánh bắt tự nhiên vànuôi trồng thủy sản ,vực có hàng chục ngàn ha mặt nước nuôi trồng thủyhải sản là nơi cung cấp nguyên liệu cho các ngành chế biến thủy sản vàchế biến thức ăn chăn nuôi v.v

Thị trấn hiện có 1 trường trung học thủy sản Bình Minh và 1 trường trung học cơ giớitổng số học sinh là 1850 ngời

Dịch vụ công cộng của thị trấn: Hiện có 2 trường mẫu giáo,1 trường tiểu học , 1trường THCS và 1 trường phổ trung học Có 9 khu phố và 9 khu nhà văn hóa phố 1 nhà vănhóa trung tâm thị trấn Có 1 vờn hoa trung tâm, 1 sân vận động chính và 6 sân nhỏ của cáckhu phố và nhiều sân khác của các đơn vị bộ đội doanh nghiệp , xí nghiệp và nhà thờ, có 1bệnh viện khu IV và 1 trạm xá thị trấn Bình Minh , ngoài ra còn có một số các trung tâm y tếđông dợc do nhà thờ mở để khám và trị bệnh cho nhân dân trong khu vực …v,v

Hiện trang cơ cấu sự dụng đất :

* Diện tích tự nhiên toàn khu vực :750 (ha)

Cơ cấu sử dụng đất:

* Hệ thống y tế: Diện tích: 4.2 (ha) bao gồm:

Trung tâm y tế khu IV huyện Kim Sơn và trạm xá xã Cồn Thoi Hệ thống trạm y tế cơ sở, đãtạo điều kiện tốt cho việc khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Tuy nhiên cơ

sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, thống y tế cấp cơ sở cần nâng cấp , bổ xung trang thiết bị vàđội ngũ y bác sĩ về khu vực hiện nay đang nâng cấp trung tâm y tế khu IV huyện Kim Sơn để

là nơi chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng dân c trong khu vực và giảm tải cho các bênh việntuyến huyện , tỉnh và trung ơng

* Hiện trạng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

Trên địa bàn có nhiều nhà máy xí nghiệp và doanh nghiệp hoạt động chủ yếu hoạtđộng trong linh vực chế biến xuất khẩu thủy sản , giống cây trồng và chế biên hàng cói và mĩ

Trang 6

nghệ xuất khẩu Các xí nghiệp chế biền hàng cói đợc ở tại khu đất cũ để kinh doanh và sảmxuất nhng không đợc mở rộng còn các nhà máy mới đợc quy hoạch tập trung vào cụm côngnghiệp Bình Minh với diện tích 30ha và cụm công nghiệp Sông Đáy 15ha.

Ngoài ra còn có một số xí nghiệp nằm rải rác trong khu vực nội thị song quy mô khôngđáng kể Nhìn chung các cơ sở công nghiệp có quy mô nhỏ

* Hệ thống cơ quan, văn phòng đại diện:

- Diện tích: 50 (ha), bao gồm các cơ quan ban ngành của thị trấn Bình Minh và trụ sởcủa các trung tâm nghiên cứu giống, thủy hải sản , đồn biên phòng và khu quân sự

* Nhà ở:

Tổng diện tích đất xây dựng các khu nhà ở khoảng hơn 235 (ha).

Cây xanh , cảnh quan:

Diện tích khoảng 7,2 (ha)

* Đất thuộc sự quản lí của nhà thờ :

Diện tích khoảng (20 ha ) trên địa bàn khu vực nghiên cứu thuộc khu vực giáo sứ có tới

>80% theo đạo thiên chúa giáo vì thế trên địa bàn có nhiều nhà thờ trong đó có 2 nhà thờ làgiáo sứ Cồn Thoi (5.5 ha ) và Giáo sứ Kim Mỹ (4.8 ha) có diện tích lớn và 1 số nhà thờ nhỏ

và nhà ròng , và 1 khu khám chữ bệnh của nhà thờ

II Hiện trạng hệ thống hạ tầng kĩ thuật :

II.1 Hiện trạng giao thông:

a Hệ thống giao thông đối ngoại:

* Giao thông đường bộ:

Trang 7

- Ngoài ra trên còn có một số tuyến đường liên xã nối từ các trung tâm các xã vớinhau và nối với các trung tâm kinh tế trong huyện

* Giao thông thuỷ:

+ Tuyến đường thuỷ: Sông Đáy là tuyến giao thông thuỷ lớn và quan trọng nhất, chạy dọc và

là danh giới giữa 2 tỉnh Nam Định và Ninh Bình sông đáy chạy dọc khu vực phía đông bắckhu vực nghiên cứu , trong khu vực có 1 cảng sông Bình Minh và khu sửa chữa đóng tầuthuộc công ty khai thác đương thủy nội đia tỉnh ninh Bình quản lí , đáp ứng nhu cầu về traođổi hang hóa qua đường thủy của khu vực , ngoài ra còn có các bến dò ngang và cảng nhỏ lànới giao thương giữa nhăn dân các vùng lân cận

b Hệ thống giao thông nội thị:

* Mạng lưới đường:

Tỉnh lộ 481 đoạn qua khu vực và đường ngang Binh Minh đóng vai trò giao thông chínhtrong khu vực Trong những năm qua thị trấn và các xã lân cận đang hoàn thiện dần hệ thốnggiao thông nội thị theo quy hoạch hệ thống giao thông nội thị do UBND thị huyện lâp và đãđược UBND Tỉnh Ninh Bình phê duyệt

- Đường chính đô thị: Tổng chiều dài 8.6 (km)

- Đường khu vực đô thị: Tổng chiều dài 50 (km)

II.2 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:

a Nền:

- Các khu vực đã có mật độ xây dựng cao , cốt nền từ +2,5 (m) đến +3,0 (m) Đây làkhu vực khi mức nước nội đồng cao, mức nước nội đồng về mùa lũ là +2,25 (m) không bịngập úng, trên địa bàn có nhiều trạm bơm thủy lợi bơm nước trong đê lên sông nên vấn đềngập úng khi mưa lớn co thể khác phục được ngay cả khi nước trong đê thấp hơn nước ngoài

đê

- Phần lớn các khu vực còn lại dự kiến phát triển đô thị có cao độ từ + 0,6 (m) đến1,8 (m) Đây là khu vực cần phải tôn đắp nền khi xây dựng vì thường xuyên bị ngập khi trờimưa các trạm bơm thủy lợi chỉ thiết kế cho thoát nước cho cốt 1,8 (m)

b Đánh giá đất xây dựng:

Đánh giá đất xây dựng trên cơ sở địa hình, tình trạng ngập lụt và điều kiện địa chất côngtrình Quỹ đất xây dựng của toàn bộ ranh giới thị trấn được chia thành 2 giai đoạn sau

- Loại 1: Loại đất đã có mật độ xây dựng cao bao gồm khu đân cư cũ , đất làng xóm

sẽ dự kiến đô thị hoá Loại đất này có cao độ hiên có > + 1,8 (m): FI =220

Trang 8

- Loại 2: Là loại đất có cao độ hiện có > +2,5 (m) Loại này ở 2 phía đông và tây sông

Cà Mau , phía Bắc sông Bình Minh: FII = 300 (ha)

- Loại 3: Là loại đất cao độ > 3.0 (m) Nằm ở phía Tây Nam thị trấn : FII = 140 (ha)

II.3 Thoát nước mưa:

Hiện nay trên toàn khu vực chưa có trạm xử lí nước thải tập chung nao, chỉ có hệ thống cống

từ các khu dân cư đổ ra các kênh mương chính trong khu vực rồi đổ ra sông lớn Khu côngnghiệp tập trung Binh Minh đã có hệ thống xử lí sơ bộ sau đo được bơm đổ ra sông đáy

- Toàn bộ thị trấn co khoảng 6500 (m) cống và rãnh thoát nước, kết cấu chủ yếu là mươngxây đậy nắp đan bê tông cốt thép Tiết diện hình chữ nhật với bề rộng trung bình B = 600(mm); độ dốc trung bình từ 0,001 đến 0,002

- Đặc điểm chính thoát nước thị trong khu vực là gắn chặt với tiêu nước sông Cà Mau vàkênh mương trong khu vực Khi mực nước sông Cà Mau cao và gây ngập úng (thời kì lũ vàmưa lớn ) thì việc thoát nước kết hợp với hệ thống mương và các trạm bơm tiêu thủy lợi Cáctrạm bơm hiện có:

- Trạm bơm tại Cống Bình Minh: 12000 (m3/h)

- Trạm bơm Kim Mỹ: 8000 (m3/h)

- Trạm bơm Kim trung: 10000 (m3/h)

- Trạm bơm Cồn Thoi: 14000 (m3/h)

II.4 Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

Thị trấn Bình Minh hiện tại tồn tại mạng lưới cống chung thoát cả nước mưa và nước bẩnsinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong các hộ dân cư, cơ quan và côngtrình công cộng sau đó thải ra các hệ thống sông ngòi, kênh trong khu vực

Theo thống kê tới tháng 3/2008 của trung tâm y tế dự phòng tỉnh hiện nay toàn thị xãThị trấn Bình Minh có:

- Rác : Hiện nay mới chỉ thu gom được rác trong nội thị Đội thu gom rác có 52người Rác được thu gom 2 lần trong ngày chiếm khoảng ~ 35% toàn lượng rác thị xã Rácđược tập trung và thu gom về các vị trí được quy định cho từng cụm dân cư Sau đó được chởbằng ô tô về điểm tập trung rác của tỉnh Ninh Bình Tuy nhiên bãi chôn rác thay đổi liên tục,chưa có vị trí cố định

- Môi trường của thị trấn biển Bình Minh tương đối sạch sẽ , đường sạch , ít bụi bẩnkhông khí trong lành ít bị ô nhiễm , ý thức người dân trong vấn đề vệ sinh môi trường tốt,hơn nưa trên địa bàn gần biển và cửa sông lớn , có rừng phòng hộ ngập nặm nên đây là 1

Trang 9

trong nhưng thị trấn có không khí thoáng rất tốt cho phát triển du lich sinh thái và khu nghỉdưỡng

II.5 Hiện trạng cấp điện:

Nguồn điện:

Đường dây 35KV lộ 374 từ nhà máy nhiệt điện Ninh Bình cấp điện cho huyện Kim Sơn –Yên Khánh xuống đến trạm biến áp tại xã Cồn Thoi và phân phối cho các xã khác trong khuvực

II.6 Hiện trạng cấp nước huyện Kim Sơn

Hiện nay thị trên toàn huyện đã có 1 trạm cấp nước đạt tại thị trấn Phát Diệm với công suấtthiết kế 10000 (m3/ngđ) năm 1998 lấy nước mặt tại thượng lưu sông vạc công trình thu đặt tại

xã Yên Mật _huyện Kim –Ninh Binh cách TXL 12 km về phía bắc Hiên nay đã nâng côngsuât 15000 (m3/ngđ) nhưng vẫn chưa đủ đáp ứng như cầu nước sinh hoạt cho thị trấn phátDiệm và khu vực dân cư sống ven sông Ân , khu công nghiệp Đồng Hướng và khu đô thị mớiLưu Phương – Thượng Kiệm Đự kiến để đáp ứng như cầu cấp nước cho sinh hoạt và sảmxuất công ty cấp nước Ninh Bình đã quyết định đầu tư lập dự án xây dựng 1 trạm xử lí vớicông suất 50000 (m3/ngđ) tại thị trấn Ninh – huyện Yên Khánh lấy nước mặt từ sông đáy cấpnước sinh hoạt và sảm xuất cho nhân dân trong huyện , cấp nước cho phía nam thành phốNinh Bình và phía bắc huyện Kim sơn dọc theo quốc lộ 10

- Hiện trạng cấp nước tại khu trung tâm kinh tế biển TT Bình Minh : hiện tại trên địa bàn thịtrấn chưa có hệ thông cấp nước tâp chung chỉ có 1 số công trình khai thác nước ngầm và xử

lí sơ bộ của 1 số đơn vị như khu quân đội và nhà thờ với công suât nhỏ 300-500 (m3/ngđ) docông ty TNHH thành đô thiết kế và Xây dựng Hầu hết dân cư trong khu vực sử dụng nướcmưa cho ăn uống và nước giêng khoan hộ gia đình dùng để sinh hoạt khoan ở độ sâu 130 m

và được xử lí sơ bộ

- Mạng lưới đường ống: trên địa bàn có 2 điểm cấp nước tâp chung

+Khu quân sự công suât 500(m3/ngđ) cấp nước cho cán bộ và phần dân cư thuộc khuquân sự và trung tâm y tê gần đó

+Khu nhà thờ suât 300(m3/ngđ) cấp nước cho 1 số khu vực thuộc nhà thờ quản lí

* Nhận xét:

+ Hệ thống cấp nước huyện Kim Sơn đang thiếu nghiêm trọng, chưa đáp ứng được nhu cầuphát triển kinh tế xã hội toàn huyện

Trang 10

+TT Bình Minh hiện tại đang chưa có hệ thống cấp nước tập chung , trước tốc độ phát triểnkinh tế xã hội yêu cầu cấp thiết phải có 1 hệ thống cấp nước tập chung đáp ứng như cầu về xãhội và phát triển công nghiệp của khu vực

III Túm tắt về khu vực thiết kế :

- Dự báo dân số cho các giai đoạn:

+ Năm 2010 dân số toàn thị xã: 18755 người

+ Năm 2020 dân số toàn thị xã: 25456 người

+ Năm 2030 dân số toàn thị xã: 42000 người

a.Các quan hệ liên vùng

Nằm ở trung tâm kinh tế biển trọng điểm của tỉnh Ninh Bình là nơi cửa sông Đáy vàsông càn có thể phát triển kinh tế biển , kinh tế vận tải biển đi khắp nơi , là trọng điểm củavùng kinh tế biển của các vùng lân cận như các xã ven biển thuộc tỉnh Nam Định và ThanhHóa

- Là cửa ngõ phía Đông của tỉnh Ninh Bình thông ra biển đông

- Là khu nuôi trồng và đánh bắt thủy sản lớn nhất tỉnh Ninh Bình

b Tính chất

- Trung tâm chính trị - Kinh tế văn hoá và KHKT của khu kinh tế biển của tỉnh Ninh Bình

- Thị trấn công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp – Du lịch sinh thái

d Tiềm năng kinh tế

- Là trung tâm kinh tế biển của tỉnh Ninh Bình

- Mục tiêu của thị trấn trong giai đoạn 2030 là tập trung phát triển kinh tế, đẩy nhanhquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướngthương mại dịch vụ Công nghiệp TTCN - Nông nghiệp Phấn đấu trở thành khu trung tâmkinh tế lớn của khu vực phát triển mạnh cùng với sự phát triển của huyện Kim sơn là trungtâm kinh tế trính trị xã hội thứ 2 của huyện Kim Sơn

Bảng 1 - Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thị trấn Bình Minh mở rộng

Trang 11

Hiện trạng 2010

2020 2030

I Dân số lao động

8 Lao động làm việc các ngành KT người 21897 35422 52128

II Diện tích đất toàn khu vực QH ha 3142 3142 3142

III Nhu cầu đất nội thị ( 1 + 2 + 3) ha 230 360 570Trong đó :

Trang 12

V Hạ tầng kỹ thuật

5.1 Chuẩn bị kỹ thuật

5.4 Thoát nước bẩn – VSMT

Trang 13

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO THỊ TRẤN BÌNH

MINH-KIM SƠN - NINH BÌNH

CHƯƠNG IXÁC ĐỊNH QUY MÔ DÙNG NƯỚC VÀ CÔNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG CẤP

NƯỚC THỊ TRẤN BÌNH MINH - KIM SƠN – NINH BÌNH

I.1 CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN

I.1.1 Tài liệu căn cứ.

Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Bình Minh - Kim Sơn – Ninh Bình đếnnăm 2030 do Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn lập đã được phê duyệt

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thị trấn Bình Minh - Kim Sơn – NinhBình đến năm 2030

Đánh giá hiện trạng thị trấn Bình Minh - Kim Sơn – Ninh Bình

Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Bình Minh - Kim Sơn – Ninh Bình

Quy hoạch hệ thống giao thông thị trấn Bình Minh - Kim Sơn – Ninh Bình

Quy hoạch không gian kiến trúc thị trấn Bình Minh - Kim Sơn – Ninh Bình

Bản đồ san nền thị trấn Bình Minh - Kim Sơn – Ninh Bình

I.1.2 Dân số.

Tổng dân số tính toán của thị trấn Bình Minh đến năm quy hoạch là :

N = 42000 (người).

I.1.3 Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt.

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt được xác đinh theo bảng 3.1 TCXDVN 33:2006 thị

trấn Bình Minh - Kim Sơn – Ninh Bình là đô thị loại V do đó tiêu chuẩn cấp nước cho khuvực nội đô là : qtcSh = 100 (l/ng.ngđ).

Hệ số dùng nước không điều hòa xác định dựa vào điều 3.1 TCXDVN 33:2006, KNgày

max =1,2 ÷ 1,4 Ứng với thị trấn Bình Minh chọn KNgày max = 1,4.

I.1.4 Tiêu chuẩn cấp nước cho khu công nghiệp.

Thị trấn Bình Minh tập trung vào 2 cụm công nghiệp lớn :

 Cụm công nghiệp Bình Minh có diện tích F1 = 30 (ha)

 Cụm công nghiệp Sông Đáy có diện tích F2 = 15 (ha)

Trang 14

Tiêu chuẩn cấp nước cho khu công nghiêp được xác định theo điều 2.4 TCXDVN 33:2006 là : qtcCN = 30 (m 3 /ha/ngđ).

I.1.5 Tiêu chuẩn cấp nước cho các công trình công cộng.

Các công trình công cộng bao gồm : Trường học, Bệnh viện và các khu vực côngcộng khác Nước cấp cho các công trình công cộng khác như khách sạn…lấy bằng 5% QShmax

I.1.5.3 Nước tưới cây, rửa đường.

Theo bảng 3.1 TCXDVN 33:2006 lưu lượng nước tưới cây, rửa đường lấy bằng 10%

tổng lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt : QTưới = 10% QShmax

I.2 NHU CẦU DÙNG NƯỚC.

I.2.1 Nhu cầu dùng nước sinh hoạt khu dân cư

- Quyết định 1929/2009 : Về chỉ tiêu định hướng phát triển cấp nước

- TCXDVN 33:2006 (Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiếtkế)

- Theo định hướng quy hoạch cấp nước đến năm 2030

- Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt được xác định theo công thức

Trang 15

N = 60000 người : Dân số tính toán đến năm 2030 của thị trấn Bình Minh

 KNg max = 1,4 : Hệ số dùng nước không điều hoà ngày

 f : Tỷ lệ dân số được cấp nước Theo định hướng cấp nước đến năm 2030 lấy f

I.2.2 Xác định lưu lượng nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp.

- Lưu lượng nước cấp cho công nghiệp được xác định theo công thức:

QCN = qtcCN × F (m 3 /ngđ)

Trong đó:

F : Diện tích đất khu công nghiệp theo quy hoạch (ha)

 qtccn : Tiêu chuẩn nước cấp cho khu công nghiệp

Trang 16

Chọn tiêu chuẩn nước tưới cây rửa đường là 8-12% nước cấp chosinh hoạt (TCN 33-2006) Lấy tổng lưu lượng nước tưới cây và rửa đường xác địnhtheo công thức :

QTưới = 10%QShmax = 10% × 7560 = 756 (m 3 /ngđ)

Trong đó:

 Lưu lượng nước tưới cây QTc = 40% QTưới

 Lưu lượng nước rửa đường QRửa = 60% QTưới

I.2.3.1 Nước tưới cây.

Lưu lượng nước tưới cây được xác định theo công thức:

QTc = 40% QTưới = 40% × 756 = 302,4 (m3 /ngđ).

Tưới cây vào các giờ: 58h và 1619h Vậy lưu lượng nước tưới cây 6 giờtrong ngày là :

Qh Tc = = 50,4 (m3 /h)

I.2.3.2 Nước rửa đường và quảng trường.

Lưu lượng nước rửa đường và quảng trường được xác định theo công thức:

QRửa = 60% QTưới = 60% × 756 = 453,6 (m3 /ngđ).

Tưới đường vào các giờ: 711h và1519h Vậy lưu lượng nước tưới đườngtrong 1 giờ là :

QRửa = = 56,7 (m3 /h)

I.2.4 Xác định lưu lượng nước phục vụ cho dịch vụ công cộng.

Dự kiến đến năm 2030 nhu cầu dùng nước cho công cộng chiếm 10% nhu cầu nước sinhhoạt Trong đó bao gồm nước cho các trường học, bệnh viện và các nhu cầu công cộng khác

I.2.4.1 Nước cấp cho bệnh viện.

Dự báo năm 2030 thị trấn Bình Minh có 1 bệnh viện khu IV và 1 trạm xá xãCồn Thoi quy mô trung bình khoảng 400 giường bệnh

Lưu lượng cấp cho bệnh viện được tính theo công thức:

QBV =

tc

G q 1000

bv

(m 3 /ngđ)

Trong đó: G: số giường bệnh

qtcbv: tiêu chuẩn cấp nước cho bệnh viện, qtcbv = 300 (l/ng.ngđ)

Từ đó ta tính được nhu cầu dùng nước của bệnh viện:

QBV = (m 3 /ng®) = 1,2 (l/s)

I.2.4.2 Nước cấp cho trường học.

Trang 17

Hệ thống giáo dục của khu đô thị gồm 8 trường trung học Số học sinhcủa khu đô thị là:

NTr = 7000(học sinh)Lưu lượng nước cấp cho trường học được xác định theo công thức:

I.2.4.4 Tính lưu lượng dập tắt các đám cháy.

Theo TCVN2622-1995 Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình, ta chọn lưu lượngdập tắt các đám cháy như sau:

Tổng số dân của cả thành phố là 60000 người

Tra theo TCVN2622-1995 ,ta chọn số đám cháy có thể xảy ra đồng thời trên toàn bộ 2khu dân cư của thành phố là 2 đám cháy

Nhà ở trong khu dân cư của thành phố là nhà xây hỗn hợp, không phụ thuộc bậc chịu lửa

ở khu vực nên lưu lượng để dập tắt một đám cháy là 20(l/s)

Như vậy trong toàn bộ thành phố có thể xảy ra đồng thời 2 đám cháy, lưu lượng để dậptắt các đám cháy là:

QCC = 10,8 × qcc × n × k (m3/ngđ)Trong đó:

 k : Hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ chữa cháy.Chọn k = 1

 qcc : Lượng nước cần thiết để dập tắt 1 đám cháy qcc = 30 (l/s)

 n : Số đám cháy xảy ra đồng thời Chọn n = 2 đám cháy

 QCC = 10,8×30×2×1 = 648 (m3/ngđ)

I.3 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT TIÊU THỤ NƯỚC

I.3.1 Công suất tiêu thụ trong mạng lưới

Tổng công suất tiêu thụ trong mạng lưới là :

Ngày đăng: 10/02/2022, 16:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w