1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 NC PHẦN 2

33 596 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định luật II Newton
Tác giả Lê Thu Hương
Trường học Trường THPT Quảng Xương III
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 666,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát hv Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét Từ kết quả suy luận trong câu nx ở trên, thông báo kết quả nghiên cứu của Newton, yêu cầ

Trang 1

Ôn lại khái niệm khối lợng (học ở lớp 6) và kn lực (bài 13 lớp 10)

III. Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể:

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ- đặt vấn đề

Thông báo câu hỏi

- Phát biểu định luật I Newton?

- Quán tính là gì?

- Một vật chịu tác dụng của 1 lực thì có biểu hiện gì?

Yêu cầu1 hs trả lời 1 hs trả lời câu hỏi.Các hs khác nghe bạn trả

lời

Đặt vấn đề:

Nh bạn vừa phát biểu: một trong những tác dụng của

lực là gây ra sự biến thiên vận tốc (tức là gây ra gia tốc

cho vật) Vậy quan hệ giữa gia tốc(hệ quả) và lực gây ra

gia tốc (nguyên nhân) là gì? Đó là nội dung của định

luật II Newton, chúng ta cùng đi tìm hiểu định luật này

trong giờ học hôm nay.

Hs lắng nghe

Hoạt động 2: Xây dựng kiến thức phần 1.Định luật II Newton

Ghi đầu bài, đề mục 1 lên bảng Ghi đầu bài, đề mục 1 vào vở

Treo hình vẽ, yêu cầu hs quan sát, trả lời câu hỏi sau:

- Chiếc xe đẩy chuyển động nh thế nào trong các trờng

hợp đẩy hoặc kéo mạnh, yếu?

- Hớng của vectơ lực và vectơ gia tốc có liên hệ với

nhau nh thế nào?

- Đẩy hoặc kéo xe với cùng một lực mà khối lợng xe thay

đổi thì chuyển động của xe ntn?

- Từ đó có thể nhận xét gia tốc của vật phụ thuộc những

yếu tố nào?

Quan sát hv Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào

đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét

Từ kết quả suy luận trong câu nx ở trên, thông báo kết

quả nghiên cứu của Newton, yêu cầu hs dựa vào đó

phát biểu định luật II Newton

Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào

đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét

Yêu cầu hs suy nghĩ và nêu điều kiện áp dụng định luật

(đl áp dụng đợc trong những trờng hợp nào?) Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét

Hoạt động 3: Xây dựng kiến thức phần 2.Các yếu tố của lực

Lực là một đại lợng vecto, vậy các em hãy cho thầy biết Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào

Trang 2

nó có những yếu tố nào, dựa vào biểu thức định luật II

Newton, các em hãy nói rõ các đặc điểm đó.

đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét

Yêu cầu hs đọc SGK phần nguyên lí độc lập tác dụng Đọc SGK phần nguyên lí độc lập tác dụng

Hoạt động 4: Xây dựng kiến thức phần 3 Khối lợng và quán tính

Yêu cầu hs thảo luận nhóm và đa ra câu trả lời cho các

câu hỏi sau:

- Cùng 1 lực, tác dụng lên 2 vật có khối lợng khác nhau

thì vật nào thu đợc gia tốc lớn hơn?

- Vật càng nặng thì càng dễ hay khó thay đổi vận tốc?

- Vật khó thay đổi vận tốc thì quán tính lớn hay nhỏ? Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét

Yêu cầu hs từ những câu trả lời ở trên cho nhận xét về

mối quan hệ giữa khối lợng và mức quán tính Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét

Hoạt động 5: Xây dựng kiến thức phần 4 Điều kiện cân bằng của một chất điểm

Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:

Khi một vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều thì

gia tốc của vật bằng gì? Hs làm việc cá nhân, 1 hs trả lời , các hs khác

nghe và nx Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:

Dựa vào đl II Newton các em hãy thảo luận và cho biết

khi một vật đứng yên hoặc chuyển động đều thì các lực

tác dụng lên vật phải thoả mãn điều kiện gì? Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét

Thông báo trạng thái chuyển động thẳng đều hoặc đứng

yên gọi là trạng thái cân bằng. Tiếp nhận thông tin

Yêu cầu hs phát biểu điều kiện cân bằng của một vật Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào

đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét

Hoạt động 6: Xây dựng kiến thức phần 5.Mối quan hệ giữa trọng lợng và khối lợng

Yêu cầu hs nhắc lại đn, đặc điểm của sự rơi tự do Hs làm việc cá nhân, 1 hs trả lời , các hs khác

nghe và nx

Nx, chuẩn hóa

Yêu cầu hs viết bt đl II Newton cho trờng hợp 1 vật rơi

tự do Hs làm việc cá nhân, 1 hs trả lời , các hs khác nghe và nx

IV. Củng cố kiến thức và giao nhiệm vụ về nhà:

Định luật III Niu tơn

I Mục tiêu

1 Về kiến thức :

- Phát biểu đợc định luật III Niutơn và lấy VD minh hoạ

- Viết đợc biểu thức của định luật III

- Nắm đợc Lực và phản lực, nêu VD minh hoạ

Trang 3

2 Về kĩ năng

- Vận dụng đợc định luật III Niutơn giải thích một số hiện tợng Vật lí đơn giản và

để giải các bài tập trong SGK

- Chỉ ra đợc điểm đặt của cặp lực và phản lực, phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng

II Công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Đọc trớc bài ĐL III Niutơn.

III Thiết kế tiến trình xây dung các kiến thức trong bài học

1

ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút )

- Phát biểu và viết biểu thức định luật II

- Hệ lực cân bằng là gì ? Lấy VD hệ hai lực cân bằng, ba lực cân bằng

3 Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể:

1 Nhận xét (10 ph )

- Định hớng và nêu câu hỏi

Từ 2 Thí dụ 1 và 2 SGK, em hãy nêu nhận

xét khi quan sát sự tác dụng giữa A & B

- Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm.

Tìm câu trả lời ( Thảo luận)

Làm thí nghiệm đơn giản :Nam châm hút sắt

- Gợi ý để tìm câu trả lời sự biến đổi vận

tốc liên quan đến gia tốc.

Có gia tốc, theo ĐL II là có lực tác dụng ?

- Phân tích rõ hiện tợng tơng tác

- Đề xuất giải pháp Theo ĐL II : F = m.a

A chịu lực tác dụng từ B và thu

đ-ợc a Vậy B có gia tốc chứng tỏ B chịu lực tác dụng từ A

- Kết luận :

2 Định luật III Niutơn (15 ph)

- Làm thí nghiệm và yêu cầu HS đọc kết

- Nêu nhận xét về FABFBA

 FAB & FBA là hai lực trực đối

- Thảo luận và so sánh với hai lực cân bằng nêu nhận xét

- Phát biểu nội dung và viết biểu thức

Tươngưtác

Trang 4

- Hớng dẫn HS giải các bài tập về ĐL II,

III Niutơn (10 phút)

- Hỏi : Hiện tợng ở hai TN có phù hợp

với ĐL II, III Niutơn không ? Giải thích?

- Hỏi : Tại sao 16.4b dây bị đứt

chuyển động, đúng co loại tơng tác tiếp xúc

( F đànhồi và F masát ) mà còn đúng cho cả loại

đ-ợc chuyển động của tờng

Kết quả phù hợp với 2 ĐL Niutơn

- Học sinh đọc thí dụ 2 Thảo luận dây đứt do lực 2F

- Quan sát hình vẽ và xác định bản chất mỗi lực, chỉ ra cặp lực trực đối, cặp lực cân bằng khi vật đặt trên bàn ngang

- Nghe bổ xung kiến thức về ĐL III

- Đọc lại nội dung 3 ĐL Niutơn viết biểu thức để GV chuẩn bị củng cố kiến thức

Trang 5

Ngày 16 thỏng 11 n ă m 2007 Tiết 23

Lực hấp dẫn

I) Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc hấp dẫn là một đặc điểm của mọi vật trong tự nhiên.

- Nắm đợc các công thức 17.1 và 17.3 đặc điểm của lực hấp dẫn, trọng lực.

- Phân biệt đợc trờng hấp dẫn và trọng trờng.

2 Kỹ năng : Vận dụng đợc biểu thức 17.1 và 17.3 vào bài tập đơn giản.

II) Chuẩn bị

- Thầy: Giáo án

- Trò: ôn tập về sự rơi tự do của các vật, khái niệm trọng lực ở lớp 6.

III) Tiến trình

1) Kiểm tra bài cũ(5 phút)

- Nêu khái niệm trọng lực, biểu thức?

- Nêu đặc điểm của sự rơi tự do, giá trị của gia tốc rơi tự do?

2) Tạo tình huống học tập ( 5 phút)

CH1 : Tại sao khi thả các vật chúng đều

rơi xuống đất?

- Trả lời theo sự hiểu biết ban đầu

CH2 : Tại sao mặt trăng không rơi?

3) Tìm hiểu: Định luật vạn vật hấp dẫn ( 15 phút)

- Nhận xét câu trả lời, ghi tên bài học,

mục 1 lên bảng.

- Ghi vào vở đề bài và mục 1

- Nêu các ý tởng giúp Niu tơn thành lập

định luật vạn vật hấp dẫn

- Nghe giảng

Trang 6

- Gọi 2 HS đọc nội dung định luật, ghi

công thức 17.1 lên bảng

- Đọc SGK, ghi CT vào vở

- Gọi 2 HS nêu ý nghĩa, đơn vị của các

đại lợng có mặt trong công thức và nêu

giá trị của G

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Biểu diễn lực hấp dẫn tác dụng vào 2

chất điểm? ( vẽ 2 chất điểm lên bảng )

- Vẽ hình, vẽ lực hấp dẫn nêu: gốc, hớng véc tơ.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi tình huống

CH1 và CH2

- Trả lời câu tình huống đầu bài

4) Xây dựng biểu thức gia tốc rơi tự do ( 10 phút )

- Ra bài tập: Vật khối lợng m thì lực hấp

dẫn của nó với trái đất và trọng lực, liên

hệ với nhau nh thế nào? Tìm biểu thức

5) Tìm hiểu khái niệm trờng hấp dẫn và trờng trọng lực ( 5 phút )

- Yêu cầu học sinh đọc SGK ghi tên đề mục - HS đọc SGK thu thập thông tin

- Nêu 2 câu hỏi

+ Phân biệt trờng hấp dẫn và

Trang 7

Biết vận dụng các công thức trong bài để giải bài tập về vật bị ném.

Có thái độ khách quan khi quan sát các thí nghiệm kiểm chứng bài học.

II-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

III,Hoạt động của thầy và trò:

Trang 8

* Kiểm tra bài cũ :

* Gọi học sinh lên ghi công thức vào góc bảng.

*Yêu cầu học sinh khác nhận xét và bổ xung

+Gọi học sinh lên bảng ghi công thức vào góc

bảng.

+Yêu cầu học sinh khác nhận xét và bổ xung

+Nếu ta ném một vật từ mặt đất theo phơng

hợp với phơng ngang một góc (góc ném ) với

vận tốc ban đầu v 0

vật sẽ chuyển động nh thế nào?

+Yêu cầu ở đây ta phải xác định chuyển động

của vật và vẽ quĩ đạo của chuyển động.Muốn

vậy ta phải tiến hành các bớc thế nào?

+Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm nêu

là phơng trình chuyển động theo trục y.

-Nghe nội dung câu hỏi kiểm tra (cả lớp) -Xác định câu trả lời.

-Phát biểu ĐL II Niu tơn -Ghi các công thức.

-Lắng nghe câu hỏi và tìm câu trả lời -ý kiến cá nhân :Vật sẽ chuyển động theo quĩ đạo cong.

Thảo luận nhóm tìm các bớc tiến hành: -Đại diện các nhóm nêu ý kiến

+Chọn hệ trục toạ độ xOy +Xác định lực tác dụng vào vật từ đó tìm gia tốc

+Viết phơng trình chuyển động theo các trục.

+Tìm phơng trình liên hệ giữa toạ độ

2

2 2 0

Trang 9

là quĩ đạo chuyển động của vật

-Vậy quỹ đạo chuyển động là đờng gì ?

Vẽ quỹ đạo chuyển động

+Chuyển sang phần 2 :

-Thông báo định nghĩa tầm bay cao H yêu cầu

học sinh chỉ tầm bay cao H trên đồ thị và tìm

và thông báo định nghĩa tầm bay xa.

-Yêu cầu tìm biểu thức tính tầm bay xa

g

+Hỏi tầm bay cao H và tầm bay xa phụ thuộc

vào các yếu tố nào?

+Giao thí nghiệm cho các nhóm để kiểm chứng

lại kết quả rút ra từ tính toán tầm bay cao và

tầm bay xa ở công thức (9.4) và (9.5).

Theo 2 trờng hợp :

a,Giữ ở giá trị không đổi (30 0 ) thay đổi v o

nhận xét H và L thay đổi thế nào?

b, Giữ v o ở giá trị không đổi thay đổi từ

0 090 0 nhận xét H và L thay đổi thế nào?

-Tìm xem với =? thì tầm bay xa L =L max

+Yêu cầu các nhóm báo cáo theo ba nội dung

thí nghiệm.

+Đánh gía thí nghiệm của các nhóm.

+Đặt ra câu hỏi vì sao ở lý thuyết L=L max khi

=45 0 khác với kết quả của thí nghiệm?

-Nhấn mạnh sự sai lệch giữa thí nghiệm và lý

thuyết ở trên do nhiều nguyên nhân trong đó có

nguyên nhân là sức cản không khí.

Từ các công thức đã có tìm biểu thức tính tầm bay cao H.

Ghi biểu thức tầm bay cao

Thiết lập công thức tính tầm bay xa L=ON=?

-Dựa vào kinh nghiệm dự đoán và dựa vào biểu thức để trả lời.

-Phụ thuộc vào v o và

Mỗi nhóm học sinh -Tiến hành thí nghiệm theo hai bớc avà b

-Mỗi nhóm nêu nhận xét kết quả thu đợc trớc lớp.

-Làm thí nghiệm theo nhóm kiểm nghiệm

định tính.

-Cử đại diện lên báo cáo kết quả

a,Khi không đổi L và H tăng khi v o

tăng.

b,Khi v o không đổi H tăng khi tăng còn

L ban đầu tăng dần sau đó giảm dần -Khi L=L max thì <45 0

-Thảo luận cả lớp và cá nhân trả lời

-Đọc đầu bài -Xác định nội dung và yêu cầu của đầu bài

-Thảo luận nhóm tìm lời giải

Trang 10

Chuyển sang phần 4:

+Ta vận dụng phơng pháp ở trêm để giải bài

toán về vật bị ném ngang

+Yêu cầu học sinh đọc toàn bộ đầu bài xác

định nội dung và yêu cầu của bài

+Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm tìm lời giải

và cho kết quả

+Yêu cầu nhóm cử đại diện trình bày hớng giải

của từng nhóm theo thứ tự :

-Chọn hệ trục xOy

a,Phơng trình quĩ đạo

b,Thời gian rơi

c,Tầm xa.

d,Vận tốc khi chạm đất.

+Xác định lời giải của từng nhóm

+Chọn hệ trục toạ độ xOy khác nhau nhng thời

gian rơi của vật đều tìm ra giống nhau :

Thời gian rơi tự do có bằng thời gian vật

chuyển động cong không bằng thí nghiệm.

+Giới thiệu thí nghiệm và làm thí nghiệm

+Ta thấy hai viên bi cùng bắt đầu chuyển động

và chạm đất cùng một lúc đã nói lên điều gì?

+Câu hỏi củng cố bài

-Để khảo sát chuyển động của vật bị ném ta

tiến hành theo trình tự nào?

-Các vận động viên nhảy cao nhảy xa,đẩy ta có

thể vận dụng kiến thức nào của bài này khi tập

luyện để nâng cao thành tích của mình

Nhận xét câu trả lời của học sinh và hớng dẫn

học sinh ôn bài

IV, Về nhà làm các bài tập trang 84 SGK và trả

lời câu hỏi 2 trang 83 SGK

Đọc bài số 19.

V,Rút kinh nghiệm bài dạy:

(ghi sau khi dạy)

Quan sát và cho nhận xét.

Trả lời

Nghe

Ngày 26 thỏng 11 n ă m 2007 Tiết 25

Bài tập

I) Mục tiêu bài học

Trang 11

1) Kiến thức.

- Học sinh: nắm vững các kiến thức cơ bản về các định luật Niu tơn, bài toán

về chuyển động của vật bị ném và lực hấp dẫn: đặc điểm, tính chất, các công thức

- áp dụng giải các bài tập

2) Kỹ năng

- Nắm vững đợc trình tự giải một bài toán

II) Chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu giáo án về bài tập

- HS: Ôn tập về ba định luật Niu-Tơn và vật chuyển động bị ném.

III) Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

Một máy bay có khối lợng 50 tấn, khi hạ

cánh chuyển động chậm dần đều với gia

tốc 0,5 m/s 2 Tính lực hãm? Biểu diễn

trên cùng một hình các vectơ gia tốc, vận

tốc và lực.

H ớng dẫn:

Theo định luật II Niu Tơn, chọn chiều

dơng là chiều chuyển động của máy bay

-Ghi đề bài và tóm tắt bài toán

-Thảo luận theo nhóm để tìm ra cách giải bài toán.

-Cho các nhóm trình bày trên bảng và thảo luận chung.

Trang 12

với chiều chuyển động.

Vận tốc lúc cham đất là:

V = v202gh = 900  1600 = 50 (m/s)

-Ghi đề bài và tóm tắt bài toán

-Thảo luận theo nhóm để tìm ra cách giải bài toán.

-Cho các nhóm trình bày trên bảng và thảo luận chung.

- Hiểu đợc thế nào là lực đàn hồi

- Hiểu đợc đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo, dây căng

- Thiết lập đợc hệ thức: giữa lực đàn hồi và độ biến dạng

2 Kỹ năng

- Biết cách biểu diễn lực đàn hồi, vận dụng giải đợc các bài tập đơn giản về lực đàn hồi

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

- Các thiết bị thí nghiệm 19.3 ; 19.4 ; 19.5 ; tranh vẽ 19.1 ; 19.2

2 Học sinh

- Ôn tập công thức tính trọng lực , các định luật Niutơn

III Tiến trình hoạt động của thầy và trò

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khái niệm về lựcđàn hồi

- Giáo viên giao nhiệm vụ:dùng tay kéo

Trang 13

Tại sao quả cân B dừng lại ?

- Lực mà lò xo A, thanh cao xu tác dụng

lên vật B , giá mắc lò xo trong điều kịên

nào? tên gọi? Thế nào là lực đàn hồi?

Gv: Qua TN 19.1 19.2 em rút ra đợc

các nhận xét gì? Gv nhận xét bổ xung

Gv : Đề xuất tình huống nếu vật B tác

dụng lên A quá lớn thì hiện tợng xảy ra

nh thế nào?

_ghi kết luận

* Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật bị biến dạng đàn hồi và có xu hớng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng *Mỗi vật có một giới hạn đàn hồi nhất

Gv:Các lực đàn hồi này xuất hiện ở các

vị trí nào của lò xo?tác dụng vào các vật

Gv:đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu

choHS:em hãy tìm mối liên hệ giữa lực

đàn hồi và độ biến dạng của lò xo?

Gv:Gợi ý:ta phải đo lực đàn hồi,đo độ

biến dạng,thay đổi độ lớn của lực đàn

hồi và đo độ biến dạng tơng ứng.

Gv:Nêu cách nghiên cứu mối quan hệ

Fđh,độ biến dạng khi HS đã có các số

liệu:xét tỉ số,xét tích: F dh , l.

Gv:Ghi kết luận của HS:lên bảng.

*Gv:Em hãy phát biểu định luật Húc?

Giao nhiệm vụ cho HS :nêu đăc điểm

của lực căng sợi dây tác dụng vào các

vật tiếp xúc với nó

-Lực căng :kéo

-Sợi dây không có khối lợng :T=T’

Hs:Nêu các phơng án ?nêu ra kết luận?

- Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu lò xxxo,tác xo,tác dụng lên các vật tiếp xúc với nó -

Hs tiến hành TN:H19.4 đa ra nhận xét :

F dh =-k l .độ lớn tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.

Hs:Tự ghi định luật.

Hs:đề xuất phơng án làm.

HS:Ghi đề mục

Vẽ hình H19.6(SGK) .điểm đặt

.phơng .chiều

HS:Biểu diễn các lực căng của sợi

Trang 14

Trờng hợp sợi dây vắt qua ròng rọc(HV)

-Hãy phân tích lực mà sợi dây tác dụng

-Nắm đợc nội dung,biểu thức định luật Húc

-đặc điểm lực đàn hồi của lò xo và lực căng của dây.

Trang 15

- Biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tợng thực tế có liên quan tới ma sát

và giải bài tập.

2 Công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Gv: Chuẩn bị các thí nghiệm ở hình 20.1, 20.2 (SGK), một số ổ bi các loại.

- Hs: Ôn tập kiến thức về định luật I Niutơn, định luật III Niutơn.

3 Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

qua lực kéo của lực kế của lực kế.

- Quan sát, giúp đỡ học sinh trong quá

trình thực hiện nhiệm vụ.

- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết

khảo sát độ lớn của lực ma sát khi thay

đổi áp lực và điện tích của mặt tiếp xúc.

- Yêu cầu học sinh đại diện các nhóm báo

Thực hiện nhiệm vụ (làm theo nhóm)

Đại diện các nhóm học sinh báo cáo kết quả thí nghiệm: Kết quả thí nghiệm cho thấy:

+ Fmsn không có giá trị nhất định, độ lớn của nó thay đổi để cân bằng với ngoại lực + Fmsn có một giá trị cực đại Fmax.

+ Fmsn cực đại tỉ lệ thuận với áp lực Học sinh thảo luận và đa ra phơng án Học sinh thực hiện nhiệm vụ (làm việc theo nhóm)

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

Họcưsinhưtrìnhưbàyưsựưkhácưnhau:

Lực ma sát nghỉ Lực ma sát trợt

đ/k xuất hiện

Có ngoại lực t/d nhng cha đủ mạnh để làm cho vật dịch chuyển

Có sự trợt tơng đối giữa hai vật

Chiều Ngợc chiều với

thành phần ngoại lực, song song với mặt tiếp xúc

Ngợc chiều với vận tốc tơng đối

Độ lớn

Thay đổi theo ngoại lực và có

Có giá trị Fnst = N

Trang 16

Hoạt động 3 : Lực ma sát lăn (3phút)

- Yêu cầu học sinh đọc SGK

Hoạt động 4 : Vai trò của lực ma sát trong

đời sống (7phút)

- Yêu cầu học sinh đọc SGK

- Yêu cầu học sinh làm sáng tỏ về lực phát

Học sinh tự đọc SGK và thảo luận trong nhóm.

Học sinh trình bày và vẽ hình về sự xuất hiện lực phát động.

Học sinh trình bày thí dụ

4 Củng cố và ra bài tập về nhà (5phút)

- Trả lời các câu hỏi từ 1 8 SGK nâng cao trang 92, 93.

- Làm bài tập: 1 5 SGK nâng cao trang 93

Ngày 05 thỏng 12 n ă m 2007 Tiết 28

Bài tập

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức.

- Học sinh: nắm vững các kiến thức cơ bản về lực dàn hồi và lực ma sát.

- áp dụng giải các bài tập

Ngày đăng: 17/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  Đo hệ số ma sát trợt à t . Lấy g = 9,8 m/s 2 - GIÁO ÁN VẬT LÍ 10 NC PHẦN 2
Bảng 2 Đo hệ số ma sát trợt à t . Lấy g = 9,8 m/s 2 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w