Quan sát hv Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét Từ kết quả suy luận trong câu nx ở trên, thông báo kết quả nghiên cứu của Newton, yêu cầ
Trang 1– Ôn lại khái niệm khối lợng (học ở lớp 6) và kn lực (bài 13 lớp 10)
III. Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể:
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ- đặt vấn đề
Thông báo câu hỏi
- Phát biểu định luật I Newton?
- Quán tính là gì?
- Một vật chịu tác dụng của 1 lực thì có biểu hiện gì?
Yêu cầu1 hs trả lời 1 hs trả lời câu hỏi.Các hs khác nghe bạn trả
lời
Đặt vấn đề:
Nh bạn vừa phát biểu: một trong những tác dụng của
lực là gây ra sự biến thiên vận tốc (tức là gây ra gia tốc
cho vật) Vậy quan hệ giữa gia tốc(hệ quả) và lực gây ra
gia tốc (nguyên nhân) là gì? Đó là nội dung của định
luật II Newton, chúng ta cùng đi tìm hiểu định luật này
trong giờ học hôm nay.
Hs lắng nghe
Hoạt động 2: Xây dựng kiến thức phần 1.Định luật II Newton
Ghi đầu bài, đề mục 1 lên bảng Ghi đầu bài, đề mục 1 vào vở
Treo hình vẽ, yêu cầu hs quan sát, trả lời câu hỏi sau:
- Chiếc xe đẩy chuyển động nh thế nào trong các trờng
hợp đẩy hoặc kéo mạnh, yếu?
- Hớng của vectơ lực và vectơ gia tốc có liên hệ với
nhau nh thế nào?
- Đẩy hoặc kéo xe với cùng một lực mà khối lợng xe thay
đổi thì chuyển động của xe ntn?
- Từ đó có thể nhận xét gia tốc của vật phụ thuộc những
yếu tố nào?
Quan sát hv Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào
đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét
Từ kết quả suy luận trong câu nx ở trên, thông báo kết
quả nghiên cứu của Newton, yêu cầu hs dựa vào đó
phát biểu định luật II Newton
Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào
đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét
Yêu cầu hs suy nghĩ và nêu điều kiện áp dụng định luật
(đl áp dụng đợc trong những trờng hợp nào?) Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét
Hoạt động 3: Xây dựng kiến thức phần 2.Các yếu tố của lực
Lực là một đại lợng vecto, vậy các em hãy cho thầy biết Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào
Trang 2nó có những yếu tố nào, dựa vào biểu thức định luật II
Newton, các em hãy nói rõ các đặc điểm đó.
đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét
Yêu cầu hs đọc SGK phần nguyên lí độc lập tác dụng Đọc SGK phần nguyên lí độc lập tác dụng
Hoạt động 4: Xây dựng kiến thức phần 3 Khối lợng và quán tính
Yêu cầu hs thảo luận nhóm và đa ra câu trả lời cho các
câu hỏi sau:
- Cùng 1 lực, tác dụng lên 2 vật có khối lợng khác nhau
thì vật nào thu đợc gia tốc lớn hơn?
- Vật càng nặng thì càng dễ hay khó thay đổi vận tốc?
- Vật khó thay đổi vận tốc thì quán tính lớn hay nhỏ? Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét
Yêu cầu hs từ những câu trả lời ở trên cho nhận xét về
mối quan hệ giữa khối lợng và mức quán tính Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét
Hoạt động 5: Xây dựng kiến thức phần 4 Điều kiện cân bằng của một chất điểm
Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:
Khi một vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều thì
gia tốc của vật bằng gì? Hs làm việc cá nhân, 1 hs trả lời , các hs khác
nghe và nx Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau:
Dựa vào đl II Newton các em hãy thảo luận và cho biết
khi một vật đứng yên hoặc chuyển động đều thì các lực
tác dụng lên vật phải thoả mãn điều kiện gì? Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét
Thông báo trạng thái chuyển động thẳng đều hoặc đứng
yên gọi là trạng thái cân bằng. Tiếp nhận thông tin
Yêu cầu hs phát biểu điều kiện cân bằng của một vật Thảo luận nhóm, 1 hs đại diện cho 1 nhóm nào
đó trả lời, các hs khác nghe và nhận xét
Hoạt động 6: Xây dựng kiến thức phần 5.Mối quan hệ giữa trọng lợng và khối lợng
Yêu cầu hs nhắc lại đn, đặc điểm của sự rơi tự do Hs làm việc cá nhân, 1 hs trả lời , các hs khác
nghe và nx
Nx, chuẩn hóa
Yêu cầu hs viết bt đl II Newton cho trờng hợp 1 vật rơi
tự do Hs làm việc cá nhân, 1 hs trả lời , các hs khác nghe và nx
IV. Củng cố kiến thức và giao nhiệm vụ về nhà:
Định luật III Niu tơn
I Mục tiêu
1 Về kiến thức :
- Phát biểu đợc định luật III Niutơn và lấy VD minh hoạ
- Viết đợc biểu thức của định luật III
- Nắm đợc Lực và phản lực, nêu VD minh hoạ
Trang 32 Về kĩ năng
- Vận dụng đợc định luật III Niutơn giải thích một số hiện tợng Vật lí đơn giản và
để giải các bài tập trong SGK
- Chỉ ra đợc điểm đặt của cặp lực và phản lực, phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng
II Công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Đọc trớc bài ĐL III Niutơn.
III Thiết kế tiến trình xây dung các kiến thức trong bài học
1
ổ n định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút )
- Phát biểu và viết biểu thức định luật II
- Hệ lực cân bằng là gì ? Lấy VD hệ hai lực cân bằng, ba lực cân bằng
3 Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể:
1 Nhận xét (10 ph )
- Định hớng và nêu câu hỏi
Từ 2 Thí dụ 1 và 2 SGK, em hãy nêu nhận
xét khi quan sát sự tác dụng giữa A & B
- Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm.
Tìm câu trả lời ( Thảo luận)
Làm thí nghiệm đơn giản :Nam châm hút sắt
- Gợi ý để tìm câu trả lời sự biến đổi vận
tốc liên quan đến gia tốc.
Có gia tốc, theo ĐL II là có lực tác dụng ?
- Phân tích rõ hiện tợng tơng tác
- Đề xuất giải pháp Theo ĐL II : F = m.a
A chịu lực tác dụng từ B và thu
đ-ợc a Vậy B có gia tốc chứng tỏ B chịu lực tác dụng từ A
- Kết luận :
2 Định luật III Niutơn (15 ph)
- Làm thí nghiệm và yêu cầu HS đọc kết
- Nêu nhận xét về FAB và FBA
FAB & FBA là hai lực trực đối
- Thảo luận và so sánh với hai lực cân bằng nêu nhận xét
- Phát biểu nội dung và viết biểu thức
Tươngưtác
Trang 4- Hớng dẫn HS giải các bài tập về ĐL II,
III Niutơn (10 phút)
- Hỏi : Hiện tợng ở hai TN có phù hợp
với ĐL II, III Niutơn không ? Giải thích?
- Hỏi : Tại sao 16.4b dây bị đứt
chuyển động, đúng co loại tơng tác tiếp xúc
( F đànhồi và F masát ) mà còn đúng cho cả loại
đ-ợc chuyển động của tờng
Kết quả phù hợp với 2 ĐL Niutơn
- Học sinh đọc thí dụ 2 Thảo luận dây đứt do lực 2F
- Quan sát hình vẽ và xác định bản chất mỗi lực, chỉ ra cặp lực trực đối, cặp lực cân bằng khi vật đặt trên bàn ngang
- Nghe bổ xung kiến thức về ĐL III
- Đọc lại nội dung 3 ĐL Niutơn viết biểu thức để GV chuẩn bị củng cố kiến thức
Trang 5Ngày 16 thỏng 11 n ă m 2007 Tiết 23
Lực hấp dẫn
I) Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc hấp dẫn là một đặc điểm của mọi vật trong tự nhiên.
- Nắm đợc các công thức 17.1 và 17.3 đặc điểm của lực hấp dẫn, trọng lực.
- Phân biệt đợc trờng hấp dẫn và trọng trờng.
2 Kỹ năng : Vận dụng đợc biểu thức 17.1 và 17.3 vào bài tập đơn giản.
II) Chuẩn bị
- Thầy: Giáo án
- Trò: ôn tập về sự rơi tự do của các vật, khái niệm trọng lực ở lớp 6.
III) Tiến trình
1) Kiểm tra bài cũ(5 phút)
- Nêu khái niệm trọng lực, biểu thức?
- Nêu đặc điểm của sự rơi tự do, giá trị của gia tốc rơi tự do?
2) Tạo tình huống học tập ( 5 phút)
CH1 : Tại sao khi thả các vật chúng đều
rơi xuống đất?
- Trả lời theo sự hiểu biết ban đầu
CH2 : Tại sao mặt trăng không rơi?
3) Tìm hiểu: Định luật vạn vật hấp dẫn ( 15 phút)
- Nhận xét câu trả lời, ghi tên bài học,
mục 1 lên bảng.
- Ghi vào vở đề bài và mục 1
- Nêu các ý tởng giúp Niu tơn thành lập
định luật vạn vật hấp dẫn
- Nghe giảng
Trang 6- Gọi 2 HS đọc nội dung định luật, ghi
công thức 17.1 lên bảng
- Đọc SGK, ghi CT vào vở
- Gọi 2 HS nêu ý nghĩa, đơn vị của các
đại lợng có mặt trong công thức và nêu
giá trị của G
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Biểu diễn lực hấp dẫn tác dụng vào 2
chất điểm? ( vẽ 2 chất điểm lên bảng )
- Vẽ hình, vẽ lực hấp dẫn nêu: gốc, hớng véc tơ.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi tình huống
CH1 và CH2
- Trả lời câu tình huống đầu bài
4) Xây dựng biểu thức gia tốc rơi tự do ( 10 phút )
- Ra bài tập: Vật khối lợng m thì lực hấp
dẫn của nó với trái đất và trọng lực, liên
hệ với nhau nh thế nào? Tìm biểu thức
5) Tìm hiểu khái niệm trờng hấp dẫn và trờng trọng lực ( 5 phút )
- Yêu cầu học sinh đọc SGK ghi tên đề mục - HS đọc SGK thu thập thông tin
- Nêu 2 câu hỏi
+ Phân biệt trờng hấp dẫn và
Trang 7Biết vận dụng các công thức trong bài để giải bài tập về vật bị ném.
Có thái độ khách quan khi quan sát các thí nghiệm kiểm chứng bài học.
II-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
III,Hoạt động của thầy và trò:
Trang 8* Kiểm tra bài cũ :
* Gọi học sinh lên ghi công thức vào góc bảng.
*Yêu cầu học sinh khác nhận xét và bổ xung
+Gọi học sinh lên bảng ghi công thức vào góc
bảng.
+Yêu cầu học sinh khác nhận xét và bổ xung
+Nếu ta ném một vật từ mặt đất theo phơng
hợp với phơng ngang một góc (góc ném ) với
vận tốc ban đầu v 0
vật sẽ chuyển động nh thế nào?
+Yêu cầu ở đây ta phải xác định chuyển động
của vật và vẽ quĩ đạo của chuyển động.Muốn
vậy ta phải tiến hành các bớc thế nào?
+Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm nêu
là phơng trình chuyển động theo trục y.
-Nghe nội dung câu hỏi kiểm tra (cả lớp) -Xác định câu trả lời.
-Phát biểu ĐL II Niu tơn -Ghi các công thức.
-Lắng nghe câu hỏi và tìm câu trả lời -ý kiến cá nhân :Vật sẽ chuyển động theo quĩ đạo cong.
Thảo luận nhóm tìm các bớc tiến hành: -Đại diện các nhóm nêu ý kiến
+Chọn hệ trục toạ độ xOy +Xác định lực tác dụng vào vật từ đó tìm gia tốc
+Viết phơng trình chuyển động theo các trục.
+Tìm phơng trình liên hệ giữa toạ độ
2
2 2 0
Trang 9là quĩ đạo chuyển động của vật
-Vậy quỹ đạo chuyển động là đờng gì ?
Vẽ quỹ đạo chuyển động
+Chuyển sang phần 2 :
-Thông báo định nghĩa tầm bay cao H yêu cầu
học sinh chỉ tầm bay cao H trên đồ thị và tìm
và thông báo định nghĩa tầm bay xa.
-Yêu cầu tìm biểu thức tính tầm bay xa
g
+Hỏi tầm bay cao H và tầm bay xa phụ thuộc
vào các yếu tố nào?
+Giao thí nghiệm cho các nhóm để kiểm chứng
lại kết quả rút ra từ tính toán tầm bay cao và
tầm bay xa ở công thức (9.4) và (9.5).
Theo 2 trờng hợp :
a,Giữ ở giá trị không đổi (30 0 ) thay đổi v o
nhận xét H và L thay đổi thế nào?
b, Giữ v o ở giá trị không đổi thay đổi từ
0 0 90 0 nhận xét H và L thay đổi thế nào?
-Tìm xem với =? thì tầm bay xa L =L max
+Yêu cầu các nhóm báo cáo theo ba nội dung
thí nghiệm.
+Đánh gía thí nghiệm của các nhóm.
+Đặt ra câu hỏi vì sao ở lý thuyết L=L max khi
=45 0 khác với kết quả của thí nghiệm?
-Nhấn mạnh sự sai lệch giữa thí nghiệm và lý
thuyết ở trên do nhiều nguyên nhân trong đó có
nguyên nhân là sức cản không khí.
Từ các công thức đã có tìm biểu thức tính tầm bay cao H.
Ghi biểu thức tầm bay cao
Thiết lập công thức tính tầm bay xa L=ON=?
-Dựa vào kinh nghiệm dự đoán và dựa vào biểu thức để trả lời.
-Phụ thuộc vào v o và
Mỗi nhóm học sinh -Tiến hành thí nghiệm theo hai bớc avà b
-Mỗi nhóm nêu nhận xét kết quả thu đợc trớc lớp.
-Làm thí nghiệm theo nhóm kiểm nghiệm
định tính.
-Cử đại diện lên báo cáo kết quả
a,Khi không đổi L và H tăng khi v o
tăng.
b,Khi v o không đổi H tăng khi tăng còn
L ban đầu tăng dần sau đó giảm dần -Khi L=L max thì <45 0
-Thảo luận cả lớp và cá nhân trả lời
-Đọc đầu bài -Xác định nội dung và yêu cầu của đầu bài
-Thảo luận nhóm tìm lời giải
Trang 10Chuyển sang phần 4:
+Ta vận dụng phơng pháp ở trêm để giải bài
toán về vật bị ném ngang
+Yêu cầu học sinh đọc toàn bộ đầu bài xác
định nội dung và yêu cầu của bài
+Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm tìm lời giải
và cho kết quả
+Yêu cầu nhóm cử đại diện trình bày hớng giải
của từng nhóm theo thứ tự :
-Chọn hệ trục xOy
a,Phơng trình quĩ đạo
b,Thời gian rơi
c,Tầm xa.
d,Vận tốc khi chạm đất.
+Xác định lời giải của từng nhóm
+Chọn hệ trục toạ độ xOy khác nhau nhng thời
gian rơi của vật đều tìm ra giống nhau :
Thời gian rơi tự do có bằng thời gian vật
chuyển động cong không bằng thí nghiệm.
+Giới thiệu thí nghiệm và làm thí nghiệm
+Ta thấy hai viên bi cùng bắt đầu chuyển động
và chạm đất cùng một lúc đã nói lên điều gì?
+Câu hỏi củng cố bài
-Để khảo sát chuyển động của vật bị ném ta
tiến hành theo trình tự nào?
-Các vận động viên nhảy cao nhảy xa,đẩy ta có
thể vận dụng kiến thức nào của bài này khi tập
luyện để nâng cao thành tích của mình
Nhận xét câu trả lời của học sinh và hớng dẫn
học sinh ôn bài
IV, Về nhà làm các bài tập trang 84 SGK và trả
lời câu hỏi 2 trang 83 SGK
Đọc bài số 19.
V,Rút kinh nghiệm bài dạy:
(ghi sau khi dạy)
Quan sát và cho nhận xét.
Trả lời
Nghe
Ngày 26 thỏng 11 n ă m 2007 Tiết 25
Bài tập
I) Mục tiêu bài học
Trang 111) Kiến thức.
- Học sinh: nắm vững các kiến thức cơ bản về các định luật Niu – tơn, bài toán
về chuyển động của vật bị ném và lực hấp dẫn: đặc điểm, tính chất, các công thức
- áp dụng giải các bài tập
2) Kỹ năng
- Nắm vững đợc trình tự giải một bài toán
II) Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu giáo án về bài tập
- HS: Ôn tập về ba định luật Niu-Tơn và vật chuyển động bị ném.
III) Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể
Một máy bay có khối lợng 50 tấn, khi hạ
cánh chuyển động chậm dần đều với gia
tốc 0,5 m/s 2 Tính lực hãm? Biểu diễn
trên cùng một hình các vectơ gia tốc, vận
tốc và lực.
H ớng dẫn:
Theo định luật II – Niu Tơn, chọn chiều
dơng là chiều chuyển động của máy bay
-Ghi đề bài và tóm tắt bài toán
-Thảo luận theo nhóm để tìm ra cách giải bài toán.
-Cho các nhóm trình bày trên bảng và thảo luận chung.
Trang 12với chiều chuyển động.
Vận tốc lúc cham đất là:
V = v202gh = 900 1600 = 50 (m/s)
-Ghi đề bài và tóm tắt bài toán
-Thảo luận theo nhóm để tìm ra cách giải bài toán.
-Cho các nhóm trình bày trên bảng và thảo luận chung.
- Hiểu đợc thế nào là lực đàn hồi
- Hiểu đợc đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo, dây căng
- Thiết lập đợc hệ thức: giữa lực đàn hồi và độ biến dạng
2 Kỹ năng
- Biết cách biểu diễn lực đàn hồi, vận dụng giải đợc các bài tập đơn giản về lực đàn hồi
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Các thiết bị thí nghiệm 19.3 ; 19.4 ; 19.5 ; tranh vẽ 19.1 ; 19.2
2 Học sinh
- Ôn tập công thức tính trọng lực , các định luật Niutơn
III Tiến trình hoạt động của thầy và trò
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khái niệm về lựcđàn hồi
- Giáo viên giao nhiệm vụ:dùng tay kéo
Trang 13Tại sao quả cân B dừng lại ?
- Lực mà lò xo A, thanh cao xu tác dụng
lên vật B , giá mắc lò xo trong điều kịên
nào? tên gọi? Thế nào là lực đàn hồi?
Gv: Qua TN 19.1 19.2 em rút ra đợc
các nhận xét gì? Gv nhận xét bổ xung
Gv : Đề xuất tình huống nếu vật B tác
dụng lên A quá lớn thì hiện tợng xảy ra
nh thế nào?
_ghi kết luận
* Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi một vật bị biến dạng đàn hồi và có xu hớng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng *Mỗi vật có một giới hạn đàn hồi nhất
Gv:Các lực đàn hồi này xuất hiện ở các
vị trí nào của lò xo?tác dụng vào các vật
Gv:đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu
choHS:em hãy tìm mối liên hệ giữa lực
đàn hồi và độ biến dạng của lò xo?
Gv:Gợi ý:ta phải đo lực đàn hồi,đo độ
biến dạng,thay đổi độ lớn của lực đàn
hồi và đo độ biến dạng tơng ứng.
Gv:Nêu cách nghiên cứu mối quan hệ
Fđh,độ biến dạng khi HS đã có các số
liệu:xét tỉ số,xét tích: F dh , l.
Gv:Ghi kết luận của HS:lên bảng.
*Gv:Em hãy phát biểu định luật Húc?
Giao nhiệm vụ cho HS :nêu đăc điểm
của lực căng sợi dây tác dụng vào các
vật tiếp xúc với nó
-Lực căng :kéo
-Sợi dây không có khối lợng :T=T’
Hs:Nêu các phơng án ?nêu ra kết luận?
- Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu lò xxxo,tác xo,tác dụng lên các vật tiếp xúc với nó -
Hs tiến hành TN:H19.4 đa ra nhận xét :
F dh =-k l .độ lớn tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
Hs:Tự ghi định luật.
Hs:đề xuất phơng án làm.
HS:Ghi đề mục
Vẽ hình H19.6(SGK) .điểm đặt
.phơng .chiều
HS:Biểu diễn các lực căng của sợi
Trang 14Trờng hợp sợi dây vắt qua ròng rọc(HV)
-Hãy phân tích lực mà sợi dây tác dụng
-Nắm đợc nội dung,biểu thức định luật Húc
-đặc điểm lực đàn hồi của lò xo và lực căng của dây.
Trang 15- Biết vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tợng thực tế có liên quan tới ma sát
và giải bài tập.
2 Công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Gv: Chuẩn bị các thí nghiệm ở hình 20.1, 20.2 (SGK), một số ổ bi các loại.
- Hs: Ôn tập kiến thức về định luật I Niutơn, định luật III Niutơn.
3 Tiến trình hoạt động dạy học cụ thể
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
qua lực kéo của lực kế của lực kế.
- Quan sát, giúp đỡ học sinh trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ.
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết
khảo sát độ lớn của lực ma sát khi thay
đổi áp lực và điện tích của mặt tiếp xúc.
- Yêu cầu học sinh đại diện các nhóm báo
Thực hiện nhiệm vụ (làm theo nhóm)
Đại diện các nhóm học sinh báo cáo kết quả thí nghiệm: Kết quả thí nghiệm cho thấy:
+ Fmsn không có giá trị nhất định, độ lớn của nó thay đổi để cân bằng với ngoại lực + Fmsn có một giá trị cực đại Fmax.
+ Fmsn cực đại tỉ lệ thuận với áp lực Học sinh thảo luận và đa ra phơng án Học sinh thực hiện nhiệm vụ (làm việc theo nhóm)
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Họcưsinhưtrìnhưbàyưsựưkhácưnhau:
Lực ma sát nghỉ Lực ma sát trợt
đ/k xuất hiện
Có ngoại lực t/d nhng cha đủ mạnh để làm cho vật dịch chuyển
Có sự trợt tơng đối giữa hai vật
Chiều Ngợc chiều với
thành phần ngoại lực, song song với mặt tiếp xúc
Ngợc chiều với vận tốc tơng đối
Độ lớn
Thay đổi theo ngoại lực và có
Có giá trị Fnst = N
Trang 16Hoạt động 3 : Lực ma sát lăn (3phút)
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
Hoạt động 4 : Vai trò của lực ma sát trong
đời sống (7phút)
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
- Yêu cầu học sinh làm sáng tỏ về lực phát
Học sinh tự đọc SGK và thảo luận trong nhóm.
Học sinh trình bày và vẽ hình về sự xuất hiện lực phát động.
Học sinh trình bày thí dụ
4 Củng cố và ra bài tập về nhà (5phút)
- Trả lời các câu hỏi từ 1 8 SGK nâng cao trang 92, 93.–
- Làm bài tập: 1 5 SGK nâng cao trang 93–
Ngày 05 thỏng 12 n ă m 2007 Tiết 28
Bài tập
I) Mục tiêu bài học
1) Kiến thức.
- Học sinh: nắm vững các kiến thức cơ bản về lực dàn hồi và lực ma sát.
- áp dụng giải các bài tập