Sử dụng chương trình tính kết cấu etabs và các giả thiết đơn giản hóa sau: - Nếu trên nhịp dầm có nhiều lực tập trung có thể chuyển sang dạng phân bố.. - Nếu trên một nhịp dầm có tải ta
Trang 1[DOCUMENT TITLE]
I.CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC:
Chiều dày sàn 1 phương hb =
1
25.L1 =
1
25.2000 = 80
Chiều dày sàn 2 phương hb = (451 ÷
1
50).L1
= (451 ÷
1
50).3550
= 71 ¿ 78,89
hb = (451 ÷
1
50).L1
= (451 ÷
1
50).3500
= 70 ¿ 77,77
Chọn hb = 100 mm
Dầm trục chữ A ,A’, B’, C’:
h = (121÷
1
16 ) L
= (121÷
1
16 ) 4000
= 250 ¿ 333,3
Trục A : 200X300 A’ : 200X300 B’ : 200X300 C’ : 200X300
Dầm trục số 1,2,3,4,…,11:
h = (101 ÷
1
12) L
= (101 ÷
1
12).6500
= 541,6 ¿ 650
h = (101 ÷
1
12) L= (101 ÷
1
12).2000
= 166,6 ¿ 200
h = (101 ÷
1
12) L= (101 ÷
1
12).5000
= 416 ¿ 500
Nhịp B’C’ : 300X600 A’B’ : 200X300 AA’ : 200x450
C'
B' A'
hb=100
200x300
35500
3550
200x300
200x300
200x300
A
Trang 2II TẢI TRỌNG TRÊN SÀN
- Tỉnh tải tính toán : Sàn Phòng Học , Nhà Nghỉ Giáo Viên , Hành Lang.
+ Gạch : g1= δg.γg.n1 = 0,02.20.1,2 = 0,48 (kN/m2)
+ Lớp vữa lót : g2= δvl.γvl.n2 = 0,03.18.1,3 = 0,702 (kN/m2)
+ Bản sàn BTCT : g3= hb.γbtct n3 = 0,1.25.1,1= 2,75 (kN/m2)
+ Lớp vữa trát : g4= δvt.γvt n4 = 0,015.18.1,3 = 0,351 (kN/m2)
+ Trọng lượng bản thân sàn : gs = ∑ gi = 4,283 (kN/m2)
- Hoạt tải tính toán : ps = ptc np
+ Hành lang : ps = ptc np = 3.1,2 = 3,6 (kN/m2)
+ Phòng học : ps = ptc np = 2.1,2 = 2,4 (kN/m2)
+ Nhà nghỉ giáo viên : ps = ptc np = 2.1,2 = 2,4 (kN/m2)
- Tổng tải : qs = gs + ps
+ Hành lang : qs = gs + ps = 4,283 + 3,6 = 7,883 (kN/m2)
+ Phòng học : qs = gs + ps = 4,283 + 2,4 = 6,683 (kN/m2)
+ Nhà nghỉ giáo viên : qs = gs + ps = 4,283 + 2,4 = 6,683 (kN/m2)
III SƠ ĐỒ TÍNH BẢN SÀN.
* Đánh số thứ tự ô bản
Các ô bản được đánh cùng 1 số ô khi :
- Kích thước giống nhau
- Tải trọng giống nhau
- Liên kết chu vi giống nhau
* Xác định loại ô bản
Theo kinh nghiệm có thể xem
- Khi chiều cao dầm hd > 3hb → Bản được ngàm lên dầm
- Khi chiều cao dầm hd < 3hb → Bản được tựa lên dầm
+ hd = 600 > 3hb = 3.100 = 300 → Bản được ngàm lên dầm
+ hd = 300 < 3hb = 3.100 = 300 → Bản được tựa lên dầm
Trang 3[DOCUMENT TITLE]
* Xét tỉ số cạnh dài và cạnh ngắn
- Khi α=
L1 L2 < 2 : thuộc bản kê 4 cạnh, bản làm việc theo hai phương.
- Khi α=
L1 L2 ¿ 2 : thuộc bản loại dầm, bản làm việc một phương theo phương cạnh ngắn
Kết quả được tóm tắt vào bảng 1
C'
B'
A' hb=100
35500
3550
1 1
1 1
1 1
1 1
1
5 2
2 2
2 2
2 2
5
3
4
A
Trang 4Hình 2 Mặt bằng xác định loại ô sàn
IV XÁC ĐỊNH NỘI LỰC:
a Sàn 2 phương:
- Nội lực ô bản đơn : dùng bản tra lập sẵn cho ô bản loại 9
- Momen dương lớn nhất ở giữa bản :
+ Theo phương ngắn : M1 = m91.P ( kNm/m)
+ Theo phương dài : M2 = M92.P (kNm/m)
- Momen âm lớn nhất ở trên gối :
+ Theo phương ngắn : MI = k91.P (kNm/m)
+ Theo phương dài : MII = k92.P (kNm/m)
Trong đó :
P = (gs + ps).l1.l2 là tổng tải trọng trên 1 ô bản
(gs , ps là tĩnh tải, hoạt tải phân bố đều trên ô bản kích thước l1xl2
i = 1,2,3,…,11 là chỉ số loại bản
Chỉ số 1,2 – chỉ phương đang xét là phương cạnh ngắn l1 hay phương cạnh dài
l2
Các hệ số mi1, mi2, ki1, ki2 được tra bảng phụ thuộc tỷ số l2/l1 và loại bản
- Tính toán nội lực sàn phòng học:
- Momen dương lớn nhất ở giữa bản :
+ Theo phương ngắn : M1 = m91.P = 0,0192.152038250 =2914791 ( kNm/m)
+ Theo phương dài : M2 = M92.P = 0,0055.152038250 = 842726 ( kNm/m)
- Momen âm lớn nhất ở trên gối :
+ Theo phương ngắn : MI = k91.P = 0,0414.152038250 = 6294383,62 ( kNm/m)
+ Theo phương dài : MII = k92.P = 0,0121.152038250 = 1835319 ( kNm/m)
P = (gs + ps).l1.l2 = ( 6,683).6500.3500 =152038250
L2 L1 =
6,5 3,5 = 1,86 → m91 = 0,0192 ; m92 = 0,0055 ; k91 = 0,0414 ; k92 = 0,0121
+ Tiết diện tính toán: b = 1000 mm; h = hb
a = 20mm – hb ¿ 100 ⇒ ho = h – a = 100 – 20 = 80 mm
+ Tính như cấu kiện chịu uốn :
Trang 5[DOCUMENT TITLE]
M1
γb Rb.b.ho2
=
2914791
0,9.11,5.1000.802
= 0,044
α M 2 =
M2
γb Rb.b.ho2
=
842726
0,9.11,5.1000.802 = 0,013
α M I =
γb Rb.b.ho2 =
6294383,62 0,9.11,5.1000.802 = 0,095
α M II =
MII
γb Rb.b.ho2 =
1835319
0,9.11,5.1000.802 = 0,028
ξM 1 = 1- √ 1−2αM 1 = 1- √ 1−2.0,044 = 0,045
ξM 2 = 1- √ 1−2αM 2 = 1- √ 1−2.0,013 = 0,013
ξM I = 1- √ 1−2αM I = 1- √ 1−2.0,095 = 0,100
ξM II = 1- √ 1−2αM II = 1- √ 1−2.0,028 = 0,028
+ Tính cốt thép: AsM1 =
ξ.γ b R b b.h o
0,045.0,9.11,5.1000.80
AsM2 =
ξ.γ b R b b.h o
0,013.0,9.11,5.1000.80
AsMI=
ξ.γ b R b b.h o
0,1.0,9.11,5.1000.80
AsMII=
ξ.γ b R b b.h o
0,028.0,9.11,5.1000.80
+ Kiểm tra hàm lượng :
μmin = 0,05% ¿μ =
A sM 1
b.h o.100%
=
165,66
1000.80.100% = 0,207% ¿μmax =
0,7.0,9.11,5.100%
μmin = 0,05% ¿μ =
A sM 2
b.h o.100%
=
47,12
1000.80.100% = 0,059% ¿μmax =
0,7.0,9.11,5.100%
Trang 6μmin = 0,05% ¿μ =
A sM I
b.ho.100% =
368,1
1000.80.100% = 0,460% ¿μmax =
0,7.0,9.11,5.100%
μmin = 0,05% ¿μ =
A sM II
b.ho.100% =
103,42
1000.80.100% = 0,129% ¿μmax =
0,7.0,9.11,5.100%
+ Chọn thép :
Chọn φ = 6;8 ⇒ fs = 28,3; 50,3 mm2
+ Khoảng cách tính toán: @tt =
b f s
A s tt
=
1000 f s
A s tt
@tt =
b f s
A s tt
=
1000 f s
A s tt
=
1000.28,3 165,66 = 171
@tt =
b f s
A s tt
=
1000 f s
A s tt
=
1000.28,3 47,12 = 600,6
@tt =
b f s
A s tt
=
1000 f s
A s tt
=
1000.28,3 368,1 = 78,88
@tt =
b f s
A s tt
=
1000 f s
A s tt
=
1000.28,3 103,42 = 273,64
@tt =
b f s
A s tt
=
1000 f s
A s tt
=
1000.50,3 165,66 = 303,6
@tt =
b f s
A s tt
=
1000 f s
A s tt
=
1000.50,3 47,12 = 1067,5
@tt =
b f s
A s tt
=
1000 f s
A s tt
=
1000.50,3 368,1 = 136,6
Trang 7[DOCUMENT TITLE] @tt
=
b f s
A s tt
=
1000 f s
A s tt
=
1000.50,3 103,42 = 486,36
+ Khoảng cách chọn : @ch ¿ @tt ⇒ M1 = φ 6a170; M2 = φ 6a200; MI = φ 8a130; MII =
φ 8a200
+ Diện tích cốt thép chọn : - M1= φ 6a170 : Asch = (@ b ch+1) f s
= (1000170 +1).28,3
=194,8
- M2 = φ 6a200 : Asch = (@ b ch+1) f s
= (1000200 +1).28 ,3
=169,8
- MI = φ 8a130 : Asch = (@ b ch+1) f s
= (1000130 +1).50,3
=437,2
- MII = φ 8a200 : Asch = (@ b ch+1) f s
= (1000200 +1).50,3
=301,8
Trang 83 gbR b = 10.4 10 1 R s =R sc = 225 ξ R = 0.656 α R = 0.441 mmin =
9
100 100
BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH
1
STT
1.75 3.600
4.283
0.05%
Cốt thép Ø >
2.00
moment
2.400
3.600
Kích thước
3.50
Chọn thép
Cốt thép Ø ≤
Chiều dày
Moment
(N.mm/m)
Cấp bền BT :
Tỷ số
l 2 /l 1
1.86
Trang 9[DOCUMENT TITLE]
3 R n = 10.4 8 1 R s =R sc = 225 ξ R = 0.656 α R = 0.441 mmin =
8 2 R s =R sc = 280 ξ R = 0.633 α R = 0.433
20.0 80.0 M nh = 1/24 q.L = 1,313,833 0.020 0.020 73.73 0.092% 6 383 200 141.37 0.177% 20.0 80.0 M g = -1/12 q.L = 2,627,667 0.040 0.040 149.00 0.186% 8 337 200 251.33 0.314%
Chiều dày Tải trọng
BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN LOẠI BẢN DẦM
Tỷ số
l 2 /l 1
Chọn thép Moment
0.05%
Sơ đồ sàn
Cấp bền BT : Cốt thép Ø ≤
Cốt thép Ø >
STT
4 c 2.00 4.00 4.283 3.60
Kết quả tính toán được tóm tắt trong bảng 2
V BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO BẢN SÀN
VI TÍNH TOÁN KHUNG PHẲNG TRỤC 4:
1 Vật liệu :
B20, γb= 0,9 , thép AI ( φ < 100; AII ( φ > 10)
2 Phân tích sự làm việc của khung:
L
(9 3,5+4 ) (6 5+2+5 )=2, 629>1,5
Tỉ số
L
B >1,5 ( Công trình có mặt bằng chạy dài ) nội lực chủ yếu gây ra trong
khung ngang và độ cứng của khung ngang nhỏ hơn nhiều lần độ cứng của khung dọc (
khung ngang ít nhịp hơn khung dọc ), có thể xem gần đúng : khung dọc “ tuyệt đối
cứng “ Vì thế cho phép tách riêng khung ngang phẳng để tính nội lực
Dựa vào diện truyền tải lớn hơn, thấy khung trục 4 nguy hiểm nhất trong số các
khung ngang Tiến hành tính toán khung trục 4
3 Chọn sơ bộ kích thước
a Kích thước dầm
Trang 10Trục số
1,2,3, ,11
AA’
1
12).5000 416,6 ¿ 500 200x450 A’B’
1
10).2000 200 ¿ 250 200x300 B’C’
1
12).6500 541,67 ¿ 650 300x600 Trục chữ
A’,B’,C’ 1-2…10-11 (121÷
1
16).4000 250 ¿ 333,3 200X300
1
16).3550 221,87,8¿ 295 200x300
b) Kích thước cột :
Tính toán cột trục 4B’
Diện tích truyền tải sàn tầng điển hình xuống cột 4B’ là :
S4B’= (2+6,52 ).(3,5+3,52 ) = 3,5 x 4,25 (m2)
3500 3500 3500 3500
3550 1' 2
C'
B' A'
A
S4B'
Hình 3 Diện truyền tải cột 4B’ – Khung trục 4
Trong phạm vi diện truyền tải, có các loại tải trọng sau:
Trang 11[DOCUMENT TITLE]
- Tải trọng tính toán sàn : gồm tĩnh tải và hoạt tải là qs ( kN/m2)
Gs= qs.Si = 7,883 (2+6,52 ).(3,5+3,52 ) = 117,26 kN
- Trọng lượng bản thân dầm khung và dầm dọc
Gd= ∑ bd.(hd− hs).γBTCT.n.Li
Gd= 0,2.(0,3-0,1).25.1,1.3,5
+ 0,2.(0,3-0,1).25.1,1.1
+0,3.(0,6-0,1).25.1,1.3,25 = 18,35 kN
- Trọng lượng tường xây trên dầm
Tầng 1 : Gt = ∑ δt.Ht.γt.n.Li
Ht = H - hd
Gt =0,1.(3,6-0,3).18.1,1.3,5=22,869 kN
Tầng 2 – 3 : Gt = ∑ δt.Ht.γt.n.Li
Ht = H - hd
Gt =0,1.(3,3-0,3).18.1,1.3,5=20,79 kN
- Trọng lượng bản thân cột :
Tầng 1 : Gc= bc.hc. γ BTCT n.H
= 0,2.0,3.25.1,1.3,6 = 5,94 kN
Tầng 2 – 3: Gc= bc.hc. γ BTCT n.H
= 0,2.0,3.25.1,1.3,3 = 5,445 kN
-Lực dọc tác dụng lên cột tại tầng 1 :
N1= Gs + Gd + Gt + Gc = 117,26 + 18,35 + 22,869 + 5,94 = 164,419 kN Tầng 2 – 3 : N2-3 = Gs + Gd + Gt + Gc = 117,26 + 18,35 + 20,79 + 5,445 = 161,85 kN Thực tế cột còn chịu mômen do gió gây ra nên cần tăng lực dọc tính toán :
N = ∑
i=1
n
N i
; Ac =
k.N
γb.Rb =
k N 103 0,9.11,5
- Hệ số k = 1,2 -1,5 chọn như sau :
Trang 12+ Cột giữa : k = 1,25
Tầng 1 : Ac =
k.N
γb.Rb =
k N 103 0,9.11,5
=
Chọn tiết diện cột tầng 1 là 200x300
Tầng 2-3 : : Ac =
k.N
γb Rb =
k N 103
0,9.11,5
=
1,25.2.161,85.103 0,9.11,5 = 39094,2
Chọn tiết diện cột tầng 2- 3 là 200x300
Kết quả tính toán được tóm tắt trong bảng 3
Trang 13[DOCUMENT TITLE]
6,683.(6,52 ).(3,5+3,52 )
1,35.2 140,3 103
0,9.11,5 =36600
1,35.3 144,95 103
0,9.11,5 =56721
7,883.(2+6,52 ).(3,5+3,52 )
1,2 5.2 161,85 103
0,9.11,5 =39094
1,25.3 164 , 419 103
0,9.11,5 =5957 2
7,883.2
2.(3,5+3,52 )
0,2 (0,3−0,1).25 1,1 4,5
5 0,2.0,2 25.1,1 3,6=3,960,2.0,2 25.1,1 3,3=3, 6 3
1,35.2.36,17 103
0,9.11,5 =9435,7
1,35.3 36,5 103
0,9.11,5 =14282, 6
Gs
=s
.Si
Gd
∑b d (h d−h s) γ BTCT n L i
Gt1
∑δ t H t γ t n L i
Ht
-hd G
∑δ t H t γ t n L i
Ht
-hd
Gc1
bc
.hc
γ BTCT.n
Gc2
bc
.hc
γ BTCT.n
N1
Gs
Gd
Gt
Gc
N
Gs
Gd
Gt
Gc
Ac2
k N
γ b R b
Ac1
k N
γ b R b
N1
N
-3 T
-3 D
1 T
Trang 14Chọn sơ đồ tính là trục của dầm và cột, liên kết cột và móng là liên kết ngàm, liên kết cột – dầm xem là ngàm ( nút cứng )
Vị trí cột ngàm với móng tại mặt trên của móng
Đà kiềng thường xem không phải là bộ phận của khung ngang Tuy nhiên đà kiềng
có ảnh hưởng nhất định đối với khung như giảm chiều dài tính toán, giảm độ mảnh của cột tầng trệt và khắc phục lún không đều, tăng độ cứng không gian của công trình v.v…
Gỉa thiết chiều sâu đặt móng hcm= 1,2m ( đối với đồ án; số liệu này thường cho sẵn )
Sử dụng chương trình tính kết cấu etabs và các giả thiết đơn giản hóa sau:
- Nếu trên nhịp dầm có nhiều lực tập trung có thể chuyển sang dạng phân bố
- Nếu trên một nhịp dầm có tải tam giác, dạng hình thang, hoặc dạng phức tập khác
có thể chuyển sang dạng phân bố tương đương ( nếu thật cần thiết ), nếu tính nội lực được từ các dạng tải đặc biệt thì không cần chuyển sang dạng phân bố đều tương đương
- Tính nội lực khung được tính theo sơ đồ đàn hồi với việc dùng độ cứng EJ của tiết diện
Hình 4 Sơ đồ tính khung trục 4
Trang 15[DOCUMENT TITLE]
5.Xác định tải trọng tác dụng lên khung:
Diện truyền tải của khung trục 4 ( bước cột chia đôi từ hai phía trục khung đang xét ) B=
3,5+3,5
2 =3,5 m Trong phạm vi diện truyền tải của khung ta xác định các loại tác dụng lên khung 5.1 Tải trọng đứng :
a Tải trọng tác dụng lên dầm khung có phương thẳng đứng dạng phân bố
Tải trọng từ sàn truyền vào dầm được xác định gần đúng theo diện tích truyền tải như trên mặt bằng sàn
3550
C'
B'
A'
A
3500 hb=100
Hình 5 Diện truyền tải sàn phân bố về khung trục 4
Tính toán cho nhịp B’C’
- Tĩnh tải :
+ Trọng lượng bản thân dầm khung :
g bt dk = bdk.(hdk-hs) γ BTCT n ( kN/m)
= 0,3.(0,6-0,1).25.1,1= 4,125 (kN/m)
+ Trọng lượng tường xây trên dầm khung ( nếu có )
g t dk = δ t dk H γ t n
Ht = H – hdk
+ Tải trọng do sàn truyền tĩnh tải về dầm :
Trang 16g s dk
=gs
[ 2 .(1−2 β12+β13)+ 2 .(1−2 β22+β23)]
kN/m = 4 ,283 [3,52 .(1−2.(0,2692)
2+(0.2692)3].2
= 13,11 β1 = β2= l1
2l 2 =
3,5 2.6,5 =0,2692
Tổng tĩnh tải tác dụng lên dầm là :
gdk= g bt
dk
+ g t
dk
+ g s
dk
= 4,125 +13,11 = 17,23 kN/m
- Hoạt tải :
+ Do sàn truyền hoạt tải về dầm tương tự như tĩnh tải
p s dk = ps [B1
2 .(1−2 β12+β13)+
B2
2 .(1−2 β22+β23)] kN/m
= 2,4.[3,52 .(1−2.(0,2692)
2
+(0.2692)3].2
= 7,346 kN/m
β1 = β2= l1
2l 2 =
3,5 2.6,5 =0,2692
Tổng hoạt tải tác dụng lên dầm là : pdk = p s dk = 7,346 kN/m
Kết quả tính toán được tóm tắt trong bảng 5 và bảng 6
Trang 17[DOCUMENT TITLE]
Trọng lượng
bản thân dầm
khung
g bt dk ( kN/m)
g bt dk = (
b dk (h dk−hs) γ BTCT n
0,2.(0,3-0,1).25.1,1
=1,1 0,3.(0,6-0,1).25.1,1= 4,125
Trọng lượng
tường xây trên
dầm khung
g t dk ( kN/m)
g t dk=δ t dk H t γ t n
H t=H−h dk
Tĩnh tải sàn
truyền về dầm
khung
g s dk (kN/m)
gs=
L1
2
5
8.4,283.
2
2.2=5,353 4 ,283.[3,52 .(1−2.(0,2692)
2
].2
Tổng gdk (kN/
dk
+ g t dk +
g s dk
Bảng 5 Tĩnh tải phân bố tác dụng lên khung trục 4
Hoạt tải sàn truyền
về dầm khung
p s dk (kN/m)
ps
L1
2
5
8.3,6.
2
2.2=4,5 2,4.[3,52 .(1−2.(0,2692)
2
].2
Tổng pdk (kN/m) p
dk = p s
Bảng 6 Hoạt tải phân bố tác dụng lên khung trục 4
Trang 18b Tải trọng tác dụng lên dầm có phương thẳng đứng dạng tập trung tại các nút khung ( các gối tựa của dầm )
Lực tập trung đặt tại nút được xác định bằng cách tính tổng trọng lượng các phần tử nằm trên diện tích chịu lực của nút như tường, sàn , dầm … phần diện tích tạo thành tải tập trung không kể phần diện tích của tải phân bố
Tải trọng của sàn truyền lên dầm dọc, rồi truyền vào nút khung dưới dạng lực tập trung
3550
C'
B'
A'
A
3500 hb=100