Giáo án dạy thêm toán 7 mới chuẩn , chất lượng Giáo án dạy thêm toán 7 mới chuẩn
Trang 1+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập.
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm
mĩ, hợp tác
II Chuẩn bị
1:GV: tích đời sống, tích TV, tài liệu tham khảo
2: HS: Ôn lại nội dung văn bản theo hướng dẫn
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
+ Phương pháp: hoạt động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1) Hoạt động khởi động
* Ổn định:
* Kiểm tra bài cũ: KT vở soạn của hs
* Vào bài mới:
- Gv giới thiệu bài
2) Hoạt động luyện tập
Bài 1:
Trang 2? Hãy nhận xét chỗ khác
nhau của tâm trạng người
mẹ & đứa con trong đêm
trước ngày khai trường,
chỉ ra những biểu hiện cụ
thể ở trong bài
? Nhan đề “Cổng trường
mở ra” cho em hiểu điều
gì? Tại sao tác giả lại lấy
tiêu đề này Có thể thay
- Mẹ thao thức Mẹkhông lo nhưng vẫnkhông ngủ được
- Mẹ lên giường & trằntrọc, suy nghĩ miênman hết điều này đếnđiều khác vì mai làngày khai trường lầnđầu tiên của con
- Háo hức
- Người con cảmnhận được sự quantrọng của ngày khaitrường, như thấymình đã lớn, hànhđộng như một đứa trẻ
“lớn rồi”giúp mẹ dọndẹp phòng & thu xếp
đồ chơi
- Giấc ngủ đến vớicon dễ dàng nhưuống 1 ly sữa, ăn 1cái kẹo
Bài 2:
Nhan đề “Cổng trường mở ra” cho ta hiểu cổng
trường mở ra để đón các em học sinh vào lớp học,đón các em vào một thế giới kì diệu, tràn đầy ước
mơ và hạnh phúc Từ đó thấy rõ tầm quan trọng củanhà trường đối với con người
Bài 3:
Ngày đầu tiên đến trường, cũng vào cuối mùathu lá vàng rụng, người mẹ được bà dắt tay đếntrường, dự ngày khai giảng năm học mới Ngày đầutiên ấy, đã in đậm trong tâm hồn người mẹ, nhữngkhoảnh khắc, những niềm vui lại có cả nỗi choivơi, hoảng hốt Nên cứ nhắm mắt lại là người mẹnghĩ đến tiếng đọc bài trầm bổng đó Người mẹ cònmuốn truyền cái rạo rực, xao xuyến của mình chocon, để rồi ngày khai trường vào lớp một của con sẽ
Trang 3ra” Đã 7 năm bước qua
cánh cổng trường bây giờ,
em hiểu thế giới kì diệu đó
là gì?
? Viết một đoạn văn ngắn
trình bày những nội dung
trên?
- Hs viết đoạn văn
? Văn bản là một bức thư
của bố gửi cho con, tại sao
lại lấy nhan đề là “Mẹ
tôi”
- Hs thảo luận cặp,
trả lời
? Chi tiết “Chiếc hôn của
mẹ sẽ xóa đi dấu vết vong
ân bội nghĩa trên trán con”
có ý nghĩa như thế nào
là ấn tượng sâu sắc theo con suốt cuộc đời
- Đó là thế giới của tình bạn, của tình nghĩa thầy trò,cao đẹp thủy chung
Bài 5:
Nhan đề “Mẹ tôi” là tác giả đặt Bà mẹ khôngxuất hiện trực tiếp trong văn bản nhưng là tiêuđiểm, là trung tâm để các nhân vật hướng tới làmsáng tỏ
Bài 6:
Chi tiết này mang ý nghĩa tượng trưng Đó làcái hôn tha thứ, cái hôn của lòng mẹ bao dung Cáihôn xóa đi sự ân hận của đứa con và nỗi đau củangười mẹ
Bài 7:
- Mẹ của En ri cô :+ Yêu thương con+ Giàu đức hi sinh…
Trang 4? Theo em người mẹ của
En ri cô là người như thế
nào? Hãy viết 1 đoạn văn
? Tại sao tác giả đặt tên
truyện là Cuộc chia tay
của những con búp bê ?
? Tìm các chi tiết trong
truyện cho thấy hai anh em
Thành, Thuỷ rất mực gần
gũi, thương yêu, chia sẻ và
luôn quan tâm đến nhau
? Trong truyện có chi tiết
Bài tập 9
- Những con búp bê vốn là đồ chơi thủa nhỏ, gợi lên
sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội Cũngnhư Thành và Thủy buộc phải chia tay nhau nhưngtình cảm của anh và em không bao giờ xa
- Những kỉ niệm, tình yêu thương, lòng khát vọnghạnh phúc còn mãi mãi với 2 anh em, mãi mãi vớithời gian
sĩ “ Vệ sĩ ở lại gác cho anh tao ngủ nhe”
- Ngược lại, Thành thường giúp em mình học Chiềuchiều lại đón em ở trường về
- Cảnh chia đồ chơi nói lên tình anh em thắm thiết:nhường nhau đồ chơi
Trang 5? Trong truyện có mấy
cuộc chia tay? Tại sao tên
truyện là” Cuộc ”nhưng
trong thực tế búp bê không
xa nhau? nếu đặt tên
truyện là “ búp bê không
hề chia tay”, “ Cuộc chia
tay giữa Thành và Thuỷ”
thì ý nghĩa của truyện có
- Nếu đặt tên truyện như thế ý nghĩa truyện về cơbản không khác nhưng sẽ đánh mất sắc thái biểucảm Tác giả lấy cuộc chia tay của hai con búp bê
để nói cuộc chia tay của con người thế nhưng cuốicùng búp bê vẫn đoàn tụ Vấn đề này để người lớnphải suy nghĩ
Bài tập 12
- Sự độc đáo trong thứ tự kể: đan xen giữa quá khứ
và hiện tại( Từ hiện tại gợi nhớ về quá khứ) Dùngthứ tự kể này, tác giả đã tạo ra sự hấp dẫn cho câuchuyện đặc biệt qua sự đối chiếu giưã quá khứ HP
và hiện tại đau buồn tác giả làm nổi bật chủ đề củatác phẩm: Vừa ca ngợi tình anh em sâu sắc, bềnchặt và cảm động, vừa làm nổi bật bi kịch tinh thần
to lớn của những đứa trẻ vô tội khi bố mẹ li dị, tổ
ấm gia đình bị chia lìa
Bài tập 13
a Nghệ thuật miêu tả: nhân hóa, từ láy,h/a đối lập
b Dụng ý của tác giả : Thiên nhiên tươi đẹp, rộnràng,cuộc sống sinh hoạt nhộn nhịp, tâm trạng 2 anh
em xót xa, đau buồn. Tả cảnh để làm nổi bật nội
Trang 6tâm nhân vật.
3.Hoạt động vận dụng
- Qua câu chuyện này, tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì?
- Kể lại kỉ niệm về một món đồ chơi mà em yêu quý
- Tóm tắt truyện ngắn: “ Cuộc ” bằng một đoạn văn ngắn( 7-10 câu)
4 Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- Tìm đọc tác phẩm văn học viết về tình cảm gia đình
- Xem kĩ lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị bài: LUYỆN TẬP: TỪ LÁY, TỪ GHÉP
+ Ôn lại lí thuyết
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm
mĩ, hợp tác
II Chuẩn bị
1:GV: tích đời sống , tài liệu tham khảo
2: HS: Ôn lại nội dung văn bản theo hướng dẫn
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
+ Phương pháp: hoạt động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
Trang 7IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1) Hoạt động khởi động
* Ổn định:
* Kiểm tra bài cũ: Kt trong giờ
* Vào bài mới:
- Gv giới thiệu bài
2) Hoạt động luyện tập
Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
HS nhắc lại khái niệm của từ ghép, từ
láy? Nêu cấu tạo và nghĩa của từ ghép,
từ láy?
? Hãy gạch chân các từ ghép - phân loại
- Hs thảo luận cặp, trả lời
? Phân biệt, so sánh nghĩa của từ nghép với
nghĩa của các tiếng:
a ốc nhồi, cá trích, dưa hấu
b Viết lách, giấy má, chợ búa, quà cáp
c Gang thép, mát tay, nóng lòng
I Ôn tập lí thuyết
1 Cấu tạo của từ ghép, từ láy
2 Nghĩa của từ ghép, từ láy
b Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muônphần (ca dao)
c Nếu không có điệu Nam Ai
Sông Hương thức suốt đêm dài làmchi
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì Hồ Ba Bể còn gì nữa em.(Hà Thúc Quá)
Bài tập 2:
Nhóm a: Nghĩa của các từ ghép này hẹphơn nghĩa của tiếng chính → từ ghép CP.Nhóm b: Nghĩa của các từ ghép này kháiquát hơn nghĩa của các tiếng → từ ghép Đl
Trang 8- Nhóm khác nhận xét
- gv nhận xét chung
- Gv: Có một số tiếng trong cấu tạo từ ghép
đã mất nghĩa, mờ nghĩa Tuy vậy người ta
vẫn xác định được đó là từ ghép CP hay
đẳng lập
? Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong
VD sau
Con trâu rất thân thiết với người dân lao
động Nhưng trâu phải cái nặng nề, chậm
chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc
thảnh thơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến đời
sống nhọc nhằn, cực khổ của mình, người
nông dân mới liên hệ đến con trâu
- Hướng dẫn hs thảo luận nhóm
? Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên
rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân trời, vắt
ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm
ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh
đoạn văn dưới đây:
Ngày chưa tắt hẳn, Mặt trăng
tròn, to và đỏ , sau của làng xa
Mấy sợi mây con , mỗi lúc mảnh dần
rồi đứt hẳn Trên quãng đồng ruộng,
hiu hiu đưa lại, thoang thoảng
(Thạch Lam)
- Gọi đại diện trình bày, nhận xét
- gv nhận xét chung
? Đặt câu với mỗi từ sau: Lạnh lùng, lạnh
lẽo, lành lạnh, nhanh nhảu, lúng túng
- hs đặt câu
? Hãy thay từ “có” bằng từ láy thích hợp để
Bài tập 3:
Các từ ghép: con trâu, người dân, lao động,
cuộc sống, cực khổ, nông dân, liên hệ
- Các từ láy: thân thiết, nặng nề, chậm
chạp, vất vả, thảnh thơi, nhọc nhằn
Bài tập 4:
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi Mặt trăng tròn, to và đỏ từ từ lên ở chân
trời, sau rặng tre đen của làng xa Mấy sợi
mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồng ruộng, cơn
gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngá
(Thạch Lam)
Bài tập 5
Trang 9đoạn văn sau giàu hình ảnh hơn.
Đồng quê vang lên âm điệu của ngày
mới Bến sông có những chuyến phà Chợ
búa có tiếng người.Trường học có tiếng trẻ
học bài
? Hãy tìm các từ láy trong đoạn thơ sau:
- Hs hoạt động cá nhân
? Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: âm
xâm, sầm sập, ngai ngái, ồ ồ, lùng tùng,
độp độp, man mác để điền vào chỗ trống
trong đoạn văn sau:
Mưa xuống , giọt ngã, giọt bay,
bụi nước tỏa trắng xóa.Trong nhà
hẳn đi.Mùi nước mưa mới ấm,
ngòn ngọt, Mùi , xa lạ của
những trận mưa đầu mùa đem về Mưa
rèo rèo trên sân, gõ trên phên nứa,
mái giại, đập , liên miên vào tàu lá
chuối Tiếng giọt gianh đổ xối lên
những rãnh nước sâu
Bài tập 6
- VD: dạt dào- rộn ràng- ngân nga
Bài tập 7 a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời.
Đinh ninh hai miệng, một lời song song .
(Tkiều-NDu)
b.Gà eo óc gáy sương năm trống.
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên.
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa .
(Chinh phụ ngâm)
c.Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
(Bà huyện Thanh Quan)
d.Năm gian nhà cỏ thấp le te.
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lưng dậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
(Thu ẩm-NKhuyến)
Bài tập 8
Mưa xuống sầm sập, giọt ngã, giọt
bay, bụi nước tỏa trắng xóa.Trong nhà
âm xâm hẳn đi.Mùi nước mưa mới ấm,
ngòn ngọt, man mác Mùi ngai ngái, xa
Trang 10lạ của những trận mưa đầu mùa đem về.
Mưa rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái giại, đập lùng tùng, liên
miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh
đổ ồ ồ, xối lên những rãnh nước sâu
- Chuẩn bị bài: ôn tập từ Hán Việt
+ Ôn kĩ lại kiến thức lí thuyết
-Củng cố kiến thức về ca dao, dân ca
-Hiểu biết sâu sắc hơn về ca dao, dân ca về nội dung & nghệ thuật
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm
mĩ, hợp tác
II Chuẩn bị
Trang 111:GV: tích hợp với đời sống, tích hợp TV, tài liệu tham khảo.
2: HS: Ôn lại nội dung văn bản theo hướng dẫn
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
+ Phương pháp: hoạt động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1) Hoạt động khởi động
* Ổn định:
* Kiểm tra bài cũ: KT vở soạn của hs
* Vào bài mới:
- Gv giới thiệu bài
Nội dung kiến thức
Nêu khái niệm ca
dao?
Ca dao được phân
loại NTN?
I Khái niệm về ca dao
1.Ca dao là thể loại trữ tình dân gian, thường kết hợp với âmnhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâmcủa con người
-Ca dao là nguồn sữa tinh thần nuôi dưỡng trẻ thơ qua lời hát ru, làhình thức trò chuyện tâm tình của các chàng trai cô gái, là tiếng nóibiết ơn, tự hào về công đức của tổ tiên và anh linh của những người
đã khuất, là phương tiện bộc lộ nỗi tức giận hay lòng hân hoan củangười lao động, trong gia đình, xã hội
II Phân loại ca dao
Dựa vào cung bậc tình cảm, ca dao được chia làm 3 loại:
-Ca dao trữ tình-Ca dao hài hước-Ca dao nghi lễ
1 Ca dao trữ tình:Ca dao trữ tình được chia làm 3 loại chính: Ca
dao than thân (người phụ nữ trong XHPK), ca dao lao động & ca dao yêu thương – tình nghĩa.
Trang 12a) Ca dao yêu thương – tình nghĩa
-Nội dung: Là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa, ca dao bộc lộ tìnhsâu nghĩa nặng đối với xóm làng, quê hương, đất nước, đối với cha
mẹ, vợ chồng, con cái, bạn bè và dạt dào nhất là tình cảm lứa đôi -VD:
Đối với cha mẹ:
Mẹ già như chuối ba hương, Như xôi nếp một, như đường mía lau.
Con người có tổ có tông Như cây có cội như sông có nguồn.
Đối với tình yêu chung thủy, trong sáng, thiết tha:
Yêu nhau cởi áo cho nhau,
Về nhà dối mẹ qua cầu gió bay.
Thuyền về có nhớ bến chăng, Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
Anh đi đường ấy xa xa,
Để em ôm bóng trăng tà năm canh.
Đối với xóm làng, quê hương, đất nước:
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh, Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
b) Ca dao than thân: Người phụ nữ trong XHPK xưa trở thành đề
tài, cảm hứng sáng tác bất tận của CD:
-Nội dung ca dao than thân: là tiếng than thân trách phận, cuộc đời,cảnh ngộ khổ cực, đắng cay Đồng thời, ca dao than thân còn đề caogiá trị & phẩm chất của con người.=> Phản kháng xã hội, phảnkháng những điều ngang trái ẩn chứa rất sâu trong đó
-Hoàn cảnh ra đời: Ca dao than thân ra đời từ cuộc sống làm ăn vất
vả, cực nhọc và bị áp bức nặng nề của người dân trong xã hội cũ Cadao than cho cảnh đè nén, áp bức:
Thương thay thân phận con rùa,
Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia.
+Đặc biệt là tiếng than của người phụ nữ chịu nhiều bất công do chế
hay
hay
Trang 13độ nam quyền và lễ giáo phong kiến gây ra:
Thân em như tấm lụa đào, Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
Thân em như củ ấu gai, Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen
Ai ơi nếm thử mà xem Nếm xong mới biết rằng em ngọt bùi.
+Cảnh tảo hôn, đa thê, gả bán,
Vợ lẽ như giẻ chùi chân, Chùi xong lại vứt ra sân Gọi ông hàng xóm có chùi chân thì chùi.
Bồng bồng cõng chồng đi chơi,
Đi qua chỗ lội đánh rơi mất chồng.
+Than mà phản kháng, người dân lao động khi khổ thì cất tiếng thannhưng không bao giờ để mất niềm tin:
Chớ than phận khó ai ơi Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây.
Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.
c) Ca dao lao động
Nội dung ca dao lao động: phản ánh quá trình lao động của nhândân
VD: Trời mưa trời gió đùng đùng,
Bố con ông Nùng đi gánh phân trâu Đem về trồng bí trồng bầu Trồng ngô, trồng lúa, trồng rau, trồng cà.
* Anh đi anh nhớ quê nhà, Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
hay
Trang 14Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
* Trâu ơi, ta bảo trâu này….
2 Ca dao châm biếm
- Nội dung ca dao hài hước: thể hiện tập trung các nét đặc sắc củanghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam nhằm tạo ra tiếng cười châmbiếm, phê phán xã hội – thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời và triết línhân sinh lành mạnh trong cuộc sống lao động vất vả của người dânkhi xưa
Ca dao hài hước được chia làm 2 loại chính: Ca dao châm biếm, trào phúng & Ca dao tự trào, hài hước.
a) Ca dao châm biếm, trào phúng
VD: Chớ thấy hùm ngủ vuốt râu,
Đến khi hùm dậy, đầu lâu chẳng còn.
Thế gian chuộng của, chuộng công, Nào ai có chuộng người không bao giờ.
b) Ca dao tự trào, hài hước
VD: Chồng người đánh Bắc dẹp Đông,
Chồng em ngồi bếp giương cung bắn gà.
Chồng người cưỡi ngựa bắn cung Chồng em cưỡi chó, lấy thun bắn ruồi.
3 Ca dao nghi lễ
Nội dung: thể hiện niềm tin tôn giáo
VD: Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.
III Nghệ thuật của ca dao
-Ca dao phong phú trong cách cấu tứ và xây dựng hình tượng -Thể loại: được dùng nhiều trong ca dao là thể lục bát, song thấtlục bát và các thể vãn (vãn 4,
Mỗi bài ca dao thường có hai dòng thơ lục bát nên kết cấu đơngiản, ngắn gọn
-Ngôn ngữ: trong sáng, dễ hiểu, mộc mạc, gắn bó
-Sức hấp dẫn ở ca dao là ở âm điệu, vừa phong phú, vừa thanh
Trang 15Trong ca dao
thường sử dụng
những biện phỏp
nghệ thuật gỡ?
thoỏt và ở lời ca dao giàu hỡnh ảnh
-Biện phỏp nghệ thuật ẩn dụ, so sỏnh, núi quỏ, tạo ra những hỡnhảnh gợi cảm, mở rộng trường liờn tưởng sõu xa:
Đụi ta thương mói nhớ lõu Như sụng nhớ nước, như dõu nhớ tằm.
* Đụi ta như lửa mới nhen Như trăng mới mọc, như đốn mới khờu.
* Đường xa thỡ mặc đường xa Nhờ mỡnh làm mối cho ta một người Một người mười tỏm đụi mươi Một người vừa đẹp, vừa tươi như mỡnh
-Nghệ thuật so sỏnh vớ von đó tạo nờn những hỡnh ảnh truyềnthống độc đỏo trong ca dao: cõy đa - bến nước - con đũ; trỳc - mai,con cũ, chiếc cầu,
VD: Cỏi cũ đi đún cơn mưa
Tối tăm mự mịt ai đưa cũ về.
Cõy đa cũ, bến đũ xưa
Trụng về quờ mẹ ruột đau chớn chiều
Cú thể núi ca dao dựng lời ăn tiếng núi của nhõn dõn để chuyển tải tõm tư, tỡnh cảm của nhõn dõn.
IV Phơng pháp cảm thụ một bài ca dao
1 Đọc kĩ nhiều lợt để tìm hiểu nội dung(ý)
2 Cách dùng từ đặt câu có gì đặc biệt
3 Tìm những hình ảnh, chi tiết có giá trị gợi tả
Trang 16Đứng bên tê đồng , ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông
Trang 17mông bát ngát của nó thì 2 câu cuối cô gái lại tậptrung ngắm nhìn quan sát & đặc tả riêng 1 chẽn lúa
đòng đòng & liên hệ với bản thân một cách hồnnhiên Hình ảnh chẽn lúa đòng đòng đang phất phơtrong gió nhẹ dới nắng hồng buổi mai mới đẹp làmsao Hình ảnh ấy tợng trng cho cô gái đang tuổi dậythì căng đầy sức sống Hình ảnh ngọn nắng thật
độc đáo Có ngời cho rằng đã có ngọn nắng thìcũng phải có gốc nắng & gốc nắng là mặt trời vậy.Bài ca dao quả là 1 bức tranh tuyệt đẹp & giàu ýnghĩa
Bài 2: a) Xác định biện pháp tu từ trong bài ca daosau:
“ Thân em nh trái bần trôi Gió dập sống dồi biết tấp vào
A ngời con gái tội nghiệp B Ngời con gái lu lạc
C Ngời con gái lu lạc nếm trải nhiều đắng cay, vấtvả, đau khổ
D Ngời phụ nữ bất hạnh
c) Hỡnh ảnh so sỏnh ở bài ca dao cú gỡ đặc biệt? Qua đõy, em thấycuộc đời người phụ nữ trong xó hội phong kiến như thế nào?
* Gợi ý: Bài ca dao núi về thõn phận người phụ nữ trong xó hội phong
kiến "Thõn em như trỏi bần trụi" Trong ca dao Nam bộ, hỡnh ảnhtrỏi bần cũng như mự u, sầu riờng, thường gợi đến cuộc đời nghốokhổ, buồn đau, đắng cay Hỡnh ảnh so sỏnh được miờu tả bổ sungbằng cỏc chi tiết "giú dập", "súng dồi", "biết tấp vào đõu" Cỏc chitiết ấy gợi lờn cuộc đời người phụ nữ quỏ nhỏ bộ, số phận họ thật làlờnh đờnh, chỡm nổi trong sự mụng mờnh của xó hội ngày xưa Họ komảy may cú 1 quyền tự quyết nào về chớnh bản thõn mỡnh cả Ngườiphụ nữ là hiện thõn của nỗi đau khổ ngày xưa
Bài 3: Bài ca dao “Số cô chẳng giàu thì nghèo”
Trang 18châm biếm bọn ngời nào trong xã hội xa nay?
A,Thầy phù thủy b,Thầy địa lí c, Thầy bói
D Thầy kiệnBài 4: a) “ Chú tôi” đợc giới thiệu đáng yêu nh thế nàotrong bài ca dao “ Cái cò lặn lội bờ ao”?
“ Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?”Chú tôi” là một ngời đàn ông rất đặc biệt Bốn chữ
“ hay” giới thiệu cái nết chú tôi là say sa rợu chè “ Haytửu hay tăm” là nghiện rợu, thích uống rợu ngon “ Haynớc chè đặc” là nghiện chè, nghiện trà ngon Ngờinông dân vốn cần cù “ hai sơng một nắng”, chânlấm tay bùn quanh năm, nhng chú cái cò lại “ hay nằmngủ tra”, nghĩa là rất lời biếng
“ Chú tôi hay tửu hay tăm Hay nớc chè đặc hay nằm ngủ tra”
Những điều ớc của chú cái cò cũng rất lạ, ta ít thấytrong tâm lí, trong suy nghĩ của ngời nông dân xanay “ Ước những ngày ma” để khỏi phải ra đồng làmlụng “ Ước những đêm thừa trống canh” để ngủ đợc
đẫy giấc Điều “ ớc” của chú tôi vừa kì quặc, vừa phi
lí Đêm chỉ có 5 canh, làm sao có thể “ Đêm thừa trốngcanh” Chỉ thích ăn no ngủ kĩ mà lại rất lời biếngkhông muốn động chân mó tay vào bất kì công việcgì nên mới “ ớc” nh vậy:
“ Ngày thì ớc những ngày ma Đêm thì ớc những đêm thừa trốngcanh”
Giọng bài ca dao nhẹ nhàng mà bỡn cợt Chú cái cò
là hình ảnh ngời nông dân nghiện rợu chè, thích ăn
no ngủ kĩ mà lại rất lời biếng Đó là đối tợng chaam
Trang 19biếm của dân gian đợc thể hiện một cách hóm hỉnhtrong bài ca dao này.
b) Tính cách của “ chú tôi” ra sao?
A Cần cù làm ăn C Lời nhác
B Phong lu nhàn nhã D Lời biếng, say sarợu chè
3.Hoạt động vận dụng: cảm nhận bài ca dao em yờu thớch
4 Hoạt động tỡm tũi mở rộng: Tỡm cỏc bài ca dao cú cựng chủ đề đó học
Sưu tầm và ngõm lại một bài ca dao đối đỏp
+ Phẩm chất: sống yờu thương, nhõn ỏi
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sỏng tạo, sử dụng ngụn ngữ, giao tiếp, thẩm
mĩ, hợp tỏc
II Chuẩn bị
1:GV: tớch đời sống , tài liệu tham khảo
2: HS: ễn lại nội dung văn bản theo hướng dẫn
III Phương phỏp và kĩ thuật dạy học
+ Phương phỏp: hoạt động nhúm, PP giải quyết vấn đề, vấn đỏp
+ Kĩ thuật: Chia nhúm, giao nhiệm vụ, đặt cõu hỏi, thảo luận nhúm
IV Tổ chức cỏc hoạt động dạy học
Trang 201) Hoạt động khởi động
* Ổn định:
* Kiểm tra bài cũ: Kt trong giờ
* Vào bài mới:
- Gv giới thiệu bài
Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình, gồmthể loại: Thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳbút, th
-Tình cảm thể hiện: là t/c đẹp, thấm nhuần
t tởng nhân văn
2 Hai cách biểu cảm :+Trực tiếp : Bộc lộ cảm xúc, t/c qua nhữngtiếng kêu, lời than gợi ra t/c ấy
+Gián tiếp : Bộc lộ cảm xúc, t/c thông quacác biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợitình cảm
+ Biểu cảm về đối tợng trong cuộc sống :
sự vật, con ngời
+ Biểu cảm về tác phẩm văn học
b Phân biệt văn biểu cảm với văn miêu tả,
Trang 21+ Trong văn miêu tả, tự sự cũng có biểu cảmnhng ít.
II Cách làm bài văn biểu cảm về sự vật, con ng ời :
- Đặc điểm nổi bật của đối tợng? mỗi đặc
điểm gợi cho em cảm xúc gì ?
- Đối tợng có những kỉ niệm nào đáng nhớ
đ/v em?
- Đối tợng gợi cho em nghĩ đến hình ảnhnào tơng tự, liên tởng đến bài thơ, bài hátnào ?
- Trong tơng lai, đối tợng có thay đổikhông ? Nếu thay đổi hoặc em phải xa đốitợng đó thì tâm trạng, cảm xúc của em sẽntn?
Trang 22- Nêu cảm nghĩ chung về đối tợng
- Liên hệ, rút ra bài học cho bản thân
3 Viết thành văn:
a Cách viết câu văn biểu cảm :+ Dùng nhiều câu văn có chứa các thán từ( chao ôi,A, à ); những từ ngữ diễn tả cảmxúc( yêu, hờn,ghét,vui, nhớ, giận )
- Dùng câu hỏi tu từ để bộc lộ cảm xúc, thái
+ Cách viết đoạn văn biểu cảm :
- Trong đoạn văn phải diễn tả đợc 1 ý, 1biểuhiện của tình cảm cảm xúc Câu văn linhhoạt, có câu biểu cảm trực tiếp, có câubiểu cảm gián tiếp Thông thờng câu biểucảm trực tiếp hay đứng đầu hoặc cuối
đoạn để nêu tình cảm, cảm xúc chủ yếu
- Mỗi mùa vờn có 1 vẻ đẹp riêng, nhng đẹpnhất,đáng yêu nhất là vào mùa xuân
- Có nhiều kỉ niệm vui buồn đáng nhớ giữ khu
Trang 23d) Trong tương lai khu vườn cú
gỡ thay đổi khụng? Nếu một
ngày nào đú em phải xa khu
vườn thỡ tõm trạng của em sẽ
ntn ?
e) Em nghĩ gỡ về việc chăm súc
khu vườn?
* Dàn ý :
a) Em yờu khu vườn nhỏ trước
nhà, cú nhiều loài cõy, đầy màu
sắc,tiếng chim,hương vị
b)Mỗi mựa vườn cú 1 vẻ đẹp
riờng, nhưng đẹp nhất,đỏng yờu
nhất là vào mựa xuõn
c) Cú nhiều kỉ niệm vui buồn
đỏng nhớ giữ khu vườn với em
và gia đỡnh( gắn bú, lợi ớch )
d) Em sẽ chăm súc khu vườn
để đẹp ,xanh tốt hơn Bảo vệ và
chăm súc khu vườn chớnh là
giữ gỡn tỡnh cảm gia đỡnh, lưu
giữ những kỉ niệm , làm đẹp
cho quờ hương
GV: cho hs đọc bài văn: Hoa
học trũ.
? Bài văn thể hiện tỡnh cảm
vờn với em và gia đình( gắn bó, lợi ích )
c KB:
- Em sẽ chăm sóc khu vờn để đẹp ,xanh tốthơn Bảo vệ và chăm sóc khu vờn chính làgiữ gìn tình cảm gia đình, lu giữ những
kỉ niệm , làm đẹp cho quê hơng
Bài 2 : Loài cõy em yờu.
* Lập dàn ý :a- Mở bài : Giới thiệu cõy chuối Tỡnh cảm của em
b- Thõn bài : - chuối cú những vẻ đẹp riờng và rất đỏngyờu
- Yờu quý bởi nú cú nhiều giỏ trị ( lỏ, quả, hoa, thõn )
- Quý cõy chuối bởi nú gợi lờn tỡnh mẫu tử thiờng liờng,
sự đầm ấm, hạnh phỳc của 1 gia đỡnh
- cú nhiều kỉ niệm đỏng nhớ
- Cõy chuối gắn bú với cuộc sống người dõn quờ em.Làm cho cuộc sống người dõn khấm khỏ hơn nhờ trồng,thu hoạch chuối Nếu một ngày cõy chuối khụng cũn thỡ
Mở bài : Sỏng mai nào thức dậy, em cũng được chào
đún bằng õm thang xào xạc,xụn xao của những tàu lỏ chuối Những cõy chuối thõn yờu đó được trồng ở vườn nhà em từ lõu lắm Chuối trở thành loài cõy gắn bú thõn thiết với em tự bao giờ.
Kết bài :Cõy chuối thật đỏng yờu, đỏng mến Đú là loài
cõy gần gũi, gắn bú và cú ớch với đời sống bỡnh dị của người dõn quờ tụi Một bức tranh quờ khụng thể thiếu được hỡnh ảnh bụi chuối xanh rờn nghiờng mỡnh bờn bến sụng lấp lỏnh.
Trang 24gì ? Việc mtả hoa phượng đóng
vai trò gì trong bài văn biểu
cảm ? Vì sao tác giả lại gọi hoa
phượng là Hoa-học-trò ?
? Hãy tìm mạch của bài văn ?
Gợi ý:
+ Câu đầu tiên thể hiện cảm
xúc gì ? Những câu tiếp theo
thể hiện cảm xúc gì ?
? Đoạn 2 thể hiện cảm xúc gì ?
Có phải là cảm xúc trống trải
không ?
? Đoạn 3 có phải thể hiện cảm
xúc cô đơn nhớ bạn có pha chút
dỗi hờn không ?
? Bài văn biểu cảm trực tiếp
hay gián tiếp
- GV: gọi hs đọc văn bản
? Bài văn biểu đạt tình cảm gì ,
với đối tượng nào ? Hãy đặt
cho bài văn một nhan đề và
một đề văn thích hợp ?
? Chỉ ra phương thức biểu cảm
của bài văn ?
Dấu hiệu nhận biết ? Xác định
bố cục của bài văn ? Và nêu lên
-Gọi là hoa-học-trò vì : +Nó gắn với tuổi thơ, mái trường
+Một loài hoa nở rộ vào dịp kết thúc năm học -> Biểu ượng của sự chia li ngày hè đối với học trò
t-*Mạch cảm xúc của văn bản :-Câu “ phượng cứ nở, phượng cứ rơi”-> sự xúc động,nuối tiếc
-Những câu tiếp theo: Thể hiện tâm trạng buồn, bối rối,thẩn thờ khi sắp phải xa mái trường, xa bạn
-Cảm thấy trống trải khi trường lớp không còn ai
-Cuối cùng là nỗi cô đơn, nhớ bạn, pha chút dỗi hờn “Hoa phượng đẹp với ai, khi học sinh đã đi cả rồi!
-Biểu cảm gián tiếp
IV.GV đọc một số bài văn mẫu :
Sách tham khảo, Sách thiết kế, để HS học tập cách diễn đạt, dùng từ,đặt câu trong văn biểu cảm
-3 Hoạt động vận dụng
- Viết một đoạn văn biểu cảm trong dàn ý vừa lập
4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Tìm thêm những tài liệu về văn biểu cảm
- Ôn lại bài
- Chuẩn bị: Ôn tập thơ trữ tình trung đại
Trang 25Ngày dạy: 4/10/2019
Buổi 5,6,7
ÔN TẬP NÂNG CAO: CẢM NHẬN MỘT SỐ CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG
THƠ TRỮ TÌNH TRUNG ĐẠI
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm
mĩ, hợp tác
II Chuẩn bị
1:GV: tích đời sống , tài liệu tham khảo
2: HS: Ôn lại nội dung văn bản theo hướng dẫn
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
+ Phương pháp: hoạt động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
1) Hoạt động khởi động
* Ổn định:
* Kiểm tra bài cũ: Kt trong giờ
* Vào bài mới:
- Gv giới thiệu bài
Trang 262) Hoạt động luyện tập
Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
? Nờu những đặc điểm nổi bật của thơ trữ
- Thơ trung đại đợc viết bằng chữ hán và chữNôm với nhiều thể loại: thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, lục bát, song thất lục bát
II Bảng hệ thống kiến thức về thơ trung
Th-Thất ngôn
tứ tuyệt
- Bản tuyên ngôn ĐL đầu tiênKĐ chủ quyền lãnh thổ của đất nớc và nêu cao ýchí q/ tâm bảo vệ chủ /q trớc kẻ thù XL
2 Phò giá
về kinh
Trần quang Khải
Ngũ ngôn TT
- Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của DT ta ở thời Trần
- Diễn đạt cô đọng
3 Buổi Trần Thất - Cảnh thôn quê Băc bộ trầm - Lựa chọn khắc hoạ
Trang 27chiều
đứng
trông ra
Nhân Tông
ngôn
tứ tuyệt
lặng không đìu hu, hồn thơ
thắm thiết tình quê - gắn bó máu thịt với quê hơng
chi tiết tiêu biểu cho cảnh quan
4.Côn Sơn
ca
NguyễnTrãi
lục bát - Nhân cách thanh cao và sự
giao hoà tuyệt đối với thiên nhiên
- Điệp từ “ ta”
- Giọng điệu nhẹ nhàng
5 Sau
phút chia
li
Đặng Trần Côn
Song thất lục bát
- Nỗi sầu li của ngời chinh phụ sau lúc tiễn đa chồng ra trận
- Tố cáo chiễn tranh phi nghĩa- thể hiện niềm khát khao hạnh phúc
Thất ngôn
tứ tuyệt
- Ca ngợi vẻ đẹp phầm chất trong trắng sắt son của ngời phụ nữ Vn ngày xa
- Cảm thông sâu sắc số phận chìm nổi của họ
Thất ngôn bát cú
- Nỗi nhớ thơng quá khứ đi đôi vớinỗi buồn đơn lẻ giữa núi đèo hoang sơ
Thất
b/cú
- Tình bạn đậm đà, thắm thiết của tác giả
- Thể thơ: Thất ngụn tứ tuyệt cõu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối
- Nội dung: Khẳng định chủ quyền lónh thổ, quyết tõm bảo vệ lónh thổ trớc sự xõm lượccủa kẻ thự
- Nghệ thuật: Giọng thơ đanh thộp hựng hồn, ý tưởng hoà vào cảm xỳc, lời thơ cụ đỳcsỏng rừ
* Bài thơ được coi là bản tuyờn ngụn độc lập đầu tiờn của nước ta được viết bằng thơ.Núkhẳng định một chõn lớ : sụng nỳi nước Nam là của người Việt Nam,khụng ai được xõm
Trang 28- Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt được nén kín trong ý tưởng
- Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn ngữ dõng dạc,dứt khoát,thể hiện bản lĩnh khíphách dân tộc
“sông núi nước Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền lãnh thổcủa đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâmlược
2 Phò giá về kinh
- H/c ra đời: 1285 Sau chiến thắng Nguyên Mông sáng tác lúc ông đi đón Thái ThượngHoàng về Thăng Long
- Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt Gieo vần ở cuối câu 1,2,4
- Nội dung: Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của quân dânnhà Trần
- Nghệ thuật: Giọng thơ hào hùng, lời thơ cô đúc sáng rõ, ý tưởng hoà vào cảm xúc
* Bài thơ thiên về biểu ý:
+Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên – Mông.+ Hai câu cuối : lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong thời bình và niềmtin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đời của đất nước
- Bài thơ dùng cách diễn đạt súc tích,cô đọng,không hình ảnh,hoa mỹ,cảm xúc được néntrong ý tưởng
bài thơ thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình,thịnh trị của dân tộc ta thờiđại nhà Trần
3 Bánh trôi nư ớc
- Thể thơ: thát ngôn tứ tuyệt Hiệp vần ở chữ cuối câu 1,2,3
- Nội dung: Ca ngợi phẩm chất trong trắng sắt son của người phụ nữ trong xã hội phongkiến xưa
- Nghệ thuật : ẩn dụ, sử dụng thành ngữ
GV : *Bài thơ được hiểu theo hai nghĩa:
- Bánh trôi nước là bánh làm từ bột nếp,được nhào nặn và viên tròn,có nhân đừơngphên,được luộc chín bằng cách cho vào nồi nước đun sôi
- Phẩm chất thân phận người phụ nữ
+ Hình thức : xinh đẹp
+ Phẩm chất : trong trắng dù gặp cảnh ngộ nào cũng giữ được sự son sắt,thủy chung tình
Trang 29nghĩa,mặc dù thân phận chìm nỗi bấp bênh giữa cuộc đời.
Nghĩa sau quyết định giá trị cho bài thơ.Với ngôn ngữ bình dị,bài thơ cho thấy Hồ XuânHương rất trân trọng vẻ đẹp,phẩm chất trong trắng của người phụ nữ VN ngày xưa,vừacảm thương sâu sắc cho thân phận chím nổi của họ
4 Bạn đến chơi nhà
- H/c: Sáng tác khi NK về ở ẩn
- Thể thơ : thất ngôn bát cú đường luật Gieo vần ở chữ cuối mỗi câu 1 ,2 , 4 , 6, 8
- Nộidung; ca ngợi tình bạn chân thành , thắm thiết
- Nghệ thuật: Tạo ra tình huồng dí dỏm hài hước
GV : Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn chu đáo khi bạn đến chơi nhà.
- Nhưng hoàn cảnh của Nguyễn Khuyến thật là oái oăm:
+ Nhà xa chợ lại không có trẻ sai bảo
+ Vườn rộng, ao sâu nên không bắt được gà,cá
+ Có cải,cà, bầu, mướp thì chưa ăn được
+ trầu tiếp khách cũng không có
- Tác giả cố tình đầy cái sự không có lên cao trào để nói lên cái luôn luôn sẵn có ấy làtấm lòng
- Câu thứ 8 và cụm từ “ta với ta” nói lên tình bạn thắm thiết , đậm đà và sự đồng nhất
trọn vẹn giữa chủ và khách Đây là câu thơ bộc lộ tình cảm của Nguyễn Khuyến đối vớibạn mình.Tình bạn thắm thiết đậm đà hiếm có
Bài thơ được lặp ý bằng cách cố tình dựng lên tình huống khó xử khi bạn đến chơi , để
rồi hạ câu kết “ Bác đến chơi đây ta với ta” nhưng trong đó là một giọng thơ hóm hỉnh
chúa đựng tình bạn thắm thiết
5 Qua đèo Ngang
- H/c: Khi tác giả trên đường vào Huế
- thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật
- Nội dung: Cảnh đèo ngang hoang vắng , heo hút, tâm trạng buồn cô đơn, nhớ nước ương nhà của người lữ khách
th Nghệ thuật: đối, từ láy, chơi chữ…
* GV : Tác giả đến Đèo Ngang vào lúc bóng chiều đã ngả.Thời điểm đó dễ gây cảm giác
buồn nhớ
- Cảnh vật gồm dãy núi , con sông ,chợ , vài mái nhà , có tiếng chim cuốc và chim đa đa ,
⇒
Trang 30có vài chú tiều phu.Tất cả gợi lên cảm giác mênh mông trống vắng.
- Các từ láy : lác đác , lom khom , quốc quốc, gia gia có tác dụng gợi hình gợi cảm.Cảnhthiên nhiên khoáng đạt,núi đèo bát ngát thấp thoáng sự sống con người nhưng còn hoang
sơ gợi cảm giác buồn vắng lặng
- Tác giả qua đèo Ngang mang tâm trạng buổn hoài cổ,cô đơn.Câu “ một mảnh tình riêng
ta với ta” trực tiếp cho thấy nỗi buồn cô đơn,thầm kín của tác giả.
Với phong cách trang nhã “qua đèo Ngang”cho thấy cảnh tượng Đèo Ngang, đồng thờithể hiện nỗi nhớ nước thương nhà,nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả
- Hs hđ cá nhân
? Phân tích nghệ thuật đặc sắc
trong 2 câu thực của bài thơ
Qua đèo Ngang?
? ở 2 câu luận bai Qua đèo
Ngang, tác giả dùng nghệ thuật
chơi chữ đồng âm Chỉ rõ tác
dụng của nghệ thuật này trong
việc thể hiện chủ đề bài thơ ?
- Đảo ngữ, đối, từ láy tượng hình: tả cụ thể cảnh vật đèoNgang.Xuất hiện con người và cuộc sông con ngườinhưng cảnh vẫn hoang vắng, tiêu điều.Từ láy đảo lênđầu câu gợi sự nhỏ bé, thưa thớt
Bài 2
- Quốc : chim quốc; nước
- Gia : chim đa đa ; nhà
- Từ tượng thanh : âm thanh buồn, khắc khoải,triền miên
Tác giả kín đáo bộc lộ nỗi nhớ nước thương nhà, niềmhoài cổ da diết trong lòng mình Nỗi niềm chim quốc ,gia gia chính là tâm sự của tác giả Đó là tình cảm đ/vớigia đình, tổ quốc
Bài 3
Bài tứ tuyệt “Thiên Trường vãn vọng” là bức tranh quêđậm nhạt, mờ sáng rất đẹp & tràn đầy sức sống Một bútpháp nghệ thuật cổ điển tài hoa Một tâm hồn thanh caoyêu đời Tình yêu thiên nhiên, yêu đồng quê xứ sở đãđược thể hiện bằng một số hình tượng đậm đà, ấm ápqua những nét vẽ tinh tế, gợi hình, gợi cảm, giàu liêntưởng Kì diệu thay, bài thơ đã vượt qua hành trình trênbảy trăm năm, đọc nên nó vẫn cho ta nhiều thú vị Tavẫn cảm thấy cánh cò trắng được nói đến trong bài thơvẫn còn bay trong ráng chiều đồng quê & còn chấp chới
⇒
Trang 31- Hs thảo luận cặp đôi
? Phân tích nghệ thuật đặc sắc
trong 2 câu thực của bài thơ
Qua đèo Ngang :
- Đại diện trình bày, nhận xét
? Bài thơ “Sông núi nước
Nam” thường được bản Tuyên
Ngôn độc lập đầu tiên Vì sao?
- Đại diện trình bày, nhận xét
- Gv nhận xét
? Nếu có bạn thắc mắc “Nam
nhân cư” hay “Nam Đế cư”
Em sẽ giải thích thế nào cho
bạn?
- Hs hđ cá nhân
? Nêu cảm nhận của em về nội
dung & nghệ thuật của bài
“Sông núi nước Nam” bằng
trong hồn ta Tình quê & hồn quê chan hòa dào dạt
Bài 4 :
- Đảo ngữ, đối, từ láy tượng hình: tả cụ thể cảnh vật đèoNgang.Xuất hiện con người và cuộc sông con ngườinhưng cảnh vẫn hoang vắng, tiêu điều.Từ láy đảo lênđầu câu gợi sự nhỏ bé, thưa thớt
Bài 5:
Hàm nghĩa của cụm từ “ ta với ta” :
- đại từ số ít, điệp lại : mình đối diện với chính mình,không có ai chia sẻ ngoài trời mây non nước
đối diện với thiên nhên vô tận cảm thấy trống vắng,
bé nhỏ,đơn độc
Bài 6:
Bài thơ từng được xem là bản Tuyên Ngôn độc lậpđầu tiên được viết bằng thơ ở nước ta Bài thơ là lờikhẳng định hùng hồn về chủ quyền dân tộc Việt Nam &
tỏ rõ một thái độ kiên quyết đánh tan mọi kẻ thù bạongược dám xâm lăng bờ cõi
Liên hệ:
- Bình Ngô Đại Cáo ( Nguyễn Trãi)
- Tuyên Ngôn Độc Lập ( HCM )
Bài 7.
- Nam Đế: Vua nước Nam
- Nam nhân: Người nước Nam
Dùng chữ Đế tỏ rõ thái độ ngang hàng với nước TrungHoa Nước Trung Hoa gọi Vua là Đế thì ở nước ta cũngvậy
->Khẳng định nước Nam có chủ (Đế: đại diện chonước), có độc lập, có chủ quyền
Bài 8
Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt.Giọng thơ
đanh thép,căm giận hùng hồn Nó vừa mang sứ mệnhlịch sử như một bài hịch cứu nước, vừa mang ý nghĩanhư một bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của nước
Trang 32một đoạn văn (khoảng 5-7
câu)
- Đại diện trình bày, nhận xét
- Gv nhận xét
- Hs thảo luận nhóm
? Tình yêu QHĐN được biểu
hiện ntn qua văn bản “ Côn
Sơn ca” và “ Qua đèo Ngang”?
1.Sông núi nước Nam được
làm theo thể thơ nào ?Người
viết đã thể hiện tình cảm thái
độ gì
2.Trong bài Phò giá về kinh
câu thơ nào thể hiện niềm
mong ước về một đất nước
thái bình mãi mãi ? Câu thơ
nào cổ động cho việc xây dựng
4.Trong bài Bài ca Côn Sơn
tác giả đã dùng giác quan nào
để miêu tả cảnh
-Em hãy xác định nhân vật
Đại Việt Bài thơ là tiếng nói yêu nước & lòng tự hàodân tộc của nhân dân ta Nó biểu thị ý chí & sức mạnhViệt Nam “Nam quốc sơn hà” là khúc tráng ca chốngxâm lăng biểu lộ khí phách & ý chí tự lập tự cường củađất nước & con người Việt Nam Nó là bài ca của “Sôngnúi ngàn năm”
Bài 9: Tình yêu QHĐN được biểu hiện qua một số bài thơ
1 Bài ca Côn Sơn :
Cảnh trí TN khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ ở đây, cósuối chảy rì rầm, có bàn đá rêu phơi, có rừng trúc xanhmàu xanh của lá, che ánh nắng MT, tạo khung cảnh chothi nhân ngồi ngắm thơ nhàn 1 cách thú vị → NT sốngthảnh thơi, an nhàn
- Sự giao hoà trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắtnguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chínhNT
- Cuộc sống thảnh thơi, an nhàn chỉ là bề ngoài - thựcchất sâu thẳm đáy lòng NT lo cho dân, cho nước
Bui một tấc lòng ưu ái cũ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông
2 Qua Đèo Ngang:
Cảnh đất nước, tức “Hoành Sơn nhất đái” vẫn được xem
là cảnh hùng vĩ, núi rừng trùng điệp Nhưng cảnh đấtnước trong cặp mắt của thi nhân lại hoang vắng, đượmbuồn Đó là do tâm sự cô đơn, u hoài của nữ sĩ
- C thanh vắng, cuộc sống con người nhỏ nhoi, thưathớt
- Mấy tiếng chim kêu đều đều, khoan nhặt, kéo dài cànglàm không gian thêm trầm lắng, u buồn Âm thanh khắckhoải của chim quốc, đã là tiếng kêu thao buồn bã làm
kẻ tha hương càng thêm nhớ nhà, nhớ nước, nhớ nhữnghình bóng thân quen mà mình từng gắn bó
- Tâm trạng nhà thơ: hoài cổ, hoài niệm về một thời đã qua, một thời đã sống
- Quốc : chim quốc; nước
Trang 33trữ tình ,đối tượng trữ tình của
VB Bài ca Côn Sơn
-Hãy cho biết thái độ, tình
cảm của nhà thơ đối với người
phụ nữ trong xã hội VN ngày
xưa
6 Phân tích nghệ thuật đặc sắc
trong 2 câu thực của bài thơ
Qua đèo Ngang :
- Đảo ngữ, đối, từ láy tượng
hình: tả cụ thể cảnh vật đèo
Ngang.Xuất hiện con người và
cuộc sông con người nhưng
cảnh vẫn hoang vắng, tiêu
điều.Từ láy đảo lên đầu câu
gợi sự nhỏ bé, thưa thớt
7 ở 2 câu luận bai Qua đèo
Ngang, tác giả dùng nghệ thuật
chơi chữ đồng âm Chỉ rõ tác
dụng của nghệ thuật này trong
việc thể hiện chủ đề bài thơ ?
- Gia : chim đa đa ; nhà
- Từ tượng thanh : âm thanh buồn, khắc khoải,triền miên
Tác giả kín đáo bộc lộ nỗi nhớ nước thương nhà, niềmhoài cổ da diết trong lòng mình Nỗi niềm chim quốc ,gia gia chính là tâm sự của tác giả Đó là tình cảm đ/vớigia đình, tổ quốc
8 Hàm nghĩa của cụm từ “ ta với ta” :
- đại từ số ít, điệp lại : mình đối diện với chính mình,không có ai chia sẻ ngoài trời mây non nước
đối diện với thiên nhên vô tận cảm thấy trống vắng,
bé nhỏ,đơn độc
9 Bài thơ “Sông núi nước Nam” thường được gọi là gì?
* Gợi ý: Bài thơ từng được xem là bản Tuyên Ngôn
độc lập đầu tiên được viết bằng thơ ở nước ta Bài thơ làlời khẳng định hùng hồn về chủ quyền dân tộc Việt Nam
& tỏ rõ một thái độ kiên quyết đánh tan mọi kẻ thù bạongược dám xâm lăng bờ cõi
Liên hệ: - Bình Ngô Đại Cáo ( Nguyễn Trãi)
- Tuyên Ngôn Độc Lập ( HCM )
10 Nếu có bạn thắc mắc “Nam nhân cư” hay “Nam Đếcư” Em sẽ giải thích thế nào cho bạn?
* Gợi ý: - Nam Đế: Vua nước Nam.
- Nam nhân: Người nước Nam
Dùng chữ Đế tỏ rõ thái độ ngang hàng với nước TrungHoa.Nước Trung Hoa gọi Vua là Đế thì ở nước ta cũngvậy.->Khẳng định nước Nam có chủ (Đế: đại diện chonước), có độc lập, có chủ quyền
11 Hoàn cảmh ra đời của bài thơ : “Sông Núi NướcNam” là gì?
A Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông BạchĐằng
B LTK chống quân Tống trên sông Như Nguyệt
C Quang Trung đại phá quân Thanh
Trang 34D Trần quang Khải chống quân Nguyên ở bếnChương Dương.
2.1 Chủ đề của bài thơ Sông Núi Nước Nam là gì?
-Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước
-Nêu cao ý chí tự lực tự cường của dân tộc, niềm tự hào
về độc lập & chủ quyền lãnh thổ của đất nước
sứ mệnh lịch sử như một bài hịch cứu nước, vừa mang ý
nghĩa như một bản tuyên 13 Nêu cảm nhận của em về nội dung & nghệ thuật của bài Sông núi nước Nam bằng một đoạn văn (khoảng 5-7 câu).
* Gợi ý: Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ
tuyệt.Giọng thơ đanh thép,căm giận hùng hồn Nó vừamang ngôn độc lập lần thứ nhất của nước Đại Việt Bàithơ là tiếng nói yêu nước & lòng tự hào dân tộc củanhân dân ta Nó biểu thị ý chí & sức mạnh Việt Nam
“Nam quốc sơn hà” là khúc tráng ca chống xâm lăngbiểu lộ khí phách & ý chí tự lập tự cường của đất nước
& con người Việt Nam Nó là bài ca của “Sông núi ngànnăm”
2.2 Tác giả bài thơ Phò giá về kinh là? Trần Quang Khải.
2.3 Chủ đề của bài thơ Phò giá về kinh là gì?
Thể hiện hào khí chiến thắng của quân dân ta.Thể hiện khát vọng hòa bình thịnh trị của dân tộcta
2.4 Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúngcho cả 2 bài thơ “SNNN”, “PGVK”?
A Khẳng định chủ quyền bất khả xâm phạm củađất nước
B Thể hiện lòng tự hào trước những chiến công oaihùng của dân tộc
C Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc trongcuộc đấu tranh chống ngoại xâm
D Thể hiện khát vọng hòa bình
2.5 So sánh cụm từ ta với ta ở hai bài thơ
Trang 35- Giống nhau: cùng dùng để kết thúc bài thơ
Cùng bày tỏ cảm xúc của tác giảCùng gợi lên những xúc cảm trong lòng người đọc
- Sưu tầm thêm tài liệu vết về văn học trung đại VN
- Ôn lại kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn biểu cảm- tiếp
***************************************************
Trang 36Buổi 8: ÔN TẬP NÂNG CAO: TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ TRÁI NGHĨA, TỪ
ĐỒNG ÂM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Hệ thống lại nội dung đã học về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
- Luyện tập một số bài tập TV về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
B TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Chuẩn kiến thức kĩ năng văn 7
2 Nâng cao N văn 7
3 Một số kiến thức kĩ năng và bài tập nâng cao N văn 7
- Ví dụ : hi sinh,từ trần,tạ thế,chết -> Khác nhau về sắc thái biểu cảm
Chạy ,phi ,lồng,lao -> Khác nhau về sắc thái ý nghĩa
3 Sử dụng từ đồng nghĩa
- Để câu văn thoáng,tránh nặng nề,nhàm chán
- Làm cho ý câu nói được phong phú,đầy đủ
4 Bài tập
Bài tập 1: Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa.
Chết, nhìn, cho, kêu, chăm chỉ, mong, hi sinh, cần
cù, nhòm, ca thán, siêng năng, tạ thế, nhó biếu, cần mẫn, thiệt mạng,
Trang 37Thế nào là từ trái
nghĩa? Cho VD
liếc, than, ngóng, tặng, dòm, trông mong, chịu khó, than vãn
Bài tập 2: Cho đoạn thơ:
" Trên đường cát mịn một đôYếm đỏ khăn thâm trẩy hội chùaGậy trúc dát bà già tóc bạcTay lần tràn hạt miệng nam mô"
(Nguyễn Bính)a) Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm
b) Đặt câu với các từ em vừa tìm được
II.Từ trái nghĩa
1.Thế nào là từ trái nghĩa ?
2 Sử dụng từ trái nghĩa Được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động
Bài tập 1: Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
a) Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đenb) Anh em như chân với tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đầnc) Người khôn nói ít hiểu nhiều
Không như người dại lắm điều rườm taid) Chuột chù chê khỉ rằng " Hôi!"
Khỉ mới trả lời: "cả họ mầy thơm!"
Bài tập 2: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:
a) Một miếng khi đói bằng một gói khi………
b) Chết……….còn hơn sống đụcc) Làm khi lành để dành khi………
d) Ai ………….ai khó ba đờie) Thắm lắm……….nhiềug) Xấu đều hơn………lỏih) Nói thì……….làm thì khó
Trang 38Thế nào là từ
k) Trước lạ sau………
Bài tập 3: Cho đoạn văn:
" khi đi từ khung cửa hẹp của ngôi nhà nhỏ, tôi
ngơ ngác nhìn ra vùng đất rộng bên ngoài với đôi mắt khù khờ Khi
về, ánh sáng mặt trời những miền đất lạ bao la soi sáng mỗi bước tôi
đi Tôi nhìn rõ quê hương hơn, thấy được xứ sở của mình đẹp hơn ngày khởi cuộc hành trình".
( Theo ngữ văn 7)a) Tìm các cặp từ trái nghĩa có trong đoạn văn trên
b) Nêu tác dụng của các cặp từ trái nghĩa đó trong việc thể hiện nộidung của đoạn văn
Bài 4 : Em hãy kể một số cặp từ trái nghĩa có điểm trung gian
Bài 5 : Trong hai câu sau đây mỗi câu có cặp từ trái nghĩa nàokhông ? Vì sao ?
- Ngôi nhà này to nhưng không đẹp
- Khúc sông này hẹp nhưng mà sâu
Bài 6 : Tìm những cặp từ trái nghĩa biểu thị khái niệm tương phản
về : Thời gian, không gian , kích thước , dung lượng, hiện tượng xãhội
Bài 7 : Tìm những cặp từ trái nghĩa trong đó mỗi cặp đều có từ mở.Bài 8: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các câu thơ sau và cho biếttác dụng của cách sử dụng các cặp từ trái nghĩa đó ?
Ngắn ngày thôi có dài lời làm chi
Bây giờ đất thấp trời cao
ăn làm sao ,nói làm sao bây giờ
III TỪ ĐỒNG ÂM:
a Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
b Sử dụng từ đồng âm: Cần:
- Chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa
- Tránh dùng từ với nghĩa nước đôi VD: Đem cá về kho
= > Có hai cách hiểu:
Trang 39c Sử dụng thành ngữ:
- Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ,…
- Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao
VD:
a) Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
V ĐIỆP NGỮ:
a Khái niệm: Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ ( hoặc cả một câu ) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cánh lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ
b Các dạng điệp ngữ:
* Điệp ngữ cách quãng
* Điệp ngữ nối tiếp:
Anh đã tìm em, rất lâu, rất lâu
Cô gái ở Thạch Kim Thạch NhọnKhăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớmSách giấy mở tung trắng cả rừng chiều[ … ]
Chuyện kể từ nổi nhớ sâu xa
Thương em, thương em, thương em biết mấy
( Phạm Tiến Duật )
Trang 40Tình chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
VI CHƠI CHỮ:
a Khái niệm: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước…làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị
b.các lối chơi chữ:
-Dùng cách nói trại âm
VD: Sánh với Na-va “ranh tướng” pháp Trại âm giữa: ranh tướng ( Châm biếm )
Tiếng tâm nồng nặc ở Đông Dương với danh tướng ( Tôn
( Tú Mỡ ) kính ) -Dùng cách nói điệp âm
VD:
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa Điệp âm “ M ” Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
( Tú Mỡ ) -Dùng cách nói láI
VD:
Con cá đối bỏ trong cối đá, Nói láiCá đối = cối đá Con mèo cái nằm trên mái kèo Mèo cái = mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em
( Ca dao ) -Dùng cách nói trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa VD:
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,