1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DE CUONG MON LICH SU DANG

28 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 61,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, những bài học kinh nghiệm rút ra từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, nhất là những kinh nghiệm thực tiễn của c[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG

Câu 1 : Vì sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặc quyết định của cách mạng Việt Nam? Liên hệ về vai trò lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp hiện nay của nước ta và cơ quan đơn vị

1.Hoàn cảnh lịch sử

a/Thế giới:

- Từ TK XIX- XX, trên TG xuất hiện những mâu thuẫn mới trong XH TBCN

+ Mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản

+ Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa và các nước TB chính quốc

+ Mâu thuẫn giữa các nước TBCN phát triển trước và các nước TBCN mới phát triển

 Các mâu thuẫn này dẫn đến chiến tranh đế quốc

- Sang đầu TK XX, những mâu thuẫn này càng trở nên gay gắt nên đẫn đến CTTG lần 1 (1914-1918)

- CMT10 Nga thành công dưới sự lãnh đạo của Lenin, nó cổ vũ cho ptr gpdt của các nước trên TGb/ Trong nước:

1/9/1858, TD Pháp xâm lược nước ta XHVN chuyển biến từ 01 XHPK trở thành XH thuộc đia nửaPK

Đầu thế kỉ 20, đất nước ta tồn tại 2 mâu thuẫn gay gắt: mâu thuẫn giữa toàn dân tộc tavớithực dân đế quốc xâm lược và mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với tầng lớp địa chủ phongkiến Đểgiải quyết triệt để 2 mâu thuẫn này đòi hỏi phải đấu tranh để giải phóng toàn dân tộckhỏi bọn đế quốc vàgiải phóng giai cấp nông dân khỏi tầng lớp địa chủ phong kiến bóc lột

* Theo xu hướng đó, rất nhiều phong trào đấu tranh của nhân dân ta nổ ra theo 2 hướng

Phong trào yêu nước hệ tư tưởng PK:

+ Phong trào CầnVương (theo vua chống P) đứng đầu là Tôn Thất Thuyết

+ Các cuộc khởi nghĩa Ba Đình (Thanh Hóa), Bãi Sậy (Hưng Yên), Hương Khê (Hà Tĩnh)… vớinhững sĩ phu yêu nước như Phan Đình Phùng, Tống Duy Tân, Nguyễn Thiện Thuật…

+ Phong trào nông dân Yên Thế ở Bắc Giang do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài gần 30 năm

Phong trào đtr theo xu hướng dân chủ tư sản:

+ Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu, Tăng Bạt Hổ đưa học sinh sang học N để chông P+ Phong trào Duy Tân của Phan Chu Trinh phát động thanh niên nhân dân VN tự lực tự cường,học các mới làm theo cai mới

Nhưng những phong trào đấu tranh này đều bị thất bại do chưa có đường lối đúng đắn; mang tínhcải lương hoặc cách mạng nửa vời

2 Đường lối:

Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước Người đã tìm ranhững vần đề cơ bản và chỉ dẫn hướng phát triển của sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc từ bản “Sơthảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lênin sau gần 10 năm tìmkiếm (1911-1920) Từ đó Nguyễn Ái Quốc tích cực truyền bá chủ nghĩa MacLenin về VN nhằm chuẩn bịtiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng tiên phong ở VN

Trước nhu cầu cấp bách của phong trào CM trong nước, ngày 06/01/1930 – 7/2/1930, Nguyễn ÁiQuốc đã triệu tập Hội gnhị tại Hương Cảng (Trung Quốc) nhằm hợp nhất các tổ chức cộng sán lại thành 01chính đảng duy nhất của VN, lấy tên là ĐCSVN

3 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta:

Đây là đường lối của CMVN do chính Nguyễn Ái Quốc soạn thảo gồm 04 văn kiện: Chánh cươngvắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt của ĐCSVN

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng gồm những nội dung sau:

Trang 2

Mục tiêu chiến lược của CM: chủ trương làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để

đi tới xã hội cộng sản (giải quyết được 2 mâu thuẫn của dân tộc)

Nhiệm vụ của CM: đánh đổ chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc; đồng thời lật đổ chủ nghĩa

phong kiến để chia ruộng đất cho dân cày nghèo, thành lập chính quyền CM (công – nông - binh)

Lực lượng CM: lực lượng CM cơ bản là liên minh công – nông (vì cả 02 lực lượng này cùng chung

mục đích là chống P giành độc lập dân tộc) trong đó gcCN là lực lượng lãnh đạo CM, phải đoàn kếtcác giai cấp khác, các lực lượng tiến bộ yêu nước trong XH, “ lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trungnông … đi vào phe giai cấp vô sản; đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư bản An Nam mà chưa

rõ phản CM, thỉ phải lợi dụng họ, ít nhất là làm cho họ đứng trung lập” Tranh thủ sự đoàn kết ủng

hộ của các dân tộc bị áp bức và gcVSTG

Phương pháp CM: sử dụng bạo lực CM (là 02 hình thức đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị)

không thể cải lương, thỏa hiệp

Lãnh đạo CM: giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo CM thông qua đội tiền phong của mình là

Đảng Cộng Sản VN xuất phát từ 3 lợi ích: dân tộc, giai cấp, nhân dân

Quan hệ quốc tế: cách mạng Việt Nam là 1 bộ phận cách mạng thế giới.

Cương lĩnh đã phản ánh quy luật phát triển khách quan của XHVN phù hợp với xu thế phát triểncủa thời đại

ĐCSVN đã kết hợp đúng đắn giải quyến vấn đề dân tộc và vần đề giai cấp, kết hợp truyền thốngyêu nước của DTVN vơi kinh nghiệm của CMTG, kết hợp chủ nghĩa yêu nước với CNQTVS, kết hợp yêucầu của thực tiễn CMVN với tư tưởng tiên tiến của CM thời đại

Đường lối cứu nước theo con đường “Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH” là một con đường đúngđắn, thể hiện tính tất yếu của lịch sử phù hợp với quy với nguyện vọng của nhân dân và đối với xã hội ViệtNam

Câu 2: Anh (chị) hãy cho biết sự vận dụng đúng đắn sáng tạo học thuyết Mác-Lênin về Đảng Cộng Sản; sự phát triển của chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta trong việc thành lập Đảng CSVN? Liên hệ với việc xây dựng và chỉnh đốn đảng hiện nay và nhiệm vụ then chốt?

ĐCSVN ra đời là sự vận dụng sáng tạo khoa học học thuyết chủ nghĩa Mác-Le6nin; là sự phát triểncủa Chủ tịch HCM và Đảng ta trong việc thành lập ĐCSVn

Việc truyền bá lý luận giải phóng dân tộc và tổ chức vận động nhân dân đấu tranh đã dấy lên phongtrào dân tộc dân chủ ở Việt Nam ngày càng mạnh mẽ, đặc biệt là phong trào công nhân Cuộc đấu tranhcủa công nhân xuất hiện ngay từ khi giai cấp công nhân ra đời Từ năm 1926 đến năm 1929 phong tràocông nhân ngày càng phát triển với sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên Trongnhững năm 1926-1927 mỗi năm có hàng chục cuộc bãi công Trong hai năm 1928-1929 nổ ra hơn 40 cuộcđấu tranh, tiêu biểu là cuộc bãi công ở nhà máy xi măng Hải Phòng, nhà máy sợ Nam Định, mỏ than HồngGai…Các cuộc đấu tranh đó đã kết hợp những khẩu hiệu kinh tế với những khẩu hiệu chính trị, vượt rangoài phạm vi một nhà máy, đồn điền bước đầu có sự liên kết nhiều ngành nhiều địa phương Điều đóchứng tỏ trình độ giác ngộ của công nhân đã được nâng lên rõ tuy chưa được đều khắp Phong trào pháttriển mạnh mẽ có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước nói chung Đến năm 1929, phong trào côngnhân và phong trào yêu nước Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất củamột đảng cách mạng Yêu cầu khách quan đó tác động vào các tổ chức tiển cộng sản dẫn đến cuộc đấutranh nội bộ và sự phân hóa tích cực trong các tổ chức này, hình thành nên các tổ chức cộng sản ở ViệtNam

Phong trào đấu tranh trong nước diễn ra ngày càng mạnh mẽ yêu cầu cấp thiết thành lập 1 chínhĐảng Ở Bắc kỳ thành lập Đông Dương Cộng Sản Đảng, ở Nam Kỳ thành lập An Nam Công Sản Đảng vàTrung kỳ thành lập Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn Chỉ trong vòng 04 tháng ở Việt Nam có 3 tổ chứccộng sản ra đời, điều đó chứng tỏ xu thế thành lập đảng cộng sản đã trở thành tất yếu của phong trào dântộc ở Việt Nam Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ đòi hỏi phải có 1 đảng lãnhđạo thống nhất Sự tồn tại và hoạt động riêng rẽ của ba tổ chức đảng làm cho lực lượng và sức mạnh của

Trang 3

phong trào bị phân tán Điều đó không phù hợp với lợi ích của cách mạng và nguyên tác tổ chức của ĐảngCộng Sản Ngày 3-2-1930 hội nghị hợp nhất 3 tổ chức đảng thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.

Theo VI.Le6nin Đảng Cộng Sản ra đời là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân.Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời theo Hồ Chí Minh còn có yếu tố thứ 3 là phong trào yêu nước.Đây là một quan điểm quan trọng của Hồ Chí Minh về sự hình thành D9CSVN, là sự phát triểnsáng tạo của chủ nghĩa Mác-Le6nin trên cơ sở tổng kết thực tiễn Việt Nam

HCM nhìn rõ vai trò to lớn của CN M-LN đới với cách mạng VN Chỉ ra con đường cưú nước, giảiphóng các dân tộc thuộc địa, thiết lập chính quyền nhân dân

HCM đánh giá cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo

vì vai trò lãnh đạo không phụ thuộc vào số đông Đặc điểm của giai cấp công nhân là kiên quyết, triệt để,tập trung, có tổ chức, có kỷ luật, là giai cấp tiên tiến có điều kiện tiếp nhận tư tưởng cách mạng nhất, đó là

LN với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

Đây chính là quy luật hình thành và phát triển của ĐCSVN đồng thời là sự bổ sung sáng tạo vàotrong kho tàng lý luận của CN-MLN Vì sao HCM lại thêm yêu tố phong trào yêu nước? Dưới đây là 04 lýdo:

Một là: Chủ nghĩa yêu nước vốn là giá trị văn hóa truyền thống trường tồn của dân tộc VN Phong

trào yêu nước VN là phong trào rộng lớn có từ nghìn năm lịch sử, có trước phong trào công nhân

Nó cuốn hút mọi tầng lớp nhân dân, toàn dân tộc dứng lên chống kẻ thù

Hai là phong trào công nhân kết hợp với phong trào yêu nước vì nó đều có mục tiêu chung Phong

trào công nhân ngay từ khi mới ra đời đã kết hợp với phong trào yêu nước Khác với những ngườicộng sản phương Tây, HCM là những người công sản Việt Nam đã đi từ CN yêu nước đến với CNM-LN, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp

Ba là phong trào nông dân kết hợp với phong trào nông dân ngay từ đầu Hơn 90% dân số là nông

dân, họ là bạn là đồng minh tự nhiên của giai cấp công nhân

Bốn là phong trào yêu nước của trí thức VN là nhân tố quan trọng thúc đẩy sực kết hợp các yếu tố

cho sự ra đời của ĐCSVN Trí thức là ngòi nổ cho các phong trào yêu nước

Quy luật hình thành ĐCSVN trên cơ sở kết hợp vấn đề dân tộc với giai cấp, có ý nghĩa quan trọngđới với quá trình hình thành Đảng ở một nước thuộc địa Đảng định hướng đúng đắn và khoa học thúc đẩyphong trào cách mạng đi lên theo hướng CNXH HCM đã tìm cách truyền bá chủ nghĩa MLN vào trongdân vào phong trào yêu nước , phong trào công nhân nhằm tập trung đông đảo nhiều tầng lớp tham gia xâydựng lực lượng vững chắc để chĩa mũi nhọn vào kẻ thù duy nhất là Pháp

Bác viết: “Không phải người yêu nước nào đều là cộng sản việc tiếp nhận đường lối của ĐCS là cần thiết để xác định mực tiêu yêu nước là đúng đắn Mỗi người cộng sản trước hết phải là một người yêu nước tiêu biểu, phải truyền bá CNMLN vào trong dân, lãnh đạo công nhân và quần chúng thực hiện thắng lợi đường lối của Đảng”.

Câu 3: CMT8 – 1945 có phải là “cánh cửa chính trị khép hờ” không hay là khoa học và nghệ thuật

“chớp thời cơ” trong lãnh đạo tổng khởi nghĩa của Đảng ta? Bằng sự hiểu biết về LSĐ CSVN, anh (chị) hãy cho biết nhận định nào là đúng hay sai?

Ngày 1-9-1939, chiến tranh TG lần thứ 2 bùng nổ và nhanh chóng lan rộng đã tác động đến lịch sử

của toàn nhân loại Nó là cơ hội cho PT CM TG diễn ra mạnh mẽ và thành công, trong đó có PT CM ĐôngDương

Trang 4

Pháp mất nước vào tháng 6-1940, làm cho mọi chính sách của Pháp với Đông Dương hoàn toàn thayđổi Từ tháng 9-1940, PX Nhật xâm lược Đông Dương làm biến đổi mau chóng tình hình CM ĐôngDương

Trước tình hình đó, TW Đảng đã triệu tập các HN quan trọng vào tháng 11-1939, tháng 11-1940,

tháng 5-1941, các HN đã nhận định “chiến tranh TG thứ 2 vừa là thách thức, nguy cơ vừa là cơ hội rất lớn

đối với DT VN” Từ đó, Đảng đã bắt tay chuẩn bị để đón lấy thời cơ và chớp lấy thời cơ.

- Về mặt chuẩn bị của Đảng ta:

+ Từng bước hình thành và hoàn thiện đường lối CM giải phóng DT Cụ thể:

 HN TW 6 khẳng định vấn đề DT là vấn đề cốt lõi nhất để giải phóng DT, thành lập CP cộnghòa dân chủ, QĐ thành lập MT thống nhất phản đế Đông Dương thay cho MT dân chủĐông Dương, sử dụng hình thức và phương thức đấu tranh bí mật bất hợp pháp

 HN TW 7 khẳng định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương lúc này là ĐQ – PX Pháp –Nhật, QĐ duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn, xây dựng căn cứ địa CM, hoãn cuộc khởinghĩa Nam Kỳ, QĐ đưa vũ trang vào chương trình nghị sự của Đảng

 HN TW 8 khẳng định cuộc CM Đông Dương trong giai đoạn hiện nay là 1 cuộc CM giảiphóng DT, thành lập MT Việt Minh, tìm ra con đường khởi nghĩa vũ trang giành chínhquyền mang bản sắc VN (khởi nghĩa từng phần giảnh thắng lợi từng bước tiến tới giànhchính quyền)

+ Chuẩn bị lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang Cụ thể:

 19-5-1941 MT Việt Minh được thành lập

 22-12-1940 Đội VN tuyên truyền giải phóng quân được thành lập

+ Chuẩn bị căn cứ địa CM (thành lập khu giải phóng Cao Bắc Lạng)

+ Chuẩn bị lực lượng lãnh đạo CM (16/8/1945 ĐH quốc dân họp và đã cử ra UB DT giải phóngVN)

+ Bên cạnh đó là sự kiện BH về nước ngày 28-1-1941

- Về khoa học, nghệ thuật chớp thời cơ:

+ HN TW 6, 7, 8 đã phân tích, dự báo tình hình (Nhật đã đầu hàng Liên Xô và các nước Đồngminh vô điều kiện, chính phủ tay sai Trần Trọng Kim hoang mang cực độ, quân đội các nướcĐồng minh chuẩn bị vào Đông Dương tước vũ khí quân Nhật Do đó, Đảng xác định việc giànhchính quyền được đặt ra như 1 cuộc chạy đua nước rút với quân Đồng minh, sao cho phải giànhchính quyền trước khi Đồng minh vào Đông Dương)

+ Thúc đẩy để thời cơ diễn ra nhanh hơn, cụ thể là việc phát động cao trào kháng Nhật cứu nước,làm cho Nhật suy yếu, khích lệ tinh thần của nhân dân ta

+ Xác định được thời điểm để giành chính quyền

+ Khi thời cơ đến kịp thời phát động khởi nghĩa giành chính quyền

Sự chuẩn bị của Đảng ta nằm trong khoa học, nghệ thuật chớp thời cơ vì ta phân tích, dự báo đượctình hình nên ta có sự chuẩn bị Chỉ cần khi thời cơ đến thì ta có đầy đủ điều kiện để tiến hành cuộc CM vàgiành được thắng lợi

Câu 4: Anh chị hãy nêu và phân tích những nét đặc thù chủ yếu trong chủ trương, biện pháp mà chủ tịch HCM và Đảng ta đã thực hiện đưa nước ta ra khỏi thế “ngàn cân treo sợi tóc” năm 1945-1946? Liên hệ thực tiễn cách mạng hiện nay ở nước ta và những giải pháp để khắc phục?

Trang 5

 Chính quyền nhân dân đã được xây dựng thành hệ thống từ TW đến cơ sở

 Lực lượng vũ trang nhân dân đều xuất thân từ nhân dân, vì nhân dân, được Đảng chăm lo và lãnhđạo, từng bước phát triển lớn mạnh

 Đảng ta từ 1 Đảng hoạt động bí mật trở thành Đảng cầm quyền, có uy tín cao, được nhân dân tintưởng, có đường lối và phương pháp lãnh đạo CM đúng đắn

 Sự phát triển của CNXH, các PT giải phóng DT, dân chủ và hòa bình trên TG sau chiến tranh TGthứ 2 có tác động cổ vũ cuộc đấu tranh của nhân dân ta, đặc biệt là uy tín của Liên Xô trên trườngquốc tế ngày càng tăng cao

+ Nạn đói khủng khiếp trong lịch sử DT từ cuối năm 1944 đến đầu năm 1945 đã cướp đi sinhmệnh của 2 triệu đồng bào ta chưa kịp khắc phục thì nạn đói mới đe dọa cuộc sống của nhândân ta

 Về XH: trình độ văn hóa của nhân dân thấp kém, 95% số dân không biết chữ Các tệ nạn XH, hủtục và lối sống lạc hậu qua hàng ngàn năm dưới các triều đại PK và hơn 80 năm dưới chế độ thựcdân ĐQ, PX là gánh nặng cho nhà nước CM non trẻ

 Về chính trị: nạn ngoại xâm và nội phản đe dọa đến sự sống còn của chính quyền CM

+ Trong nước, các thế lực phản động và tay sai của thực dân Pháp đã ngóc đầu hoạt động chốngphá (Đại Việt quốc gia XH Đảng, Đại Việt quốc dân Đảng, VN phục quốc…), cùng bọn phảnđộng lưu vong ở nước ngoài về nước chống phá chính quyền CM rất quyết liệt như VN quốcdân Đảng, VN cách mạng đồng minh hội CM VN chưa có 1 thời kỳ nào phải đối phó với nhiềuthế lực, đảng phái chính trị phản động trong những năm 1945-1946

+ Từ bên ngoài, với dnah nghĩa quân Đồng minh vào VN giải giáp quân đội Nhật, ở miền Bắc 20vạn quân Tưởng Giới Thạch ồ ạt chiếm đóng các thành phố, thị xã dọc biên giới Việt – Trung

Ở phía Nam từ vĩ tuyến 16 trở vào, ngày 6-9-1945 quân đội Anh vào SG Ngày 23-9-1945 được

sự hậu thuẫn của quân Anh, thực dân Pháp nổ súng ở SG, bắt đầu cuộc xâm lược VN lần thứ 2.Cùng lúc đó, trên đất nước ta còn khaon3g 6 vạn quân Nhật đang chờ được giải giáp Chưa baogiờ trên đất nước ta trong cùng 1 lúc lại có nhiều kẻ thù xâm lược như vậy

Trong khi đó, chiến tranh TG lần thứ 2 kết thúc, các nước đồng minh chiến thắng CN PX đã dầnthỏa hiệp, phân liệt và dẫn đến sự thù địch Mỹ thao túng các nước đồng minh, dung túng và mở đường choPháp trở lại xâm lược VN Ở trong khu vực, chính quyền Tưởng Giới Thạch là đồng minh chiến lược của

Mỹ Lào và Campuchia đã bị Pháp quay trở lại chiếm đóng

Thù trong giặc ngoài cấu kết với nhau hòng tiêu diệt nhà nước CM non trẻ Chính quyền CM đangđứng trước 1 tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

Trước tình hình đó, Đảng đã đề ra 1 số chủ trương, biện pháp sau:

 Xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền CM và chế độ XH mới:

+ 3-9-1945, CP họp phiên đầu tiên đề ra 6 nhiệm vụ cấp bách: giải quyết nạn đói; nạn dốt; tổngtuyển cử; thựuc hiện cần, kiệm, liêm, chính; bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò và cấm hút thuốcphiện; tự do tín ngưỡng, lương giáo đoàn kết

+ Ở TW: Tổ chức tổng tuyển cử trong cả nước (6-1-1946), thành lập CP liên hiệp kháng chiến 3-1946), Quốc hội thông qua Hiến pháp (9-11-1946)…

Trang 6

(2-+ Ở địa phương: Tổ chức bầu HĐND các cấp và thành lập các UB hành chính chính thức thaycho các UB hành chính lâm thời trước đây

+ Chủ trương mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở phát triển các đoàn thể cứu quốctrong MT Việt Minh

 Khôi phục kinh tế, xây dựng đời sống mới về văn hóa, giáo dục:

+ Nhiều PT diệt giặc đói được phát động như “hũ gạo tiết kiệm”, “ngày đồng tâm”, “tăng gia sảnxuất”; bên cạnh đó CP còn ra 1 loạt các Sắc lệnh về bãi bỏ thuế thân, Nghị định giảm thuế 20%,Thông tư về tạm cấp ruộng đất cho dân cày nghèo…

+ 8-9-1945, CP ra sắc lệnh thành lập “Nha bình dân học vụ”, khôi phục hệ thống giáo dục quốcdân trong phạm vi cả nước PT “diệt giặc dốt” phát triển mạnh mẽ trên cả nước

 Kháng chiến chống thực dân Pháp ở Nam Bộ:

+ Ở miền Nam, 23-9-1945, ngay sau khi thực dân Pháp nổ súng ở SG tiến hành cuộc xâm lược

VN lần thứ 2, HN của Xứ ủy Nam bộ được triệu tập và ra QĐ phát động nhân dân kháng chiếnchống Pháp

+ 25-10-1945, HN cán bộ Đảng Nam Bộ chủ trương tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, tiếptục đẩy mạnh cuộc kháng chiến

+ 21-11-1945, HN quân sự của Xứ ủy Nam Bộ QĐ xây dựng các căn cứ địa kháng chiến lâu dài+ Thực hiện chỉ chị kháng chiến kiến quốc, 12-1945, UB kháng chiến miền Nam VN được thànhlập, chính quyền Cm ở cả vùng tự do và bị chiếm đều được xây dựng củng cố

 Đấu tranh trên MT ngoại giao:

+ Đảng đã thực hiện thành công chính sách ngoại giao thêm bạn bớt thù, khoét sâu mâu thuẫntrong hàng ngũ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, kéo dài thời gian hòa bình, không bị lôikéo vào những cuộc chiến tranh khi chúng ta chưa chuẩn bị

+ Hoà hoãn với quân Tưởng ở miền Bắc, tập trung chống Pháp ở miền Nam, tiếp tục đàm phán đểgiải quyết xung đột Pháp – Việt (9-1945 đến 2-1946)

+ Đảng và CT HCM chủ trương: “Hoa – Việt thân thiện”, với những nhân nhượng về kinh tế,chính trị và những biện pháp “đau đớn”, ta đã vô hiệu hóa 20 vạn quân Tưởng, đấu tranh kiênquyết với 2 đảng phản động là Việt Quốc và Việt Cách, giữ vững chính quyền CM

+ Hòa hoãn với Pháp để đẩy nhanh quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian, xây dựng thực lực

CM (3-1946 đến 12-1946)

+ Sau hiệp ước Hoa – Pháp, 28-2-1946, quân Tưởng đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc

3-3-1946, BTV ra chỉ thị tình hình và chủ trương

+ Thực hiện chủ trương hòa với Pháp, 6-3-1946, CT HCM ký với đại diện CP Pháp bản hiệp định

sơ bộ với những điều khoản chủ yếu:VN là 1 quốc gia tự do nằm trong Liên hiệp Pháp, chấpnhận cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tưởng 9-3-1946, TW ra chỉ thị “hòa đểtiến” nêu rõ “chúng ta hòa với Pháp để giành thời gian, bảo toàn thực lực, giữ vững lập trường,càng mau tiến tới độc lập hoàn toàn”

+ Sau hiệp định sơ bộ đã diễn ra các hoạt động ngoại giao: cuộc gặp gỡ giữa HCM với Đô đốcĐắcgiăngliơ trên Vịnh Hạ Long nagỳ 24-3-1946; tiếp theo là HN trù bị ở Đà Lạt, và sau đó là

HN Phôngtennơblô trên đất Pháp nhưng đều bế tắc Đang thăm nước Pháp với tư cách thượngkhách, 14-9-1946 CT HCM ký với đại diện CP Pháp bản Tạm ước với thiện chí tiếp tục nhânnhượng Pháp, cố gắng đàm phán ngoại giao đề giải quyết quan hệ Việt – Pháp

Với đường lối, chủ trương, biện pháp kịp thời, đúng đắn, Đảng ta và CT HCM đã lãnh đạo CM nước

ta vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” chủ động, chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến trường kỳcủa DT

Câu 5: Căn cứ vào đâu mà Đảng ta đề ra đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ? Nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến 1945-1954? Liên hệ với việc thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay?

Trang 7

1 Cơ sở đề ra đường lối kháng chiến chống Pháp:

 Âm mưu của Pháp :

+ Pháp phát động cuộc chiến tranh ở Nam bộ ngày 23/9/1945, những phần tử hiếu chiến tronggiới cầm quyền Pháp bộc lộ rõ âm mưu quay lại tái chiếm Đông Dương lần thứ hai

+ Với sức mạnh quân sự và vũ khí vượt trội, được sự hậu thuẫn của Mỹ và các nước TBCNphương Tây, Pháp hy vọng sẽ “đánh nhanh, thắng nhanh”

 Tình hình trong nước :

+ Thuận lợi:

 Phong trào cách mạng thế giới có bước phát triển mạnh mẽ Liên Xô ngày càng khẳng định

vị thế chính trị trên thế giới Xu thế hòa bình dân tộc, độc lập dân tộc, XHCN đang pháttriển Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ phát triển

 Ta đánh giá đúng thuận lợi và khó khăn, có những chủ trương, giải pháp đúng đắn để cóđược 16 tháng hòa bình để chuẩn bị kháng chiến, xây dựng lực lượng vũ trang, cơ sở kinh

tế, chính trị, xã hội cơ bản được xây dựng, thế và lực của VN đã khác, có lòng tin của nhândân, truyền thống yêu nước, có Đảng và Bác Hồ sáng suốt, lãnh đạo cách mạng VN

 Chọn vị thế cho chiến khu kháng chiến lâu dài: Hang Cốc Bó (Cao Bằng): gần dân, gầnnước, thuận đường tiến, tiện đường lui

+ Khó khăn:

 Chủ nghĩa đế quốc và thực dân Pháp có dã tâm xâm lược nước ta

 VN chưa được 1 nước nào công nhận

 Kẻ thù có nền kinh tế phát triển và 1 đội quân chính quy

 VN vẫn còn khó khăn về kinh tế, quân sự nghèo nàn, thô sơ

 VN mạnh về thế, yếu về lực Chính vì thế, VN phải phát huy sở trường của mình, hạn chế thế mạnh củađịch Địch muốn đánh nhanh, thắng nhanh, ta sẽ đánh lâu dài, trường kỳ kháng chiến, dựa vào sứcmình là chính

2 Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp:

Đường lối kháng chiến được hình thành ngay từ đầu của cuộc kháng chiến: Chỉ thị kháng chiến kiếnquốc (25/11/1945), Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12/12/1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến(19/12/1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh, gồm những nộidung cơ bản:

 Mục tiêu kháng chiến: đánh đuổi thực dân Pháp, bọn phản động Pháp, giành độc lập thống nhất Tổquốc

 Nhiệm vụ cơ bản: vừa kháng chiến, vừa kiến quốc Hai nhiệm vụ bổ sung, hỗ trợ cho nhau đưa sựnghiệp cách mạng đến thắng lợi

 Lực lượng kháng chiến: huy động sức mạng toàn dân tộc, các tầng lớp nhân dân tập hợp trong Mặttrận Việt Minh

 Phương châm kháng chiến: toàn dân, toàn diện, kháng chiến trường kỳ, dựa vào sức mình là chính(tự lực cánh sinh)

 Lãnh đạo cuộc kháng chiến: Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh và các đoàn thể chính trị - xãhội

 Thực tiễn đã chứng minh đường lối kháng chiến là đúng đắn, là nhân tố hàng đầu quyết định thắnglợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ

Phân tích:

 Lý luận: dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lê nin

 Quy luật và xu thế: kháng chiến toàn dân, đúng quy luật huy động sức mạnh toàn dân tộc, chiếntranh chính nghĩa nhất định thắng lợi

 Tổng kết thực tiễn: kinh nghiệm thực tiễn chống giặc ngoại xâm của cha ông ta (trường kỳ khángchiến), lấy ít địch nhiều, lấy nhân nghĩa thắng hung tàn

Trang 8

 Đường lối kháng chiến phù hợp với lợi ích và nguyện vọng của nhân dân.

 Tiếp thu những kinh nghiệm, tinh hoa của thế giới: Liên Xô chiến thắng phát xít Đức, khoa học nghệ thuật chiến tranh

- Kháng chiến toàn diện: tận dụng các nguồn lực về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tư tưởng

3 Quá trình tổ chức, thực hiện đường lối kháng chiến chống Pháp, bổ sung, phát triển, hoàn thiện đường lối kháng chiến:

Thực dân Pháp thay đổi chiến lược bằng kế hoạch: đưa cuộc chiến tranh Đông Dương vào khuônkhổ chiến lược toàn cầu Mỹ, thực hiện chiến lược “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt trịngười Việt”, lập chính phủ bù nhìn, tăng viện trợ, thay tướng lĩnh, xây dựng lực lượng cơ động, làm chủchiến trường chính Bắc Bộ

Hội nghị trung ương mở rộng từ 15-17/1/1948 đề ra chủ trương: “Phát triển chiến tranh du kích khắpnơi, nhất là trong vùng địch kiểm soát, đồng thời tùy theo tình thế tập trung đánh vận động tiêu diệt địch”:

 Mặt trận quân sự: mở chiến dịch Biên giới (1950), chiến dịch thắng lợi, căn cứ địa Việt Bắc được

mở rộng và nối liền với các nước trong hệ thống XHCN trên thế giới

 Mặt trận chính trị: bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn, chính phủ kháng chiến được cải tổ,mặt trận đoàn kết dân tộc không ngừng được mở rộng và củng cố

 Mặt trận kinh tế: các khu vực nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hoạt động mạnh mẽ.Chính phủ thực hiện xóa nợ, giảm tô, giảm tức cho nông dân, tịch thu ruộng đất chia lại cho dâncày nghèo, khai hoang, phục hóa, làm thủy lợi, tăng gia sản xuất tạo nên sức mạnh và sự pháttriển mới của nền kinh tế kháng chiến

 Lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế: đại hội văn hóa toàn quốc lần 2 được triệu tập (7/1948), các hoạtđộng văn hóa, văn nghệ được đẩy mạnh và phát huy Xóa nạn mù chữ tiếp tục được đẩy mạnh,thành lập các trường, lớp ở các cấp học phổ thông

Đường lối kháng chiến được bổ sung, phát triển, hoàn thiện từ Đại hội Đảng lần thứ II 19/2/1951) Nghị quyết Đại hội xác định một số nội dung cơ bản sau:

(11- Cách mạng Việt Nam là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

 Lực lượng cách mạng Việt Nam: công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức và

tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước và tiến bộ

 Nhiệm vụ trước mắt: đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược và các thế lực phong kiến tay sai, giànhđộc lập dân tộc, giành ruộng đất cho nông dân, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân,tiến lên làm cách mạng XHCN

 Đảng cộng sản Đông Dương được tách ra thành lập 3 đảng của 3 nước Đông Dương: Việt Nam lấytên là Đảng Lao động Việt Nam hoạt động công khai, Campuchia và Lào sẽ thành lập Đảng riêngcủa mỗi nước

 Đại hội bầu BCH TW gồm 29 đồng chí do Chủ tịch Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, đồng chíTrường Chinh là Tổng Bí thư

 Thông qua Chính cương của Đảng với 15 chính sách cơ bản để động viên, tập hợp sức mạnh toàndân tộc

 Đại hội lần thứ II của Đảng đã đánh dấu bước trưởng thành lớn trong tư duy lý luận của Đảng vềcách mạng, chiến tranh cách mạng, bổ sung, phát triển và hoàn thiện đường lối kháng chiến, đường lốicách mạng, tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi

4 Liên hệ thực tiễn:

Trong văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng đã trình bày, cách mạng VN ngày nay thực hiện cùnglúc 2 nhiệm vụ chiến lược:

 Xây dựng, phát triển đất nước, đổi mới, mở cửa, hội nhập, phát triển toàn diện

 Bảo vệ nền an ninh, quốc phòng, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

(Xem trong văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng )

Trang 9

Câu 6: Anh (chị) hãy cho biết quá trình hình thành phát triển và hoàn thiện đường lối CM miền Nam? Bước ngọăt và những thắng lợi của cách mạng miền Nam (1954 – 1975) trong việc giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc?

Đáp:

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (tháng 5/1954), đất nước ta tạm thời bị chia cắt (tại vĩ tuyến 17)thành 02 miền và có 02 chế độ chính trị khác nhau:

 Miền Bắc: hoàn toàn giải phóng và đi theo con đường CM XHCN

 Miền Nam: đế quốc Mỹ tìm mọi cách thế chỗ của Pháp ở miền Nam VN, với âm mưu từng buớcbiến miền Nam thành căn cứ quân sự và thuộc địa kiểu mới ở Đông Nam Á để tấn công và thôntính miền Bắc

Điều này đòi hỏi Đảng ta phải đề ra đường lối CM đúng đắn, phù hợp với tình hình mới Quá trìnhhình thành phát triển và hoàn thiện đường lối CM miền Nam từ 1954 – 1975 được chia thành 04 giai đoạnsau:

1/ Giai đoạn 1954 – 1960:

Giai đoạn này, đế quốc Mỹ thực hiện “Chiến tranh đơn phương”, Mỹ thực hiện thanh trừng nội bộ,xây dựng lực lượng cảnh sát, quân đội, tiến hành các chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, ly khai, đàn áp dãman các phong trào yêu nước, tiến bộ ở miền Nam Tình hình CM miền Nam rơi vào thời điểm vô cùngkhó khăn

Trước tình hình đó, Đảng ta đã từng bước đề ra đường lối CM :

 Tại Hội nghị lần 6 BCH TW khóa II (từ 15/7 đến 17/7/1954) Đảng nhận định “Hiện nay đế quốc

Mỹ ….đang trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nhân dân Đông Dương, cho nên mọi việc của tađều nhằm chống đế quốc Mỹ”

 Ngày 6/9/1954, Bộ chính trị ra Chỉ thị về tình hình mới và nhiệm vụ công tác mới của miền Nam + Đấu tranh đòi thi hành hiệp định Giơnevơ;

+ Chuyển hướng công tác vừa che dấu lực lượng, vừa lợi dụng

+ Đoàn kết, tập hợp… đòi tự do, dân chủ… tổng tuyển cử

 CM miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ trang quân sự sang đấu tranh chính trị

 Tháng 6/1954, Bí thư xứ ủy Nam bộ (đ/c Lê Duẩn) dự thảo đề cương CMVN ở miền Nam làm sáng

tỏ một số vấn đề về lý luận và thực tiễn CM miền Nam

 Hội nghị lần 10 BCH TW khóa II (tháng 09/1956) đề ra 4 công tác lớn:

+ Củng cố miền Bắc làm cơ sở cho đấu trang thống nhất nứơc nhà

+ Giữ vững và phát triển CM miền Nam

+ Giữ vững và phát triển quan hệ Bắc – Nam

+ Đấu tranh ngoại giao đòi thi hành hiệp định Giơnevơ

 Hội nghị lần 13 BCH TW khóa II (tháng 12/1957), Đảng ta nhận định “… chấp hành 2 chiến lượcCM: CM dân tộc dân chủ nhân dân và CM XHCN”

 Đến Hội nghị lần 15 BCH TW khóa II (tháng 1/1959), đường lối CM miền Nam đã được hoànchỉnh, phản ánh đúng nhu cầu của lịch sử, đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân miền Nam,giải quyết kịp thời yêu cầu phát triển của CM miền Nam BCH TW Đảng ra NQ về CM miền Nam,theo đó:

+ Xác định nhiệm vụ trước mắt: đoàn kết toàn dân… chống đế quốc Mỹ… đánh đổ… Ngô ĐìnhDiệm tay sai, thực hiện độc lập dân tộc, thống nhất nước nhà

+ Con đường phát triển cơ bản của CM miền Nam: khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân+ Thành lập Mặt trận thống nhất riêng cho miền Nam, có cương lĩnh phù hợp…

 Đại hội Đảng lần III (9/1960) đã bổ sung và hoàn chỉnh đường lối, phương pháp CM miền Nam.Theo đó, Đảng xác định:

+ Tính chất XH miền Nam: …xã hội miền Nam tồn tại 02 mâu thuẫn

 Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với đế quốc Mỹ xâm lược (đây là mâu thuẫn chủ yếu)

Trang 10

 Mâu thuẫn giữa nông dân miền Nam với giai cấp địa chủ phong kiến.

+ Lực lượng tham gia CM ở miền Nam: giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp tiểu tư sản, tư sảndân tộc và những nhân sĩ yêu nước…

+ Nhiệm vụ cơ bản là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị đế quốc và phong kiến,… hoànthành CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam…

+ Nhiệm vụ trước mắt:…

+ Con đường phát triển cơ bản của CM miền Nam: …đấu tranh chính trị của quần chúng là chủyếu kết hợp với đấu tranh vũ trang…

(xem thêm nội dung chi tiết tại câu 24 – tài liệu hỏi đáp)

 Với đường lối CM miền Nam được đề ra tại Hội nghị lần 15 và Đại hội Đảng lần III, các cuộc khởinghĩa đã diễn ra liên tục: ngày 17/1/1960, nhân dân các xã huyện Mỏ Cày tỉnh Bến Tre đồng loạtnổi dậy… đập tan bộ máy chính quyền Mỹ - ngụy ở cơ sở, phong trào “đồng khởi” lan rộng cáctỉnh Tây Ninh, Mỹ Tho, Tân An, Trà Vinh,… đến cuối năm 1960, phong trào “đồng khởi” về cơbản làm tan rã bộ máy chính quyền của địch ở cơ sở nông thôn toàn miền Nam

Phong trào “đồng khởi” đã giáng một đòn bất ngờ vào chế độ Mỹ Diệm ở miền Nam, đánh bại âmmưu “chiến tranh đơn phương”, đế quốc Mỹ ở vào tình thế lúng túng buộc phải thay đổi chiến lược đối phóvới CM miền Nam

Thắng lợi của phong trào “đồng khởi” đã tạo bước ngoặt chuyển CM miền Nam từ thế giữ gìn lựclượng sang thế tiến công, chuyển sang giai đọan mới

2/ Giai đoạn 1961 – 1965:

Giai đoạn này, đế quốc Mỹ thực hiện kiểu chiến tranh “chiến tranh đặc biệt” với đặc điểm là dùngquân đội tay sai làm công cụ chiến tranh, với mục tiêu là càn quét, lập “ấp chiến lược”, bình định miềnNam trong vòng 18 tháng bằng kế hoạch Xtalây-Taylo

 Tháng 1-1961 Bộ chính trị chủ trương “chuyển từ khởi nghĩa sang chiến tranh cách mạng, từngbước đưa đấu tranh vũ trang lên cùng đấu tranh chính trị”

 Tháng 10/1961, TW cục miền Nam được thành lập để trực tiếp chỉ đạo CM miền Nam, theo đó:+ Đẩy mạnh xây dựng lực lượng cả quân sự, lẫn chính trị trên cả ba vùng chiến lược

+ Phương châm “hai chân, ba mũi, ba vùng”

+ Nguyên tắc “ Đảng bám dân, dân bám đất, du kích bám địch”

=> Kết quả: nhiều phong trào đấu tranh diễn ra liên tục, sôi nổi khắp miền Nam, đánh bại cuộc

càn quét của Mỹ - ngụy tại Ấp Bắc (Mỹ Tho) (2/1/1963),…  ngụy quyền Sài Gòn khủng hoảng trầm trọng,liên tục đảo chính lật đổ lẫn nhau, đứng trước nguy cơ sụp đổ

 Tháng 9/1964 Bộ Chính trị cử Đại tướng Nguyễn Chí Thanh và một số tướng lĩnh cao cấp tăngcường chỉ đạo cho CM miền Nam

Đông Xuân 1964-1965, các chiến lược An Lão (Bình Định), Bình Giã (Bà Rịa), Ba Giai (Quãng Ngãi),Đồng Xoài (Phước Long) liên tiếp diễn ra và giành thắng lợi đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặcbiệt”

Thắng lợi chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ đã tạo ra bước ngoặt mới, đó là CMmiền Nam vừa giữa được quyền chủ động, tạo thế trận mới cho CM vừa đẩy Mỹ và ngụy quyền tay sai rơivào thế bị động chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam

3/ Giai đoạn 1965 – 1968:

Giai đoạn này, đế quốc Mỹ thực hiện kiểu chiến tranh “chiến tranh cục bộ” trong chiến lược “phảnứng linh hoạt” của Mỹ, với đặc điểm là có mặt trực tiếp quân Mỹ trên chiến trường, Mỹ dự định trong 18tháng sử dụng sức mạnh quân sự để bình định miền Nam, có đến 54 vạn quân Mỹ và 7,2 vạn chư hầu vàomiền Nam VN và tăng cường chiến tranh phá hoại miền Bắc

 Tại hội nghị lần thứ 11 BCH TW khóa III nêu rõ “ tranh thủ thời cơ, tập trung lực lượng… giànhthắng lợi quyết định ở miền Nam… sẵn sàng đối phó và quyết thắng ”

 Các trận chiến thắng Núi Thành (26/5/1965), Vạn Tường (8/1965), Plâyme (11/1965)

Trang 11

 Tại hội nghị lần thứ 12 BCH TW khóa III nhận định “…lực lượng so sánh giữa ta và địch vẫnkhông thay đổi lớn… giữ vững và phát triển thế chiến lược tiến công”  quân và dân miền Nam đãlàm thất bại 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966 và 1966-1967 của Mỹ - ngụy,175.000 quân Mỹ - ngụy và chư hầu bị loại khỏi vòng chiến đấu  CM miền Nam tạo được thế chiếnlược mới.

 Hội nghị lần thứ 13 BCH TW khóa III quyết định mở mặt trận ngoại giao nhằm tranh thủ sự ủng hộcủa quốc tế

 Hội nghị lần thứ 14 BCH TW khóa III ban hành NQ “…tổng công kích và tổng khởi nghĩa, giànhquyết định thắng lợi cho sự nghiệp chống Mỹ cứu nước”

 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân 1968 của quân và dân tà đã làm tan rã 15 vạn quân địch (trong

đó có 4 vạn quân Mỹ), 600 ấp chiến lược, giải phóng thêm 100 xã với 1,6 triệu dân

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân 1968 là một đòn chiến lược đánh vào tận hang ổ kẻ thù,làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ, làm đảo lộn thế chiến lược của địch, làmlung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ, buộc chúng phải xuống thang chiến tranh và ngồi đàm phán với

VN tại Hội nghị Pari

4/ Giai đoạn 1969 – 1975:

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh cục bộ”, đế quốc Mỹ có sự thay đổi lớn về người cầm đầuchính quyền, R.Nichxơn lên làm tổng thống Chúng vạch ra kế hoạch chiến tranh mới tại VN là “VN hóachiến tranh” nhằm mục tiêu mở rộng, quốc tế hóa cuộc chiến tranh và dùng chính sách thâm độc “dùngngười Việt đánh người Việt”

 Ngày 2/9/1969, chủ tịch HCM qua đời, cả nước quyết tâm thực hiện Di chúc của Người là đánhthắng giặc Mỹ, thống nhất đất nước

 Hội nghị lần thứ 18 BCH TW khóa III (tháng 1/1970) đề ra nhiệm vụ trước mắt “đẩy mạnh cuộckháng chiến trên tất cả các mặt, vừa tấn công, vừa xây dựng lực lượng…”

 Tháng 6/1970, Bộ chính trị ra Nghị quyết về tình hình mới trên bán đảo Đông Dương và nhiệm vụmới, có nêu “huy động sức mạnh cả nước tiến hành tiến công và phản công đánh Mỹ và tay sai trêntoàn Đông Dương”

 Kết quả: thắng lợi cuộc hành quân của 10 vạn quân Mỹ-ngụy sang Campuchia; thắng Chiến dịchđường 9 – Nam Lào; thắng chiến dịch “Toàn thắng 1/71” của Mỹ-ngụy vào đông bắc Campuchia; đánhvào ngã ba biên giới ở Tây Bắc Kon Tum  tạo tiền đề cho cuộc kháng chiến chống Mỹ đi vào giai đoạnmới

 Đầu năm 1972, Bộ chính trị và Thường vụ quân ủy TW thông qua kế hoạch cuộc tiến công Xuân –

Hè 1972 trên toàn miền Nam  quân và dân đồng loạt tiến công địch ở Bình Trị Thiên, Tây Nguyên

và Đông Nam bộ và giành được thắng lợi lớn (cùng với chiến thắng của nhân dân miền Bắc trongcuộc chiến chống chiến tranh phá hoại lần 2 của Mỹ)

 Buộc Mỹ trở lại bàn đàm phán để ký kết Hiệp định Pari “Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại

hòa bình ở VN”

 Mở ra một cơ hội lớn cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta tiến lên giành thắng

lợi hoàn toàn

Tuy nhiên, chính quyền tay sai Sài Gòn ngang nhiên xé bỏ Hiệp định Pari, thực hiện nhiều hànhđộng chiến tranh trong vùng tạm bị chiếm và tiến hành lấn chiếm vùng giải phóng

 Hội nghị lần thứ 21 BCH TW khóa III (tháng 7/1973) ra NQ khẳng định: “Con đường của CMmiền Nam: là con đường bạo lực CM… phải nắm vững thời cơ, giữa vững đường lối chiến lượctiến công…”

 Ngày 30/9/1974 đến 8/10/1974, Bộ chính trị họp bàn về chủ trương giải phóng miền Nam, phêchuẩn kế hoạch 2 năm và kế hoạch tác chiến năm 1975

 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy với chiến dịch Tây Nguyên (10/3/1975) thắng lợi, sau đó tấn công

xuống các tỉnh ven biển miền Trung

 18/3/1975, Bộ Chính trị quyết tâm chuyển cuộc tiến công chiến lược kế hoạch 2 năm (1975-1976)sang hoàn thành ngay trong năm 1975

Trang 12

 Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3/1975) bắt đầu

 25/3/1975, Bộ chính trị bổ sung quyết tâm: giải phóng miền Nam trước mùa mưa

 Giải phóng Huế và Đà Nẵng  chiến dịch lịch sử HCM giải phóng Sài Gòn – Gia Định thắng lợi vàongày 30/4/1975 đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của dân tộc ta thắng lợi hoàntoàn

Câu 7: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976) khẳng định “không thể nào có thắng lợi của sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước nếu không có miền Bắc XHCN…” Bằng kiến thức Lịch sử Đảng hãy phân tích và chứng minh làm rõ khẳng định trên Liên hệ và vận dụng những bài học kinh nghiệm của thời kỳ này trong giai đoạn cách mạng hiện nay.

 Hoàn cảnh lịch sử:

 Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954), đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền với 2 nhiệm vụ chiếnlược: miền Bắc tiến lên cách mạng XHCN, miền Nam tiến lên cách mạng Dân tộc Dân chủ Nhândân giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

 Từ năm 1954 – 1964, miền Bắc đã thực hiện một số biện pháp khôi phục kinh tế:

+ Hoàn thành cải cách ruộng đất

+ Cải tạo XHCN

 Miền Bắc là hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn miền Nam, vừa trực tiếp chiến đấu chống lại haicuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của đế quốc Mỹ

 Vai trò của miền Bắc đối với CM chung của cả nước (1954 – 1975):

 Tại Đại hội III của Đảng (9/1960) đã đề ra nhiệm vụ và phương hướng của Kế hoạch 5 năm lần thứnhất (1961 – 1965) với các nhiệm vụ cơ bản:

+ Ra sức phát triển công nghiệp và nông nghiệp, thực hiện một bước việc ưu tiên phát triển côngnghiệp nặng; đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp toàn diện, phát triển công nghiệp thựcphẩm và công nghiệp nhẹ, phát triển giao thông vận tải, tăng cường thương nghiệp quốc doanh

và thương nghiệp hợp tác xã, chuẩn bị cơ sở để tiến lên biến nước ta thành một nước côngnghiệp và nông nghiệp XHCN

+ Hoàn thành công cuộc cải tạo XHCN đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ

và công thương nghiệp tư bản tư doanh, củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh,tăng cường mối quan hệ giữa sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể, mở rộng quan hệ sản xuấtXHCN trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

+ Nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; xúc tiếncông tác khoa học và kỹ thuật; xúc tiến thăm dò tài nguyên tự nhiên và tiến hành điều tra cơbản, nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế và văn hóa XHCN

+ Cải thiện thêm một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân lao động, làm cho nhân dân

ta được ăn no, mặc ấm, tăng thêm sức khỏe, có thêm nhà ở và được học tập, mở mang sựnghiệp phúc lợi công cộng, xây dựng đời sống mới ở nông thôn và thành thị

+ Đi đôi và kết hợp với phát triển kinh tế, cần ra sức củng cố quốc phòng, tăng cường trật tự anninh bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc

 Ngày 5/8/1964, Mỹ đưa máy bay ném bom bắn phá miền Bắc, cấm vận miền Nam

 Đảng lãnh đạo tiếp tục xây dựng CNXH ở miền Bắc, vừa đấu tranh chống Mỹ, vừa chi viện chomiền Nam và hoàn thành tốt nghĩa vụ quốc tế

 Hơn 20 năm quân và dân miền Bắc đã tập trung toàn bộ trí tuệ và sức lực vừa tiến hành cách mạngCNXH ở miền Bắc, vừa bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ củahậu phương đối với tiền tuyến và đạt được những thành tựu to lớn:

+ Cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH được xây dựng một bước Đã có những cơ sở đầu tiên củacông nghiệp nặng Năng lực các ngành công nghiệp, giao thông, xây dựng đều tăng so với trướcchiến tranh Một số trung tâm công nghiệp lớn của đất nước được hình thành

Trang 13

+ Sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao đều phát triển Công tác đào tạođội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân tăng gấp nhiều lần so với khi mới giải phóng.Mạng lưới y tế được mở rộng từ TW đến cơ sở, từ đồng bằng đến miền núi An ninh chính trị

và trật tự xã hội được giữ vững Đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ổn định và có nhiềumặt được cải thiện Tạo dựng được một xã hội lành mạnh, có trật tự, kỷ cương, bình đẳng vàquan hệ tốt đẹp giữa người với người, thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội mới

+ Miền Bắc hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn, đồng camcộng khổ, sát cánh cùng đồng bào miền Nam đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược và bè lũ tay sai,giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc, đưa cả nước đi lên CNXH

+ Hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ quốc tế đối với cách mạng Lào và Campuchia

 Đánh giá vai trò của miền Bắc đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ IV (12/1976) khẳng định “không thể nào có thắng lợi của sự nghiệp kháng chiếnchống Mỹ cứu nước nếu không có miền Bắc XHCN…” Miền Bắc đã dốc vào cuộc chiến tranh cứunước và giữ nước toàn bộ sức mạnh của chế độ XHCN, đã làm tròn một cách xuất sắc vai trò là căn

cứ địa cách mạng của cả nước, xứng đáng là hậu phương lớn của miền Nam

 Để có được thành quả đó là do Đảng ta luôn giữ vững tính độc lập tự chủ, linh hoạt sáng tạo trongviệc xác định đường lối cách mạng Có nhận thức đúng đắn lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin về thời

kỳ quá độ lên CNXH và vận dụng một cách sáng tạo khi áp dụng vào thực tế miền Bắc

Câu 7: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976) khẳng định “không thể nào có thắng lợi của sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước nếu không có miền Bắc XHCN…” Bằng kiến thức Lịch sử Đảng hãy phân tích và chứng minh làm rõ khẳng định trên Liên hệ và vận dụng những bài học kinh nghiệm của thời kỳ này trong giai đoạn cách mạng hiện nay.

Vai trò của miền Bắc trong việc xây dựng CNXH

Tại ĐH III của Đảng (9/1960) xác định đường lối xây dựng CNXH ở miền Bắc là: đưa miền Bắc tiếnnhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH Để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đó phải sử dụng chínhquyền dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản Thực hiện cải tạo, xây dựng nềnkinh tế XHCN, phải tiến hành CNH, coi CNH là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời ký quá độ lên CNXH.Tiến hành cuộc CM XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa Miền Bắc tiến lên CNXH trong điều kiệnđất nước có chiến tranh, phải vừa xây dựng CNXH, vừa chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ vàlàm tròn nghĩa vụ hậu phương cho tiến tuyến miền nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâmlược

Trước tình hình đó Đảng ta đã xác định nhiệm vụ của miền Bắc lúc này là phải chuyển hướng về tưtưởng và tổ chức, chuyển hướng xây dựng kinh tế và tăng cường lực lượng quốc phòng cho tình hình mới.Việc chuyển hướng phải đảm bảo cho miền Bắc đủ sức mạnh đáp ứng yêu cầu bảo vệ miền bắc chống lạicuộc ném bom, bắn páh, phong tỏa của địch, sẵn sàng đối phó với tình hình địch mở rộng chiến tranh ở bất

kì mức độ nào, sẵn sàng chi viện cho cuộc kháng chiến của đồng bào miền Nam; đồng thời đáp ứng yêucầu xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho CNXH

Phương châm Đảng ta vạch ra lúc này là: toàn dân, toàn diện, dựa vào sức mình là chính, đồng thờitranh thủ sự đoàn kết và chi viện của quốc tế Với 10 năm xây dựng CNXH, miền Bắc đã đạt 1 số thànhtựu to lớn sau:

 Quan hệ sản xuất XHCN được xác lập, xóa bỏ chế độ chiếm hữu và bóc lột phong kiến trường tồn trênđất nước ta hàng ngàn năm

 Bước đầu xây dựng một số cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH:

Trang 14

+ Ở lĩnh vực công nghiệp: nhiều khu CN lớn được hình thành, những ngành CN nặng như: điện, than

đá, cơ khí cũng được xây dựng và đưa vào hoạt động CN nhẹ cũng rất phát triển Năm 1975, toànngành CN làm ra 55% giá trị tổng sản lượng nông nghiệp, 41% tổng sản phẩm XH, 20% thu nhậpquốc dân và 91,5% giá trị hàng xuất khẩu

+ Ở lĩnh vực nông nghiệp: nhiều công trình thủy lợi được xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp.Nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật cũng được áp dụng vào trong sản xuất, tăng năng suất, tăngvụ…

+ Về mặt văn hóa, giáo dục và y tế: tính đến năm 1975, trung bình cứ 3 người thì có 1 người đi học,tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, đội ngũ cán bộ KHKT và cán bộ quản lý cótrình độ trên ĐH, ĐH,Trung học chuyên nghiệp hơn 43 vạn người, tăng 19 lần so với năm 1960.Mạng lưới y tế chăm sóc sức khỏe của người dân cũng được mở rộng, số bác sĩ và y sĩ tăng 13.4lần so với 1960

+ Cơ cấu xã hội – giai cấp đã có sự thay đổi lớn Xã hội miền Bắc đã trở thành xã hội của nhữngngười lao động bình đẳng Sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong xã hội ngày càng cao

Thành quả của 10 năm xây dựng CNXH ở miền Bắc được nhận định trong báo cáo của CT Hồ ChíMinh tại HN chính trị đặc biệt (3/1964) như sau: “Trong mười năm qua miền bắc nước ta đã tiến nhữngbước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc, đất nước, xã hội và con người đều đổi mới” Tháng 12/1965

TW Đảng nhận định “…Trải qua hơn 10 năm thực hiện CM XHCN và xây dựng CNXH, miền Bắc đã trởthành căn cứ địa vững chắc cho CM VN trong cả nước, với chế độ chính trị ưu việt, với lưc lượng kinh tế

và quốc phòng lớn mạnh…”

Trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh, cùng 1 lúc phải đảm đương cả hai nhiệm vụ xây dựng vàbảo vệ tổ quốc, Đảng đã có những chủ trương đường lối hết sức phù hợp lòng dân và khiến họ toàn tâmtoàn ý cho sự nghiệp chung của cả dân tộc Để có được thành quả đó là do Đảng luôn giữ vững tình độc lậpdân chủ, linh hoạt sáng tạo trong việc xác định đường lối cách mạng Có nhận thức đúng đắn lý luận CNMac – Lenin về thời kì quá độ lên CNXH và vận dụng một cách sáng tạo khi áp dụng thực tế vào thực tếmiền Bắc

Liên hệ thực tiễn:

Đảng Cộng sản Việt Nam có đủ bản lĩnh chính trị và năng lực lãnh đạo để tiếp tục tiến hành thắnglợi công cuộc đổi mới và phát triển đất nước trước sự tác động phức tạp của bối cảnh chính trị, kinh tế, anninh quốc tế hiện nay Đó là điều mà nhân dân ta và bạn bè quốc tế hoàn toàn tin tưởng Tuy nhiên, cácthế lực thù địch với CNXH thì ra sức phủ nhận điều đó, nhất là vào thời điểm lịch sử hiện nay

Tiến trình lịch sử của dân tộc Việt Nam hơn 81 năm qua gắn liền với vai trò lãnh đạo của ĐảngCộng sản Việt Nam; khoảng thời gian đó đã khẳng định trên thực tế: Đảng ta là đại diện chân chính, duynhất của dân tộc mà cho tới nay chưa có tổ chức chính trị nào khác có thể thay thế Mặc dù vậy, các thế lựcthù địch, cơ hội, bất mãn vẫn tìm mọi cách để phủ định thành tựu lãnh đạo của Đảng đối với đất nước, nhất

là trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước hiện nay Với những luận điệu cho rằng, chủ nghĩa Mác

- Lê-nin đã lỗi thời và không thể đi liền với tư tưởng Hồ Chí Minh chúng tập trung xuyên tạc, bài bácchủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; bởi lẽ, đây là nền tảng tư tưởng đảm bảo cho sự gắn bó,đồng thuận xã hội, tăng cường lòng tin của nhân dân với Đảng, với chế độ Bất chấp những thành tựu tolớn mang tính chất lịch sử của công cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo, các thế lực thù địch đãtập trung khoét sâu vào những hạn chế, yếu kém trong lãnh đạo, quản lý và tổ chức điều hành của hệ thốngchính trị; công kích vào đường lối đổi mới của Đảng Chúng cho rằng: Đảng đã hết vai trò lịch sử; bướcsang giai đoạn mới, Đảng không có đủ khả năng để lãnh đạo; ….Nhiều luận điệu xuyên tạc, kích độngxung quanh các vấn đề quan hệ đối ngoại, chủ quyền lãnh thổ, biển đảo của đất nước đều nhằm gây ra sựhoài nghi giữa nhân dân với Đảng Trước thềm Đại hội XI, chúng tăng cường bịa đặt xấu về đời tư, về giađình của nhiều đồng chí giữ vị trí trọng trách trong Đảng, gán cho bộ máy trong hệ thống chính trị củaĐảng mọi điều xấu xa nhằm hạ uy tín của Đảng đối với nhân dân Tư tưởng xuyên suốt trong mọi mưu đồcủa các thế lực thù địch là nhằm xoá bỏ vai trò lãnh đạo đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đượcxác nhận trong Điều 4 Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam và công khai kêu gọi thực hiện đanguyên chính trị, đa đảng đối lập

Việc tăng cường chống phá chế độ XHCN, phủ định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Namvới mọi âm mưu và thủ đoạn xấu độc của các thế lực thù địch là rất nguy hại Điều đó cộng với việc chậm

Ngày đăng: 04/06/2021, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w