KHÁI NIỆM Radar là kỹ thuật và hệ thống thiết bị điện tử sử dụng sóng vô tuyến để phát hiện và xác định vị trí của các vật thể, mục tiêu trong vùng không gian quan sát.. Hiện nay, Radar
Trang 1PHẦN I–KỸTHUẬT RADAR
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ RADAR
1.1 KHÁI NIỆM
Radar là kỹ thuật và hệ thống thiết bị điện tử sử dụng sóng vô tuyến để phát hiện và xác định vị trí của các vật thể, mục tiêu trong vùng không gian quan sát Thuật ngữ
Radar,viết tắt từ cụm từ Radio Detection And Ranging, với nghĩa là tìm kiếm và đo đạc
bằng sóng vô tuyến điện, được sử dụng đầu tiên trong hải quân Mĩ vào năm 1940 Từ Thế chiến II khoa học Radar bắt đầu phát triển, chủ yếu phục vụ cho chiến tranh Ngày nay, Radar đã và đang được ứng dụng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực dân sự như điều khiển không lưu trong ngành hàng không, giám sát tốc độ trong giao thông giám sát khí tượng địa hình, dự báo thời tiết Hiện nay, Radar có thể hiểu là thuật ngữ chung cho các hệ thống phát hiện, dò tìm, thăm dò vị trí của các vật thể hay mục tiêu bằng các dạng năng lượng khác nhau, không nhất thiết là sóng điện từ như sóng âm, sóng ánh sáng, hay sử dụng năng lượng nhiệt Kỹ thuật Radar ngày càng được mở rộng và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, như dùng sóng điện từ thăm dò dưới lòng đất (Radar địa thám), thăm dò dự báo thời tiết (Radar thời tiết); dùng sóng âm thăm dò trong cơ thể người (siêu âm), thăm dò dưới lòng nước sử dụng kỹ thuật SONAR Hệ thống Radar phát hiện và đo đạc tham số mục tiêu từ xa thông qua hệ thống phát, thu
và xử lý sóng điện từ Nguyên lý cơ bản của Radar là bộ phát sóng bức xạ sóng điện từ định hướng trong vùng không gian quan sát Nguồn năng lượng sóng điện từ gặp các đối tượng (mục tiêu Radar) sẽ phản xạ một phần năng lượng về hướng thiết bị thu sóng điện từ của trạm Radar Sau khi được khuếch đại ở thiết bị thu, các tín hiệu phản xạ cần thiết sẽ được tách ra để đưa vào khối phân tích và xử lý tín hiệu Radar thu được Căn
cứ vào sự thay đổi thông số của hai tín hiệu phát và tín hiệu thu được, hệ thống Radar
có thể xác định được vị trí của mục tiêu và các thông tin khác về mục tiêu (như vận tốc, quỹ đạo )
Trang 21.2 MỤC
1.2.1 Khá
Mục
từ nằm tron
và có thể đư
(như máy b
(như các lo
đàn chim, c
hiện trong v
Trạ
TIÊU RADA
ái niệm
tiêu của Rad
ng vùng khôn
ược phân thàn
bay, tên lửa
oại tàu, thuyề
các hành tinh
vùng không g
Năng lư phản x
m Radar
Hình 1
AR
dar bao gồm t
g gian quan s
nh hai loại tổ ), mục tiêu t ền ) và mục h ) Hình 1.2 gian quan sát
Hình 1.2 M
R
Năng lư chiếu
ượng xạ
1.1 Nguyên lý
tất cả các đối sát của hệ thố ổng quát là m trên mặt đất tiêu có nguồ
2 minh họa m của hệ thống
Minh họa mục
Radar
ượng xạ
ý Radar
tượng có khả ống Radar M mục tiêu nhân (như xe ôtô,
ồn gốc từ thi mục tiêu Rad
g Radar lắp đặ
c tiêu Radar
ả năng phản x Mục tiêu Radar tạo: mục tiêu
xe tăng), trê
ên nhiên (nh dar trên khôn
ặt trên tàu thủ
xạ sóng điện
r rất đa dạng
u trên không
ên mặt nước
hư đám mây,
ng được phát
ủy
Trang 31.2.2 Tham số mục tiêu Radar trong hệ tọa độ hai chiều
Xét mặt phằng phương vị là mặt phẳng nằm ngang tiếp xúc với bề mặt trái đất nơi đặt Radar Mặt phẳng phương vị chứa bốn phương Đông, Tây, Nam, Bắc tương ứng với bốn chữ cái viết tắt là E(East), W (West), S (South), N (North)
Vị trí toạ độ của mục tiêu M trên mặt phẳng phương vị, được xác định bởi các thông số:
Hình 1.3 Tọa độ mục tiêu trong không gian hai chiều
– Cự ly R: là khoảng cách giữa mục tiêu và trạm Radar theo tầm nhìn thẳng LOS (Light Of Sight);
– Góc phương vị M: là góc tạo bởi hướng mục tiêu và hướng chuẩn là hướng chính Bắc
Tọa độ mục tiêu Radar M tham chiếu với gốc O tương ứng với vị trí đặt trạm Radar được xác định như sau:
Sau khi đo đạc hai thông số trên ta xác định được vị trí của M trong mặt phẳng phương vị Mục tiêu M được xác định trong các hệ thống Radar Đất – Đất, Biển – Biển
sử dụng hệ toạ độ Decartes hai chiều Bộ tham số (R,M) là bộ tham số toạ độ chưa xác định tính động của mục tiêu Để xác định tính động của mục tiêu cần bổ sung thêm thông số chuyển động là vận tốc xuyên tâm V
1.2.3 Tham số mục tiêu Radar trong hệ tọa độ ba chiều
Mặt phẳng nằm ngang tiếp xúc với bề mặt đất chứa đài Radar gọi là mặt phẳng phương vị, trên mặt phẳng phương vị trạm Radar đặt tại gốc O, hướng chuẩn là hướng Bắc (N) Các mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng phương vị gọi là mặt phẳng tà (hay mặt phẳng đứng)
Trang 4Hình 1.4 Toạ độ mục tiêu trong không gian ba chiều
Vị trí hay toạ độ của mục tiêu M được xác định bởi các thông số sau :
Cự ly (Range) R OM: được xác định là khoảng cách từ trạm Radar đến mục tiêu M theo tầm nhìn thẳng
Góc phương vị (azimuth angle): NOM là góc hợp bởi hướng mục tiêu và hướng Bắc trong mặt phẳng phương vị
Góc tà (elevation angle): MOM là góc hợp bởi đường cự ly R và hình chiếu của đường cự ly trên mặt phẳng phương vị
Bộ tham số (;) gọi là toạ độ góc hay hướng của mục tiêu M
Độ caoH MM D.sin
Nếu biết góc ngẩng ta có thể xác định được độ cao H và ngược lại Vậy vị trí của mục tiêu được xác định bởi ba thông số (D,,) hoặc (D,,H) Bộ tham số (D,,) dùng để xác định vị trí mục tiêu nằm xa trái đất do H lớn khó xác định chính xác còn bộ tham số (D,,H) dùng để xác định vị trí mục tiêu nằm gần trái đất như đám mây, vùng khí áp, máy bay…
Để xác định tính động của mục tiêu ta dùng thông số là vận tốc xuyên tâm khối của mục tiêu (hướng xuyên tâm là hướng chuyển động thực của mục tiêu) V
1.3 TẦN SỐ RADAR
Các hệ thống Radar thu phát sóng điện từ hay sóng vô tuyến tại các tần số từ khoảng
220 MHz đến 35GHz, trải dài tương ứng khoảng hơn 7 octave Tuy nhiên đây không phải là giới hạn bắt buộc do các hệ thống Radar có thể và sẽ mở rộng tần số làm việc ra
ngoài phạm vi trên Radar chân trời OTH (Over-The-Horizon Radar) sử dụng sóng trời
tại băng HF có thể vận hành tại tần số 4 đến 5 MHz và sử dụng sóng đất băng HF có thể hoạt động tại tần số 2 MHz Tại đầu cuối băng tần, Radar milimet vận hành tại tần
số 94 GHz Radar sử dụng laser có thể vận hành tại các tần số cao hơn
Trang 5Điện báo vô tuyến Quảng bá Sóng ngắn Radar truyền thống Radar milimet Hồng ngoại Ánh sáng
Tử ngoại
Tia X
Tia Gama
f (MHz)
0,3
300
1 km
1 m
1 μm
Băng tần Radar
HF = 3 – 30 MHz
VHF = 30 – 300 MHz
UHF = 300 – 1000 MHz
Băng L = 1 – 2 GHz
Băng S = 2 – 4 GHz
Băng C = 4 – 8 GHz
Băng X = 8 – 12 GHz
Băng Ku = 12 – 18 GHz
Băng K = 18 – 27 GHz
Băng Ka = 27 – 40 GHz
Băng W = 75 – 110 GHz
Hình 1.5 Vị trí băng tần Radar
Vị trí băng tần vô tuyến cho các hệ thống Radar trong dải phổ tần số được thể hiện trên hình 1.5 Một số ký tự được sử dụng để đặt tên cho các dải tần số khác nhau Thời kỳ đầu trong quá trình phát triển Radar, các mã ký tự như S, X, L… được sử dụng
để đặt tên cho các băng tần Radar Hiện nay cách đặt tên này vẫn được duy trì và được chấp nhận trên thực tế bởi các kỹ sư Radar với nguyên nhân có thể là do thói quen hoặc
sự ngắn gọn mặc dù mục đích ban đầu là nhằm đảm bảo tính bảo mật trong quân sự Bảng 1.1 liệt kê danh sách các băng tần đặt tên theo ký tự chữ cái đưa ra bởi tổ chức ITU Các băng tần này cũng có mối liên hệ với các băng tần ấn định bởi ITU cho các
hệ thống Radar Chẳng hạn như, mặc dù tần số danh định của băng L là từ 1000MHz đến 2000 MHz, tần số Radar băng L được giới hạn trong phạm vi 1215 MHz đến 1400 MHz Cách đặt tên băng tần theo ký tự không có mục đích thay thế cách biểu diễn giới hạn tần số Radar bằng các giá trị số cụ thể Phạm vi tần số Radarthể hiện bằng giá trị
cụ thể nên được dùng trong khi thích hợp, tuy nhiên các ký hiệu ấn định trên bảng 1.1
có thể được sử dụng khi cần một biểu diễn một cách ngắn gọn
Hiện nay, tần số Radar đang có xu hướng dịch chuyển lên miền tần số siêu cao nhằm tăng cường độ chính xác trong đo đạc tham số mục tiêu cũng như tận dụng nguồn phổ tần số còn trống
Trang 6Bảng 1.1 Bảng ấn định băng tần Radar tương ứng với tên đặt theo ký tự
STT Tên băng tần Phạm vi tần số Tần số Radar ấn định bởi ITU
231,0 – 235 GHz; 238,0 – 248,0 GHz Các hệ thống Radar làm việc tại tần số thấp gặp phải một số hạn chế sau:
1 Khi tần số càng thấp thì ăngten phải có kích thước càng lớn Ví dụ như kích thước anten của hệ thống Radar làm việc tại tần số 1 MHz tương ứng với 1/4 bước sóng có độ lớn là 75m Việc xây dựng anten có hệ số khuếch đại lớn với độ kích thước như vậy là không thực tế
2 Sóng có tần số thấp sẽ bị phân tán mạnh trong tầng điện ly và sẽ tạo ra những sóng phản xạ không mong muốn Ngoài ra sự chuyển động của tầng điện ly sẽ có thể làm Radar hiểu nhầm là mục tiêu chuyển động Để hạn chế những ảnh hưởng của tầng điện ly, ta có thể sử dụng các anten tạo ra búp sóng hẹp nhờ giảm độ lớn bước sóng tần
số Radar
3 Thông thường mục tiêu sẽ bị phát hiện bởi những thay đổi của tần số sóng phản xạ gây nên bởi hiệu ứng dịch tần Doppler Khi tần số thấp thì bước sóng lớn, sự thay đổi tần số của sóng phản xạ về từ mục tiêu là rất nhỏ, do đó Radar tần số thấp làm việc không hiệu quả trong việc phát hiện ra mục tiêu di chuyển chậm
4 Tần số thấp sẽ rất khó khăn trong quá trình truyền sóng cũng như tìm được kênh vô tuyến thích hợp Ngoài ra mức nhiễu nền khá cao mà hệ thống Radar có băng tần hẹp dẫn tới hạn chế độ phân giải của hệ thống
Trang 7Mặc dù có nhiều hạn chế như trên, nhưng trong trường hợp yêu cầu phạm vi phát hiện mục tiêu xa trong không gianquan sát rộng, thì các hệ thống Radar hoạt động
ở dải tần số thấp và đặc biệt là dải sóng cao tần HF (từ 3–30MHz) vẫn được ưu tiên lựa chọn
Tần số hoạt động thực cao nhất của Radar bị hạn chế bởi sự hấp thụ của khí quyển, hiện nay có tần số vào khoảng 35GHz và gần 94GHz Tần số Radartrong phạm
vi này có giá trị bước sóng nhỏ hơn centimet(cm) còn được gọi là Radar milimet Phạm
vi của Radar milimet rất nhỏ, vì vậy chúng được sử dụng trong các thiết bị đặc biệt, ví
dụ như thiết bị định vị cho tên lửa Hiện nay cùng với sự phát triển của các công nghệ quang học với bước sóng mm và các thiết bị như thấu kính radio và hệ thống hình ảnh của Radar đã cho phép chúng ta xác định mục tiêu một cách chính xác
Tần số sóng vô tuyến được sử dụng tùy thuộc vào các ứng dụng Radar Hầu hết các hệ thống Radarhàng không vận hành tại băng tần L hoặc Ka ứng với vùng tần số vi
ba Nhiều hệ thống Radar do thám tầm gần có thể làm việc tại băng sóng milimet Các hệ thống Radar cảnh giới tầm xa làm việc tại băng tần UHF hoặc các tần số thấp hơn do khả năng sử dụng các anten lớn, khắc phục ảnh hưởng do suy hao khí quyển và nhiễu
Hình 1.6 Minh họa anten Radarvà giản đồ hướng
Kích thước anten yêu cầu tỷ lệ với độ dài bước sóng hay tỷ lệ nghịch với tần số làm việc của trạm Radar Khả năng tập trung năng lượng chiếu xạ và năng lượng nhận được ứng với búp sóng Radar cũng phụ thuộc vào kích thước anten và tần số làm việc Với một tần số làm việc xác định, anten có kích thước lớn cho phép tạo ra búp sóng hẹp hay ứng với năng lượng chiếu xạ của Radar tập trung hơn thể hiện qua giản đồ
Trang 8hướng bức xạ ứng với khả năng khuếch đại anten theo phương phương vị và phương góc ngẩng
Radar làm việc dựa trên nguyên tắc bức xạ sóng điện từ định hướng vào không gian quan sát Kích thước búp sóng Radar không chỉ phục thuộc vào tần số làm việc
mà còn phụ thuộc vào kích thước góc mở hiệu dụng anten Radar Với cùng một tần số làm việc, anten có kích thước góc mở lớn (hình 1.6a) sẽ tạo ra kích thước búp sóng tại mức nửa công suất hẹp và ngược lại, anten có kích thước góc mở nhỏ (hình 1.6b) sẽ tạo
ra kích thước búp sóng tại mức nửa công suất rộng
1.4 CỰ LY RADAR
Hình 1.7 thể hiện sơ đồ khối đơn giản của một Radar xung tập trung sử dụng chung anten thu/phát Khối điều khiển thời gian tạo ra tín hiệu đồng bộ cho toàn bộ hệ thống Tín hiệu điều chế tạo ra sau khối máy phát được gửi đến anten Chuyển mạch anten giữa máy thu và máy phát được thực hiện bởi khối ghép song công (Duplexer) Khối ghép song công cho phép hệ thống Radar phát và thu tín hiệu sử dụng chung một anten Trong thời gian bức xạ tín hiệu, tín hiệu Radar từ máy phát được kết nối đến anten để bức xạ định hướng vào không gian quan sát Ngược lại tín hiệu phản xạ từ mục tiêu Radar thu tại anten được chuyển đến máy thu trong thời gian thu tín hiệu của trạm Radar Máy thu thực hiện hạ tần và khuếch đại tín hiệu thu được rồi gửi khối xử
lý tín hiệu Khối xử lý tín hiệu thực hiện tính toán và xác định thông tin về mục tiêu sau
đó đưa đến khối hiển thị
Hình 1.7 Sơ đồ khối giản lược của hệ thống Radar xung
Cự ly mục tiêuR (Range) được tính toán bằng cách đo thời gian trễ∆t ứng với thời gian để một xung năng lượng cao tần bức xạ từ máy phátRadar gặp mục tiêu và phản xạ về máy thu Radar Vì sóng điện từ lan truyền thẳng với vận tốc không đổi làc 3 10 m/s, nên ta có:
∆
Trang 9với R tính bằng mét và ∆t tính bằng giây (s) Phân số do tính với độ trễ thời gian hai chiều.Hệ thốngRadar xung phát và nhận một chuỗi các xung năng lượng cao tần, như minh họa trong hình 1.8 Khoảng thời gian giữa các xung (IPP – Inter Pulse Period) ký hiệu là T, độ rộng xung ký hiệu là τ IPP còn được gọi là chu kỳ lặp xung hay khoảng lặp xung (PRI – Pulse Repetition Interval) Nghịch đảo của PRI là PRF – tần số lặp xung, được ký hiệu bởi f :
(1.3)