1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuong 1 tng quan th trng ngoi hi

97 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Thị Trường Tài Chính Quốc Tế
Người hướng dẫn GV: Vũ Thùy Linh
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính quốc tế
Thể loại tài liệu tham khảo
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của thị trường ngoại hối Không cần thiết một địa điểm cụ thể hữu hình  Giao dịch 24/24, tất cả các ngày làm việc trong tuần working days  Là một thị trường quốc tế: kí hiệu t

Trang 1

MÔN HỌC: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

GV: VŨ THÙY LINH

Khoa Kinh Doanh Quốc Tế

HVNH 1

Trang 2

Tài liệu tham khảo

Giáo trình Tài chính quốc tế, GS TS Nguyễn Văn Tiến.

Sách bài tập và bài giải TCQT

 Giáo trình Kinh doanh ngoại hối – GS.TS Nguyễn Văn Tiến và TS Phạm Thị Hoàng Anh

2

Trang 3

CÁC CHỦ ĐỀ CHÍNH CỦA MÔN HỌC

CHỦ ĐỀ 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

CHỦ ĐỀ 2: CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ

CHỦ ĐỀ 3: CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

CHỦ ĐỀ 4: HỌC THUYẾT NGANG GIÁ SỨC MUA

CHỦ ĐỀ 5: HỌC THUYẾT NGANG GIÁ LÃI SUẤT

CHỦ ĐỀ 6: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LÊN TỶ GIÁ

CHỦ ĐỀ 7: HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ (Thảo luận)

3

Trang 4

Cấu Trúc đề thi

 I Trắc nghiệm (7đ)

1 Trắc nghiệm lý thuyết (4đ = 16 câu)

2 Trắc nghiệm bài tập (3đ = 4 câu)

II Bài tập và câu hỏi ứng dụng thực tế (3đ)

1 Bài tập (2đ)

2 Câu hỏi ứng dụng thực tế (1đ)

4

Trang 5

CHỦ ĐỀ 1:

TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

5

Trang 6

NỘI DUNG CHÍNH

Đại cương về tài chính quốc tế

Tổng quan về thị trường ngoại hối

Những vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại hối

Trạng thái luồng tiền và rủi ro lãi suất

Trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá

6

Trang 7

Đại cương về tài chính quốc tế

1 Mở cửa kinh tế và tài chính quốc tế

Cơ sở hình thành TCQT: thương mại quốc tế và chu chuyển vốn quốc tế

2 Tài chính quốc tế ngày càng trở nên quan trọng, phát sinh nhu cầu sử dụng và trao đổi các

đồng tiền của các quốc gia – Tỷ giá

3 Biến động và rủi ro tỷ giá ngày càng gia tăng

- Mâu thuẫn lợi ích giữa nhà XK và NK

- Tỷ giá biến động -> tác động tới chi phí, doanh thu lợi nhuận của DN

- Sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá, nâng cao năng lực dự báo biến động của tỷ giá,

đa dạng hóa tiền tệ sử dụng trong thanh toán

- Rủi ro toàn cầu hóa đầu tư: Giá trị tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ thay đổi khi quy

về nội tệ

7

Trang 8

Thị trường tài chính quốc tế

 Là nơi “ đi vay- cho vay’ , “ mua – bán “ các tài sản tài chính giữa các chủ

thể ở các quốc gia khác nhau

 Các tài sản tài chính: chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, tín phiếu, trái

phiếu, cổ phiếu Và các công cụ tài chính phái sinh

8

Trang 9

Cấu trúc thị trường:

Thị trường Tiền tệ quốc tế

Thị trường Tiền tệ quốc tế

Thị trường Vốn quốc tế

Thị trường Vốn quốc tế

Thị trường Ngoại hối

Thị trường Ngoại hối

Eurocurrency Eurocredit Euronotes

TT cổ phiếu quốc tế

TT trái phiếu quốc tế

Trang 10

Câu hỏi mục tiêu:

1 Hàng hóa nào được trao đổi mua bán trên thị trường ngoại hối?

2 Chức năng, đặc điểm của thị trường ngoại hối như thế nào?

3 Các thành phần nào tham gia thị trường ngoại hối?

10

Trang 11

Tổng quan về thị trường ngoại hối

1 Khái niệm và những đặc điểm

Khái niệm ngoại hối: bao gồm các phương tiện tiền tệ đươc sử dụng trong thanh toán quốc tế

Đối với 1 quốc gia, ngoại hối bao gồm:

-Ngoại tệ

-Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ

-Vàng tiêu chuẩn quốc tế

- Đồng tiền quốc gia (đồng nội tệ do người không cư trú nắm giữ)

11

Trang 12

 Là đồng tiền nước ngoài (bao gồm cả đồng tiền chung của các nước khác và Quyền rút vốn đặc biệt SDR)

Trang 13

Quyền rút vốn đặc biệt- SDR

( special drawning rights)

Quyền rút vốn đặc biệt- SDR

( special drawning rights)

SDR được IMF (International Monetary Fund) đặt ra năm 1969 với mục đích là tài sản dự trữ

có tính chất quốc tế nhằm bổ sung cho tài sản dự trữ của các quốc gia thành viên Ngày nay SDR ít được sử dụng như một tài sản dự trữ, mà chức năng chính của nó là sử dụng như một tài khoản tại IMF của các nước thành viên và một số tổ chức quốc tế khác, sử dụng như một đơn vị tính toán

SDR được IMF (International Monetary Fund) đặt ra năm 1969 với mục đích là tài sản dự trữ

có tính chất quốc tế nhằm bổ sung cho tài sản dự trữ của các quốc gia thành viên Ngày nay SDR ít được sử dụng như một tài sản dự trữ, mà chức năng chính của nó là sử dụng như một tài khoản tại IMF của các nước thành viên và một số tổ chức quốc tế khác, sử dụng như một đơn vị tính toán

Trang 15

 Là vàng được sử dụng với vai trò là tiền (phương tiện thanh toán) trong thanh toán

quốc tế.

 Đặc điểm vàng tiêu chuẩn quốc tế:

 Là vàng khối, vàng thỏi

 Có chất lượng từ 99,5% trở lên

 Có khối lượng từ 1kg trở lên

 Có nhãn hiệu được Hiệp hội vàng, SGD vàng quốc tế công nhận

Vàng tiêu chuẩn quốc tế

Trang 16

Đồng tiền quốc gia do người không cư trú nắm

Trang 17

Khái niệm thị trường ngoại hối:

- FOREX, FX (Foreign Exchange Market)

 Theo nghĩa rộng: Thị trường ngoại hối là bất cứ nơi nào diễn ra việc mua bán tiền tệ

 Theo nghĩa hẹp: Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng (interbank)

17

Trang 18

Đặc điểm của thị trường ngoại hối

 Không cần thiết một địa điểm cụ thể hữu hình

 Giao dịch 24/24, tất cả các ngày làm việc trong tuần (working days)

 Là một thị trường quốc tế: kí hiệu tiền tệ theo tiêu chuẩn ISO, niêm yết thống nhất

 Trung tâm thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng

 Giao dịch sôi động, doanh số mua bán lớn, thanh khoản cao

 Nhạy cảm với các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội…nhất là với chính sách tiền tệ của các nước phát triển

18

Trang 19

Giờ hoạt động của 4 trung tâm giao dịch lớn nhất

19

Trang 20

Bank –KH 14%

Bank –KH 14%

KH – KH 1%

Vai trò của Ngân hàng = 99%

Trang 21

21

Trang 23

1 Phục vụ Thương mại quốc tế

2 Phục vụ luân chuyển vốn quốc tế

3 Nơi hình thành tỷ giá

4 Nơi NHTW can thiệp lên tỷ giá

Các chức năng của FOREX

5 Nơi kinh doanh và phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Trang 24

Nhóm khách hàng mua bán lẻ

Các NHTM

Những nhà môi giới ngoại hối

Các Ngân hàng trung ương

Các nhà cung cấp dịch vụ tư vấn

Các nhà đầu cơ

Những thành viên tham gia FOREX

Trang 25

Nhóm khách hàng mua bán lẻ (Retail clients)

- Mục đích: Mua bán ngoại tệ nhằm phục vụ cho hoạt động của chính mình

- Đặc điểm:

+ Thường không mua bán trực tiếp với nhau mà giao dịch với các NHTM

+ Chấp nhận giá của các NHTM

25

Trang 26

NHTM (Commercial Banks)

 Phục vụ nhóm khách hàng mua bán lẻ:

+ Không chịu RRTG + Lợi nhuận là phần chênh lệch tỷ giá

 Mua bán ngoại tệ cho chính mình

+ Chịu RRTG

+ Lợi nhuận phụ thuộc vào biến đông tỷ giá

26

Trang 27

NHTW (Central Banks)

 Là ngân hàng phục vụ chính phủ, phục vụ NHTW các nước khác và các tổ chức tiền tệ quốc tế

 Can thiệp vào tỷ giá

 Mua bán và chuyển đổi ngoại tệ nhằm bảo toàn và gia tăng giá trị dự trữ ngoại hối quốc gia

27

Trang 28

+ Tiết kiệm được thời gian

+ Tỷ giá ưu đãi

+ Giữ bí mật trong kinh doanh

+ Được hưởng phí môi giới

28

Trang 29

Ngân hàng đặt mua Tỷ giá Bid

( TG mua)

Tỷ giá Ask (TG bán)

TỶ GIÁ NHÀ MÔI GIỚI

TG môi giới USD/JPY

Trang 30

Các nhà cung cấp dịch vụ tư vấn

- Các nhà cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp

- Các NHTM

Các nhà đầu cơ

 Tích cực: Đưa tỷ giá về giá trị thực

 Tiêu cực: Gây nên những bất ổn trên thị trường

30

Trang 31

Case study: Ngày thứ tư đen tối của nước Anh

a Kinh tế nước Anh đang trong giai đoạn suy thoái.

 NHTW của các nước công nghiệp phát triển đã áp dụng chính sách thắt chặt

tiền tệ trong khi mặt bằng lãi suất của thế giới đang tăng cao Trong giai đoạn

này tình hình kinh tế nước Anh đang suy thoái nghiêm trọng

b Sự ra đời hệ thống tỷ giá Châu Âu (ERM).

 Vào 13/3/1979 Hệ thống tỷ giá Châu Âu (ERM) được thành lập, hầu hết các

đồng tiền của EU bị buộc vào nhau theo Cơ chế Tỷ giá Hối đoái (Exchange

Rate Mechanism – ERM) của Hệ thống Tiền tệ Châu Âu (European Monetary

System) Hệ thống tỷ giá song phương giữa các đồng tiền thành viên được dao

động trong một biên độ nhất định(2.25%) Riêng nước Anh và Ý là 6%

31

Trang 32

Quá trình  đầu cơ  của George Soros.

 Tháng 9/1992, Soros đưa ra lời dự đoán nổi tiếng nhất Bằng khoản đầu tư trị

giá 10 tỷ USD vào đồng Bảng Anh (GBP), George Soros chính là người đã làm

cho đồng GBP phải rút khỏi hệ thống tỷ giá hối đoái châu Âu (ERM)

 Ông đầu cơ giá xuống vào đồng bảng và đầu cơ giá lên vào đồng Mác bằng

cách vay bảng mua Mác, đồng thời còn đầu tư vào các hợp đồng tương lai và

hợp đồng quyền chọn Giá trị các hợp đồng này cực lớn – $10 tỷ Khi Soros và

các nhà đầu tư khác thực hiện hợp đồng, họ bán đồng bảng, do vậy tạo nên

sức ép giảm giá với đồng bảng

32

Trang 33

Các biện pháp chống đỡ của NHTW Anh.

 Do lượng DEM dự trữ không đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường nên đầu tháng

9/1992, NHTW Anh quyết định vay thêm một khoản khổng lồ là 20 tỉ DEM

nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và bảo vệ tỷ giá cố định so với đồng DEM

của đồng Bảng Anh Không may là các lực thị trường quá mạnh, làn sóng tấn

công của các nhà đầu cơ vẫn dâng lên rất cao cùng với việc NHTW Đức không

muốn tung thêm đồng DEM ra thị trường ngoại hối vì muốn kìm giữ mức lạm

phát trong nước đã khiến cho mọi cố gắng chống đỡ của NHTW và Chính phủ

Anh bằng biện pháp can thiệp trực tiếp và thị trường ngoại hối trở nên vô

hiệu

Link: https://phantichchungkhoan.wordpress.com/2012/11/11/qua-dau-co-cua-george-soros/

33

Trang 35

Các thị trường ngoại hối bộ phận

- Phân loại theo mô hình tổ chức : thị trường ngoại hối bán buôn và thị trường bán lẻ

- Phân loại theo các nghiệp vụ: Spot, Forward, Swap, Option, Future

 

35

Trang 36

Môi giới

KH Thị trường bán buôn

Thị trường bán lẻ

Trang 37

TT cơ sở (Primary market)

TT phái sinh (Derivative

Trang 38

Nghiệp vụ giao ngay (Spot)

Nghiệp vụ giao ngay là nghiệp vụ cơ sở trên thị trường ngoại hối.

 Tỷ giá giao ngay được xác định theo quy luật cung cầu trên thị trường.

Thị trường giao ngay bao gồm thị trường bán buôn (Interbank) và thị trường bán

lẻ.

Thị trường giao ngay là thị trường phi tập trung (OTC)

 Ngày giá trị trong giao dịch giao ngay là T+2

Trang 39

Nghiệp vụ hoán đổi (Swaps)

 Nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiền

nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau.

 Giao dịch hoán đổi không tạo ra trạng thái ngoại tệ ròng do vế mua vào và bán

ra là bằng nhau

 Giao dịch hoán đổi tạo ra độ lệch thời gian về các luồng tiền

 Giao dịch trên thị trường phi tập trung

 Ngày giá trị trong giao dịch hoán đổi là (T+n)+2 trong đó n là kỳ hạn của hợp

đồng hoán đổi

Trang 40

Nghiệp vụ kỳ hạn (Forwards)

 Nghiệp vụ kỳ hạn là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận sẽ được

thực hiện sau một thời gian nhất định theo tỷ giá thỏa thuận lúc ký kết hợp đồng.

Tỷ giá kỳ hạn thỏa thuận ngày hôm nay nhưng làm cơ sở để thanh toán trong

tương lai Tỷ giá kỳ hạn được xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay

Giao dịch trên thị trường phi tập trung

Ngày giá trị trong giao dịch kỳ hạn là (T+n)+2 trong đó n là kỳ hạn của hợp

đồng

Trang 41

Nghiệp vụ tương lai (Futures)

 Hợp đồng tương là các hợp đồng được chuẩn hóa, cố định và không thương

lượng được

 Hợp đồng tương lai được giao dịch tập trung trên sàn giao dịch

 Chỉ có một số ít ngày giá trị nhất định

 Lãi lỗ hạch toán theo ngày

 Có thể tất toán hợp đồng tương lai bất cứ lúc nào

 Ngày giá trị của hợp đồng tương lai được duy trì cho đến khi đáo hạn là (T+n)

+2 trong đó n là kỳ hạn của hợp đồng

Trang 42

Nghiệp vụ quyền chọn (Options)

 Hợp đồng quyền chọn cho phép người mua hợp đồng có quyền mua hoặc

bán một đồng tiền trong tương lại tại tỷ giá đã thỏa thuận trước.

 Có hai loại hợp đồng: quyền chọn mua và quyền chọn bán.

 Người bán hợp đồng quyền chọn sẽ thu về một khoản phí quyền chọn

 Giao dịch trên thị trường phi tập trung và sở GD

 Ngày giá trị trong giao dịch quyền chọn là (T+n)+2 trong đó n là kỳ hạn

của hợp đồng

Trang 44

1 Khái niệm tỷ giá

2 Phân loại tỷ giá

3 Các phương pháp yết tỷ giá

4 Tỷ giá chéo và kinh doanh chênh lệch tỷ giá chéo

5 Trạng thái luồng tiền và rủi ro lãi suất

6 Trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá

1 Khái niệm tỷ giá

2 Phân loại tỷ giá

3 Các phương pháp yết tỷ giá

4 Tỷ giá chéo và kinh doanh chênh lệch tỷ giá chéo

5 Trạng thái luồng tiền và rủi ro lãi suất

6 Trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá

2 Những vấn đề cơ bản trên TTNH

Trang 45

45

Trang 47

1 Khái niệm

Đồng yết giá Đồng định giá

- Tỷ giá trong kinh doanh: Là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua 1 đồng

tiền khác.

- Ví dụ: 1USD =22.805 VND

- Đồng tiền yết giá (C): Là đồng tiền có số đơn vị cố định và bằng 1 đơn vị.

- Đồng tiền định giá (T): Là đồng tiền có số đơn vị thay đổi, phục vụ vào quan hệ cung cầu

trên thị trường

Trang 48

- Ngân hàng yết giá (Quoting bank): Là Ngân hàng thực hiện việc niêm yết tỷ giá mua

vào và bán ra

- Ngân hàng hỏi giá ( Asking bank): Là Ngân hàng liên hệ với ngân hàng yết giá để hỏi

giá

Yết tỷ giá hai chiều (two – way quotation):

Tỷ giá mua – Tỷ giá bán

Tỷ giá mua < Tỷ giá bán Thu nhập gộp = Tỷ giá bán – Tỷ giá mua

Trang 49

 1 Tỷ giá mua vào

 2 Tỷ giá bán ra

 3 Tỷ giá giao ngay

 4 Tỷ giá phái sinh

 10 Tỷ giá điện hối

 11 Tỷ giá thư hối

2 Phân loại tỷ giá

Trang 50

Xét trên giác độ quốc gia, là

cách yết trong đó ngoại tệ là

đồng tiền yết giá, nội tệ là

đồng tiền định giá

Hầu hết các quốc gia sử dụng

phương pháp yết này

Xét trên giác độ quốc gia, là

cách yết trong đó ngoại tệ là

đồng tiền yết giá, nội tệ là

đồng tiền định giá

Hầu hết các quốc gia sử dụng

phương pháp yết này

Xét trên giác độ quốc gia, là

cách yết trong đó nội tệ là đồng tiền yết giá, ngoại tệ là đồng tiền định giá

5 đồng tiền: EUR, GBP, AUD, NZD và SDR

Xét trên giác độ quốc gia, là

cách yết trong đó nội tệ là đồng tiền yết giá, ngoại tệ là đồng tiền định giá

5 đồng tiền: EUR, GBP, AUD, NZD và SDR

50

Yết tỷ giá

Trang 51

Yết tỷ giá trong thực tế

 Trên thị trường Interbank, các tỷ giá đều được yết với USD

 USD đóng vai trò là đồng tiền yết giá với hầu hết các đồng tiền

 USD đóng vai trò là đồng tiền định giá đối với 5 đồng tiền là: GBP, AUD, NZD, EUR, SDR

51

Trang 52

 Cách viết tỷ giá

 Theo tập quán kinh doanh Ngân hàng

Đồng yết giá – Đồng định giá

VD: 1USD =21.770 VND  USD/VND =21.770

 Theo học thuật

Đồng định giá – Đồng yết giá

Nhằm tương thích với thực tiễn hoạt động của thị trường ngoại hối quốc

tế và hoạt động kinh doanh của các NHTM, nên tỷ giá được viết theo tập

quán trên FX và tại các NHTM

VD: 1USD =21.770 VND  VND/USD =21.770

Trang 53

Điểm tỷ giá - Point

Điểm tỷ giá là đơn vị cuối cùng của tỷ giá được yết theo thông lệ trong các giao dịch ngoại hối

Điểm tỷ giá là đơn vị cuối cùng của tỷ giá được yết theo thông lệ trong các giao dịch ngoại hối

1 EUR = 1,2071 USD ta có 1 point = 0,0001 USD

1 USD = 78,62 JPY ta có 1 point = 0,01 JPY

1 USD = 20.850 VND ta có 1 point = 1 VND

1 NZD = 0,7230 USD ta có 1 point = 0,0001 USD

Yết tỷ giá là 1 số có nghĩa có 5 chữ số từ trái sang phải

1 EUR = 1,207 1 USD ta có 1 point = 0,0001 USD

1 USD = 78,62 JPY ta có 1 point = 0,01 JPY

1 USD = 20.850 VND ta có 1 point = 1 VND

1 NZD = 0,7230 USD ta có 1 point = 0,0001 USD

Yết tỷ giá là 1 số có nghĩa có 5 chữ số từ trái sang phải

Trang 54

Đối với tỷ giá nghịch đảo thì số chữ số

thập phân sau dấu phẩy được yết là bao

nhiêu?

Đối với tỷ giá nghịch đảo thì số chữ số

thập phân sau dấu phẩy được yết là bao

nhiêu?

Số chữ số trước dấu phẩy của tỷ giá

thuận cộng với 3

Trang 55

3 Tỷ giá mua-bán

 NHYG: là NHTM thực hiện việc niêm yết TG

 NHHG: là NH/tổ chức/cá nhân liên hệ với NHYG để thực hiện giao dich

Trang 56

§èi t îng TG mua TG b¸n NhËn xÐt

NHYG Sẵn sàng mua tiền tệ yết

giá

Sẵn sàng bán tiền tệ yết giá

Trang 57

Spread: là chênh lệch giữa TG mua và TG bán

E(USD/JPY)= 133,30 – 133,50

1point/pip= 0,01JPY

+ Spread tuyệt đối:

Spread = Offer - Bid = 133,50 - 133,30 = 0,20 JPY= 20pts

+ Spread tư ơng đối = (Offer-Bid)/Bid*100%

Spread chớnh là lợi nhuận cho NHTM trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối

57

Ngày đăng: 25/01/2022, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w