Định nghĩa: 2.31 -Ngân hàng trung gian là một trung gian tài chính mà hoạt động chính là kinhdoanh tiền tệ bằng cách nhận các khoản tiền gửi có lãi nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi sau đó
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH
BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
TIỂU LUẬN HỆ THỐNG CÁC NGÂN HÀNG TRUNG GIAN
GVHD: ThS Ngô Sỹ Nam
Nhóm 1B Lớp D05
Tháng 03/2019
Trang 2Danh sách nhóm:
STT Tên MSSV Tham gia công việc thành công việcĐánh giá hoàn
1 Lê Thị Trâm Anh 030633170183 Ngân hàng phát triển,Ngân hàng đầu tư,
Ngân hàng đa năng
Hoàn thành tốt vàđúng hạn
2 Mai Minh Đức 030633170322 PowerPoint Hoàn thành tốt vàđúng hạn
3 Trần Quốc Khánh 030633170605 Thuyết trình Hoàn thành tốt và
đúng hạn
4 Lê Đinh ThiênKhánh 030633170202
Ngân hàng đầu tư,Ngân hàng phát triển,Ngân hàng đa năng
Hoàn thành tốt vàđúng hạn
6 Trần Thị Tùng 030633171853 Ngân hàng thươngmại Hoàn thành tốt vàđúng hạn
7 (Nhóm trưởng)Trần Bảo Trân 030632162556
Phần khái quát +Tổng hợp Word Hoàn thành tốt vàđúng hạn
Trang 3Nhận xét của giảng viên:
Trang 4MỤC LỤC
I KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TRUNG GIAN
-1 Định nghĩa:
-2 Các hình thức tổ chức:
-3 Đặc trưng của ngân hàng trung gian:
-4 Vai trò của hệ thống các ngân hàng trung gian:
-5 Các loại hình ngân hàng trung gian:
-II CÁC LOẠI HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG GIAN:
-A NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
-1 Định nghĩa:
-2 Phân loại: -2.1
III
4
Trang 52.2 Danh mục các chữ viết tắt:
2.3 Viết tắt 2.4 Diễn giải
2.5 NHTW 2.6 Ngân hàng Trung ương
2.7 NHTM 2.8 Ngân hàng Thương mại
2.9 NHTMCP 2.10 Ngân hàng Thương mại cổ phần
2.11 NHĐT 2.12 Ngân hàng Đầu tư
2.26 Danh mục các tài liệu tham khảo:
https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh s%C3%A1ch ng%C3%A2n h%C3%A0ng t
%E1%BA%A1i Vi%E1%BB%87t Nam
https://bizlive.vn/ngan-hang/room-tang-truong-tin-dung-cua-tung-ngan-hang-con-bao-nhieu-3466618.html
2.27 Giáo Trình Thị Trường Tài chính và các Định Chế Tài Chính (TS Lê Thị Tuyết Hoa)
https://ketoanducminh ngan-hang-thuong-mai.html
edu.vn/tin-tuc/103/2974/Ngan-hang-thuong-mai-la-gi-Phan-loai-http://www.angelfìre.com/super/vndragon/economics/finance/study/uni-bank.htm?
fbclid=IwAR15fzxeLQtaSwWbhVLxBbTyI1j3pdIKjA-8UOWqy1z7UMlLiFAs4Rd9BuYhttp://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu trao-doi/trao-doi-binh-luan/tac-dong-cua-mo-hinh-ngan-hang-da-nang-den-ty-suat-sinh-loi-cua-ngan-hang-thuong-mai-
https://www.investopedia com/terms/u/universalbanking.asp?
2.28 fbclid=IwAR0apVtdSt0SwndD28lYXsGYgr8eX7hiQ61PtVU4wV PR-Ejrcioh0PlY8E
5
Trang 62.29 LỜI NÓI ĐẦU
2.30thể phát sinh từnhững chủ thể khác nhau Những người có cơ hội sinh lời thì thiếu vốn, ngược lại nhữngngười có vốn nhàn rỗi thì lại không có cơ hội đầu tư Vì vậy, cần có một cơ chế chuyểnvốn từ những nơi có vốn dư thừa đến những nơi đang cần vốn Việc đi vay, cho vay và gópvốn này được thực hiện qua các trung gian: ngân hàng, các tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệmvà cho vay, các công ty bảo hiểm, các tổ chức trung gian đầu tư Họ có vai trò kết nối cácchủ thể lại với nhau Do đó chức năng này có vai trò quan trọng trong hoạt động của nềnkinh tế Ngân hàng trung gian có hoạt động gần gũi nhất với con người và thị trường Dođó nhóm chúng em làm tiểu luận về chủ đề: “ Hệ thống ngân hàng trung gian” để hiểu cụthể hơn.Trong nền kinh tế nhu cầu về vốn đầu tư và các nguồn tiết kiệm có
6
Trang 71 KHÁI QUÁT VỀ H Ề THỐNG NGÂN HÀNG TRUNG GIAN
2 Định nghĩa:
2.31 -Ngân hàng trung gian là một trung gian tài chính mà hoạt động chính là kinhdoanh
tiền tệ bằng cách nhận các khoản tiền gửi có lãi nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi sau đó
sử dụng số tiền đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán khác
chuyên môn hóa cao có sự phân biệt rất rõ về chuyên ngành và lĩnh vực kinh doanh
2.34 +Ngân hàng kinh doanh tổng hợp (đa năng toàn phần): là mô hình mà theo đócác
định chế tài chính được cung cấp đầy đủ các hoạt động của ngân hàng (kinh doanh tiền tệ),đầu tư chứng khoán và bảo hiểm
2.35 +Ngân hàng đa năng (đa năng một phần):là mô hình mà theo đó các định chếtài
chính chỉ được hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh của mình Trong trường hợp nếumuốn kinh doanh lĩnh vực khác, các định chế tài chính này phải thành lập các công ty trựcthuộc (công ty con)
4 Đặc trưng của ngân hàng trung gian:
2.36 -Tạo ra tài sản tài chính và nguồn vốn; để hiểu thêm đặc trưng này, chúng ta
lấy một ví dụ minh họa: Một người có 100 đồng vay, khi cho vay trực tiếp thì người chovay sẽ có tài sản là 100, người đi vay có nguồn vốn là 100 đồng, do đó tài sản = nguồnvốn Trong trường hợp cho vay trung gian tài chính, cụ thể là ngân hàng, người cho vaycũng có 100 đồng tài sản, người đi vay có 100 đồng nguồn vốn nhưng trong trường hợp
Trang 8này ta thấy bản thân trung gian tài chính đã tạo ra tài sản và nguồn vốn, cụ thể là ngânhàng có tài sản là 100 đồng khi nhận tiền gửi vào và tạo ra nguồn vốn 100 đồng khi chovay đồng thời tự tạo ra tài sản qua khoản lãi kiếm được khi cho vay Lúc này tổng nguồnvốn và tổng tài sản trong nền kinh tế sẽ là 200 đồng.
Trang 92.37 -Kết nối giữa người có vốn tạm thời nhàn rỗi với người có nhu cầu về vốn.Nếu
không có trung gian tài chính, người thừa vốn và người thiếu vốn phải gặp nhau trựctiếp,họ phải tự tìm kiếm thông tin về nhau nhưng do tình trạng thông tin bất cân xứng đãdẫn
đến chi phí giao dịch cao cùng với đó là rủi ro lớn Với sự xuất hiện của trung gian tàichính, người thừa vốn và người thiếu vốn không nhất thiết phải gặp nhau, với sự chuyênnghiệp của trung gian tài chính thì chi phí giao dịch cũng như rủi ro được quản lý một cáchhiệu quả nhất, do đó sẽ thuận tiện cho cả người thiếu vốn lẫn người thừa vốn
5 Vai trò của hệ thống các ngân hàng trung gian:
2.38 -Là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
2.39 -Là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
2.40 -Vai trò giảm thiểu rủi ro cũng như làm giảm thiểu chi phí giao dịch, chi phíthông
tin
2.41 -Là cầu nối các doanh nghiệp với thị trường nhờ vào hoạt động tín dụng
6 Các loại hình ngân hàng trung gian:
2.42 -Ngân hàng thương mại
2.43 -Ngân hàng đầu tư
2.44 -Ngân hàng phát triển
2.45 -Ngân hàng đa năng
7 CÁC LOẠI HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG GIAN:
8 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
1 Định nghĩa:
2.46 Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu vàthường
xuyên là huy động tiền gửi và cho vay thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và thanh toán
2.47 Theo Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính
động trong ngành dịch vụ tài chính
Trang 102.48 Theo Pháp: NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên lànhận
tiền của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tàinguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính
2 Phân loại:
2.1 Dựa vào hình thức sở hữu:
2.49 > Ngân hàng thương mại Quốc doanh : Là ngân hàng thương mại được mởbằng
100% từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trang 112.50 Một số ngân hàng Quốc doanh ở Việt Nam: Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông
thôn Việt Nam, Ngân hàng công thương Việt Nam
> Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần :Là ngânhàng thương mại được thành lập dưới sự góp vốn của hai hay nhiều cá nhân hoặccông ty theo cổ phần Trong đó mỗi cá nhân hay công ty chỉ được sở hữu một số cổphần hạn định theo qui định của ngân hàng nhà nước Việt Nam
2.51 Một số ngân hàng thương mại cổ phần là: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu,Ngân
hàng thương mại cổ Đông Á, Ngân hàng thương mại cổ Quân đội
> Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng thương mại được thành lập bằng vốn giữa cácngân hàng với nhau, một bên là ngân hàng thương mại Việt nam và một bên khác làngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt Nam, hoạt động như nhữngngân hàng ở Việt Nam
2.52 Một số ngân hàng thương mại liên doanh như: Indovina Bank Limitted, Ngân hàngViệt
Nga, Shinhanvina Bank,
> Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Là ngân hàng thương mại được thành lập do vốncủa nước ngoài theo pháp luật nước ngoài, được phép đặt chi nhánh tại Việt Nam vàhoạt động theo pháp luật của Việt Nam
2.53 Một số chi nhánh ngân hàng nước ngoài như: City Bank, Bangkok Bank, ShinhanBank,
> Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài: Là ngân hàng thương mại đượcthành lập tại Việt Nam với nguồn vốn điều lệ hoàn toàn từ nước ngoài, do sự sở hữucủa nước ngoài
2.54 Một số ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài như: Ngân hàng TNHH MộtThành
Viên ANZ, Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Standard Chartered, Ngân hàng TNHHMột Thành Viên HSBC
2.2 Dựa vào chiến lược kinh doanh:
> Ngân hàng bán buôn: là loại ngân hàng chủ yếu giao dịch và cung cấp các dịch vụ
Trang 12cho doanh nghiệp lớn, các công ty tài chính, Nhà nước, rất ít khi giao dịch vớikhách hàng là cá nhân.
> Ngân hàng bán lẻ: là loại ngân hàng các giao dịch và cung cấp các dịch vụ cho cáckhách hàng cá nhân
Trang 13> Ngân hàng hỗn hợp (vừa bán buôn vừa bán lẻ): là loại ngân hàng giao dịch và cungcấp các dịch vụ cho các khách hàng doanh nghiệp và các khách hàng cá nhân.
> Dựa vào tính chất hoạt động: TO Ngân hàng chuyên doanh: là loại ngân hàng chỉhoạt động chuyên về một lĩnh vực nhất định như nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầutư
> Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại ngân hàng hoạt động ở tất cả các lĩnh vựckinh tế và thực hiện gần như tất cả các nghiệp vụ phát sinh mà một ngân hàng đượcphép thực hiện theo quy định của pháp luật
3 Chức năng:
2.55 Ngân hàng thương mại có các chức năng chủ yếu sau:
3.1 Chức năng trung gian tín dụng
2.56 Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai
"cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn
2.57 Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền
ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế.Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai
trò là người cho vay
2.58 Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi
Trang 14quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiệncác chức năng khác.
Trang 153.2 Chức năng trung gian thanh toán:
2.60 Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toántheo
yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hànghoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và cáckhoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người "thủquỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ
2.61 Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở
chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàngchính là một phần tiền gửi trước đó Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năngtrung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này,các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuậnlợi Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ
nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn Qua đó, chức năngnày thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ
đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngânhàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiềnmặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền
2.62 Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuậncho
ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn chovay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chứcnăng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại
3.3 Chức năng tạo tiền:
2.63 Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát
các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng pháthành giấy bạc ngân hàng nữa Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gianthanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể
Trang 16hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại Đâychính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch.
Trang 172.64 Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng
4 Vai trò của Ngân hàng Thương Mại:
2.68 - Thứ nhất: NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là công cụ quan
đẩy sự phát triển của sản xuất lưu thông hàng hóa
Trang 182.69 Thực tế cho thấy để phát triển kinh tế các đơn vị kinh tế cần phải có một khốilượng
lớn vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác Nhưng điều khókhăn hơn lợi ích là cần có người đứng ra tập trung tiền nhàn rỗi ở mọi nơi, mọi lúc và kịpthời cung ứng cho nơi cần vốn Thông qua chức năng huy động vốn, cho vay và đầu tư cácngân hàng đã huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, cho vay dưới các hình thứckhác nhau đối với các ngành kinh tế và các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn củanền kinh tế để sản xuất kinh doanh qua đó nó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Với vai tròtrung gian thanh toán, ngân hàng đã thực hiện được các dịch vụ trung gian thanh toán chonền kinh tế do đó đã thúc đẩy nhanh quá trình thực hiện luân chuyển hàng hóa, luânchuyểnvốn trong xã hội, tiết kiệm chi phí thanh toán cho từng cá nhân trong doanhnghiệp, nâng cao hiệu quả cho toàn bộ nền kinh tế Đồng thời ngân hàng cũng giám sát cáchoạt động kinh tế góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh, tạo ra sự ổn địnhtrong kinh tế - xã hội Vai trò trung gian này trở nên phong phú hơn với việc phát hànhthêm cổ phiếu, trái phiếu,
- Thứ hai: NHTM là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
2.70 Với chức năng tạo tiền, NHTM là một trong những chủ thể tham gia vào quátrình
cung ứng tiền, tạo ra một khối lượng phương tiện thanh toán rất lớn trong nền kinh tế.NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điềukhiển chúng một cách có hiệu quả Để thực hiện chính sách tiền tệ, NHTW phải sử dụngcác công cụ để điều tiết lượng tiền lưu thông, nhằm đạt được các mục tiêu của nền kinh tế
vĩ mô, đặc biệt là mục tiêu ổn định tiền tệ Phần lớn các công cụ chính sách tiền tệ chỉđược thực thi có hiệu quả với sự hợp tác tích cực và có hiệu quả của các NHTM cũng nhưviệc chấp hành quy định dự trữ bắt buộc, quy chế thanh toán không dùng tiền mặt và nângcao hiệu quả cho vay và đầu tư
- Thứ ba: NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế Cóthể nói sự hội nhập kinh tế quốc gia với thế giới đem lại những lợi ích kinh tế to lớn,thúc
đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững Một trong những điều kiện quan trọng
Trang 19toán quốc tế, buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với các NHNN của NHTM trựctiếp
hoặc gián tiếp tác động góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu vàthông
qua đó NHTM đã thực hiện cho vai trò điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sựvận
động của nền tài chính quốc tế
5 Các nghiệp vụ của Ngân hàng Thương Mại:
2.71 Các NHTM có 3 loại nghiệp vụ chính, đó là nghiệp vụ tài sản nợ (huy động tạonguồn
vốn), nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ sử dụng vốn) và nghiệp vụ trung gian (thanh toán hộkhách hàng)
Trang 205.1 Nghiệp vụ tài sản nợ (huy động tạo nguồn vốn):
2.72 Đây là nghiệp vụ huy động tạo nguồn vốn dùng cho các hoạt động của ngân
gồm các nguồn vốn sau:
> Nguồn vốn tự có, coi như tự có và vốn dự trữ
2.73 -Vốn điều lệ: Đây là số vốn ban đầu được hình thành khi NHTM được thành
có thể do Nhà nước cấp đối với NHTM quốc doanh, có thể là vốn đóng góp của các cổđông đối với NHTM cổ phần, có thể là vốn góp của các bên liên doanh đối với NHTM liêndoanh, hoặc vốn do tư nhân bỏ ra của NHTM tư nhân Mức vốn điều lệ là bao nhiêu tuỳtheo quy mô của NHTM được pháp lệnh quy định cụ thể
2.74 -Vốn coi như tự có: bao gồm lợi nhuận chưa chia, tiền lương chưa đến kỳ
các khoản phải nộp nhưng chưa đến hạn nộp, các khoản phải trả nhưng chưa đến hạn trả.2.75 -Vốn dự trữ: Vốn này được hình thành từ lợi nhuận ròng của ngân hàng đượctrích
thành nhiều quỹ trong đó quan trọng nhất là quỹ dự trữ và quỹ đề phòng rủi ro, được tríchtheo quy định của ngân hàng trung ương
> Nguồn vốn quản lý và huy động:
2.76 Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nguồn vốn của ngân
tài sản của các chủ sở hữu khác, ngân hàng có quyền sử dụng có thời hạn cả vốn lẫn lãi
Nó bao gồm các loại sau:
2.77 +Tiền gửi không kỳ hạn của dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế Nó
Trang 21thực tế ngân hàng cho phép người gửi có thể rút trước với điều kiện phải báo trước và cóthể bị hưởng lãi suất thấp hơn Mục đích của người gửi chủ yếu là lấy lãi.
2.79 +Tiền gửi tiết kiệm: đây là khoản tiền để dành của cá nhân được gửi vào ngânhàng
nhằm mục đích hưởng lãi theo định kỳ Có 2 hình thức: một là, tiền gửi tiết kiệm không kỳhạn là loại tiền gửi mà người gửi có thể ký thác nhiều lần và rút ra theo nhu cầu sử dụng vàkhông cần báo trước; hai là, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, là tiền gửi đến kỳ mới được rút
Trang 222.80 +Tiền phát hành trái phiếu, kỳ phiếu theo mức cho phép của Ngân hàng Nhànước.
Trái phiếu, kỳ phiếu có thời hạn cụ thể và chỉ đến thời hạn đó mới được thanh toán
2.81 ^ Hình thức kỳ phiếu thường được áp dụng theo 2 phương thức, một là: phát hànhtheo
mệnh giá (người mua kỳ phiếu trả tiền mua theo mệnh giá và được trả cả gốc lẫn lãi khiđến hạn); hai là:phát hành dưới hình thức chiết khấu (người mua kỳ phiếu sẽ trả số tiềnmua bằng mệnh giá trừ đi số tiền chiết khấu và sẽ được hoàn trả theo đúng mệnh giá khiđến hạn)
5.2 Nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ sử dụng vốn):
2.84 Đây là những nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn của mình để thực hiện kinh
lợi nhuận cho ngân hàng
> Nghiệp vụ ngân quỹ:
2.85 -Tiền két: tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ Nhu cầu dự trữ tiền két cao haythấp
phụ thuộc vào môi trường nơi ngân hàng hoạt động và thời vụ
2.86 -Tiền dự trữ: gồm tiền dự trữ bắt buộc là số tiền bắt buộc phải giữ lại theo tỷ
Trang 23lệ nhấtđịnh so với số tiền khách hàng gửi được quy định bởi ngân hàng trung ương; tiền dự trữvượt mức là số tiền dự trữ ngoài tiền dự trữ bắt buộc; và tiền gửi thanh toán tại ngân hàngtrung ương và các ngân hàng đại lý, tiền gửi loại này được sử dụng để thực hiện các khoảnthanh toán chuyển khoản giữa các ngân hàng khi khách hàng tiến hành các thể thức thanhtoán không dùng tiền mặt như séc, uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán
> Nghiệp vụ cho vay và đầu tư
Trang 242.87 - Nghiệp vụ cho vay: hoạt động cho vay rất đa dạng và phong phú, nó là hoạtđộng
quan trọng nhất, mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng và có tỷ lệ sinh lợi cao nhấtcủa các NHTM, nó gồm các loại hình sau:
2.88 +Tín dụng ứng trước: đây là thể thức cho vay được thực hiện trên cơ sở hợp
dụng, trong đó khách hàng được sử dụng một mức cho vay trong một thời hạn nhất định
Có 2 loại là: ứng trước có bảo đảm như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh; ứng trước không bảođảm là việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của khách hàng
2.89 +Thấu chi (tín dụng hạn mức): là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt
rồi sau đó nhận các khoản chi trả của yêu cầu đó
2.92 +Tín dụng thuê mua: là hình thức tín dụng trung và dài hạn được thực hiện
Trang 25khách hàng để tiêu dùng Hai là, tín dụng tiêu dùng gián tiếp là việc ngân hàng mua cácphiếu mua bán hàng từ những người bán lẻ hàng hoá, tức là hình thức tài trợ bán trả gópcủa NHTM.
2018
Trang 272.107 > Nghiệp vụ đầu tư:
2.108 NHTM dùng vốn để kinh doanh bất động sản, góp vốn liên doanh và kinhdoanh
chứng khoán Trong đó đầu tư vào chứng khoán là một hình thức khá phổ biến, nó manglại thu nhập cho ngân hàng, nâng cao khả năng thanh khoản (vì chứng khoán rất đa dạng,nhiều thể loại và có tính thanh khoản cao) NHTM có thể mua chứng khoán ngắn hạn củaChính phủ, nó vừa tăng thu nhập cho ngân hàng, vừa góp phần cân bằng thu chi ngân sáchthường xuyên NHTM còn được phép mua cổ phiếu, trái phiếu của các doanh nghiệp thamgia vào việc thành lập và quản lý các doanh nghiệp Tuy nhiên NHTM chỉ được đầu tưchứng khoán có giới hạn không được để hoạt động này lấn át hoạt động cho vay
2.109 ^ Nghiệp vụ đầu tư đã giúp cho ngân hàng có thể đa dạng hoá các hoạt động kinhdoanh
của ngân hàng nhằm phân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củangân hàng đồng thời khai thác và sử dụng tối đa nguồn vốn đã huy động
5.3 Nghiệp vụ trung gian (thanh toán hộ Khách hàng):
2.110 Ở đây ngân hàng thực hiện nhiệm vụ phục vụ khách hàng, thực hiện các
theo sự uỷ thác của khách bao gồm:
2.111 +Nghiệp vụ thanh toán: ngân hàng là một trung tâm thanh toán không bằng
khác nhau như séc, kỳ phiếu, các chứng từ hàng hoá và chứng khoán có giá
2.113 +Nghiệp vụ thương mại: ngân hàng mua hộ hoặc bán hộ khách hàng, hàng