i TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP... ii TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP... Nghiên cứu này không những... Nhu cầu thanh khoản của những khách hàng này không nhiều... Ngoài ra, Basel I
Trang 1i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THI ̣ MỘNG BẢO
NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐÔ ̣NG THANH KHOẢN CỦA HỆ THỐNG
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Trang 2ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THI ̣ MỘNG BẢO
NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐÔ ̣NG THANH KHOẢN CỦA HỆ THỐNG
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Trang 3iii
NHÂ ̣N XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên sinh viên: Nguyễn Thị Mô ̣ng Bảo
Lớ p: CH17A
Tên đề tài: “Những nhân tố tác động thanh khoản của hê ̣ thống các ngân hàng
thương mại Viê ̣t Nam”
Tp HCM, ngày tháng 12 năm 2018
Giáo viên hướng dẫn
PGS TS Hạ Thi ̣ Thiều Dao
Trang 4iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luâ ̣n văn “Nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam” là do tự bản thân thực hiê ̣n có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác
Các dữ liê ̣u thông tin sử du ̣ng trong bài luâ ̣n là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Toàn phần hay những phần nhỏ của luâ ̣n văn chưa được công bố hoặc được sử du ̣ng để nhâ ̣n bằng cấp ở những nơi khác
Không có những sản phẩm, nghiên cứu nào của người khác được sử du ̣ng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy đi ̣nh
Luận văn chưa bao giờ được nô ̣p để nhâ ̣n bất kỳ bằng cấp nào ta ̣i các trường
đa ̣i ho ̣c hoă ̣c cơ sở đào ta ̣o khác
Tôi xin chịu trách nhiê ̣m hoàn toàn về lời cam đoan này!
Tp HCM, ngày 22 tháng 10 năm 2018
Người cam đoan
Nguyễn Thị Mô ̣ng Bảo
Trang 5v
LỜI CẢM ƠN
Trong thờ i gian thực hiê ̣n và hoàn thanh Khóa luâ ̣n tốt nghiê ̣p, tôi đã nhâ ̣n được sự giúp đỡ cũng như đô ̣ng viên từ nhiều phía Trước tiên, tôi xin gửi lời
cảm ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn Ha ̣ Thi ̣ Thiều Dao Cô chính là người tâ ̣n tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
và thực hiê ̣n bài luâ ̣n này Ngoài ra, tôi cũng mong muốn thông qua khóa luâ ̣n
này, gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo đang giảng da ̣y ta ̣i trường
Đa ̣i ho ̣c Ngân hàng, những người đã truyền đa ̣t cho tôi kiến thức kinh tế từ nhũng môn ho ̣c cơ bản nhất, giúp tôi có nền tảng về chuyên ngành ho ̣c như hiê ̣n
tại để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu
Mặc dù, tôi đã cố gắng tìm tòi tài liê ̣u bổ sung vào kiến thức lý luâ ̣n của bản thân để hoàn thành bài viết nhưng chắc chắn còn nhiều thiếu sót Chính vù vâ ̣y, tôi kính mong nhâ ̣n được ý kiến sửa đổi của các thầy cô và sự góp ý của các ba ̣n để bài viết được cải thiê ̣n tốt hơn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và những người ba ̣n đã luôn bên ca ̣nh, giú p đỡ và ủng hô ̣ trong suốt thời gian thực hiê ̣n khóa luâ ̣n
Tp.HCM, ngày 22 tháng 10 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Mô ̣ng Bảo
Trang 6vi
TÓM TẮT
Vấn đề thanh khoản được xem như là mô ̣t tiêu chí quan tro ̣ng cho sự phát triển, tính ổn đi ̣nh và tính hiê ̣u quả của thi ̣ trường tài chính, vì vai trò quan tro ̣ng nhất trong thi ̣ trường tài chính là ta ̣o ra môi trường giao di ̣ch tự do cho các tài
sản Từ đó, giúp chia sẻ, đa da ̣ng hóa rủi ro cho ngân hàng và các nhà đầu tư Khả năng thanh khoản của ngân hàng, đă ̣c biê ̣t là trong thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu là mối quan tâm rất lớn đối với các nhà hoa ̣ch đi ̣nh chính sách phát triển thi ̣ trường, các doanh nghiê ̣p niêm yết, các ngân hàng và các nhà đầu
tư Bên ca ̣nh đó, khủng hoảng có thể tác đô ̣ng thanh khoản của các ngân hàng thông qua tác đô ̣ng lên tâm lý các nhà đầu tư trong nước Do đó, các nhà kinh tế
học cũng như ngân hàng ở Viê ̣t Nam bắt đầu quan tâm vấn đề này Vì vâ ̣y, nghiên cứ u đi sâu về khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam vớ i phương pháp nghiên cứu đi ̣nh lượng Nghiên cứu sử du ̣ng kỹ thuâ ̣t hồi quy dữ liê ̣u bảng với bô ̣ dữ liê ̣u gồm 29 ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam Nghiên cứ u này dựa trên nền tảng các nghiên cứu trước về các yếu tác đô ̣ng đến khả năng thanh khoản của các ngân hàng ta ̣i nhiều quốc gia
Nghiên cứ u sử du ̣ng chủ yếu thông tin trên báo cáo tài chính của 29 ngân
hàng thương ma ̣i với thời gian nghiên cứu 12 năm (từ năm 2005 đến 2016) Qua phân tích, sự tương quan và hồi quy dữ liê ̣u bảng, nghiên cứu tìm thấy sự
tác đô ̣ng của mô ̣t số yếu tố đến thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i Cu ̣ thể là, tỷ lê ̣ vốn chủ sở hữu, quy mô ngân hàng, tỷ lê ̣ cho vay, tỷ lê ̣ tăng trưởng kinh tế, có mối tương quan thuâ ̣n với khả năng thanh khoản Ngược la ̣i, tỷ lê ̣ lợi nhuận, tỷ lê ̣ la ̣m phát có mối tương quan nghi ̣ch với thanh khoản của các ngân
hàng Tuy nhiên, nghiên cứu này không tìm thấy ảnh hưởng của tỷ lê ̣ nợ xấu, tỷ
lệ dự phòng tín du ̣ng đối với khả năng thanh khoản Nghiên cứu không những giú p nhâ ̣n đi ̣nh mô ̣t cách khách quan những yếu tố nào tác đô ̣ng tác đô ̣ng đến thanh khoản mà còn giúp các nhà quản lý ngân hàng, chính phủ và ngân hàng nhà nước đưa ra chính sách quản lý có hiê ̣u quả cho hê ̣ thống ngân hàng
Trang 7vii
MỤC LU ̣C
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.3 Mục tiêu của đề tài 3
1.3.1 Mu ̣c tiêu tổng quát 3
1.3.2 Mu ̣c tiêu cu ̣ thể 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng, pha ̣m vi nghiên cứu 4
1.5.1 Đối tươ ̣ng nghiên cứu 4
1.5.2 Pha ̣m vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.7 Nội dung 5
1.8 Đóng góp của đề tài vào thực tiễn 5
1.9 Kết cấu đề tài 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
2.1 Khái niê ̣m thanh khoản 9
2.2 Phân loại thanh khoản 10
2.3 Các chỉ số đo lường khả năng thanh khoản 10
2.4 Các nghiên cứu thực nghiê ̣m trước 19
2.4.1 Các lý thuyết về đo lường thanh khoản 19
Trang 8viii
2.4.2 Tỷ lê ̣ vốn chủ sở hữu 19
2.4.3 Lợi nhuâ ̣n 20
2.4.4 Quy mô ngân hàng 21
2.4.5 Tỷ lê ̣ cho vay trên tổng huy đô ̣ng 21
2.4.6 Tỷ lê ̣ nợ xấu 22
2.4.7 Tỷ lê ̣ dự phòng 23
2.4.8 Tỷ lê ̣ tăng trưởng kinh tế 24
2.4.9 Tỷ lê ̣ la ̣m phát 24
2.5 Các nghiên cứu trước liên quan đến thanh khoản 24
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 Mô tả mô hình nghiên cứu 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 40
3.2.1 Phương pháp thu thâ ̣p số liê ̣u 40
3.2.2 Phương pháp phân tích số liê ̣u 40
3.3 Cách đo lường các biến 43
3.3.1 Khả năng thanh khoản 43
3.3.2 Tỷ lê ̣ vốn chủ sở hữu 44
3.3.3 Tỷ lê ̣ lợi nhuâ ̣n/Vốn chủ sở hữu 44
3.3.4 Tỷ lê ̣ lợi nhuâ ̣n/tổng tài sản 45
3.3.5 Quy mô ngân hàng 46
3.3.6 Tỷ lê ̣ cho vay 47
3.3.7 Tỷ lê ̣ nợ xấu 47
Trang 9ix
3.3.8 Tỷ lê ̣ dự phòng 48
3.3.9 Tỷ lê ̣ tăng trưởng kinh tế 48
3.3.10 Tỷ lê ̣ la ̣m phát 49
3.4 Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam 49
3.5 Giả thuyết nghiên cứu 50
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY 53
4.1 Mô hình nghiên cứu và dữ liê ̣u nghiên cứu 53
4.2 Phân tích thống kê mô tả các biến trong mô hình 54
4.3 Ma trận trong mô hình 58
4.4 Ướ c lượng và phân tích mô hình sử du ̣ng phần mềm Eviews 59
4.4.1 Kết quả ước lượng bằng phương pháp Pooled OLS 59
4.4.2 Cách khắc phu ̣c 62
4.5 Kết quả ước lượng bằng phần mềm STATA 62
4.5.1 Kết quả ước lượng so sánh Pooled OLS và FEM 62
4.5.2 Biện pháp khắc phu ̣c 65
4.6 Tó m tắt kết quả 66
4.6.1 Quy mô vố n chủ sở hữu 66
4.6.2 Tỷ lê ̣ lợi nhuâ ̣n trên vốn chủ sở hữu 67
4.6.3 Tỷ lê ̣ lợi nhuâ ̣n trên tổng tài sản 70
4.6.4 Quy mô ngân hàng 72
4.6.5 Tỷ lê ̣ tổng cho vay/huy đô ̣ng 74
Trang 10x
4.6.6 Tốc đô ̣ tăng trưởng GDP 75
4.6.7 Tỷ lê ̣ la ̣m phát INF 76
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI ̣ ĐẢM BẢO THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT 78
5.1 Kết luâ ̣n 78
5.2 Giải pháp đảm bảo thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i 79
5.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 79
5.2.2 Đối với các ngân hàng thương ma ̣i 81
5.3 Khuyến nghi ̣ trong vấn đề đảm bảo thanh khoản của các ngân hàng 84
5.3.1 Đối với ngân hàng nhà nước 84
5.3.2 Đối với các ngân hàng thương ma ̣i 85
5.3.3 Đối với chính phủ 86
5.4 Những ha ̣n chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu mới 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHU ̣ LỤC 99
Trang 11xi
DANH MU ̣C BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trước về các yếu tố ảnh hưởng khả năng
thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i 35
Bảng 3.1: Mô tả các biến được sử du ̣ng trong mô hình hồi quy 47
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình 51
Bảng 4.2: Ma trâ ̣n hê ̣ số tương quan giữa các biến giải thích của mô hình 55
Bảng 4.3: Mô hình ước lượng 56
Bảng 4.4: Mô hình ước lượng được khắc phu ̣c theo phương pháp điều chỉnh sai số chuẩn Newey – West (1987) 59
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy theo phương pháp Pooled OLS và mô hình FEM bằng phần mềm Stata 60
Bảng 4.6: ROE của các ngân hàng trong năm 2017 65
Bảng 4.7: ROA của các ngân hàng trong năm 2017 67
Trang 121
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Vấn đề đảm bảo thanh khoản cho hê ̣ thống tài chính Viê ̣t Nam nói chung và
củ a ngân hàng thương ma ̣i nói riêng trong xu thế hô ̣i nhâ ̣p quốc tế đang rất được quan tâm Sự thay đổi tư duy kinh tế của Viê ̣t Nam tiếp tu ̣c góp phần thúc đẩy ma ̣nh mẽ xu thế này Viê ̣c gia nhâ ̣p tổ chức Thương ma ̣i Quốc tế (WTO) tiếp tu ̣c cổ vũ cho sức ma ̣nh của hê ̣ thống tài chính Viê ̣t Nam còn quá non trẻ Khi Việt Nam hô ̣i nhâ ̣p vào nền tài chính toàn cầu, sự gia nhâ ̣p ngày càng
mạnh mẽ của nhóm ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài có nhiều cơ hô ̣i hoa ̣t
đô ̣ng đa da ̣ng ta ̣i Viê ̣t Nam và được đối xử ngang bằng với các ngân hàng nô ̣i
đi ̣a Vì vâ ̣y, các ngân hàng trong nước cần có sự chuẩn bi ̣ kỹ lưỡng, trong đó, không thể thiếu yếu tố đảm bảo thanh khoản để hoa ̣t đô ̣ng ngân hàng trở nên an toàn hơn
Thờ i gian qua, Viê ̣t Nam trải qua khủng hoàng tài chính và chi ̣u không ít
các ảnh hưởng Hàng loa ̣t các vu ̣ sáp nhâ ̣p, nhiều ngân hàng đã tiến hành mua
lại các ngân hàng có hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh kém hiê ̣u quả, đă ̣c biê ̣t là vấn đề trong khâu đảm bảo thanh khoản của hê ̣ thống Theo Nguyễn Hòa Nhân (2009),
các cuô ̣c sáp nhâ ̣p điển hình như cuô ̣c sáp nhâ ̣p của Ngân hàng Phương Nam
vớ i Ngân hàng Sài Gòn Thương tín (Sacombank), Ngân hàng Mê Kông (MDH)
vớ i Ngân hàng Hàng hải Viê ̣t Nam (Maritime Bank)
Tính chung trong hê ̣ thống ngân hàng, các ngân hàng thương ma ̣i chiếm mô ̣t
vị trí chiến lược trong viê ̣c đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Vì vâ ̣y, các ngân hàng thương ma ̣i đang triển khai nhiều biê ̣n pháp tăng cường khả năng thanh khoản của ngân hàng mình Viê ̣c đảm bảo an toàn cho hoa ̣t đô ̣ng ngân
hàng không chỉ tránh bất ổn cho nền kinh tế mà còn trực tiếp mang la ̣i lợi ích cho ngành ngân hàng
Trang 132
Tuy nhiên, việc đảm bảo khả năng thanh khoản còn nhiều gă ̣p nhiều khó khăn Thực tế này đă ̣t ra nhiê ̣m vu ̣ cấp bách cho giới khoa ho ̣c, nhà quản tri ̣ ngân hàng, và cơ quan quản lý, hoa ̣ch đi ̣nh chính sách phải nâng cao năng lực
cạnh tranh thông qua viê ̣c nhâ ̣n thức rõ các yếu tố tác đô ̣ng đến thanh khoản của ngân hàng
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Khả năng thanh khoản là vấn đề nha ̣y cảm trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh ngân
hàng Theo Ủy ban Basel (2008), thanh khoản là viê ̣c ngân hàng có khả năng đáp ứng nhu cấu về sử du ̣ng vốn để phu ̣c vu ̣ hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh với chi phí
hợp lý vào đúng thời điểm ngân hàng cần Có thể nói thanh khoản là vấn đề nhạy cảm trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh ngân hàng Ngân hàng mất tính thanh khoản làm mất uy tín, phá sản ngân hàng, dẫn đến vỡ nợ của toàn hê ̣ thống ngân hàng Vì vâ ̣y, viê ̣c nghiên cứu tính thanh khoản là vô cùng quan tro ̣ng trong sự tồn ta ̣i của hê ̣ thống ngân hàng
Ở Viê ̣t Nam đã xảy ra các vu ̣ viê ̣c ảnh hưởng đến thanh khoản như: Ngân
hàng Á Châu năm 2003, hay Ngân hàng Phương Nam 2005 Các ngân hàng đã quan tâm đến vấn đề thanh khoản vì nó là vấn đề sống còn của các ngân hàng
Xét ở chức năng trung gian tín du ̣ng, khi bi ̣ mất khả năng thanh khoản, các ngân
hàng phải đối mă ̣t với viê ̣c huy đô ̣ng vốn lãi suất cao, buô ̣c lãi suất cho vay tăng cao gây khó khăn trong cho vay, không đáp ứng nhu cầu rút tiền làm mất niềm tin củ a dân chúng, không đáp ứng nhu cầu giải ngân cho các khoản tín du ̣ng Vì
vậy, viê ̣c tăng cường nhâ ̣n thức về thanh khoản trở nên cấp bách (Huỳnh Thi ̣ Hương Thảo, 2011)
Vớ i các vu ̣ viê ̣c về thanh khoản nổi tiếng nhất ta ̣i Viê ̣t Nam từ năm 2000 đến nay, người dân rất thâ ̣n tro ̣ng về các tin tức liên quan đến hê ̣ thống tài chính ngân hàng Điều này được thấy rõ nét trong giai đoa ̣n lên xuống bất thường của thị trường chứng khoán Viê ̣t Nam giai đoa ̣n 2006-2008 Vì vâ ̣y, Viê ̣t Nam đang
từ ng bước thực hiê ̣n quá trình cải cách các ngân hàng thương ma ̣i Do điều kiê ̣n
Trang 143
khó khăn và kinh nghiê ̣m ha ̣n chế, viê ̣c áp du ̣ng các chuẩn mực quốc tế vào viê ̣c đảm bảo khả năng thanh khoản là vấn đề cần được hoàn thiê ̣n hơn Như vâ ̣y,
các ngân hàng cần tăng cường nhâ ̣n thức, đổi mới và phát triển mu ̣c tiêu đảm
bảo khả năng thanh khoản của bản thân mỗi ngân hàng (Đă ̣ng Hữu Mẫn, 2010) Trong bố i cảnh đó, viê ̣c nghiên cứu nhân tố tác đô ̣ng đến thanh khoản nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản cho các ngân hàng thương ma ̣i là vấn đề hết sức quan trọng, có ý nghĩa lý luâ ̣n và thực tiễn trên toàn cầu cũng như từng quốc gia
Nhận thức được tầm quan tro ̣ng và ý nghĩa của khả năng thanh khoản đối
vớ i sự phát triển mô ̣t quốc gia, với những kiến thức được ho ̣c ta ̣i trường, tôi đã chọn đề tài: “Các nhân tố tác đô ̣ng đến thanh khoản của các ngân hàng thương
mại Viê ̣t Nam” để nghiên cứu làm luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p
1.3 Mục tiêu cu ̉ a đề tài
1.3.1 Mục tiêu tổng qua ́ t
Mục tiêu chính của luâ ̣n văn là chỉ rõ các yếu tố tác đô ̣ng đến thanh khoản
củ a ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam Trên cơ sở đó, trình bày mô ̣t số giải pháp nhằm tăng khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam
1.3.2 Mục tiêu cu ̣ thể
Để đa ̣t được mu ̣c tiêu tổng quát trên, luâ ̣n văn cần hướng đến các mu ̣c tiêu
cụ thể sau:
Xác đi ̣nh các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các ngân
hàng thương ma ̣i
Đánh giá và lượng hóa mức đô ̣ tác đô ̣ng của các yếu tố đến thanh khoản của
các ngân hàng thương ma ̣i
Trang 154
1.4 Câu ho ̉ i nghiên cứu
Sau khi xác đi ̣nh được mu ̣c tiêu nghiên cứu như trình bày ở trên, mô ̣t số câu
hỏi nghiên cứu được đă ̣t ra như sau:
Các yếu tố nào tác đô ̣ng đến thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i?
Mứ c đô ̣ tác đô ̣ng của các yếu tố đến thanh khoản của ngân hàng thương ma ̣i như thế nào?
1.5 Đối tươ ̣ng, pha ̣m vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tươ ̣ng nghiên cứu
Nghiên cứ u sử du ̣ng dữ liê ̣u thu thâ ̣p được từ các báo cáo tài chính hợp nhất
hàng năm của các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam từ năm 2006 đến 2016 Đề
tài tâ ̣p trung nghiên cứu lý luâ ̣n và thực tiễn về thanh khoản của 29 ngân hàng thương ma ̣i và đề xuất giải pháp đảm bảo thanh khoản cho các ngân hàng thương ma ̣i đó
1.5.2 Phạm vi nghiên cư ́ u
Để tìm hiểu về thanh khoản ta ̣i các ngân hàng thương ma ̣i, luâ ̣n văn nghiên
cứ u dựa trên báo cáo tài chính thường niên của 29 ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam từ năm 2006 đến năm 2016 Đối với thời điểm hiê ̣n ta ̣i, đây là khoảng thời gian cập nhâ ̣t các báo cáo tài chính gần nhất
Các báo cáo tài chính hợp nhất là cơ sở để xem xét hoa ̣t đô ̣ng của ngân
hàng Các ngân hàng ngày nay phát triển theo hướng đa ngành nghề, đa lĩnh
vực nên các báo cáo tài chính riêng lẻ không thể phản ánh được tình hình tài chính cũng như tình hình kinh doanh thực sự của các ngân hàng Vì vâ ̣y, chỉ có
báo cáo tài chính hợp nhất mới đáp ứng được các mu ̣c tiêu trên
1.6 Phương pha ́ p nghiên cứu
1.6.1 Mô ta ̉ mẫu nghiên cứu
Trang 161.6.2 Phương pha ́ p nghiên cứu
Nghiên cứ u sử du ̣ng phương pháp thống kê mô tả để tâ ̣p hợp dữ liê ̣u và phân
tích tổng quan về dữ liê ̣u Sau đó, tác giả dùng phương pháp phân tích tương quan để xác đi ̣nh mức đô ̣ tương quan giữa các biến Cuối cùng, tác giả sử du ̣ng phương pháp phân tích hồi quy bảng để thực hiê ̣n phân tích hồi quy tuyến tính
9 yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i Ngoài ra, nghiên cứu còn sử du ̣ng phương pháp bình phương bé nhất (Pooled OLS), phương pháp tác đô ̣ng cố đi ̣nh (FEM) và phương pháp tác đô ̣ng ngẫu nhiên (REM) Tiếp theo, nghiên cứu tiến hánh kiểm đi ̣nh hiê ̣n tượng tự tương quan , hiện tượng đa cô ̣ng tuyến và hiê ̣n tượng phương sai của sai số thay đổi
Nếu mô hình không có hiê ̣n tượng tự tương quan, hiê ̣n tượng đa cô ̣ng tuyến và hiện tượng phương sai của sai số thay đổi thì nghiên cứu chỉ áp du ̣ng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát
1.8 Đóng go ́ p của đề tài vào thực tiễn
Đề tài làm rõ lý luâ ̣n, nô ̣i dung cơ bản về thanh khoản trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng liên tu ̣c và sự ca ̣nh tranh gay gắt của các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài đang hoa ̣t đô ̣ng ta ̣i Viê ̣t Nam Đóng góp của đề tài là cố gắng đưa các biến số, bảng biểu để người đo ̣c dễ hiểu Nghiên cứu này không những
Trang 176
giú p người đo ̣c nhâ ̣n đi ̣nh được mô ̣t cách khách quan những yếu tố tác đô ̣ng đến thanh khoản mà còn đưa ra các giải pháp đảm bảo khả năng thanh khoản phù hợp với điều kiê ̣n của các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam Các giải pháp ở đây có tính thực tiễn cao để có thể áp du ̣ng ngay vào thực tế
Vớ i viê ̣c phân tích thực tra ̣ng khả năng thanh khoản của các ngân hàng, nghiên cứ u cung cấp cho các nhà quản lý ngân hàng những nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản ta ̣i các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam Từ đó, các nhà quản
lý vâ ̣n du ̣ng những lý thuyết nền tảng, cô ̣ng với các nghiên cứu thực nghiê ̣m và
tình hình hoa ̣t đô ̣ng thực tế ta ̣i ngân hàng để đưa ra chính sách, đi ̣nh hướng phát triển phù hợp nhất, nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản, đảm bảo khả năng chi trả cần thiết, và cuối cùng là hướng đến mu ̣c tiêu hoa ̣t đô ̣ng an toàn, hiê ̣u quả
Bài nghiên cứu của Vũ Thi ̣ Hồng (2015) đưa vào mô hình 6 yếu tố đô ̣c lâ ̣p (tỷ lê ̣ vốn chủ sở hữu, tỷ lê ̣ nợ xấu, tỷ lê ̣ lợi nhuâ ̣n trên vốn chủ sở hữu, quy mô ngân hàng, tỷ lê ̣ cho vay trên tổng huy đô ̣ng ngắn ha ̣n, tỷ lê ̣ dự phòng tín du ̣ng) Trong 6 biến trên, luâ ̣n văn không cùng quan điểm với Vũ Thi ̣ Hồng (2015) và thay đổi biến tỷ lê ̣ cho vay trên tổng huy đô ̣ng ngắn ha ̣n, thành biến tỷ lê ̣ cho vay trên tổng huy động Lý do là khi đánh giá ngân hàng không đảm bảo thanh khoản khi sử du ̣ng vốn huy đô ̣ng ngắn ha ̣n để cho vay là chưa đầy đủ Nguy cơ không đảm bảo thanh khoản còn xảy ra khi ngân hàng sử du ̣ng vốn huy đô ̣ng
dài ha ̣n để cho vay Trong đó, tiền gửi của khách hàng chiếm phần lớn Chúng
ta không thể loại trừ các tác đô ̣ng bên ngoài như: kênh đầu tư khác có lợi nhuâ ̣n cao hơn gửi tiền dài ha ̣n ta ̣i ngân hàng, hoă ̣c chỉ vì chênh lê ̣ch lãi suất tiết kiê ̣m
dài ha ̣n giữa hai ngân hàng, làm cho khách hàng gửi tiền dài ha ̣n rút trước ha ̣n
Vì vâ ̣y tôi cho ̣n biến mang tính tổng quát hơn là tỷ lê ̣ cho vay trên tổng huy
đô ̣ng để phân tích
Bên cạnh đó, quan điểm nghiên cứu của Vũ Thi ̣ Hồng (2015) có 185 quan
sát của 31 ngân hàng trong giai đoa ̣n 11 năm từ năm 2006 đến năm 2011, luâ ̣n
Trang 187
văn đã mở rô ̣ng số quan sát là 341 của 31 ngân hàng thương ma ̣i giúp kết quả chạy mô hình được chính xác hơn
1.9 Kết cấu đề ta ̀i
Ngoài mu ̣c lu ̣c, và các danh muc tài liê ̣u tham khảo, nghiên cứu này được chia thành 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương này tôi đề câ ̣p đến sự cần thiết của nghiên cứu Tiếp đến, tôi trình
bày về đối tượng, mu ̣c tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và pha ̣m vi nghiên
cứ u của đề tài Phần cuối cùng là trình bày phương pháp sử du ̣ng để phân tích
tác đô ̣ng của các nhân tố đến thanh khoản của ngân hàng
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiê ̣m về thanh khoản
củ a các ngân hàng thương ma ̣i
Chương này trình bày ngắn go ̣n các lý thuyết nền liên quan đến thanh khoản
củ a các ngân hàng Tiếp đến, nghiên cứu lược thảo các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản Luâ ̣n văn có trình bày các cách tiếp câ ̣n đo lường thanh khoản từ các nghiên cứu trước, làm cơ sở xây dựng các giả thuyết nghiên cứu trong chương 3 Như vâ ̣y, nô ̣i dung chính của chương 2
là làm rõ khái niê ̣m, và cơ sở để đánh giá mức thanh khoản hợp lý của ngân
hàng theo nhiều phương pháp tính
Chương 3: Mô hình dữ liê ̣u và phương pháp nghiên cứu
Chương này giới thiê ̣u về mô hình phân tích để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng Tiếp câ ̣n các mô hình nghiên cứu trước, tác giả có điều chỉnh mô ̣t số biến cho phù hợp mu ̣c tiêu nghiên cứu của đề tài Sau đó, luâ ̣n văn lựa cho ̣n các biên phù hợp với mu ̣c tiêu, pha ̣m vi và đối tượng nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Trang 198
Nội dung chương 4 là đưa ra các kết quả từ phần mềm phân tích và phân
tích các kết quả của các nhân tố tác đô ̣ng thanh khoản Nghiên cứu thực hiê ̣n
dựa trên số liê ̣u của 29 ngân hàng ở Viê ̣t Nam Trên cơ sở kết quả nghiên cứu,
tác giả giải thích tính hợp lý của kết quả Kế đó, tác giả nói về số liê ̣u thực tế
củ a các nhân tố ảnh thanh khoản ở các ngân hàng Viê ̣t Nam hiê ̣n nay Điều đó cho thấy khi tuân thủ các quy đi ̣nh của ngân hàng Trung ương về thanh khoản, thì vấn đề thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i đang được cải thiê ̣n Từ đó, đề xuất các giải pháp, khuyến nghi ̣ ở chương 5
Chương 5: Giải pháp và khuyến nghi ̣ nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản cho các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam
Từ cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứu, chương 5 sẽ trình bày các giải pháp đối với Ngân hàng Trung ương, đối với Chính phủ và đối với các ngân
hàng thương ma ̣i, góp phần đảm bảo thanh khoản của ngân hàng Sau khi hoàn thành luâ ̣n văn, nghiên cứu trình bày những ha ̣n chế và hướng nghiên cứu mới trong tương lai
Vớ i những nô ̣i dung nhỏ, cu ̣ thể, chi tiết mà bài viết đề câ ̣p đến, tôi hy vo ̣ng
sẽ góp phần làm rõ hơn nhân tố ảnh hưởng đến các ngân hàng thương ma ̣i của Việt Nam trong tiến trình phát triển như hiê ̣n nay
Trang 209
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH KHOẢN CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Kha ́ i niê ̣m thanh khoản
Trong tài chính, thuâ ̣t ngữ thanh khoản được đi ̣nh nghĩa theo nhiều cách và nhiều pha ̣m vi khác nhau
Dưới góc đô ̣ tài sản, thanh khoản được hiểu là khả năng dễ chuyển đổi thành tiền và ngược la ̣i Theo giáo sư Rose (2004), mô ̣t tài sản có tính thanh khoản cao khi nó thỏa mãn đồng thời hai đă ̣c điểm: có thi ̣ trường giao di ̣ch để có thể chuyển hóa thành tiền và có giá cả tương đối ổn đi ̣nh, nghĩa là không bi ̣ ảnh hưởng bởi số lượng giao di ̣ch và thời gian giao di ̣ch Như vâ ̣y, thanh khoản được đo lường thông qua thời gian và chi phí chuyển đổi tài sản thành tiền
Ủy ban Basel ban hành “Nguyên tắc quản lý và giám sát rủi ro thanh khoản ngân hàng” vào tháng 9/2008 cho rằng: “Thanh khoản là mô ̣t thuâ ̣t ngữ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứng nhu cầu về sử du ̣ng vốn khả du ̣ng phu ̣c vu ̣ cho hoạt đô ̣ng kinh doanh ta ̣i mo ̣i thời điểm như: chi lãi tiền gửi, cho vay, thanh toán, giao di ̣ch vốn Hay nói cách khác, thanh khoản là khả năng ngân hàng vừa
có thể tăng tài sản vừa đáp ứng nghĩa vu ̣ nợ đến ha ̣n mà không bi ̣ thiê ̣t ha ̣i quá
mứ c cho phép”
Dưới góc đô ̣ doanh nghiê ̣p, thanh khoản là lượng tiền và tương đương tiền
mà doanh nghiê ̣p sở hữu Nhưng thuâ ̣t ngữ này sử du ̣ng dưới góc đô ̣ ngân hàng, Nguyễn Văn Tiến (2012) đã cho rằng: “Thanh khoản là khả năng ngân hàng đáp ứng ki ̣p thời và đầy đủ các nghĩa vu ̣ tài chính phát sinh trong quá trình hoa ̣t
đô ̣ng kinh doanh như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán và các giao di ̣ch tài chính khác Nói cách khác, thanh khoản là khả năng chuyển đổi ki ̣p thời các loại tài sản của ngân hàng thành tiền mă ̣t hoă ̣c có thể vay mượn để đáp ứng yêu
cầu các hợp đồng thanh khoản”
Cả ba đi ̣nh nghĩa trên cho thấy viê ̣c đáp ứng vốn ki ̣p thời và không chi ̣u thiê ̣t
Trang 2110
hại quá mức có nghĩa là khả năng ngân hàng có được đủ lượng tiền mă ̣t mong muốn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản trước mắt với thời gian nhanh và chi phí thấp Tương tự, tài sản có tính thanh khoản cao là tài sản chuyển đổi thành tiền nhanh và chi phí chuyển đổi thấp Vâ ̣y mô ̣t ngân hàng có tính thanh khoản cao
là ngân hàng nắm giữ tài sản có tính thanh khoản cao
Từ đó, chúng ta có thể rút ra đi ̣nh nghĩa ngắn go ̣n “Thanh khoản đa ̣i diê ̣n cho khả năng của ngân hàng có thể thực hiê ̣n được tất cả các nghĩa vu ̣ thanh toán đến ha ̣n bằng đơn vi ̣ tiền tê ̣ được quy đi ̣nh” Viê ̣c thanh toán hầu như sử
dụng tiền nên khả năng thanh khoản liên quan đến dòng lưu chuyển tiền tê ̣ Nếu không thể thực hiê ̣n nghĩa vu ̣ thanh toán, go ̣i là thiếu khả năng thanh khoản Chú ng ta đã xem khả năng thanh khoản gắn với mô ̣t khoản tiền cu ̣ thể nhưng không dừ ng la ̣i ở đó, khả năng thanh khoản còn là khả năng thực hiê ̣n nghĩa vu ̣ thanh toán của ngân hàng Nếu hiểu theo nghĩa này, khả năng thanh khoản là
yếu tố đi ̣nh tính, có thể go ̣i là tính thanh khoản, cho thấy sức ma ̣nh tài chính của
một ngân hàng (Bessis, 2012)
2.2 Phân loa ̣i thanh khoản
Theo Duttweiler (2010), có hai khía ca ̣nh khác nhau về thanh khoản là thanh khoản tự nhiên và thanh khoản nhân ta ̣o
Trong đó:
- Thanh khoản tự nhiên là các dòng tiền lưu chuyển xuất phát từ tài sản hoă ̣c
nợ nhưng có thời gian đáo ha ̣n theo luâ ̣t đi ̣nh Mô ̣t giao di ̣ch gửi tiết kiê ̣m hoă ̣c vay nợ thường được tái tu ̣c khi đáo ha ̣n với số tiền lớn hơn hoă ̣c nhỏ hơn
- Thanh khoản nhân ta ̣o được ta ̣o ra khi chuyển tài sản thành tiền trước ngày đáo ha ̣n, giống như viê ̣c chuyển mô ̣t chứng khoán thành tiền mă ̣t
2.3 Các chi ̉ số đo lường khả năng thanh khoản
Moody’s Analytics, Corporation of United States, khuyên các ngân hàng đánh giá khả năng thanh khoản thông qua viê ̣c tính toán các chỉ số đo lường
Trang 2211
thanh khoản và so sánh với chỉ số bình quân ngành, so sánh với chỉ số của các ngân hàng khác cùng quy mô hoă ̣c so sánh với các chỉ số thanh khoản an toàn được pháp luâ ̣t quy đi ̣nh, để có kết quả tốt nhất
2.3.1 Chỉ số tra ̣ng thái tiền mă ̣t
Chỉ số tra ̣ng thái tiền mă ̣t =
Tiền mặt+Tiền gửi tại ngân hàng Trung ương+Tiền gửi tại các tô ̉ chức tín dụng khác
Tô ̉ng tài sảnChỉ tiêu này thể hiê ̣n khả năng thanh toán nhanh của ngân hàng ta ̣i thời điểm
báo cáo Nếu chỉ số tiền mă ̣t lớn thì ngân hàng có khả năng thanh khoản để xử
lý các nhu cầu tiền mă ̣t tức thời Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao, sẽ làm giảm lợi nhuâ ̣n của ngân hàng, bởi vì đây là tài sản không sinh lời cho ngân
hàng Điều này thể hiê ̣n năng lực quản lý thanh khoản của ngân hàng chưa hiê ̣u quả về mă ̣t chi phí, mă ̣c dù đã đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng Theo Basel (2010), chỉ tiêu này dao đô ̣ng từ 2-3% là hợp lý
2.3.2 Chỉ số chư ́ ng khoán thanh khoản
Chỉ số chứng khoán thanh khoản = Chứng khôán dô chính phủ phát hành
Tô ̉ng tài sảnChứ ng khoán do chính phủ phát hành có khả năng thanh khoản cao Đă ̣c biệt, trái phiếu chính phủ được xem là không nha ̣y cảm với lãi suất thi ̣ trường, dễ dàng bán hoă ̣c đem đi chiết khấu giấy tờ có giá để thu tiền về đảm bảo nhu
cầu chi trả, giải ngân trong tình huống xấu Do đó, tỷ lê ̣ này trên tổng tài sản
càng cao càng có lợi cho khả năng thanh khoản của ngân hàng Theo thông lê ̣
về khả năng thanh khoản của ngân hàng, các ngân hàng thương ma ̣i duy trì tối thiểu chỉ tiêu này ở mức 4% để đảm bảo khả năng thanh khoản trong hoa ̣t đô ̣ng (Basel, 2010)
2.3.3 Chỉ số năng lư ̣c cho vay
Trang 2312
Chỉ số năng lực cho vay = Tô ̉ng dư nợ chô vay và chô thuê tài chínhTô ̉ng tài sản
Các khoản cho vay và cho thuê tài chính là phần tài sản có khả năng thanh khoản kém nhất Tỷ lê ̣ phần tài sản này trong tổng tài sản càng lớn, có nghĩa là ngân hàng nắm giữ càng nhiều tài sản có khả năng thanh khoản thấp Do đó, khả năng thanh khoản của ngân hàng bi ̣ giảm
2.3.4 Chỉ số cam kết ti ́n du ̣ng
Chỉ số cam kết tín du ̣ng = Tô ̉ng các cam kết tín dụngTô ̉ng tài sản
Cam kết tín du ̣ng là các khoản tín du ̣ng mà ngân hàng buô ̣c phải thực hiê ̣n trong tương lai nên chỉ số này càng cao, nghĩa là nhu cầu tiền mă ̣t trong tương lai củ a ngân hàng tăng cao để giải ngân cho các cam kết tín du ̣ng Điều này làm khả năng thanh khoản của ngân hàng giảm sút
2.3.5 Chỉ số ti ́n du ̣ng
Chỉ số tín du ̣ng = Tô ̉ng dư nợ chô vay và chô thuê tài chínhTô ̉ng tiền gửi
Đây là chỉ tiêu thể hiê ̣n khả năng tự huy đô ̣ng được để sử du ̣ng cho vay ta ̣i thờ i điểm báo cáo Dư nợ cho vay và cho thuê tài chính là những tài sản có tính thanh khoản kém nhưng đem la ̣i lợi nhuâ ̣n cao cho ngân hàng Do đó, chỉ tiêu
này càng lớn thì khả năng thanh khoản của ngân hàng càng giảm đi Tuy nhiên,
nó la ̣i đem về lợi nhuâ ̣n cao hơn cho ngân hàng Theo chuẩn mực quốc tế, các ngân hàng thương ma ̣i chỉ nên duy trì chỉ tiêu này tối đa ở mức 75% để đảm
bảo khả năng thanh khoản trong hoa ̣t đô ̣ng (Basel, 2010)
2.3.6 Chỉ số tiền no ́ ng
Chỉ số tiền nóng = Tiền nống bên tài sản cố
Tiền nống bên tài sản nợ
Trang 2413
Tiền nóng là loa ̣i tài sản nha ̣y cảm với lãi suất Bên tài sản có bao gồm tiền
mặt, chứng khoán ngắn ha ̣n do chính phủ phát hành, cho vay liên ngân hàng,
các hợp đồng mua la ̣i Repos Còn bên tài sản nợ là các chứng chỉ tiền gửi lớn,
các khoản vay liên ngân hàng, các hợp đống mua la ̣i Tỷ lê ̣ này thể hiê ̣n tra ̣ng thái tương quan giữa tài sản và vốn của ngân hàng trên thi ̣ trường tiền tê ̣ Tỷ số
này cao chứng tỏ ngân hàng có đủ tài sản để bán được, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu rút vốn từ thi ̣ trường tiền tê ̣
2.3.7 Chỉ số đầu tư ngắn ha ̣n
Chỉ số đầu tư ngắn ha ̣n = Vốn đầu tư ngắn hạnVốn nhạy cảm
Đầu tư ngắn ha ̣n gồm tiền gửi ngắn ha ̣n ta ̣i các tổ chức tín du ̣ng khác, các khoản cho vay liên ngân hàng, chứng khoán ngắn ha ̣n Còn về vốn nha ̣y cảm,
gồ m những loa ̣i vốn rất nha ̣y cảm với lãi suấtvà rất dễ bi ̣ chuyển sang ngân
hàng khác Tỷ số này càng cao chứng tỏ khả năng thanh khoản của ngân hàng đang được củng cố
2.3.8 Chỉ số cấu tru ́ c tiền gửi
Chỉ số cấu trúc tiền gửi = Tiền gửi không kỳ hạnTiền gửi cố kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ ha ̣n rất nha ̣y cảm với các biến đô ̣ng và có bản chất không ổn đi ̣nh Nó có thể bi ̣ rút ra khỏi ngân hàng với khối lượng và thời gian không kiểm soát được Ngược la ̣i, tiền gửi có kỳ ha ̣n rất ổn đi ̣nh do kỳ ha ̣n rút tiền đã được đi ̣nh trước Viê ̣c rút vốn trước ha ̣n có thể xảy ra nhưng với xác suất nhỏ
Do đó, khi cấu trúc tiền gửi thiên về tiền gửi không kỳ ha ̣n, làm cho chỉ số cấu trú c tiền gửi lớn và có xu hướng tăng thì ngân hàng có khả năng thanh khoản
kém Ngược la ̣i, chỉ số cấu trúc tiền gửi nhỏ, có nghĩa là cấu trúc tiền gửi thiên
về tiền gửi có kỳ ha ̣n, thì ngân hàng được đánh giá là có khả năng thanh khoản
tốt
Trang 2514
2.3.9 Chỉ số tiền gư ̉ i cơ bản
Chỉ số tiền gửi cơ sở = Tiền gửi thường xuyênTô ̉ng tiền gửi
Tiền gửi cơ sở là loa ̣i tiền gửi trong các tài khoản có quy mô nhỏ của khách
hàng và ít bi ̣ rút vốn bất thường Nhu cầu thanh khoản của những khách hàng
này không nhiều Do đó, đây là loa ̣i tiền gửi chủ yếu mà ngân hàng dựa vào đó để thực hiê ̣n cấp tín du ̣ng Tỷ lê ̣ tiền gửi cơ sở càng lớn trong tổng số tiền gửi sẽ giú p ngân hàng có khả năng thanh khoản cao hơn
2.3.10 Chỉ số thanh khoa ̉ n
I = ∑Wi x Pi
Pi∗
Trong đó:
I: Chỉ số thanh khoản
Wi: Tỷ tro ̣ng tài sản loa ̣i 1
Pi: Giá bán ngay
Pi*: Giá thi ̣ trường hợp lý của tài sản
Chỉ số này được nghiên cứu bởi Jim Pierce để đo lường các tổn thất tiềm ẩn
từ viê ̣c ngân hàng phải bán tài sản mô ̣t cách đô ̣t ngô ̣t để có thể đảm bảo thanh khoản Chỉ số này được tính dựa vào so sánh giữa giá bán tài sản ngay lâ ̣p tức
và giá bán hợp lý trên thi ̣ trường mà ngân hàng có thể bán trong điều kiê ̣n bình thường Giá bán hợp lý trên thi ̣ trường cần mô ̣t khoảng thời gian lâu hơn do ngân hàng phải đưa tài sản ra đấu giá, và thực hiê ̣n các nghiên cứu, khảo sát thi ̣ trường
Saunders, Linda (2010) trình bày báo cáo về chỉ số thanh khoản (liquidity index) Chỉ số thanh khoản này dao đô ̣ng từ 0 đến 1 Khi I = 1, giá bán ngay
bằng với giá bán hợp lý trên thi ̣ trường của tài sản, đồng nghĩa với khả năng
Trang 2615
thanh khoản của ngân hàng là tốt Như vâ ̣y, chỉ số thanh khoản càng gần 1 thì tổn thất từ viê ̣c giảm giá tài sản để có thể bán ngay càng ít, giảm thâm hu ̣t cho ngân hàng làm tăng khả năng thanh khoản Ngược la ̣i, nếu giá bán ngay chênh
lệch thấp hơn, và có khoảng cách khác biê ̣t quá xa đối với giá bán hợp lý trên thị trường thì có nghĩa là danh mu ̣c tài sản của ngân hàng kém khả năng thanh khoản
2.3.11 Các ty ̉ lê ̣ để đảm bảo khả năng thanh khoản đươ ̣c áp du ̣ng ta ̣i Viê ̣t Nam
Theo thông tư mới nhất, ngày 20 tháng 11 năm 2014, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 36/2014/TT-NHNN quy đi ̣nh các giới ha ̣n, tỷ lê ̣ đảm bảo khả năng thanh khoản trong hoa ̣t đô ̣ng tín du ̣ng của các tổ chức tín du ̣ng trong nước và chi nhánh hoa ̣t đô ̣ng ta ̣i Viê ̣t Nam của các ngân hàng nước ngoài Thông tư này thay thế cho toàn bô ̣ các văn bản trước đây, nhằm nâng cao tiêu chuẩn an toàn cho khả năng thanh khoản, ha ̣n chế sở hữu chéo, thúc đẩy quá trình tái cơ cấu hê ̣ thống của các tổ chức tín du ̣ng
Tỷ lê ̣ an toàn vốn = Vô ́n tự cố
Tô ̉ng tài sản rủi rô ≥ 9%
Tỷ lê ̣ an toàn vốn tối thiểu áp du ̣ng cho cả tỷ lê ̣ an toàn vốn riêng lẻ và tỷ lê ̣
an toàn vốn hợp nhất, đều là 9% Thông tư quy đi ̣nh như vâ ̣y do hiê ̣n nay, các ngân hàng thương ma ̣i thường hoa ̣t đô ̣ng theo mô hình công ty me ̣ con Tỷ lê ̣ an toàn vốn đưa ra mức vốn tự có tối thiểu của ngân hàng phải đa ̣t 9% trong tổng
tài sản có rủi ro Vì vâ ̣y, tỷ lê ̣ an toàn vốn cao, nghĩa là nguồn vốn chủ sở hữu
tốt, ít rủi ro, sẽ tác đô ̣ng tốt đến khả năng thanh khoản của ngân hàng
Tỷ lê ̣ dự trữ thanh khoản = Tài sản cố tính thanh khôản caô
Tô ̉ng nợ phaỉ trả ≥ 10%
Tỷ lê ̣ dự trữ thanh khoản tối thiểu phải bằng 10% Theo thông tư, tài sản có
tính thanh khoản cao chiếm ít nhất là 10% trong tổng nợ phải trả của ngân hàng
Trang 27Tỷ lê ̣ khả năng chi trả
trong 30 ngày (VND) =
Tài sản có tính thanh khoản cao
≥ 50%
Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo
Tỷ lê ̣ khả năng chi trả
trong 30 ngày (ngoa ̣i tê ̣) =
Tài sản có tính thanh khoản cao
≥ 10%
Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo Quy đi ̣nh khắt khe hơn tỷ lê ̣ dự trữ thanh khoản là tỷ lê ̣ về khả năng chi trả trong 30 ngày Tỷ lê ̣ về khả năng chi trả trong 30 ngày yêu cầu các ngân hàng phải có tài sản có tính thanh khoản cao tối thiểu chiếm 50% nhu cầu thanh khoản trong 30 ngày tiếp theo đối với Viê ̣t Nam đồng và chiếm tối thiểu 10% nhu cầu thanh khoản trong 30 ngày đối với ngoa ̣i tê ̣ Ngoài đáp ứng ki ̣p thời việc rút tiền cho khách hàng, trả nợ đến ha ̣n cho các tồ chức tín du ̣ng, ngân
hàng còn rất nhiều những khoản phải chi khác như: chi phí duy trì hoa ̣t đô ̣ng, chi phí quảng cáo, chi phí thực hiê ̣n kế hoa ̣ch, Các ngân hàng dự tính được toàn bô ̣ chi tiêu trong 30 ngày để cân nhắc tăng giảm mức cho vay, nhằm đảm
bảo tài sản có tính thanh khoản cao còn la ̣i trong ngân hàng chiếm trên 50% nhu
cầu chi tiêu trong 30 ngày kế tiếp Tỷ lê ̣ về khả năng chi trả càng cao có nghĩa ngân hàng đảm bảo khả năng thanh khoản càng cao trong thời gian 30 ngày
Tỷ lê ̣ cho vay trung và dài ha ̣n = Chô vay trung và dài hạn
Nguồn huy đô ̣ng ngắn hạn ≤ 60%
Tỷ lê ̣ này đưa ra giới ha ̣n tối đa 60% nguồn vốn huy đô ̣ng ngắn ha ̣n dùng để cho vay trung và dài ha ̣n, giúp ngân hàng đi ̣nh hướng tốt hơn trong hoa ̣t đô ̣ng để ha ̣n chế rủi ro Thông tư này đã được cải thiê ̣n hơn Quyết đi ̣nh 457/2005 (quy định tỷ lê ̣ cho vay trung và dài ha ̣n ≤ 40% tổng huy đô ̣ng ngắn ha ̣n), để
Trang 28Tỷ lê ̣ dư nợ cho vay = Tô ̉ng chô vay
Tô ̉ng huy đô ̣ng ≤ 80%
Tỷ lê ̣ dư nợ cho vay tối đa là 80% tổng số vốn huy đô ̣ng được của ngân
hàng, giúp ngân hàng phần nào chủ đô ̣ng hơn, không rơi vào tình huống mất khả năng thanh khoản Tỷ lê ̣ dư nợ cho vay càng cao thì khả năng thanh khoản
càng kém Có thể thấy Thông tư 36 đã giúp hoàn thiê ̣n và tăng cường khuôn khổ pháp lý để kiểm soát tốt hơn khả năng thanh khoản của ngân hàng thông qua các tỷ lê ̣ đã được quy đi ̣nh, nhằm nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng, ha ̣n chế rủi
ro, giú p hê ̣ thống ngân hàng phát triển bền vững
2.3.12 Tổng hơ ̣p các hê ̣ số an toàn vốn theo Basel qua từng thời kỳ
Nói đến an toàn trong thanh khoản, không thể không nhắc đến các hê ̣ số an toàn vốn được quy đi ̣nh bởi Ủy ban Basel Đó là mô ̣t trong năm các ủy ban quan trọng về giám sát hoa ̣t đô ̣ng các ngân hàng thanh toán quốc tế Trước sự
sụt giảm tỷ lê ̣ vốn của các ngân hàng quốc tế và sự gia tăng mất thanh khoản
củ a các ngân hàng ở các nước có tỷ lê ̣ nợ lớn, Ủy ban Basel đã đưa ra mô ̣t hê ̣ thống đo lường vốn được go ̣i là Hiê ̣p ước Basel
Hiệp ước này đươc bổ sung và hoàn thiê ̣n cho phù hợp với thực tế Đến nay, Ủy ban Basel đã ban hành Hiê ̣p ước Basel III
Trang 2918
Thờ i gian ban hành
Thờ i gian áp du ̣ng
Công thứ c tính hê ̣ số an toàn vốn CAR
Basel I 1988 1992
CAR = Vốn chủ sở hữu
Tài sản cố rủi rô ≥ 8%
Basel II 2004 2006
Tài sản cố rủi rô tín dụng+ Tài sản cố rủi hôạt đô ̣ng + Tài sản cố rủi
rô thị trường
rô thị trường
≥ 8%
Hệ số an toàn vốn (CAR) tính theo Basel II so với Basel I vẫn giữ nguyên tử
số, chỉ thay đổi mẫu số Trong Basel I, tài sản có điều chỉnh rủi ro chỉ đề câ ̣p đến rủi ro tín du ̣ng, còn trong Basel II, tài sản có điều chỉnh rủi ro đã tính thêm
rủ i ro hoa ̣t đô ̣ng và rủi ro thi ̣ trường
Hệ số an toàn vốn CAR tính theo Basel III so với Basel II vẫn giữ nguyên
cách tính và yêu cầu tối thiểu ở mức đô ̣ 8% Tuy nhiên, tỷ lê ̣ của loa ̣i vốn có chất lượng cao được tăng lên như: tỷ lê ̣ vốn cấp 1 trong Basel II là 4% nhưng trong Basel III là 6%, tỷ lê ̣ vốn của cổ đông thường được tăng từ 2% trong Basel II lên thành 4% trong Basel III, những tài sản có vấn đề được loa ̣i trử khỏi vốn chủ sở hữu như khoản đầu tư vượt quá giới ha ̣n 15% vào các tổ chức
tài chính
Ngoài ra, Basel III còn đưa ra tiêu chuẩn thanh khoản đối với các ngân
hàng Quy đi ̣nh này yêu cầu các ngân hàng nắm giũ các tài sản có tính thanh khoản cao và có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu thanh toán trong những trường hợp khó khăn (Hoàng Thi ̣ Thu Hường, 2017)
Trang 3019
Còn đối với Viê ̣t Nam, tháng 12/2016, Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy
đi ̣nh tỷ lê ̣ an toàn vốn tối thiểu đối với ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài ta ̣i Viê ̣t Nam được ban hành Thông tư này là thông tư mới nhất, có nô ̣i dung hướng theo chuẩn Basel II khi điều chỉnh hê ̣ số CAR từ 9% xuống 8%, và bổ sung thêm tài sản có rủi ro thi ̣ trường và tài sản có rủi ro hoa ̣t đô ̣ng bên ca ̣nh
tài sản có rủi ro tín du ̣ng, như thông tư trước Thông tư mới này có hiê ̣u lực từ ngày 01/01/2020
2.4 Các nghiên cứu thư ̣c nghiê ̣m trước
2.4.1 Ca ́ c lý thuyết về đo lường thanh khoản
Khả năng thanh khoản là chỉ số tín du ̣ng được quy đi ̣nh trong Basel 2010,
các ngân hàng cần duy trì ở 75% Berger (1995) tính toán khả năng thanh khoản
củ a ngân hàng thông qua tỷ số tài sản thanh khoản trên tổng tài sản Bên ca ̣nh đó, mô ̣t số nghiên cứu cũng dùng tỷ số này như Degger và Adem (2011), Fredrick (2014), Ali (2011) Tỷ số tài sản thanh khoản trên tổng tài sản là mô ̣t chỉ số tài chính lành ma ̣nh của Quỹ tiền tê ̣ quốc tế được nhiều nước đang áp
dụng để đo lường thanh khoản của ngân hàng nó cho biết khả năng đáp ứng nhu cầu tiền mă ̣t theo ước tính và nhu cầu tiền mă ̣t bất thường của khách hàng
Nếu tỷ lê ̣ thanh khoản này cao chứng tỏ ngân hàng hoa ̣t đô ̣ng hiê ̣u quả và ít rủi
ro
2.4.2 Ty ̉ lê ̣ vốn chủ sở hữu
Nghiên cứ u của Tabari, Mohammad và Masomeh (2013) và Ali (2015) đã đưa ra cách xác đi ̣nh tỷ số này bằng cách lấy vốn chủ sở hữu chia cho tổng tài
sản Đồng thời, các tác giả sử du ̣ng tỷ số này đa ̣i diê ̣n cho thanh khoản đối với hiệu quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của các ngân hàng
Vốn là điều kiê ̣n tiên quyết trong hoa ̣t đô ̣ng ngân hàng, đồng thời là yếu tố
tạo nên sức ma ̣nh và khả năng ca ̣nh tranh của ngân hàng trên thi ̣ trường Vốn chi phối toàn bô ̣ các hoa ̣t đô ̣ng và quyết đi ̣nh đối với viê ̣c thực hiê ̣n các chức
Trang 3120
năng của ngân hàng trên thi ̣ trường trong nước cũng như thi ̣ trường thế giới
Vốn là yêu cầu quan tro ̣ng hàng đầu, là điều kiê ̣n tiên quyết đế cấp phép cho
một ngân hàng thành lâ ̣p và đi vào hoa ̣t đô ̣ng, đảm bảo khả năng tồn ta ̣i và phát triển củ a ngân hàng đó Giá tri ̣ vốn thực là giới ha ̣n mức thua lỗ tối đa mà ngân
hàng có thể chi ̣u đựng Nếu ngân hàng muốn tiếp tu ̣c hoa ̣t đô ̣ng phải duy trì
mứ c vốn đầy đủ Theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t và các quy chế về an toàn ngân
hàng, pha ̣m vi hoa ̣t đô ̣ng và quy mô ngân hàng phu ̣ thuô ̣c vào quy mô vốn tự có
củ a ngân hàng đó Vốn tự có là cơ sở để tính toán các giới ha ̣n đảm bảo an toàn trong hoạt đô ̣ng kinh doanh của ngân hàng Vấn đề quản lý vốn của ngân hàng trở thành yêu cầu pháp lý vì lợi ích công chúng Mô ̣t trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để quản lý an toản hoa ̣t đô ̣ng ngân hàng là tỷ lê ̣ an toàn vốn Tỷ lê ̣
này được xác đi ̣nh trên cơ sở vốn tự có so với tài sản quy đổi theo tỷ tro ̣ng rủi
ro củ a các loa ̣i tài sản Đây là hê ̣ số cơ bản để đánh giá mức đô ̣ đủ vốn cho ngân
hàng hoa ̣t đô ̣ng an toàn Tỷ lê ̣ này đa ̣t mức tối thiểu theo quy đi ̣nh là 9% (Hoàng Thi ̣ Thu Hường, 2017)
Vớ i những ý nghĩa quan tro ̣ng đó, mô ̣t ngân hàng đủ vốn là yếu tố đầu tiên đảm bào cho ngân hàng đó hoa ̣t đô ̣ng an toàn Môt ngân hàng thường xuyên duy trì đầy đủ vốn, và số vốn được bổ sung thêm từ hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh ngày
một cao hơn thì đó là biểu hiê ̣n của mô ̣t ngân hàng ổn đi ̣nh lành ma ̣nh và hoa ̣t
đô ̣ng hiê ̣u quả Những ngân hàng thiếu vốn sẽ đễ đổ vỡ khi gă ̣p những rủi ro hoặc trước những biến đô ̣ng của môi trường kinh doanh (Vodova, 2011)
2.4.3 Lơ ̣i nhuâ ̣n
Mối liên hê ̣ giữa thanh khoản và khả năng sinh lời là mối quan hê ̣ hỗ trợ Việc lâ ̣p kế hoa ̣ch để đảm bảo thanh khoản vào ngày đáo ha ̣n là thanh khoản
tính theo tình huống Khi các kế hoa ̣ch đều chứa đựng yếu tố bất đi ̣nh, các ngân
hàng cần có khoản dự phòng dưới da ̣ng dự trữ và viê ̣c duy trì dự trữ này khá tốn
kém vì khoản dự trữ càng cao càng tốn nhiều chi phí Những tài sản dài ha ̣n được tài trợ bằng các khoản nợ dài ha ̣n với lãi suất cố đi ̣nh thay vì các khoản nợ
Trang 3221
ngắn ha ̣n Vì vâ ̣y, khả năng sinh lời có vai trò hỗ trợ cho thanh khoản Nó gián tiếp bảo vê ̣ cho ngân hàng vượt qua thời kỳ khó khăn (Bunda, 2008)
2.4.4 Quy mô ngân ha ̀ng
Nghiên cứ u của Aspachs và ctg (2003) sử du ̣ng dữ liê ̣u từ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhâ ̣p trên cơ sở hàng quý, trong giai đoa ̣n 1985-2003 của
các ngân hàng ở Anh Nghiên cứu của Lucchetta (2007) sử du ̣ng dữ liê ̣u bàng trong giai đoa ̣n từ 1998 đến 2004 Đó là các dữ liê ̣u bàng trong bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhâ ̣p của các ngân hàng ở Châu Âu, các mức lãi suất được
lấy từ ngân hàng trung ương Châu Âu Nghiên cứu của Rauchs và ctg (2009)
tại các ngân hàng Châu Âu từ năm 1998-2005 tìm ra mối tương quan âm của quy mô ngân hàng và khả năng thanh khoản
2.4.5 Ty ̉ lê ̣ cho vay trên tổng huy đô ̣ng
Tỷ lê ̣ cấp tín du ̣ng so với huy đô ̣ng là mô ̣t tỷ lê ̣ an toàn được nhiều nước trên thế giới sử du ̣ng Tỷ lê ̣ này thường được sủ du ̣ng dưới hình thức mối quan hê ̣ giữa cho vay và tiền gửi Các nhà phân tích và các nhà quản lý thường xuyên đánh giá năng lực hoàn trả của ngân hàng đối với người gửi tiền và các chủ nợ khác mà vẫn duy trì tăng trưởng nguồn vốn Thanh khoản của mô ̣t ngân hàng được đánh giá thông qua tâ ̣p hợp các kỹ thuâ ̣t đánh giá và công cu ̣ hỗ trợ đánh giá, nhưng tỷ lê ̣ cho vay trên tổng huy đô ̣ng là thước đo nhâ ̣n được nhiều sự quan tâm Việc sử du ̣ng mối quan hê ̣ cho vay và huy đô ̣ng như mô ̣t thước đo về thanh khoản dựa trên tiền đề cho rằng tín du ̣ng là tài sản kém linh hoa ̣t nhất trong số các tài sản sinh lời của ngân hàng Vì vâ ̣y, khi tỷ lê ̣ cho vay trên tổng huy đô ̣ng tăng thì thanh khoản của ngân hàng bi ̣ giảm
Tỷ lê ̣ cho vay được tính bằng tổng cho vay/tổng huy đô ̣ng Tỷ lê ̣ cho vay là
tỷ lê ̣ dư nợ cho vay được quy đi ̣nh trong thông tư 36/2014/TT-NHNN Các ngân hàng phải đa ̣t tỷ lê ̣ cho vay ≤ 80 Trong đó, các khoản cho vay gồm có cho
vay ngắn ha ̣n có kỳ ha ̣n dưới 1 năm, các khoản cho vay trung ha ̣n có kỳ ha ̣n từ
Trang 3322
1 năm đến 5 năm và các khoản cho vay dài ha ̣n có kỳ ha ̣n trên 5 năm kể từ ngày giải ngân Nguồn vốn huy đô ̣ng gồm tiền gửi khách hàng, tiền huy đô ̣ng từ các tổ chứ c tín du ̣ng khác hay huy đô ̣ng trên thi ̣ trường tài chính bằng cách phát
hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
2.4.6 Ty ̉ lê ̣ nơ ̣ xấu
Nợ xấu có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thanh khoản của ngân hàng Theo quyết đi ̣nh số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Viê ̣t Nam, theo công văn số 6524/NHNN-TTGSNH ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước Viê ̣t Nam, các ngân hàng thực hiê ̣n phân loa ̣i nợ theo Điều 7 của Quyết đi ̣nh 493 đối với các khoản cho vay củ a khách hàng
Các khoản vay được phân thành 5 nhóm:
Nhó m 1: Nợ đủ tiêu chuẩn là các khoản nợ còn trong ha ̣n mà ngân hàng đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiê ̣n đầy đủ các nghĩa vu ̣ theo cam kết khi đến ha ̣n
Nhó m 2: Nợ cần chú ý là các khoản nợ mà ngân hàng đánh giá là khách
hàng không có khả năng thực hiê ̣n các nghĩa vu ̣ theo cam kết khi đến ha ̣n
Nhó m 3: Nợ dưới tiêu chuẩn là các khoản nợ quá ha ̣n dưới 30 ngày
Nhó m 4: Nợ nghi ngờ là các khoản nợ quá ha ̣n từ 30 ngày đến 90 ngày
Nhó m 5: Nợ có khả năng mất vốn là các khoản nợ quá ha ̣n hơn 90 ngày
Trước bối cảnh nợ xấu tăng nhanh, tình hình kinh tế vĩ mô chưa có nhiều cải thiện, các ngân hàng thương ma ̣i triển khai áp du ̣ng chuẩn mực mới về phân loại nợ chă ̣t chẽ hơn theo như quy đi ̣nh Thông tư 09/2014/TT-NNNN Với đô ̣ng thái này, đến nay, nợ xấu của toàn hê ̣ thồng ngân hàng bắt đầu có xu hướng giảm
Trang 3423
Theo báo cáo của ngân hàng nhà nước, đến tháng 12 năm 2016, tỷ lê ̣ nợ xấu
củ a hê ̣ thống tài chính ở mức 2.62% tổng dư nợ Nhằm tiếp tu ̣c làm giảm số nợ
xấu tồn đo ̣ng và ngăn ngừa phát sinh nợ xấu, hiê ̣n các ngân hàng thương ma ̣i đã
và đang tích cực đưa ra các biê ̣n pháp như: cấp ha ̣n mức tín du ̣ng dựa trên mức
đô ̣ rủi ro đối với từng khách hàng vay vốn, lâ ̣p quy trình kiểm soát chất lượng
tín du ̣ng chă ̣t chẽ Tuy nhiên, các ngân hàng thương ma ̣i vẫn phân loa ̣i nợ chủ
yếu dựa vào thời ha ̣n mà không đánh giá được mô ̣t cách chính xác tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của khách hàng Điều này dãn đến viê ̣c phân loa ̣i nợ
vào nhóm không đúng thực chất khoản nợ
2.4.7 Ty ̉ lê ̣ dự phòng
Để giảm thiểu nợ xấu và duy trì hoa ̣t đô ̣ng, các ngân hàng phải trích lâ ̣p dự phòng tín du ̣ng Tùy mức đô ̣ rủi ro mà các ngân hàng trích lâ ̣p dự phòng từ 0 đến 100% giá tri ̣ từng khoản vay Như vâ ̣y, nếu mô ̣t ngân hàng có rủi ro tín
dụng càng cao thì tỷ lê ̣ dự phòng càng cao, nghĩa là khả năng thanh khoản thấp (Nguyễn Văn Tiến, 2010)
Theo Thông tư 14/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 5 năm 2014 về sửa đổi quy đi ̣nh phân loa ̣i nợ, trích lâ ̣p và sử du ̣ng dự phòng để xủ lý rủi ro tín du ̣ng trong hoạt đô ̣ng ngân hàng, ban hành kèm quyết đi ̣nh số 493/QĐ-NHNN ngày
22 tháng 4 năm 2005, dự phòng tín du ̣ng chung được tính bằng 0.75% số dư các khoản vay ta ̣i ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo trừ đi giá tri ̣ tài sản đảm bảo,
và không bao gồm các khoản vay được phân vào nhóm nợ có khả năng mất
vốn Mức dự phòng chung này được yêu cầu đa ̣t được trong vòng 5 năm kể từ ngày quyết đi ̣nh có hiê ̣u lực
Mứ c dự phòng cu ̣ thể được căn cứ trên các tỷ lê ̣ áp du ̣ng cho từng nhóm nợ: Nhó m 1: Nợ đủ tiêu chuẩn áp du ̣ng mức dự phòng tín du ̣ng là 0%
Nhó m 2: Nợ cần chú ý áp du ̣ng mức dự phòng tín du ̣ng là 5%
Nhó m 3: Nợ dưới tiêu chuẩn áp du ̣ng mức dự phòng tín du ̣ng là 20%
Nhó m 4: Nợ nghi ngờ áp du ̣ng mức dự phòng tín du ̣ng là 50%
Trang 3524
Nhó m 5: Nợ có khả năng mất vốn áp du ̣ng mức dự phòng tín du ̣ng là 100%
2.4.8 Ty ̉ lê ̣ tăng trưởng kinh tế
Tỷ lê ̣ tăng trưởng kinh tế GDP là mô ̣t biến vĩ mô để kiểm soát cho các chu
kỳ kinh tế, là sự tăng thêm về quy mô sản lượng của nền kinh tế Đó là kết quả
củ a tất cả các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất, di ̣ch vu ̣ do nền kinh tế ta ̣o ra Tỷ lê ̣ này do ba
yếu tố hợp thành là vốn, lao đô ̣ng và năng suất Nó phản ánh xu hướng phát triển củ a nền kinh tế và có tác đô ̣ng ma ̣nh đến huy đô ̣ng vốn, cũng như thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i (Cấn Văn Lực, 2018)
2.4.9 Ty ̉ lê ̣ la ̣m phát
Nói mô ̣t cách dễ hiểu, la ̣m phát là sự tăng lên của mức giá chung của hầu
hết các hàng hóa và di ̣ch vu ̣ trong thời điểm hiê ̣n ta ̣i so với trước đó La ̣m phát tăng cao làm suy yếu, thâ ̣m chí phá vỡ thi ̣ trường vốn, ảnh hưởng lớn đến hoa ̣t
đô ̣ng của các ngân hàng thương ma ̣i Khi xảy ra la ̣m phát, để huy đô ̣ng được
vốn và không muốn vốn của ngân hàng mình cha ̣y sang ngân hàng khác, các ngân hàng thương ma ̣i phải tăng lãi suất Lãi suất huy đô ̣ng tăng cao thì lãi suất cho vay cũng tăng cao, gây khó khăn trong viê ̣c thu hồi nợ của ngân hàng Vì
vậy, la ̣m phát gây tác đô ̣ng xấu đến thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i 2.5 Các nghiên cứu trước liên quan đến vấn đề thanh khoa ̉ n của các ngân ha ̀ng
Aspachs, Nier và Tiesset (2005) cung cấp cái nhìn toàn diê ̣n về những yếu
tố quyết đi ̣nh đến thanh khoản của các ngân hàng ở Anh Bên ca ̣nh đó, nghiên
cứ u còn tìm hiểu về mối quan hê ̣ giữa chính sách kinh tế vĩ mô của ngân hàng trung ương và chu kỳ kinh tế Mối quan hê ̣ này tác đô ̣ng đến thanh khoàn như thế nào? Hai yếu tố này, chính sách kinh tế vĩ mô và chu kỳ kinh tế, ảnh hưởng chung cho toàn hê ̣ thống ngân hàng trong nước, nhưng có thể thấy yếu tố chính
sách kinh tế vĩ mô của ngân hàng trung ương tác đô ̣ng ma ̣nh mẽ hơn vì ngân
hàng trung ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng của các ngân hàng thương ma ̣i Nghiên cứu sử du ̣ng dữ liê ̣u bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhâ ̣p
Trang 3625
hàng quý của ngân hàng, và dựa trên 7 yếu tố Các yếu tố nô ̣i ta ̣i gồm khả năng được hỗ trợ vốn từ ngân hàng trung ương, lãi suất biên, lợi nhuâ ̣n ngân hàng, tăng trưở ng các khoản cho vay, quy mô ngân hàng Các yếu tố vĩ mô gồm tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngắn ha ̣n
Năm 2006, Valla và Escorbiac giả đi ̣nh tỷ lê ̣ thanh khoản phu ̣ thuô ̣c các yếu
tố như: xác suất có được nguồn tài trợ từ ngân hàng trung ương, tăng trưởng cho vay, tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nô ̣i, lãi suất ngắn ha ̣n, lợi nhuâ ̣n ngân
hàng tương quan âm với khả năng thanh khoản Ngược la ̣i, quy mô ngân hàng
có thể tương quan âm hoă ̣c tương quan dương với khả năng thanh khoản Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu này cũng chỉ tâ ̣p trung các yếu tố nô ̣i ta ̣i trong ngân
hàng và các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các ngân
hàng ở Anh
Lucchetta (2007) đã phân tích mối quan hê ̣ giữa các ngân hàng với nhau,
làm tác đô ̣ng đến thanh khoản, chứ không đi sâu vào những hỗ trợ vốn từ ngân
hàng trung ương hay những chính sách kinh tế vĩ mô là những yếu tố tác đô ̣ng đến thanh khoản ngân hàng Nghiên cứu đề câ ̣p vấn đề cho vay liên ngân hàng để đáp ứng sự thay đổi lãi suất Qua đó, đưa ra kết luâ ̣n là lãi suất liên ngân
hàng ảnh hưởng đến rủi ro và khả năng thanh khoản của các ngân hàng Lãi suất liên ngân hàng có ảnh hưởng tích cực đến thanh khoản của các ngân hàng đang tồn ta ̣i và quyết đi ̣nh cho vay của mô ̣t ngân hàng trên thi ̣ trường liên ngân
hàng Như vâ ̣y, thanh khoản phu ̣ thuô ̣c vào các yếu tố như hành vi của ngân
hàng trên thi ̣ trường liên ngân hàng, lãi suất theo quy đi ̣nh của chính phủ, quy
mô ngân hàng, các khoản vay trên tổng tài sản, tỷ lê ̣ nợ xấu Lucchetta(2007)
sử du ̣ng dữ liê ̣u trong bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhâ ̣p hàng năm của các ngân hàng trong giai đoa ̣n 1998 - 2004 và mức lãi suất được lấy từ ngân hàng trung ương Châu Âu trên cơ sở thống kê dữ liê ̣u
Guglielmo và Michael (2007) trong bài nghiên cứu “Managing Liquidity Risk” đã nói về 6 bước để tăng cường khả năng thanh khoản bao gồm: xác đi ̣nh
Trang 3726
mứ c thanh khoản mà ngân hàng đang có, dự đoán mức thanh khoản mà ngân
hàng cần, thiết lâ ̣p hê ̣ thống cảnh báo sớm, kiểm tra sức chi ̣u đựng của vốn,
vạch ra các phản ứng cho nhà quản lý, lên kế hoa ̣ch cho cả quá trình Trong đó, Guglielmo đă ̣c biê ̣t nhấn ma ̣nh viê ̣c xác đi ̣nh mức thanh khoản mà ngân hàng đang có là rất quan tro ̣ng vì từ cơ sở đó, mới có thể đi ̣nh hướng, lên kế hoa ̣ch để đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng
Nghiên cứ u của Bonfim và Kim (2011) chia thành hai giai đoa ̣n trước khủng hoảng và trong khủng hoảng để thấy rõ tầm ảnh hưởng của các yếu tố nô ̣i ta ̣i,
cũng như yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các ngân
hàng Đồng thời, chỉ tiêu khả năng thanh khoản có mối quan hê ̣ tiêu cực với hầu
hết chỉ số phân tích, trong đó có tỷ lê ̣ giữa vốn chủ sở hữu và tổng tài sản Theo ý kiến của tác giả, các ngân hàng đã bỏ qua yếu tố bên ngoài trong viê ̣c đảm
bảo thanh khoản, mà không biết rằng nó là yếu tố hỗ trợ thanh khoản tốt nhất Nghiên cứ u còn nhấn ma ̣nh tầm quan tro ̣ng của các tổ chức tài chính trong viê ̣c đảm bảo khả năng thanh khoản Trước tình hình hô ̣i nhâ ̣p theo các hiê ̣p đi ̣nh song phương và đa phương, khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương
mại phải được đáp ứng khi cần thiết, đúng thời điểm để phát triển thi ̣ trường
Vớ i ý nghĩa đó, nghiên cứu thu thâ ̣p dữ liê ̣u năm của các ngân hàng thương
mại, tâ ̣p đoàn ngân hàng ở Châu Âu và Bắc Mỹ từ những năm trước khủng hoảng và bao gồm cả cuô ̣c khủng hoảng Tác giả chỉ cho ̣n các ngân hàng thương ma ̣i và các tâ ̣p đoàn ngân hàng có báo cáo tài chính hợp nhất, không bao
gồ m các ngân hàng không có thông tin về tổng tài sản Tác giả có tổng cô ̣ng
2968 quan sát Trong số đó, gần mô ̣t nửa số quan sát trên là của các ngân hàng ở Canada, Pháp, Đức, Ý, Hà Lan, Nga, Anh, và Hoa Kỳ
Tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu như sau:
Liq = β0 + β1 Capital + β2 Banksize + β3 Profitability + β4 Cost_inc + β5 Lend_spec + ei
Trang 3827
Trong đó biến Liq1 được tính bằng tỷ số giữa khoản cho vay trên tổng tiền
gử i của khách hàng (mô hình 1) và biến Liq2 được tính bằng tài sản thanh khoản trên tổng tài sản (mô hình 2) Các biến còn la ̣i là Capital (tổng vốn chủ
sở hữu trên tổng tài sản), Banksize (quy mô ngân hàng được tính bằng cách lấy logarit tổng tài sản), Profitability (lợi nhuâ ̣n trên tổng tài sản), Cost_inc (tỷ số
lợi nhuâ ̣n trên chi phí), Lend_spec (cho vay ròng trên tổng tài sản)
Vớ i mô hình 1, tỷ lê ̣ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có mối quan hê ̣ nghi ̣ch biến với thanh khoản Các biến còn la ̣i có mối quan hê ̣ đồng biến với thanh khoản của các ngân hàng
Vớ i mô hình 2, kết quả ngược la ̣i, tỷ lê ̣ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có
mố i quan hê ̣ tích cực đối với thanh khoản Các biến còn la ̣i có mối quan hê ̣ tiêu
cực đối với thanh khoản của các ngân hàng
Drehmann và Nikolau (2009) đã đưa ra công trình nghiên cứu đề câ ̣p thanh khoản không chỉ phu ̣ thuô ̣c vào các yếu tố bên ngoài như hiê ̣u quả của thi ̣ trường, cơ sở ha ̣ tầng, chi phí giao di ̣ch, số lượng người tham gia thi ̣ trường,
tính minh ba ̣ch của tài sản giao di ̣ch Bên ca ̣nh đó, thanh khoàn còn bi ̣ ảnh hưởng bởi các yếu tố bên trong, đă ̣c biê ̣t là phản ứng của người tham gia thi ̣ trường khi có sự không chắc chắn và khi giá tri ̣ tài sản thay đổi
Theo Duttweiler (2010), để duy trì khả năng thanh khoản, ngân hàng thương
mại phải đảm bảo toàn bô ̣ giá tri ̣ tài sản phải lớn hơn các khoản nợ ở mo ̣i thời điểm Tác giả mở rô ̣ng pha ̣m vi xem xét đến quá trình thiết lâ ̣p các yếu tố thuô ̣c
về cấu trúc cho mô ̣t khuôn khổ giúp cho viê ̣c giải quyết vấn đề thanh khoản tốt hơn Nếu kinh doanh cho vay không thu hồi được hoă ̣c bi ̣ lỗ trong nghiê ̣p vu ̣ chứ ng khoán thì giá tri ̣ tài sản xuống thấp hơn giá tri ̣ các khoản nợ Như vâ ̣y,
các ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán Vì vâ ̣y, các ngân hàng phải có nguồn dự trữ để đảm bảo khả năng thanh khoản Trong đó, hai nguồn dự trữ quan trọng là dự trữ sơ cấp và dự trữ thứ cấp
Trang 3928
Gianfranco và Pasquale (2009) với nghiên cứu về “Bank Liquidity Risk Management and Supervision: Which Lessons from Recent Market Turmoil?”, đã phân tích các kỹ thuâ ̣t đo lường khả năng thanh khoản và phương pháp giám
sát thanh khoản Tác giả đưa ra khung đi ̣nh lượng để đo lường khả năng thanh khoản gồm các phương pháp tiếp câ ̣n dựa vào chứng khoán, phương pháp tiếp
cận dựa trên dòng tiền và phương pháp hỗn hợp Trong phần giám sát thanh khoản, tác giả chỉ ra mô ̣t vài phương pháp tiếp câ ̣n giám sát thanh khoản của
một số nước Châu Âu như: Anh, Đức, Pháp và Italia để chứng minh cho nghiên
cứ u của mình
Vodova (2011) là bài nghiên cứu tại Trường Đại học Silesian thuộc thành
phố Opava Ông nghiên cứu tập trung vào mô ̣t quốc gia duy nhất là Cô ̣ng Hòa
Séc, chứ không quan tâm đến nhiều quốc gia khác Vodova thực hiện xem xét
các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ số tài sản thanh khoản trên tổng tài sản tại các ngân hàng thương ma ̣i Cộng hòa Séc trong giai đoạn từ 2001-2009 Phương
củ a nghiên cứu này là đề câ ̣p các yếu tố quyết đi ̣nh đến thanh khoản của các ngân hàng thương ma ̣i ở Séc Tác giả xem xét các biến cu ̣ thể có ý nghĩa như thế nào đối với nền kinh tế của Séc nhưng loa ̣i trừ các biến như: sự cố chính tri ̣,
cải cách kinh tế, tỷ giá hối đoái Ngoài ra, tác giả cũng không xem nhe ̣ các yếu
tố khác có thể ảnh hưởng đến thanh khoản của ngân hàng là các biến nô ̣i ta ̣i và
các biến vĩ mô Các biến nô ̣i ta ̣i gồm CAP (tỷ lê ̣ vốn chủ sở hữu trên tổng tài
sản), NPL (tỷ lê ̣ nợ xấu trên tổng các khoản cho vay), TOA (quy mô ngân hàng được đo bằng logarit của tổng tài sản), ROE (tỷ lê ̣ lợi nhuâ ̣n trên vốn chủ sở
hữu) Các biến vĩ mô gồm FIC(biến giả về cuô ̣c khủng hoảng tài chính (bằng 1
nếu là năm 2009, bằng 0 nếu là các năm khác), GDP (tỷ lê ̣ tăng trưởng kinh tế), INF (tỷ lê ̣ la ̣m phát), UNE (tỷ lê ̣ thất nghiê ̣p), IRB (lãi suất liên ngân hàng), IRL (lãi suất cho vay theo quy đi ̣nh của chính phủ), MIR (lãi suất repo 2 tuần từ chính sách tiền tê ̣), IRM (chênh lê ̣ch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy đô ̣ng)
Trang 4029
Tác giả đưa các biến vào 4 mô hình hồi quy có biến phu ̣ thuô ̣c là khả năng thanh khoản: L1 (tài sản thanh khoản trên tổng tài sản), L2 (tài sản thanh khoản trên tổng tiền gửi và cho vay ngắn ha ̣n), L3 (cho vay trên tổng tài sản), L4 (cho vay trên tổng tiền gửi và vốn huy đô ̣ng ngắn ha ̣n)
Vớ i mô hình 1, thanh khoản có mối quan hê ̣ đồng biến với CAP, IRL, NPL,
và có quan hê ̣ nghi ̣ch biến với FIC, INF Đô ̣ phù hợp của mô hình rất cao 75.06% và mức ý nghĩa 1%
Vớ i mô hình 2, thanh khoản có mối quan hê ̣ đồng biến với CAP, IRL, TOA, và có quan hê ̣ nghi ̣ch biến với INF Đô ̣ phù hợp của mô hình thấp hơn
mô hình 1 là 21.06% và mức ý nghĩa 1%
Vớ i mô hình 3, thanh khoản có mối quan hê ̣ đồng biến với GDP và có quan
hệ nghi ̣ch biến với CAP, NPL Đô ̣ phù hợp của mô hình rất cao 84.89% và mức ý nghĩa 1%
Vớ i mô hình 4, thanh khoản có mối quan hê ̣ đồng biến với TOA, và có quan hệ nghi ̣ch biến với IRL, CAP, IRB Đô ̣ phù hợp của mô hình rất cao 80.26% và mức ý nghĩa 1%
Meile, Jonas, Filimena, và Grazina (2012) với nô ̣i dung nghiên cứu về
“Bank liquidity risk: Analysis and estimates” đã phân tích về khả năng thanh khoản, quản lý khả năng thanh khoản và xây dựng mô ̣t mô hình quản lý khả năng thanh khoản cho các ngân hàng thương ma ̣i Dựa trên số liê ̣u của ngân
hàng Lithuanian, các tác giả gợi ý mô hình quản lý khả năng thanh khoản được chia thành hai phần: kế hoa ̣ch thanh khoản theo ngắn ha ̣n và dài ha ̣n Theo đó,
tác giả đã chỉ ra rằng, khi quản lý thanh khoản trong ngắn ha ̣n, chỉ cần tâ ̣p trung
vào viê ̣c phân tích chỉ số thanh khoản Còn khi quản lý thanh khoản trong dài
hạn, phải dựa vào viê ̣c dự báo để đáp ứng nhu cầu thanh khoản và nhất là phải phân tích khe hở thanh khoản