TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊNKHOA MÔI TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ CBA TRONG VIỆC MỞ RỘNG NHÀ MÁY NƯỚC XÃ HƯNG NHƯỢNG – BẾN TRE Nhóm 6 TP.HCM, ngày 15 tháng 11 năm 2017... VẤN ĐỀ NƯỚC HIỆN NAYNướ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ CBA TRONG VIỆC MỞ RỘNG
NHÀ MÁY NƯỚC XÃ HƯNG NHƯỢNG – BẾN TRE
Nhóm 6
TP.HCM, ngày 15 tháng 11 năm 2017
Trang 2NHÓM 5
Trang 31 Vấn đề nước hiện nay
2 Mục tiêu đề tài
3 Phân tích CBA
4 Kết luận
NỘI DUNG
Trang 41 VẤN ĐỀ NƯỚC HIỆN NAY
Nước là nguồn tài nguyên quý giá, đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống
Các nhà máy nước được xây dựng để đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch cho người
dân
Trang 52 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Tìm hiểu về hiện trạng cũng như nhu cầu sử dụng nước trên địa bàn xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre hiện nay để lựa chọn
phương án nâng cấp mở rộng nhà máy nước
Trang 62 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI (2)
2.1 Hiện trạng nhà máy nước xã Hưng Nhượng
Nhà máy xây dựng từ năm 2001, trạm cấp nước đã xuống cấp, công suất hoạt động thấp
Dự án nâng cấp mở rộng nhà máy đảm bảo mục tiêu cấp nước an toàn để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt sản xuất của người dân
Trang 72 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI (3)
2.2 Nhu cầu
Dân số khảo sát: 4000 người (2011)
Nhu cầu nước sạch ít nhất là 60L/ người/ ngày
Theo chương trình MTQG (mục tiêu quốc gia) lượng nước 60L/người/ ngày và nhu cầu nước khác, cần nâng cấp và mở rộng công suất trạm cấp nước
Trang 82 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI (4)
2.3 Ý nghĩa
Chọn được giải pháp mang lại lợi ích kinh tế và đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước sạch
Kết quả có thể dùng định hướng phát triển nhà máy nước quy mô lớn
Trang 93 PHÂN TÍCH CBA
Phân tích chi phí - lợi ích (CBA) , đôi khi được gọi là phân tích lợi ích - chi phí (BCA) , là một quá trình có hệ thống để tính toán và so sánh lợi ích và chi phí của một dự án chính sách
Trang 103 PHÂN TÍCH CBA (2)
3.1 Phân tích hiện trạng• Nước cấp: còn nặng mùi Clo, có lúc bị đục, nguồn nước còn bị ảnh hưởng do xâm nhập mặn
• Nước mặt: nguồn nước từ sông, hồ có vai trò quan trọng nhưng dễ bị ô nhiễm do các hoạt động xả thải của con người
• Nước ngầm: chứa nhiều kim loại nặng và dễ bị cạn kiệt
Nguồn nước đang sử dụng
• Trung tâm xã Hưng Nhượng có một trạm cấp nước sạch nhưng quy mô nhỏ nước chủ yếu được cung cấp cho khu vực trung tâm (11.7% tổng dân số)
• Số dân còn lại chủ yếu sử dụng nguồn nước bên ngoài không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng về nước sạch gây ảnh hưởng đến đời sống và tình hình phát triễn của địa phương
Đánh giá tình hình chung
Trang 113 PHÂN TÍCH CBA (3)
3.2 Chi phí sẵn lòng đóng góp vào nguồn vốn ban đầu của người dân (WTP)
Qua quá trình phân tích đặc điểm kinh tế xã hội, mối tương quan giữa thu nhập bình quân của hộ gia đình
và nhu cầu sử dụng nước ảnh hưởng đến chi phí sẵn lòng đóng góp vốn ban đầu của người dân cho dự án với độ tin cậy 95%
WTP cho mỗi hộ: 940.000đ/hộ
Trang 123 PHÂN TÍCH CBA (4)
3.3 Phân tích chi phí lợi ích của dự án 3.3.1 Phân tích chi phí kinh tế
Chi phí cho các hạng mục công trình sau:
- Phần xây dựng công nghệ
- Phần thiết bị máy móc
- Quản lý dự án
- Tư vấn đầu tư xây dựng
- Các chi phí khác
- Chi phí vận hành bảo dưỡng
Trang 133 PHÂN TÍCH CBA (5)
3.3 Phân tích chi phí lợi ích của dự án
3.3.1 Phân tích chi phí kinh tế
- Chi phí sản xuất bao gồm:
+ Nhu cầu điện năng: đơn giá điện 1,242đ/kW, nhu cầu điện hơn 100.000kWh/ năm → tiền hơn 124.200.000 + Hóa chất:
Phèn : đơn giá 15.000đ/kg, nhu cầu 7665kg/năm → tiền 114.975.000đ
Clo: đơn giá 30.000đ/kg, nhu cầu 657kg/năm → tiền 19.710.000đ
Trang 143 PHÂN TÍCH CBA (6)
3.3 Phân tích chi phí lợi ích của dự án
3.3.1 Phân tích chi phí kinh tế
- Chi phí bảo dưỡng sửa chữa: được tính bằng 15% giá trị khấu hao
- Chi phí nhân công: bao gồm lương công nhân (3.000.000đ/tháng) , các loại bảo hiểm (23% lương)
- Chi phí quản lý chung: bao gồm chi phí hành chính, văn phòng phẩ, trợ cấp đi lại,…tính bằng 50% lương công nhân
Trang 153 PHÂN TÍCH CBA (7)
3.3 Phân tích chi phí lợi ích của dự án
3.3.2 Phân tích chi phí kinh tế và xã hội
• Các dự án xây dựng nhà máy nước mang lại nhiều lợi ích tích cực như nâng cao sức khỏe cho người dân, thúc đẩy các ngành kinh doanh sản xuất phát triễn và đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn nước đảm bảo chất lượng
Lợi ích xã hội
• Với mục tiêu đảm bảo cung cấp nước cho 800 hộ gia đình, lợi ích từ đóng góp ban đầu là: 940.000 * 800 = 752.000.000đ
Lợi ích kinh tế từ đóng góp ban đầu của người dân
• Giá bán nước sạch theo quyết định số 24/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bến Tre là:6.800đ/m3 , lượng nước sản xuất hằng năm 175.200m3
Doanh thu hằng năm của nhà máy nước là:
• 6 800 * 175 200 = 1 191 360 000đ
Lợi ích kinh tế từ việc kinh doanh của nhà máy nước
Trang 163 PHÂN TÍCH CBA (8)
3.3 Phân tích chi phí lợi ích của dự án
3.3.3 Lựa chọn lãi suất chiết khấu
Áp dụng mức chiết khấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Argibank năm 2015 thì tỉ lệ chiết khấu là i = 6,5%, tỉ lệ lạm phát m = 4,0% lãi suất chiết khấu thực là:
r =
Mức lãi suất thực gần đúng là:
r = 6,5% = 2,50%
Trang 17
4 KẾT LUẬN
Thông qua tìm hiểu, phân tích hiện trạng nguồn nước, nhu cầu sử dụng và khảo sát ý kiến của người dân tại xã Hưng Nhượng cho thấy việc cung cấp cho
người dân nguồn nước sạch là rất cần thiết
Với việc phân tích chi phí - lợi ích của dự án nâng cấp, mở rộng nhà máy nước xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre cho thấy dự án có thể đầu
tư thực hiện
Sau khi công trình nhà máy nước hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ góp phần phát triễn kinh tế xã hội, cải thiện sức khỏe nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân xã Hưng Nhượng
Đáp ứng được mục tiêu quốc gia về nhu cầu nước sạch đến năm 2020
Bên cạnh đó cũng có những hạn chế như: chưa thống kê được các lợi ích từ sức khỏe do không có số liệu
Cuối cùng cần tuyên truyền giáo dục mọi người thấy được tầm quan trọng của nước sạch, sừ dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước