+ Phân loại theo mục đích nghiên cứu sử dụng Môi trường theo nghĩa rộng: gồm tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con người Môi trường theo nghĩ
Trang 1+
KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ - FTU - 2015
Trang 2+
CHƯƠNG 1 MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
I.MÔI TRƯỜNG
II.BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG
III.QUAN HỆ TƯƠNG TÁC GIỮA KINH TẾ & MÔI TRƯỜNG
IV.MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG& PHÁT TRIỂN
V.PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Trang 3+
I Môi trường
1. Khái niệm về môi trường
2. Phân loại môi trường
3. Các thành phần của môi trường
4. Bản chất của hệ thống môi trường
5. Vai trò của môi trường đối với con người
Trang 4+
1 Khái niệm về môi trường
(Điều 3, chương I - Luật Bảo vệ môi trường – 2014)
“ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật
chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người
và sinh vật ”
Trang 5+
Một số khái niệm liên quan
: là tập hợp các yếu tố, các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của các cơ thể sống
: là tổng hợp những điều kiện vật lý, hoá học, sinh học,
xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống, sự phát triển của từng cá nhân, từng cộng đồng và toàn bộ loài người trên hành tinh
Trang 6+
MÔI TRƯỜNG
MÔI TRƯỜNG SỐNG
MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA
LOÀI NGƯỜI
Trang 7+
Một số khái niệm liên quan
Hệ sinh thái: là hệ thống các quần thể
sinh vật cùng sống và cùng phát triển trong một môi trường nhất định, có quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó
Đa dạng sinh học: Là sự phong phú
về nguồn gen, về giống, loài sinh vật
và hệ sinh thái trong tự nhiên Xem xét đa dạng sinh học chia làm 3 cấp độ: Cấp loài, cấp quần thể, cấp quần
xã
Trang 8+
2 Phân loại môi trường
Theo chức năng
Theo quy mô
Theo mục đích nghiên cứu sử dụng
Theo thành phần
Trang 10+
Phân loại theo quy mô
Trang 11+
Phân loại theo mục đích nghiên cứu sử dụng
Môi trường theo nghĩa rộng: gồm tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con người
Môi trường theo nghĩa hẹp: chỉ xét tới những nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan đến chất lượng cuộc sống của con người
Trang 12+
Phân loại theo thành phần
Trang 13+
3 Các thành phần của môi trường
Trang 14+
Khí quyển: Là vùng nằm ngoài vỏ trái đất chiều cao từ 0 – 100km
Trang 15+ Thạch quyển: Phần rắn của trái đất có độ sâu từ
0-60km tính từ mặt đất và có độ sâu từ 0-20km tính
từ đáy biển
Trang 16+ Thủy quyển: Là nguồn nước dưới mọi dạng Tổng
lượng nước trên trái đất khoảng 1,4 tỷ km3
Trang 17+ Sinh quyển: Bao gồm các cơ thể sống (các loài sinh vật) và
những bộ phận của thạch quyển, thủy quyển, và khí quyển tạo nên môi trường sống của các cơ thể sống
Trang 18+ Trí quyển: Trí quyển bao gồm các bộ phận trên trái đất tại
đó có tác động của trí tuệ con người Trí quyển là một quyển năng động
Trang 20+
Tính cơ cấu phức tạp
Trang 21+
Tính động
Hệ môi trường là một hệ động, các phần tử trong hệ môi trường luôn tự vận động và tương tác với nhau để thiết lập một trạng thái cân bằng
Khi một trong các yếu tố bên trọng hệ môi trường thay đổi
sẽ phá vỡ sự cân bằng => MT lại vận động hình thành cân bằng mới
Ví dụ: Núi lửa phun làm cho môi trường bị phá hủy Tuy nhiên, sau một thời gian môi trường sẽ trở lại trạng thái cân bằng mới
Trang 22Ví dụ: Vấn đề biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí, hiệu ứng nhà kính,… là những vấn đề có ảnh hưởng tới toàn cầu
Trang 23
+
Khả năng tự tổ chức và điều chỉnh
Các phần tử trong hệ môi trường có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự điều chỉnh để thích ứng với những thay đổi bên ngoài theo quy luật tiến hóa, nhằm hướng tới trạng thái ổn định
Ví dụ: Con tắc kè tự đổi màu da để tránh sự săn đuổi của các loài khác hoặc của con người, xương rồng sống ở sa mạc do thiếu nước nên lâu dần lá biến thành gai,…
Trang 24+
5.Vai trò của môi trường
Trang 25+
Cung cấp không gian sống của con người
Con người chỉ có thể tồn tại và phát triển trong không gian môi trường
Ngoài ra MT còn đem lại cho con người những giá trị tinh thần: cảnh quan, thoải mái về tinh thần, nâng cao thẩm mỹ
Trang 27+ Chứa đựng và hấp thụ một phần
chất thải của đời sống và sản xuất
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (Luật bảo vệ MT VN)
Các chất thải từ hoạt động kinh tế và sinh hoạt của con người đều được đưa vào MT
Trang 28Rcd
Tái chế Rcr
Trang 29+ Trong đó:
- M (Material): Nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất
- RP (Rubbish in Production): chất thải từ quá trình sản xuất
- RPd (Rubbish in Production Disposal): Chất thải sản xuất bị thải bỏ
- RPr (Recycle Production Rubbish): Chất thải sản xuất được tái chế
- RC ( Rubbish in Consumption): Chất thải tiêu dùng
- RCd (Rubbish in Consumption Disposal): Chất thải tiêu dùng bị thải
bỏ
- RCr (Recycle Consumption Rubbish): Chất thải tiêu dùng được tái chế
Trang 30+
Cân bằng vật chất và môi trường
Định luật cơ bản của Nhiệt động học
Số lượng nguyên vật liệu đầu vào (M) = Lượng hàng hóa sản xuất ra + Chất thải từ quá trình sản xuất (Rp) – Lượng thải được tái chế trong quá trình sản xuất (Rpr) – Lượng thải được tái chế trong quá trình tiêu dùng (Rcr)
==> Nếu muốn giảm lượng chất thải vào môi trường tự nhiên (Rpd + Rcd), chúng ta cần giảm lượng nguyên vật liệu (M) đưa vào hệ thống kinh tế
Trang 31+
Định luật cơ bản của Nhiệt động học
3 cách để giảm M:
- Cách 1: Giảm G: Giảm lượng hàng hoá được sản xuất ra
không khả thi vì nhu cầu tăng trưởng kinh tế & dân số
- Cách 2: Giảm Rp: Giảm lượng chất thải từ sản xuất
áp dụng công nghệ, sản phẩm, cách quản lý mới để giảm lượng thải trên một đơn vị sản phẩm (gọi là: giảm “cường độ chất thải” của
- Cách 3: Tăng (Rpr + Rcr): Tăng cường tái chế/ tái sử dụng (Rpr + Rcr)
đưa các chất thải quay trở lại làm nguyên liệu cho sản xuất thay
cho việc sử dụng tài nguyên mới khai thác
Trang 32+
II Biến đổi môi trường
Khái niệm : là quá trình làm biến đổi cấu trúc của hệ môi trường, biến đổi các thành phần của hệ môi trường
Biến đổi cấu trúc: thay đổi số lượng
Biến đổi các thành phần trong hệ thống môi trường: thay đổi tính chất
Trang 34+
Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần
môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường,
gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật
Tiêu chuẩn môi trường: là giới hạn cho phép của các
thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý
và bảo vệ môi trường
Trang 36+
Sự cố môi trường
Là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên gây
ra suy thoái môi trường nghiêm trọng
Ví dụ: tràn dầu, động đất, núi lửa phun trào, cháy rừng, sóng thần…
Trang 37+ III Quan hệ tương tác giữa kinh tế và môi trường
Nguyên liệu đầu vào
Chất thải ô nhiễm
Năng lượng, tài nguyên
khoáng sản
Không khí, nước, tài nguyên thiên nhiên
Hệ sinh thái, đa dạng sinh học
SẢN XUẤT
TIÊU DÙNG
Trang 40Tuổi thọ cao
Được hưởng những thành tựu về văn hoá và tinh thần
Được sống trong môi trường trong lành
Được đảm bảo an ninh,
an toàn
và không
có bạo lực,
Trang 41i. Tăng trưởng kinh tế
ii. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ
Trang 42+
Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng KT được đo
phải đảm bảo được tính cân đối, tính hiệu quả, tính mục tiêu và tăng trưởng
KT trước mắt phải đảm bảo tăng trưởng KT trong
tương lai
Trang 43+
3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế và bảo vệ môi trường
Khi tiêu thụ nhiều hàng hóa, xã hội phải chịu chất lượng môi trường giảm sút
Sự đánh đổi giữa hàng hóa, dịch vụ với chất lượng môi trường được thể hiệnbằng đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Posibility Frontier- PPF)
Trang 44+ Đường giới hạn khả năng sản xuất
Dưới mức ē, nền kinh tế không thể sản xuất thêm bất kỳ hàng hóa
nào do có quá ít tài nguyên môi trường để duy trì sản suất
E max là mức chất lượng môi trường tối đa do không có hàng hóa nào được sản xuất
Trang 45+ Môi trường và tăng trưởng
Trữ lượng tài nguyên được
khai thác quá mức không thể
dùng tư bản vật chất và con
người để thay thế được
Ô nhiễm môi trường gây ảnh
hưởng tiêu cực nghiêm trọng
lên khả năng bền vững của
nền kinh tế
Trang 46+ Môi trường và Tăng trưởng
Phát triển kỹ thuật mới để
sản xuất ra năng lượng mới ít
gây ô nhiễm môi trường
Nguồn tài nguyên được sử
dụng hợp lý và tăng cường tài
nguyên tái sinh
Trang 47nhiễm môi trường
Tại sao điều này có
thể xảy ra?
Trang 48+
V Phát triển bền vững
1 Khái niệm phát triển bền vững
2.Nội dung phát triển bền vững
3.Nguyên tắc bền vững về môi trường
4.Một số chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững
Trang 49+
1 Khái niệm phát triển bền vững
Định nghĩa Brundtland (chủ tịch Ủy ban thế giới về MT
và phát triển, 1987): Sự phát triển đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
Điều 3, Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, 2014: “Phát
triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế
hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trường”
Trang 50không đe doạ đến sự sống còn hoặc làm suy
giảm các loài trên hành tinh
Bình đẳng giữa các thế hệ việc đáp ứng nhu cầu
của thế hệ hiện tại nhưng không gây trở ngại đến việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ trong tương lai
Trang 51+
2.Nội dung của PTBV
Trang 52Cải thiện môi trường: môi trường trong lành, tài nguyên được duy trì
bền vững
Trang 53Lượng sử dụng
≤ lượng khôi phục, tái tạo được
Lượng sử dụng
≤ lượng thay thế
Lượng phế thải
< khả năng sử dụng, tái chế, phân hủy tự nhiên; hoặc ít nhất lượng phế thải < khả năng tái sử dụng, tái chế, phân hủy
và chôn lấp
Trang 54+
4 Một số chỉ tiêu đánh giá PTBV
+ Chỉ số phát triển con người (HDI)
Tuổi thọ của con người
Trang 55+