Tính cấp thiết của đề tài Về mặt lý luận, dịch vụ khách hàng là một phần bổ sung cần thiết đểlàm tăng tính hấp dẫn hoặc làm gia tăng giá trị sản phẩm chính của nó.Qua nhiều nghiên cứu tr
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGÔ THỊ HỒNG NHUNG
DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TẠI SIÊU THỊ BIG C THĂNG LONG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-NGÔ THỊ HỒNG NHUNG
DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TẠI SIÊU THỊ BIG C THĂNG LONG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN KIM HÀO
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp tại siêu thị Big
thời gian qua tại Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà nội Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâusắc tới TS Trần Kim Hào đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoànthành luận văn
Em xin trân trọng cảm ơn các anh, chị của siêu thị Big C ThăngLong đã tận tình góp ý và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong thời giannghiên cứu luận văn Đồng thời, xin chân thành cảm ơn các khách hàng
đã tham gia trả lời các câu hỏi và cung cấp các thông tin bổ ích để emhoàn thành luận văn của mình
Em xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đãluôn ủng hộ và chia sẻ khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu.Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kiến thức nên luận văn khôngtránh khỏi những sai sót Kính mong được sự thông cảm và đóng góp ýkiến của các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Học viên thực hiện
Ngô Thị Hồng Nhung
i
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài này do chính em thực hiện Những số liệuthu thập đƣợc, tƣ liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồngốc, xuất xứ rõ ràng và đƣợc ghi trong danh mục các tài liệu tham khảo
Học viên thực hiện
Ngô Thị Hồng Nhung
ii
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Đóng góp của luận văn 4
5 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG 6
1.1 Cơ sở lý luận về DVKH 6
1.1.1 Khái niệm về DVKH 6
1.1.2 Nội dung của dịch vụ khách hàng 7
1.1.3 Các yếu tố tác động đến dịch vụ khách hàng 9
1.1.4 Tiêu chí đánh giá và đo lường dịch vụ khách hàng 11
1.2 Tổng quan nghiên cứu 19
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 22
2.1 Mô hình nghiên cứu 22
2.2 Quy trình nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp 26
2.3.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp 26
2.3.3 Nghiên cứu thử nghiệm 30
2.3.4 Điều chỉnh biến quan sát của yếu tố trong mô hình nghiên cứu 30
2.3.5 Thiết kế mẫu trong nghiên cứu chính thức 33
2.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 33
2.4.1 Thống kê mô tả 33
2.4.2 Kiểm định giá trị bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá 34
2.4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 35
2.4.4 Phân tích mô hình hồi quy 36
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG VÀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG TẠI BIG C THĂNG LONG 37
3.1 Tổng quan về siêu thị Big C Thăng Long 37
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Big C Thăng Long 37
3.1.2 Tuyên bố sứ mạng và tầm nhìn 39
3.1.3 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp 40
3.2 Phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ khách hàng tại siêu thị Big C Thăng Long 41
3.2.1 Kết quả đánh giá mô hình chất lượng dịch vụ của Big C Thăng Long 41
3.2.2 Điểm mạnh, điểm yếu trong CLDV tại siêu thị Big C Thăng Long 61
Trang 63.2.3 Nguyên nhân của những điểm yếu trong CLDV của STBCTL 65
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CỦA BIG C THĂNG LONG 69
4.1 Định hướng phát triển của Big C Thăng Long 69
4.2 Một số giải pháp 69
4.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực và động lực cho đội ngũ nhân viên 69
4.2.2 Giải pháp thu thập các thông tin về khách hàng 71
4.2.3 Giải pháp về phương pháp để nâng cao hiệu quả làm việc 72
4.3 Một số kiến nghị 73
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 7RSQS Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ bán lẻ (Retail
Service Quality Scale)STBCTL Siêu thị Big C Thăng Long
WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Orgnization)
iii
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Tổng hợp các NC về CLDV trong bán lẻ theo 22
xu hướng nghiên cứu của Dabholkar
3 Bảng 2.3 Bảng các biến quan sát đo lường 5 yếu tố chất 27
lượng dịch vụ của siêu thị theo mô hình RSQS
4 Bảng 2.4 Bảng các biến quan sát đo lường 5 yếu tố chất 31
lượng dịch vụ của siêu thị điều chỉnh
5 Bảng 3.1 Thông tin mẫu dùng trong nghiên cứu chính 41
thức
6 Bảng 3.2 Bảng thống kê mô tả các thang đo chất lượng 42
dịch vụ
8 Bảng 3.4 Phân tích trị số đặc trưng (eigenvalue) của 26 45
biến quan sát
9 Bảng 3.5 Bảng ma trận xoay các nhân tố cảu 26 biến 46
quan sát
10 Bảng 3.6 Độ tin cậy cronbach alpha vào tính hữu hình 48
11 Bảng 3.7 Độ tin cậy cronbach alpha vào sự tin cậy 49
12 Bảng 3.8 Độ tin cậy cronbach alpha vào tương tác của 49
nhân viên
13 Bảng 3.9 Độ tin cậy cronbach alpha vào khả năng giải 50
quyết khiếu nại
iv
Trang 914 Bảng 3.10 Độ tin cậy cronbach alpha vào chính sách 51
15 Bảng 3.11 Kết quả về độ tin cậy với hệ số cronbach 51
alpha
16 Bảng 3.12 Bảng tổng hợp mô hình hồi quy yếu tố tính 53
hữu hình
17 Bảng 3.13 Bảng phân tích ANOVA về sự phù hợp của 53
mô hình hồi quy yếu tố tính hữu hình
18 Bảng 3.14 Bảng các hệ số hồi quy của từng biến quan sát của 54
yếu tố tính hữu hình
19 Bảng 3.15 Bảng phân tích ANOVA về sự phù hợp của mô 59
hình hồi quy CLDV của siêu thị
20 Bảng 3.16 Bảng các hệ số hồi quy yếu tố cấu thành 60
CLDV của STBCTL
21 Bảng 3.17 Bảng giá trị trung bình của các yếu tố cấu 61
thành
22 Bảng 3.18 Bảng giá trị trung bình của 26 biến quan sát 62
23 Bảng 3.19 Bảng các biến quan sát có giá trị trung bình 65
thấp nhất
v
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1 Hình 1.1 Mô hình chất lƣợng kỹ thuật/chức năng 12
7 Hình 3.1 Mô hình nguyên nhân dẫn đến các điểm yếu 67
của CLDV của STBCTL
vi
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Về mặt lý luận, dịch vụ khách hàng là một phần bổ sung cần thiết đểlàm tăng tính hấp dẫn hoặc làm gia tăng giá trị sản phẩm chính của nó.Qua nhiều nghiên cứu trước đây cũng như hoạt động của chính doanhnghiệp đã chứng minh DVKH đóng vai trò rất quan trọng trong việc giữchân khách hàng và tạo lòng trung thành của khách hàng đối với DN Dịch
vụ khách hàng không phải là chi phí mà là một món đầu tư có khả năngsinh lợi cao Dịch vụ khách hàng hoàn hảo sẽ từng bước tập hợp được mộtlượng không nhỏ khách hàng trung thành, từ đó tạo ra lợi nhuận, bởi vì khicác khách hàng hài lòng, họ không chỉ mua nhiều hơn mà còn mua thườngxuyên hơn Theo một nghiên cứu do Hiệp hội Quản trị Hoa Kỳ tiến hành,các khách hàng trung thành tạo ra tới 65% doanh thu của một công tytrung bình
Về mặt thực tiễn, thị trường bán lẻ Việt Nam nói chung và thành phố
Hà Nội nói riêng trong những năm qua có bước phát triển mạnh mẽ Siêuthị là hình thức hiện đại trong kinh doanh thương mại bán lẻ, mặc dù thờigian phát triển ở nước ta chưa lâu xong có tốc độ phát triển nhanh chóng.Bên cạnh đó bắt đầu từ ngày 1/1/2009 Việt Nam gia nhập WTO tạo lênmôi trường cạnh tranh không cân sức giữa các tập đoàn bán lẻ nước ngoài
và các doanh nghiệp bán lẻ trong nước Để nâng cao khả năng cạnh tranh,thu hút khách hàng, trên cơ sở đó tăng doanh số, mở rộng thị phần và tạolập thế đứng vững chắc trên thị trường, mỗi siêu thị không chỉ quan tâmđến thương hiệu, xuất xứ, chất lượng và giá cả của hàng hóa mà còn đặcbiệt chú ý đến mở rộng các loại hình dịch vụ và nâng cao chất lượng dịchvụ
1
Trang 12Hơn nữa, khi kinh tế càng phát triển, chất lượng cuộc sống được nânglên thì nhu cầu chất lượng DVKH đòi hỏi cao hơn Trong khi các DN hiệnnay chưa thực sự chú trọng đến DVKH nên DVKH mà họ đang cung cấpchưa đảm bảo yêu cầu Các DN hầu như tập trung vào các chương trìnhgiảm giá và khuyến mại để thu hút khách hàng nhiều hơn là các giữ chânkhách hàng lâu dài Rất nhiều doanh nghiệp chi hàng triệu đôla cho việcquảng cáo để thu hút khách hàng nhưng rồi lại khiến họ bỏ đi chỉ vì không códịch vụ chăm sóc khách hàng, hoặc vì chất lượng phục vụ quá tệ.
Như vậy, DVKH hoàn toàn là huyết mạch của bất kỳ doanh nghiệpnào Sự cạnh tranh giữa các siêu thị không chỉ là chất lượng hàng hóa mà
là chất lượng dịch vụ mà siêu thị cung cấp Siêu thị Big C Thăng Long làmột trong những siêu thị bán lẻ thành công trên thị trường Việt Nam, cũng
đã nhận thức được tầm quan trọng của DVKH, ban lãnh đạo siêu thị Big CThăng Long đã có định hướng và tổ chức kinh doanh có sự thay đổi trongthời gian gần đây Vì vậy, định hướng nghiên cứu về “Dịch vụ khách hàngtại siêu thị Big C Thăng Long” sẽ cho biết thực trạng DVKH như thế nào?
Từ đó có được những giải pháp góp phần giúp STBCTL hoàn thiện hơn vềDVKH, cũng như làm cơ sở cho các nghiên cứu về sau này có cùng đốitượng nghiên cứu
Luận văn tập trung giải đáp các câu hỏi nghiên cứu sau:
Tầm quan trọng của DVKH đối với DN và với Big C Thăng Long đã
đề cập, vậy việc đánh giá chất lượng dịch vụ là như thế nào? Do đó, luậnvăn giải đáp câu hỏi thứ nhất:
(1) Mô hình sử dụng để đánh giá chất lượng DVKH tại siêu thị Big CThăng Long là gì?
2
Trang 13Sau khi xác định được mô hình DVKH được áp dụng cho siêu thị Big
C Thăng Long, xem xét và đánh giá từng yếu tố đến DVKH? Vì thế, luậnvăn lại tiếp tục giải đáp câu hỏi thứ hai:
(2) Sự tác động của các yếu tố cấu thành trong mô hình đến DVKH tại siêu thị Big C Thăng Long là gì?
Từ thực trạng DVKH tại siêu thị Big C Thăng Long là như vậy, vậy
sẽ có những giải pháp nào giúp cho siêu thị Big C Thăng Long hoàn thiệnDVKH để làm hài lòng KH của siêu thị cũng như nâng cao tính cạnh tranhcủa siêu thị trong giai đoạn cạnh tranh ngày càng khốc liệt Do đó, một câuhỏi nghiên cứu thứ tư được đặt ra, đó là:
(3) Giải pháp nâng cao chất lượng DVKH tại siêu thị Big C ThăngLong là gì?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu để nghiên cứu
về dịch vụ khách hàng và đưa ra đề xuất để nâng cao dịch vụkhách hàng cũng như tính cạnh tranh của siêu thị Big CThăng Long Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:
- Làm rõ các vấn đề lý luận về DVKH: các yếu tố cấu thành, tiêu chíđánh giá và đo lường chất lượng DVKH
- Tìm hiểu thực trạng DVKH tại Big C Thăng Long theo các vấn đề
lý luận đã nêu Chỉ ra được các nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trongCLDV của siêu thị Big C Thăng Long và đề xuất các giải pháp để khắcphục điểm yếu trong CLDV
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ khách hàng tại siêu thị Big C Thăng Long
3
Trang 143.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu về các dịch vụ trước, trong vàsau khi mua hàng của KH Các dịch vụ được tiến hành tại siêu thị Big CThăng Long
Về mặt không gian: nghiên cứu được triển khai tại siêu thị Big CThăng long, địa chỉ 222 Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, thành phố HàNội
Về mặt thời gian: Nghiên cứu DVKH trong gian đoạn từ 2010 -2014
và đưa giải pháp hoàn thiện DVKH trong giai đoạn 2015 -2020 tại siêuthị Big C Thăng Long
4 Đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận: tìm ra khung lý luận về DVKH đối với các siêu thịtổng hợp: mô hình CLDV, yếu tố cấu thành, biến quan sát và thang đoCLDV
Về mặt thực tiễn: Tìm ra sự đánh giá của KH về CLDV của siêu thịBig C Thăng Long Xác định nguyên nhân dẫn tới điểm yếu trong CLDV.Đưa ra được các giải pháp cho siêu thị Big C Thăng Long để nâng caoCLDV nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, thỏa mãn hơn nhu cầu củangười tiêu dùng Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về siêu thịtổng hợp cần làm gì để nâng cao CLDV của siêu thị nhằm góp phần nângcao khả năng cạnh tranh và đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng
5 Bố cục của luận văn
Để trình bày toàn bộ nội dung nghiên cứu của tác giả, bố cục luận văn được chia thành các phần chính sau:
(2) Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về dịch vụ
khách hàng
4
Trang 15(3) Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu(4) Chương 3: Thực trạng dịch vụ khách hàng và mức độ hài lòngcủa khách hàng tại Big C Thăng Long
(5) Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàngtại siêu thị Big C Thăng Long
5
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG 1.1 Cơ sở lý luận về DVKH
1.1.1 Khái niệm về DVKH
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về DVKH, cụ thể:
Theo các nhà quản trị marketing: Sản phẩm bao gồm tất cả các yếu tốhữu hình và vô hình mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng, thườngchia làm ba mức độ: lợi ích cốt lõi, sản phẩm hiện hữu và lợi ích gia tăng(Dịch vụ khách hàng)
Theo các nhà quản trị dịch vụ: DVKH là các dịch vụ kèm theo để hoànthành quá trình giao dịch marketing Như vậy dù sản phẩm là hữu hìnhhay vô hình đều có DVKH kèm theo
Theo quan điểm ngành logistic: DVKH liên quan tới các hoạt độnglàm gia tăng giá trị trong chuỗi cung ứng Đứng ở góc độ này, dịch vụkhách hàng là một quá trình diễn ra giữa người bán, người mua và ngườicung ứng dịch vụ logistics (nếu người bán không đủ năng lực tự cung cấpdịch vụ tới khách hàng) Kết thúc quá trình này thì sản phẩm hàng hoáhoặc dịch vụ được tăng thêm một giá trị nào đó, giá trị này trong trao đổingắn hạn không mang nhiều ý nghĩa lắm nhưng trong dài hạn có thể lànhân tố tạo các mối quan hệ lâu dài
Các quan điểm trên cho thấy dịch vụ khách hàng có các đặc điểmchung sau: Thứ nhất, dịch vụ khách hàng là dịch vụ đi kèm với các sảnphẩm chính yếu nhằm cung cấp sự thỏa mãn tối đa cho khách hàng khi đimua hàng Nhu cầu về dịch vụ khách hàng là nhu cầu phát sinh khi kháchhàng đi mua sắm, đây chính là những lợi ích mà khách hàng được hưởngkhi đi mua hàng
6
Trang 17Thứ hai, DVKH mang tính vô hình và tạo ra phần giá trị cộng thêmhữu ích cho sản phẩm Dịch vụ khách hàng không thể tồn trữ nên khôngtách rời khỏi sự phân phối dịch vụ do đó thời gian và địa điểm phân phốidịch vụ là rất quan trọng Đầu ra của DVKH rất đa dạng và không ổn định
do tính đa dạng của người cung cấp và người được phục vụ nên thườnggặp khó khăn trong việc đánh giá và kiểm soát chất lượng
Thứ ba, DVKH có sự liên hệ cao với khách hàng nên đòi hỏi các kỹnăng phục vụ cao, nhưng các kinh nghiệm quan sát được từ DVKH vàtiếp thu trực tiếp từ khách hàng sẽ làm phát sinh ý tưởng về dịch vụ mới
và những điều kiện thuân lợi để cải tiến dịch vụ đang tồn tại
Thứ tư, do nhu cầu của người tiêu dùng về DVKH ngày càng cao nênloại dịch vụ này ngày càng được tiêu thụ nhiều hơn sản phẩm, vì vậy cũng
có nhiều cơ hội để thành công hơn sản phẩm Mặt khác các đối thủ cạnhtranh có thể nhanh chóng sao chép các dịch vụ mới và cải tiến ý tưởngmới về dịch vụ Kết quả là sự xuất hiện các dịch vụ mới và giới thiệu cácdịch vụ cải tiến còn nhanh hơn việc giới thiệu các sản phẩm mới Chính vìvậy DVKH ngày càng có vai trò quan trọng trong cạnh tranh
Từ các góc tiếp cận trên có thể khái quát định nghĩa dịch vụ kháchhàng là quá trình sáng tạo và cung cấp những lợi ích gia tăng trong chuỗicung ứng nhằm tối đa hoá tổng giá trị tới khách hàng
1.1.2 Nội dung của dịch vụ khách hàng
1.1.2.1 Dịch vụ trước khi bán
Dịch vụ trước khi bán hàng là các dịch vụ mà siêu thị chuẩn bị nhữngđiều kiện tốt nhất để cho một lần mua bán diễn ra một cách thuận lợi nhất.Các dịch vụ trước khi bán như: Dịch vụ gửi xe, gửi đồ miễn phí,quảng cáo, trưng bày hàng hóa trên kệ, tủ, biển pano chỉ dẫn, dịch vụ mặthàng
7
Trang 18- Quảng cáo: Đây chính là bộ phận xúc tiến thương mại Hoạt độngnày giúp cho KH có thể biết được nhu cầu của mình có thể được đáp ứng
việc này vì chỉ khi KH biết đến siêu thị thì lúc đó họ mới tìm đến siêu thị Hoạt độngquảng cáo không chỉ đơn thuần về sự xuất hiện của siêu thị mà còn phải nói lên đượcnhững dịch vụ mà KH sẽ nhận được khi
đến với siêu thị
mặt bằng rộng, không gian đủ lớn nên có khả năng bố trí, trưng bày hàng
hóa hiệu quả hơn Các siêu thị bố trí không gian một cách khoa học để tạonên sự thuận tiện cho KH
Việc đi lại giữa các quầy hàng phải đảm bảo cho KH dễ dàng lấy hàng.Khoảng cách giữa các quầy hàng phải đảm bảo đủ rộng cho hai người đingược chiều nhau
- Danh mục mặt hàng kinh doanh của siêu thị phải tương xứng vớinhững kỳ vọng mua bán của thị trường mục tiêu Trên thực tế, nó trở
thành trận chiến cạnh tranh giữa những người bán lẻ Các siêu thị phảiquyết định chiều rộng của danh mục mặt hàng kinh doanh
1.1.2.2 Dịch vụ trong khi bán
Các dịch vụ trong khi bán như: Phòng thử đồ, xe đẩy hàng, giải đápthắc mắc KH, nơi ăn uống vui chơi giải trí, hoạt động thanh toán, gói quàtặng miễn phí Chẳng hạn:
- Giải đáp thắc mắc của KH: Trong quá trình chọn mua hàng hóa KH
có những thắc mắc cần giải đáp Lúc đó phải có sự giải đáp của các nhân viên quầyhàng nhằm hỗ trợ mua hàng cho KH Những thắc mắc của KH
thường xuất hiện đối với một số mặt hàng có tính kỹ thuật như đồ điện tử
Vì vậy, các nhân viên phải có sự hiểu biết về các loại hàng hóa trưng bày
8
Trang 19tại siêu thị để có thể giải đáp một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xáccho KH.
- Thanh toán nhanh chóng và chính xác: Việc mua sắm tại siêu thịnhằm rút bớt thời gian mua sắm của KH vì tới siêu thị có thể mua đượcnhiều mặt hàng khác nhau mà không cần di chuyển từ cửa hàng này sangcửa hàng khác Vì vậy việc thanh toán cần diễn ra nhanh chóng và chínhxác
1.1.2.3 Dịch vụ sau khi bán
Dịch vụ sau khi bán bao gồm: Bao gói hàng hóa, bảo hành, bảo dưỡngsản phẩm, vận chuyển giao hàng tận nhà miễn phí, hướng dẫn sử dụng vàlắp đặt các sản phẩm công nghệ, đổi hoặc trả lại hàng Cụ thể:
- Bao gói hàng hóa cho KH giúp cho khách hàng có thể mang nhữnghàng hóa đã mua về nhà an toàn Việc này làm cho khách hàng cảm thấyyên tâm hơn khi đến mua hàng
- Những hàng hóa cồng kềnh hoặc KH mua nhiều hàng hóa thì sẽ được hỗ trợ vận chuyển đến tận nhà
- Những sản phẩm có kỹ thuật cao sẽ có chuyên viên lành nghề lắp đặttại nhà và có bảo hành
1.1.3 Các yếu tố tác động đến dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng được cấu thành từ một số yếu tố cơ bản, các nhân
tố này ảnh hưởng đến chi phí của cả người mua và người bán Đây cũng
là các căn cứ để xác định tiêu chuẩn đo lường dịch vụ khách hàng
1.1.3.1 Thời gian
Nhìn từ góc độ khách hàng, thời gian là yếu tố quan trọng cung cấp lợiích mong đợi khi khách hàng đi mua hàng, thường được đo bằng tổnglượng thời gian từ thời điểm khách hàng ký đơn đặt hàng tới lúc hàngđược giao hay khoảng thời gian bổ sung hàng hóa trong dự trữ Khoảng
9
Trang 20thời gian này ảnh hưởng đến lợi ích kinh doanh của khách hàng là tổ chức
và lợi ích tiêu dùng của khách hàng là các cá nhân Tuy nhiên đứng ở góc độngười bán khoảng thời gian này lại được thể hiện qua chu kỳ đặt hàng vàkhông phải lúc nào cũng thống nhất với quan niệm của người mua
có thể điều chỉnh mức hàng tồn kho cho phù hợp với nhu cầu (việc tiêuthụ sản phẩm) trung bình trong khoảng thời gian 10 ngày và sẽ khôngphải dự trữ an toàn để chống lại sự hết hàng do sự dao động thời giangiao hàng
Phân phối an toàn: phân phối an toàn một đơn hàng là mục tiêu cuốicùng của bất cứ doanh nghiệp thương mại nào Khách hàng không thể sửdụng hàng hoá như mong muốn nếu hàng hóa bị hư hỏng, mất mát Phânphối hàng không an toàn có thể làm phát sinh chi phí bồi thường hoặc chiphí hoàn trả lại hàng hư hỏng cho người bán để sửa chữa Mặt khác, nólàm giảm sự hài lòng của khách hàng khi gặp những sản phẩm khôngmong muốn do phải tốn thời gian để khiếu nại và chờ sửa chữa những saisót này
Sửa chữa đơn hàng: Độ tin cậy còn bao gồm cả khía cạnh thực hiệncác đơn hàng chính xác Khách hàng có thể phát hiện những sai sót trong
10
Trang 21những chuyến hàng mà họ nhận được, điều này buộc họ phải đặt lại đơnhàng hoặc phải chọn mua lại từ các nhà cung cấp khác, điều đó gây ranhững tổn thất về doanh số hoặc mất đi những cơ hội kinh doanh tiềmnăng.
1.1.3.3 Thông tin
Là nhân tố liên quan đến các hoạt động giao tiếp, truyền tin cho kháchhàng về hàng hóa, dịch vụ, quá trình cung cấp dịch vụ một cách chính xác,nhanh chóng, dễ hiểu Mặt khác, liên quan đến thu thập các khiếu nại, đềxuất, yêu cầu từ phía khách hàng để giải đáp, điều chỉnh và cung cấp cácchào hàng phù hợp
1.1.3.4 Sự thích nghi
Thích nghi là cách nói khác về tính linh hoạt của dịch vụ trước nhữngyêu cầu đa dạng và bất thường của khách hàng Do đó doanh nghiệp sẽlàm khách hàng hài lòng hơn khi có mức độ linh hoạt cao Sự thích nghiđòi hỏi phải nhận ra và đáp ứng những yêu cầu khác nhau của khách hàngbằng nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp nên không dễ dàng tạo ra mức
độ linh hoạt cao cho mọi khách hàng
1.1.4 Tiêu chí đánh giá và đo lường dịch vụ khách hàng
DVKH bản chất cũng là một loại dịch vụ Chính vì vậy, để đánh giá và
đo lường DVKH, chúng ta xem xét một số mô hình đánh giá chất lượngcủa dịch vụ như sau:
1.1.4.1 Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật/chức năng của
Gronroos (1984)
Theo mô hình này, CLDV được đánh giá bằng cách so sánh giữa giátrị mà KH mong đợi trước khi sử dụng dịch vụ và giá trị mà khách hàngnhận được khi sự dụng dịch vụ:
11
Trang 22Kỳ vọng về
dịch vụ
Các hoạt động marketing truyền
thống (quảng cáo, PR, xúc tiến
bán) và các yếu tố bên ngoài nhƣ
tố khác nhƣ truyền thống, truyền miệng, chính sách giá, PR
1.1.4.2 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuaman và
cộng sự (1985)
Parasuraman và cộng sự (1985) cho rằng: “Chất lƣợng dịch vụ làkhoảng cách giữa sự mong đợi (kỳ vọng) của khách hàng và nhận thức(cảm nhận) của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ”
12
Trang 23Truyền miệng Nhu cầu cá nhân Kinh nghiệm quá khứ
KC 5 Dịch vụ nhận đƣợc
KC 2
Nhận thức của công ty về kỳ vọng của khách hàng
Hình 1.2: Mô hình khoảng cách chất lƣợng dịch vụ
Nguồn:[1, tr.14]
Mô hình chất lƣợng dịch vụ đƣợc xây dựng dựa trên phân tích các
khoảng cách chất lƣợng dịch vụ:
Khoảng cách 1 (KC1): Khoảng cách giữa nhận thức của công ty về kỳ
vọng của khách hàng với kỳ vọng của KH
Khoảng cách 2 (KC2): Khoảng cách giữa nhận thức của công ty về kỳ
vọng của KH với các tiêu chuẩn chất lƣợng dịch vụ
Khoảng cách 3 (KC3): Khoảng cách giữa tiêu chuẩn dịch vụ với dịch
vụ thực tế cung cấp cho KH
Khoảng cách 4 (KC4): Khoảng cách giữa chất lƣợng dịch vụ thực tế
cung cấp và chất lƣợng dịch vụ đã thông tin cho KH
Trang 2413
Trang 25Khoảng cách 5 (KC5): Khoảng cách giữa DVKH nhận được và kỳvọng của KH về dịch vụ.
Đến năm 1988, mô hình này được đặt tên là mô hình SERVQUAL,dùng để đánh giá cảm nhận của KH về chất lượng dịch vụ và rút bớt 10đặc tính chất lượng dịch vụ thành 5 đặc tính chất lượng dịch vụ (tin cậy,đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm và phương tiện hữu hình)
1.1.4.3 Mô hình tổng hợp chất lượng dịch
Khoảng cách chất lượng dịch vụ có thể tồn tại ngay cả khi KH chưa hề
sử dụng dịch vụ nhưng được nghe người khác nói về dịch vụ đó, hoặc nghequa quảng cáo hay các phương tiện truyền thông khác Điều cần thiết là phảigắn kết được nhận thức của KH tiềm năng về chất lượng dịch vụ cung cấpvới nhận thức thực tế của KH về chất lượng dịch vụ sau khi họ đã sử dụngdịch vụ Mô hình này tích hợp khung quản lý truyền thống, sự thiết kế- vậnhành dịch vụ và các hoạt động marketing Mục đích của mô hình là xác địnhcác khía cạnh liên quan đến chất lượng dịch vụ trong khung quản lý truyềnthống về việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát
14
Trang 26Các yếu tố ảnh hưởng Hình ảnh công ty
từ bên ngoài
Kỳ vọng về chất lượng dịch vụ
Xác định sứ mệnh và mục tiêu của công ty
Các hoạt động marketing truyền thống
15
Trang 27Việc đo lường chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERE củaCronin và Taylor được xem là một phương pháp thuận tiện và rõ ràngtrong việc đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên đo lường thông qua kếtquả thể hiện của chất lượng dịch vụ Cronin và Taylor lập luận rằngkhung phân tích theo mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự(1985) dễ gây nhầm lẫn giữa sự hài lòng và thái độ của KH Các tác giảnày cho rằng chất lượng dịch vụ có thể được định nghĩa “tương tự nhưmột thái độ”, và thay vì “kết quả thực hiện theo như mong đợi” thì “ kếtquả thực tế” sẽ xác định chất lượng dịch vụ tốt hơn.
Theo đó, chất lượng dịch vụ được đánh giá thông qua nhận thức của
KH mà không có đánh giá về chất lượng dịch vụ trong sự kỳ vọng của
KH, không có trọng số cho từng thành phần dịch vụ Công thức của chấtlượng dịch vụ như sau:
SQ = ∑kj Pij
Trong đó: SQ = chất lượng DVKH nhận được, k= Số lượng các thuộctính, P= Nhận thức của cá nhân i đối với sự thể hiện của dịch vụ đối vớithuộc tính j
16
Trang 281.1.4.5 Mô hình đánh giá thứ bậc với chất lượng dịch trong bán lẻ
của Dabholkar và cộng sự (1996)
Chất lượng dịch vụ bán lẻ
(Retail Service Quality)
Tính hữu hình (Tangibles)
Sự tin cậy (Reliability)
Tương tác của nhân viên (Personal interraction)
Giải quyết khiếu nại (Problem solving)
Chính sách (Policy)
Bề ngoài (Appearance)
Thuận tiện (Convenience)
Lời hứa (Promise)
Làm điều đúng (Do it right)
Sự tự tin tạo cảm hứng (Inspiring confidence)
Lịch sự/ Hữu ích (Courteousness/ Helpfulness)
Hình 1.4 Mô hình đánh giá thứ bậc với chất lượng dịch trong bán lẻ
Nguồn: [6, tr.50]
Dabholkar và các cộng sự (1996) đề xuất mô hình đánh giá thứ bậcvới chất lượng dịch vụ trong bán lẻ và được gọi là thang đo chất lượngdịch vụ bán lẻ (Retail Service Quality Scale- RSQS) Mô hình đánh giáchất lượng dịch vụ bán lẻ gồm năm yếu tố cấu thành: (1) Tính hữu hình;(2) Sự tin cậy; (3) Tương tác của nhân viên; (4) Giải quyết khiếu nại;
(5)Chính sách
17
Trang 291.1.4.6 Chất lượng dịch vụ bán lẻ và mô hình giá trị nhận thức của
Sweeney và cộng sự (1997)
Giá trị được định nghĩa như một sự so sánh giữa những gì KH nhậnđược và những gì công ty cung cấp, hay nói cách khác, giá trị là sự sosánh giữa những lợi ích và sự hy sinh (Zeithaml và cộng sự, 1988)
Sự ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đối với giá trị và thiện chí muahàng hay sử dụng một dịch vụ cụ thể có thể thấy thông qua hai mô hình:
Mô hình 1: Cho thấy ngoài những nhận thức về chất lượng sản phẩm
và giá cả, nhận thức về chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật đều
có ảnh hưởng trực tiếp tới nhận thức về giá trị
Mô hình 2: Cho thấy nhận thức về chất lượng chức năng không những
có ảnh hưởng trực tiếp tới thiện chí mua của KH mà còn ảnh hưởng tớinhận thức về kỹ thuật, từ đó tiếp tục ảnh hưởng tới nhận thức về chấtlượng sản phẩm Tuy nhiên, cả hai nhận thức trên đều không ảnh hưởngtới nhận thức về giá trị
Từ những phân tích về chỉ số và mối quan hệ trong hai mô hình trên,một mô hình sửa sau được xây dựng dựa trên mô hình 2 và bổ sung giảthiết rằng chất lượng kỹ thuật cũng có ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị cảmnhận được từ mô hình 1
18
Trang 301.2 Tổng quan nghiên cứu
Qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới về mô hình
đánh giá chất lượng của dịch vụ, có thể thấy rằng mô hình SERVQUAL
được sử dụng như nền tảng/ cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ trong
các lĩnh vực dịch vụ khác nhau (ngân hàng, đào tạo, bảo hiểm…) Tuy
nhiên, trong lĩnh vực bán lẻ, mô hình RSQS (Dabholkar, 1996) dựa trên
nền tảng là mô hình SERVQUAL (Parasuraman, 1988) được chứng minh
là phù hợp hơn và đã được ứng dụng tại một số nước như Mỹ,
Singapore, Hàn Quốc Cụ thể:
Nghiên cứu được thực hiện trong các trung tâm thương mại của Mỹ,
Dabholka, Thorpe và Rentz (1996) được xây dựng dựa trên nghiên cứu
khảo sát tại 7 cửa hàng thuộc miền Nam nước Mỹ, có 227 người trả lời,
trong đó 197 phụ nữ với độ tuổi trung bình là 43,03 và 27 đàn ông với độ
Trang 3119
Trang 32tuổi trung bình là 40,85 Còn 3 người trả lời khác không cung cấp thôngtin nhân khẩu học Cùng với lý thuyết dịch vụ trước đó, cũng như thang
đo SERVQUAL, đã đưa ra kết quả nghiên cứu giới thiệu mô hình khungthứ bậc phân tích về CLDV bán lẻ với 5 tiêu chí đánh giá: 1/Tính hữuhình, 2/Sự tin cậy, 3/Tương tác nhân viên, 4/ Giải quyết khiếu nại, 5/Chính sách
Nghiên cứu của Mehta, Lalwani và Han (2000) nghiên cứu về mức độhữu dụng của mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ (RSQS) như là mộtcông cụ để đo lường chất lượng dịch vụ trong các cửa hàng bán lẻ tạiSingapore Nghiên cứu này cũng chỉ ra mối tương quan nhiều chiều giữa
5 tiêu chí trong thang đo của Dabholkar với các siêu thị và cửa hàng bán
đồ điện tử tại Singapore
Nghiên cứu của Kim và Jin (2002) cũng thử nghiệm thang đo RSQStrong nghiên cứu các cửa giảm giá với khách hàng Mỹ và Hàn Quốc.Nghiên cứu cũng chỉ ra mức phù hợp của 3 tiêu chí trong nghiên cứu củaDabholkar và cộng sự (1996) là: 1/Phương tiện hữu hình, 2/ Tương táccủa nhân viên và 3/ Độ tin cậy
Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam, tác giả đượcbiết đến hai nghiên cứu: Nghiên cứu của (Trang Nguyễn, 2006) sử dụngthang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ (Dabholkar & cộng sự, 1996) và cóđiều chỉnh, bổ sung tiêu chí của Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấychất lượng dịch vụ siêu thị
Như vậy mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ (RSQS) phù hợp với cáchình thức bán lẻ trung tâm thương mại, siêu thị Nhưng các nghiên cứu nàyhầu hết được nghiên cứu ở nước ngoài, còn ở Việt Nam có hai nghiên cứumới chỉ tập trung vào định tính và đối với hiện nay nó chưa chắc đã phùhợp Vì nghiên cứu của Trang Nguyễn thực hiện năm 2006 và Nhất
20
Trang 33Nguyễn thực hiện năm 2007, đến nay tình hình thị trường và nhu cầu tiêudùng của khách hàng đã thay đổi nhiều Đặc biệt, với việc mở cửa thịtrường bán lẻ ngày 01/01/2009, các tập đoàn bán lẻ nước ngoài đang xúctiến hoạt động mở rộng mạng lưới phân phối tại Việt Nam Theo hiệpđịnh thương mại WTO, thị trường Việt Nam mở rộng hoạt động kinhdoanh cho các tập đoàn bán lẻ nước ngoài Sau ngày 01/01/2009, ViệtNam hoàn toàn cho phép các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư theo hìnhthức 100% vốn góp, điều này làm cho các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và siêu thị nói riêng cần phải nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ
để nâng cao khả năng cạnh tranh Do đó, cần có các nghiên cứu bổ sungkhoảng trống về lý luận chất lượng dịch vụ của siêu thị trong giai đoạnhiện nay
21
Trang 34CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ
NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ trình bày nội dung phương pháp thực hiện nghiên
cứu như mô hình nghiên cứu, các giả thiết nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu
và các phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu sẽ được thực hiện Nội
dung cụ thể như sau:
2.1 Mô hình nghiên cứu
Để lựa chọn được mô hình nghiên cứu phù hợp, ta xem xét hai lý do
sau:
Thứ nhất, dựa trên tổng quan nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và
chất lượng dịch vụ bán lẻ trên thế giới và Việt Nam thì mô hình nghiên
cứu của Dabholkar và cộng sự (1996) (RSQS) là mô hình CLDV bán lẻ
được đánh giá phù hợp với dịch vụ bán lẻ và đã được các nhà nghiên cứu
tiếp tục nghiên cứ chất lượng dịch vụ trong các loại hình bán lẻ khác nhau
và các nước khác nhau trên thế giới, cụ thể theo bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1: Tổng hợp các NC về CLDV trong bán lẻ theo xu hướng
nghiên cứu của Dabholkar
Tác giả Năm Quốc gia Ngành nghề Yếu tố cấu
thành
Torlak, Uzkurt & Ozmen 2010 Thổ Nhĩ Kỳ Cửa hàng tạp hóa 4
Kim & Jin 2002 Hàn Quốc, Mỹ Cửa hàng giảm giá 5
22
Trang 35Siu & Cheung 2001 Hồng Kông Trung tâm thương 6
mại Mehta, Lalwani & Han 2000 Singapore Cửa hàng điện tử 5
Sự tin cậy; 3/ Tương tác của nhân viên; 4/ Giải quyết khiếu nại; 5/Chínhsách
Bảng 2.2: Yếu tố cấu thành của mô hình RSQS
(5)
1/Tính hữu hình Trang thiết bị hiện đại, các điều kiện vật chất luôn sẵn
sàng, các nguyên liệu và hàng hóa luôn sẵn sàng, sạch
sẽ, hấp dẫn ở vị trí thuận tiện, sẽ tìm hiểu hàng hóa cần
và dễ di chuyển sang xung quanh
2/ Sự tin cậy Giữ đúng lời hứa, cung cấp dịch vụ như đã hứa, thực
hiện dịch vụ đúng thời gian, hàng hóa luôn sẵn sàng,không có lỗi về hàng hóa
3/ Tương tác nhân Kiến thức trả lời các câu hỏi, cảm thấy an toàn trongviên các giao dịch, tạo cảm hứng với dịch vụ, nói chính xác
23
Trang 36dịch vụ được cung cấp, quan tâm đến từng khách hàng,lịch sự trong giao tiếp.
4/ Giải quyết khiếu Sẵn lòng đổi trả hàng, tỏ ra lịch sự khi giải quyết cácnại khiếu nại, nhân viên có thể giải quyết khiếu nại trực
tiếp và ngay lập tức
5/ Chính sách Cung cấp hàng hóa chất lượng cao, bao gói phù hợp,
bảo hành, bảo dưỡng, vận chuyển miễn phí và chấpnhận thanh toán bằng thẻ tín dụng
Nguồn: [6, tr.40]
2.2 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu
Xác định vấn đề NC & mục tiêu NC
Xây dựng mô hình NC&giả thiết NC
Kiểm định giả thiết NC
Đánh giá tác động của các nhân tố
Kết luậnHình 2.1: Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả đề xuất
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu Bước này sẽ thực hiện nghiên cứu về
cơ sở lý luận và các nghiên cứu trước đây về DVKH
24
Trang 37Bước 2: Xác định vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu Bướcnày tác giả sẽ thực hiện xác định các vấn đề đặt ra từ tính cấp thiết, mụcđích thực hiện nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.
Bước 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu: Saukhi đã xác định được vấn đề nghiên cứu tính cấp thiết, mục đích thực hiệnnghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu tại bước 2 Cùng với khung lý thuyết
đã xác định được ở bước 1, lựa chọn một mô hình nghiên cứu phù hợp với
độ tin cậy cao và có khả năng áp dụng cho vấn đề nghiên cứu trong luậnvăn làm mô hình nền tảng xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết Cụ thểtrong luận văn này tác giả lựa chọn mô hình Dabholkar là mô hình lýthuyết nền tảng bởi nó đã được chứng minh tin cậy qua nhiều nghiên cứu.Phát triển câu hỏi điều tra cho việc thu thập dữ liệu Các câu hỏi điềutra được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây có tiến hành hiệu chỉnh chophù hợp với điều kiện nghiên cứu đặc thù trong lĩnh vực dịch vụ bán lẻ.Phiếu điều tra sau khi phỏng vấn được tập hợp, kiểm tra và tiến hành nhập
và làm sạch dữ liệu để phục vụ quá trình phân tích dữ liệu ở bước tiếptheo
Bước 4: Kiểm định giả thiết nghiên cứu Dữ liệu sau khi được làmsạch và mã hóa sẽ được tổng hợp và tiến hành phân tích với các kỹ thuậtphân tích thống kê khác nhau Dữ liệu phân tích với sự hỗ trợ của phầnmềm SPSS 20.0 với các kỹ thuật phân tích: thống kê mô tả, kiểm định sựtin cậy của thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy
Bước 5: Đánh giá tác động của các nhân tố Đây là bước phân tíchcác số liệu thu thập được thực tế Rút ra những nhận xét về điểm mạnh,điểm yếu cũng như tìm ra nguyên nhân dẫn đến điểm yếu Từ đó, xâydựng các giải pháp để có thể khắc phục những điểm yếu đó
25
Trang 38Bước 6: Kết luận Đây là bước cuối cùng, tác giả sẽ đánh giá sựđóng góp của nghiên cứu về mặt học thuật lẫn thực tiễn, các gợi ý từ kếtquả nghiên cứu, các hạn chế và hướng đề xuất cho các nghiên cứu tiếptheo đối với đề tài tương tự.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Luận văn nghiên cứu những nguồn dữ liệu thứ cấp sau:
- Nghiên cứu tại bàn trên cơ sở nghiên cứu tiêu biểu về CLDV trênthế giới và Việt Nam để tìm ra nội dung, các yếu tố ảnh hưởng tới DVKH, tiêu chíđánh giá và đo lường CLDVKH Các khảo sát, nghiên cứu về DVKH của siêu thịtại Việt Nam
- Tiếp cận và sàn lọc các tài liệu của Big C Thăng Long về DVKH
từ đó hình thành lên mục tiêu nghiên cứu của luận văn
2.3.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Đây là dữ liệu có được từ việc thu thập bảng hỏi và được tiến hànhcác kiểm định cần thiết để trả lời các câu hỏi nghiên cứu Để thu thập dữliệu sơ cấp cần:
Bước 1: Xác định thông tin dữ liệu sơ cấp cần thu thập
+ Các thông tin về khách hàng như: độ tuổi, giới tính, thu nhập, trìnhđộ
+ Các yếu tố đánh giá của khách hàng về DVKH tại siêu thị
Bước 2: Thiết kế bảng hỏi
Các biến quan sát của 5 tiêu chí đánh giá dịch vụ của siêu thị Sử dụng thanhg đo của mô hình RSQS dịch sang tiếng Việt, cụ thể như sau:
26
Trang 39Bảng 2.3: Bảng các biến quan sát đo lường 5 yếu tố chất lượng dịch
vụ của siêu thị theo mô hình RSQS
Các quan sát hóa
1/ TÍNH HỮU HÌNH
1 HH1 Siêu thị có trang thiết bị hiện đại và đẹp mắt
2 HH2 Các cơ sở vật chất tại siêu thị (chẳng hạn như đồ đạc và phụ
kiện) dễ quan sát
3 HH3 Vật liệu kết hợp với dịch vụ của siêu thị (chẳng hạn như túi
mua sắm, catalogue hoặc báo cáo) dễ quan sát
4 HH4 Siêu thị có khu vực công cộng sạch sẽ, hấp dẫn và thuận tiện
7 TC1 Khi siêu thị hứa hẹn sẽ làm một cái gì đó vào một thời gian
nhất định, họ sẽ làm như vậy
8 TC2 Siêu thị cung cấp dịch vụ của mình vào thời điểm đó hứa hẹn
sẽ làm như vậy
9 TC3 Siêu thị thực hiện các dịch vụ tốt ngay từ lần đầu tiên
10 TC4 Siêu thị có hàng sẵn khi khách hàng muốn
11 TC5 Siêu thị luôn thực hiện các giao dịch mà không có lỗi gì3/ TƯƠNG TÁC CỦA NHÂN VIÊN
12 TT1 Nhân viên trong siêu thị có kiến thức để trả lời các câu hỏi
Trang 4027