VietGAP là chương trình được áp dụng trong nuôi trồng thủy sản nhầm mục tiêu kiểm tra sức khoẻ và an sinh động vật nuôi, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái và đảm bảo trách n
Trang 11 VietGAP
VietGAP là từ
gọi tắt của Quy
phạm thực hành
Nuôi trồng thủy
sản tốt tại Việt
Nam, dịch sang
tiếng Anh là:
Vietnamese
Good
Aquaculture
Practices
VietGAP là
chương trình
được áp dụng trong nuôi trồng thủy sản nhầm mục tiêu kiểm tra sức khoẻ và an sinh động vật nuôi, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái và đảm bảo trách nhiệm xã hội xuyên suốt từ đầu vào đến đầu ra của quy trình nuôi thủy sản
Hồ sơ truy xuất được bắt đầu từ khâu chuẩn bị con giống, trang trại , ao nuôi, quản lý chăm sóc đến khâu thu hoạch, sau thu hoạch, tồn trữ, kể cả các yếu tố liên quan như: môi trường, nguồn nước, các hóa chất độc hại (kể cả việc sử dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản), phương tiện thiết bị lao động, phương tiện vận chuyển , bao bì, ngay cả điều kiện làm việc, phúc lợi của người lao động trong trại nuôi và sự tác động của trại nuôi đến môi trường và điều kiện sinh sống của cộng đồng chung quanh
Nội dung quy phạm VietGAP
1 Các yêu cầu chung
Nguyên tắc: Nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo các qui định mang tính pháp lý của Nhà nước địa phương, luật pháp quốc gia và quốc tế về quy hoạch, cấp phép, kiểm tra, kiểm soát, chứng nhận hợp qui
Tiêu chuẩn: -Yêu cầu về pháp lý- Hồ sơ ghi chép -Truy xuất nguồn gốc
2 Các yêu cầu về Chất lượng và An toàn thực phẩm
Nguyên tắc: Nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm bằng cách tuân thủ các tiêu chuẩn và qui định hiện hành của nhà nước và các qui định của Tổ chức Nông lương (FAO) của Liên Hợp quốc và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Tiêu chuẩn: -Thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học - Vệ sinh- Chất thải – Thu hoạch và sau thu hoạch
3 Quản lý sức khỏe động vật thủy sản
Nguyên tắc: Nuôi trồng phải đảm bảo sức khỏe và điều kiện sống cho động vật thủy sản nuôi bằng cách tạo điều kiện tối ưu về sức khỏe, giảm stress, hạn chế các rủi ro về dịch bệnh và duytrì môi trường nuôi tốt ở tất cả các khâu của chu trình sản xuất
Tiêu chuẩn: - Kế hoạch quản lý sức khỏe động vật thủy sản – Con giống và thức ăn – Chăm sóc điều trị - Theo dõi tỷ lệ sống
4 Bảo vệ môi trường
Nguyên tắc: Hoạt động nuôi trồng thủy sản phải được thực hiện một cách có kế hoạch và
có trách nhiệm đối với môi trường theo các qui định của Nhà nước và các cam kết quốc
tế Phải có đánh giá các các động môi trường của việc lập kế hoạch, phát triển và thực hiện nuôi trồng thủy sản
Trang 2Tiêu chuẩn: - Quản lý tác động môi trường – Sử dụng nước và thải nước – Kiểm soát địch hại
5 Các khía cạnh kinh tế xã hội
Nguyên tắc: Nuôi trồng thủy sản phải thực hiện một cách có trách nhiệm với xã hội, tôn trọng văn hóa cộng đồng đại phương, chấp hành nghiêm chỉnh các qui dịnh của Nhà nước
và các thỏa thuận liên quan của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quyền lao động, không làm ảnh hưởng tới sinh kế của người trực tiếp tham gia nuôi và các cộng đồng xung quanh Nuôi trồng thủy sản phải tích cực đóng góp vào sự phát triển nông thôn, đem lại lợi ích, sự công bằng và góp phần làm giảm nghèo, tăng cường an inh thực phẩm
ở địa phương Do đó các vấn đề kinh tế xã hội phải được xem xét trong tất cả các giai đoạn của quá trình nuôi
Tiêu chuẩn: - Điều kiện làm việc cho người lao động – An toàn lao động và sức khỏe – Hợp đồng và tiền lương – Thông tin liên lạc – Các vấn đề đối với cộng đồng chung quanh Nguyên tắc của Hệ thống chứng nhận VietGAP
Minh bạch và truy xuất được nguồn gốc sản phẩm
Tuân thủ các quy định và chuẩn mực quốc tế: FAO Hướng dẫn kỹ thuật trong chứng nhận GAP (2011); ISO guide 65; ISO 9001: 2008 for auditors
Sử dụng bên thứ 3 trong hoạt động đánh giá CN
Hệ thống thông tin qua website và khả năng truy xuất thông qua mã số VG – VGN, kể cả vi trí địa lý
http://vietgap.tongcucthuysan.gov.vn/
Sự cần thiết áp dụng tiêu chuẩn VietGAP
Sự ra đời của VietGAP là bước cần thiết nhằm đưa nghề nuôi trồng thủy sản nước ta đi vào quỹ đạo phát triển bền vững, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện nay như Luật An toàn thực phẩm, Luật Môi trường, Luật lao động của Việt Nam; đồng thời với các Hiệp định SPS, TBT của WTO, Bộ quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm của FAO (CCRF,1995), Hướng dẫn kỹ thuật về chứng nhận trong NTTS (TGAC,2011) của
Tổ chức Nông lương (FAO) và về an toàn sức khỏe động thực vật của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), an toàn lao động củaTổ chức Lao động Quốc tế (ILO) , các Hiệp ước RAMSAR, IUCN… mà nhiều tổ chức trên thế giới đã dựa vào đó để xây dựng nên các hệ thống tiêu chuẩn độc lập khác nhau nhưng có cùng mục tiêu là hướng tới quá trình phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu của khách hàng như : SQF, GlobalGAP, MSC, ASC, BMP
Lợi ích của việc áp dụng VietGAP
Lợi ích mà người nuôi trồng thủy sản sẽ được thụ hưởng trực tiếp đó là các sản phẩm có nguồn gốc từ vùng nuôi trồng thủy sản được cấp chứng nhận VietGAP sẽ có giá trị cao hơn so với các sản phẩm thông thường khác và đương nhiên cơ hội xâm nhập vào các thị trường khó tính trên thế giới như Mỹ, EU cũng sẽ lớn hơn
Lợi ích khác là chi phí xây dựng mô hình áp dụng VietGAP sẽ ít tốn kém hơn : do chi phí
tư vấn thấp hơn, qui trình kỹ thuật dễ áp dụng hơn, có sự hỗ trợ của Nhà nước địa phương
về đầu tư công trình cơ sở hạ tầng, tập huấn chuyển giao Khoa học Kỹ thuật, hỗ trợ kiểm dịch chất lượng con giống cho vùng nuôi, hỗ trợ xây dựng Ban quản lý vùng nuôi, có cơ chế chính sách về bảo hiểm, tín dụng Ngoài ra chi phí đánh giá, giám sát và chứng nhận cũng phù hợp hơn các chứng nhận từ các Tổ chức nước ngoài
Phạm vi áp dụng VietGAP:
Áp dụng cho các mô hình nuôi: Thâm canh, Bán thâm canh, Quảng canh cải tiến
Trang 3Hiệu quả khi áp dụng VietGAP:
-Kiểm soát khống chế ngăn ngừa dịch bệnh thủy sản phát sinh và lây lan
- Góp phần bảo vệ môi trường
-Đảm bảo an toàn thực phẩm
-Thực hiện mã hoá, truy xuất nguồn gốc giảm rủi ro, thiệt hại
-Quan tâm chăm sóc sức khỏe thủy sản và người nuôi thủy sản
-Tăng cường tính bền vững của nghề nuôi trồng thủy sản
- Góp phần nâng cao uy tín hàng thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế và bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng
Các đơn vị Chứng nhận VietGAP đến thời điểm năm 2013
- Trung tâm chứng nhận phù hợp – QUACERT
Tel:(84-4)37.561.025 - Fax:(84-4)37.563.188 - Email:quacert@quacert.gov.vn
- Công ty Cỗ phần chứng nhận GLOBALCERT
Tel: (84-4)0511 6253.166 -Fax:(84-4)0511.6253.167 – Email: globalcert38@gmail.com
- Trung tâm Chuyển giao Công nghệ và dịch vụ Thủy sản – FITES
Tel: 04 37711715 - Fax: 04.37711714- E.mail: fitesvietnam@gmail.com
2 MSC
Chứng nhận MSC là một loại
chứng nhận do Hôi đồng Quản
lý Biển Quốc tế (Marine
StewardshipCouncil - gọi tắt là
MSC) cấp cho một đơn vị nghề
cá khai thác bền vững từ tự
nhiên
Hội đồng Quản lý biển Quốc tế: Là một tổ chức quốc tế phi chính phủ được thành lập để khuyến khích các vùng khai thác thủy sản bền vững và thực hành nghề cá có trách nhiệm trên toàn thế giới thông qua các giải pháp thị trường dài hạn, nhằm đáp ứng nhu cầu và mục tiêu cả về môi trường và thương mại
Một đơn vị nghề cá: Là một nghề cá hoặc một quần thể nguồn lợi (tách biệt về mặt sinh học) do một tàu hoặc nhóm tàu sử dụng cùng một hoặc vài loại ngư cụ để khai thác Trường hợp đơn giản nhất một đơn vị nghề cá là một tàu, tuy nhiên thường thì là một nhóm tàu cùng nghề
Mục đích chính của MSC: Là dựa vào các nguyên tắc và tiêu chuẩn về đánh bắt bền vững, các công ty tư vấn giám sát đánh giá cấp chứng nhận độc lập, có thể chứng nhận cho các công ty khai thác thủy sản trên cơ sở tự nguyện Sản phẩm thủy sản sử dụng nhãn hiệu của MSC đảm bảo được khai thác từ một ngư trường bền vững, được quản lý tốt và được khai thác một cách có trách nhiệm Hiện nay, MSC là một trong số các loại nhãn hiệu sinh thái được chú trọng trên thế giới, nó giúp chứng nhận các ngành ngư nghiệp bền vững
Sản phẩm được chứng nhận MSC mang lại lợi ích gì trong xuất khẩu?
Trong bối cảnh xúc tiến thương mại thủy sản ở Việt Nam gặp khó khăn thì chứng chỉ MSC có giá trị như một giấy thông hành, đảm bảo phát triển thủy sản an toàn và là thương hiệu bảo hộ cho các sản phẩm thủy sản Việt Nam Sản phẩm mang nhãn hiệu MSC sẽ được khách hàng quan tâm tiêu thụ với giá cả, thị phần cao hơn Ngoài việc tăng năng suất, chất lượng do bảo quản ra, nếu chúng ta còn chứng minh được cộng đồng
Trang 4tham gia khai thác có trách nhiệm, bảo tồn nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường và hệ sinh thái tự nhiên thì giá cá bán nguyên liệu và thành phẩm thủy sản sẽ được tăng lên Ở Bến Tre, khi nghề khai thác nghêu được đánh giá chứng nhận theo tiêu chuẩn MSC vào năm 2009, thì thị phần xuất khẩu đã liên tục được mở rộng qua từng năm và giá bán nghêu nguyên liệu đã tăng đáng kể Doanh số của các Hợp tác xã tăng nhanh và đời sống của cộng đồng ngư dân ngày càng được nâng cao, gắn liền quyền lợi với trách nhiệm của họ; điều này đã khuyến khích cộng đồng ngư dân không ngừng tăng cường và củng cố các giải pháp bảo vệ ngư trường phát triển bền vững và cung cấp nguồn nguyên liệu có giá trị cho các nhà máy chế biến xuất khẩu với sản lượng tăng và giá bán cao hơn
Beseaco chế biến xuất khẩu Nghêu đa dạng
Để được chứng nhận MSC, cần đảm bảo những nguyên tắc nào?
Có 3 nguyên tắc căn bản cần phải được tuân thủ:
Nguyên tắc 1- Nghề cá phải được tiến hành theo cách thức không gây ra tình trạng khai thác quá mức hoặc cạn kiệt quần thể của đối tượng khai thác Nếu có sự suy giảm hoặc bị cạn kiệt của quần thể, nghề cá phải được tiến hành theo cách thức hướng tới sự khôi phục của quần thể đó
Trang 5Nguyên tắc 2- Hoạt động khai thác phải đảm bảo duy trì cấu trúc, sức sản xuất, chức năng
và sự đa dạng của hệ sinh thái (gồm sinh cảnh và các loài phụ thuộc, có liên quan về mặt sinh thái) mà nghề khai thác phụ thuộc vào
Nguyên tắc 3- Nghề cá phải được đặt trong một hệ thống quản lý hiệu quả, tôn trọng luật pháp và tiêu chuẩn của địa phương, quốc gia và quốc tế, có một khuôn khổ về thể chế và hoạt động chặt chẽ đòi hỏi phải sử dụng nguồn lợi một cách có trách nhiệm và bền vững
Để có được chứng nhận MSC làm gì?
- Đánh giá tính bền vững của nghề mình khai thác theo các tiêu chí để đảm bảo 3 nguyên tắc căn bản của MSC Lập kế hoạch/ chiến lược phát triển bền vững theo các tiêu chí còn
ở mức thấp, duy trì và phát triển các tiêu chí đã đạt yêu cầu
- Xây dựng chuỗi liên kết quản lý nghề cá, lấy tổ chức cộng đồng đang khai thác làm hạt nhân, kêu gọi ý thức trách nhiệm từ các bên liên quan ( cơ quan quản lý nghề cá, các Viện, Trường, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu, các đại lý thu mua, các doanh nghiệp dịch vụ hậu cần…), hỗ trợ điều tra xác định nguồn lợi, qui hoạch phân khu chức năng, xây dựng khung pháp lý, tập huấn đào tạo nâng cao nhận thức và năng lực cho cộng đồng, phân cấp giao quyền cho cộng đồng tham gia hoạch định và quản lý khai thác có trách nhiệm
Qui trình đánh giá chứng nhận tiêu chuẩn MSC
Trang 6Các Chuyên gia đánh giá chứng nhận MSC của Công ty Moody Marine đi khảo sát gặp
gở cộng đồng khai thác nghêu HTX Thới Thuận Bến Tre
Các nghề khai thác đã được cấp chứng nhận MSC tại Việt Nam:
Nghề khai thác nghêu ở Bến Tre nhận chứng nhận MSC đầu tiên của Đông Nam Á -Tháng 11/2009
Trang 7
Ông Ducan Leadbitter đại diện trao chứng nhận MSC cho nghề nghêu Bến Tre
Các nghề cá khác ở Việt Nam đang xin cấp MSC:
- Nghề khai thác ghẹ xanh ở Phú Quốc- Kiên Giang
- Nghề khai thác ốc hương và ghẹ ở Bà Rịa-Vũng Tàu
- Nghề khai thác sò điệp ở Bình Thuận
- Nghề khai thác nghêu ở Tiền Giang,
- Nghề khai thác cá ngừ ở Khánh Hòa
3 GLOBALG.A.P
Chứng nhận Globalgap là gì?
Global Gap là viết tắt của Global of Good Agriculture Practices (Những tiêu chuẩn nông nghiệp tốt cho toàn cầu) GlobalGap là một bộ tiêu chuẩn về nông trại được công nhận quốc tế dành cho việc Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) Thông qua việc chứng nhận, các nhà sản xuất chứng minh việc thực hiện tiêu chuẩn GlobalGap của mình Đối với người tiêu dùng và các nhà bán lẻ, giấy chứng nhận GlobalGap là sự đảm bảo rằng thực phẩm đạt được mức độ chấp nhận được về an toàn và chất lượng, và quá trình sản xuất được chứng minh là bền vững và có quan tâm đến sức khỏe, an toàn và phúc lợi của
Trang 8người lao động, môi trường, và có xem xét đến các vấn đề “phúc lợi” của vật nuôi.
Mục tiêu của Global GAP là thiết lập một chuẩn mực các sản xuất nông nghiệp tốt cho nhiều loại sản phẩm khác nhau Global GAP hiện có mặt trên 140 quốc gia, đã cấp trên 60.000 giấy chứng nhận trên thế giới, trong đó có hơn 1.500 giấy chứng nhận được cấp cho các doanh nghiệp tại Việt Nam
Lợi ích chủ yếu của chứng nhận Global Gap
- Chứng minh với khách hàng (nhà bán lẻ, các thương nhân, nhà nhập khẩu) về việc các sản phẩm của doanh nghiệp được sản xuất tuân theo phương pháp thực hành nông nghiệp tốt
- Tạo sự tin cậy đối với người tiêu dung
- Đảm bảo khả năng đáp ứng tấ cả các thị trường
- Gia tăng hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh
- Áp dụng các quy trình để cải tiến liên tục
- Giảm các cuộc kiểm tra của bên thứ 2 đối với nông trại vì phần đông các nhà bán lẻ lớn chấp nhận chứng nhận này
Đối tượng nào cần chứng nhận GlobalGap?
GlobalGap đang dần trở thành một tiêu chuẩn bắt buộc do hầu hết các nhà bán lẻ hiện nay yêu cầu phải có chứng nhận này như một minh chứng cho việc áp dụng các biện pháp thực hành nông nghiệp tốt Các nhà sản xuất nông nghiệp và chủ trang trại vật nuôi/thủy sản cung cấp cho việc sản xuất ra thực phẩm cho con người tiêu thụ cần có chứng nhận GlobalGap Không có chứng nhận này, các sản phẩm của họ sẽ không được các nhà bán
lẻ lựa chọn Thêm vào đó, những nhà xuất khẩu sang Châu Âu và nhiều thị trường khác (Châu Á và Châu Mỹ) cũng cần áp dụng theo các tiêu chuẩn sản xuất được xác định bởi chứng nhận Global Gap
Ai sẽ thanh toán cho việc chứng nhận?
Các chủ trang trại/ Nhà sản xuất tìm kiếm chứng nhận sẽ thanh toán chi phí này Chi phí này sẽ được bù đắp bằng việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và việc thâm nhập thị trường dễ dàng
4 HACCP
HACCP (Hazard Analysis
Critical Control Point) là hệ
thống quản lý chất lượng vệ sinh
an toàn thực phẩm dựa trên
nguyên tắc phân tích mối nguy
và kiểm soát điểm kiểm soát tới
hạn trong quá trình sản xuất thực phẩm để đảm bảo rằng thực phẩm là an toàn khi tiêu dùng Ngoài việc nhận diện những mối nguy có thể xảy ra trong quá trình sản xuất thực phẩm, nó còn đặt ra các biện pháp kiểm soát để phòng ngừa
HACCP trở nên quan trọng bởi vì nó kiểm soát mọi mối nguy tiềm ẩn trong suốt quá trình sản xuất thực phẩm, thông qua việc kiểm soát những mối nguy như: tác nhân gây ô nhiễm, vi sinh vật, hóa học, vật lý, nhà sản xuất có thể đảm bảo tin rằng sản phẩm của họ
an toàn cho người tiêu dùng Ở Việt Nam, HACCP đã được biết đến từ năm 1992 và hiện nay nó đã được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở chế biến thủy sản, đặc biệt là thủy sản xuất khẩu
Các nguyên tắc cơ bả của HACCP
Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích mối nguy
Trang 9Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
Nguyên tắc 3: Thiết lập các giới hạn tới hạn
Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát sự kiểm soát của CCP
Nguyên tắc 5: Thiết lập hành động khắc phục cần tiến hành khi khâu giám sát chỉ ra rằng một CCP nào đó không được kiểm soát
Nguyên tắc 6: Thiết lập các thủ tục kiểm tra xác nhận để khẳng định là hệ thống HACCP hoạt động hữu hiệu
Nguyên tắc 7: Lập tư liệu về tất cả các thủ tục và các ghi chép phù hợp với các nguyên tắc này và tương ứng với việc ứng dụng chúng
Lợi ích
- Giảm giá thành sản phẩm do giảm chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng, chi phí và thời gian đánh giá thử nghiệm trong quá trình giao nhận, đấu thầu;
- Được xem xét miễn, giảm kiểm tra khi có giấy chứng nhận và Dấu Chất lượng Việt Nam;
- Giấy chứng nhận hợp chuẩn là bằng chứng tin cậy và được chấp nhận trong đấu thầu;
- Gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường với bằng chứng được thừa nhận về sự phù hợp với một tiêu chuẩn đã được chấp nhận ở cấp độ quốc gia, khu vực hay quốc tế;
- Đáp ứng các yêu cầu luật định của quốc gia và có cơ hội để vượt qua rào cản kỹ thuật của nhiều thị trường trên thế giới với các thoả thuận thừa nhận song phương và đa phương;
- Sử dụng kết quả chứng nhận hợp chuẩn trong Công bố phù hợp tiêu chuẩn;
- Có được niềm tin của khách hàng, người tiêu dùng và cộng đồng với uy tín của Dấu Chất lượng Việt Nam và Dấu công nhận quốc tế;
- Thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng và an toàn của sản phẩm
5 ISO 22000
Là tiêu chuẩn quốc tế áp dụng cho các tổ chức nằm trong chuỗi thực phẩm Nó chứa đựng các biện pháp ngăn ngừa, bảo đảm chất lượng theo truyền thống cộng thêm các biện pháp ngăn ngừa an toàn thực phẩm Mục đích của ISO 22000 là cung cấp một cách tiếp cận thực tế để đảm bảo làm giảm hoặc loại trừ các mối nguy an toàn thực phẩm và cung cấp các biện pháp bảo vệ khách hàng ISO 22000 có ý định giúp đỡ các tổ chức:
Thiết lập và cải tiến các quá trình nội bộ cần để cung cấp thực phẩm an toàn thích hợp
Cung cấp sự tin tưởng cho các tổ chức và các ban quản lý rằng các thủ tục và sự hoạt động của tổ chức là sẵn sàng, hiệu quả và mạnh mẽ
Cung cấp lòng tin cho khách hàng và các bên quan tâm khác (thông qua quá trình chứng nhận ISO 22000) rằng tổ chức có khả năng kiểm soát các mối nguy an toàn thực phẩm và cung cấp các sản phẩm an toàn
Cung cấp các phương pháp cải tiến thường xuyên giúp đảm bảo rằng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm được xem xét và cập nhật sao cho tất cả các hoạt động có liên quan tới an toàn thực phẩm liên tục được tối ưu hóa và hiệu quả
Đảm bảo kiểm soát đầy đủ tất cả các giai đoạn của chuỗi cung ứng thực phẩm và ngăn ngừa sự đưa vào các mối nguy an toàn thực phẩm
Hệ thống quản lý ản toàn thực phẩm: Hoạt động chỉ khi các biện pháp liên quan lẫn nhau giữa các nhà sản xuất thực phẩm, nhà cung ứng, và khách hàng được hiểu và quản lý Điều này bao gồm một sự hiểu biết rõ ràng về trách nhiệm và các quy định về trách
Trang 10nhiệm ở tất cả các cấp Điều này chỉ có thể được thực hiện trong ánh sáng của một hệ thống quản lý được cấu trúc phù hợp với tiêu chuẩn ISO 22000
Phòng ngừa trên quy mô lớn
ISO 22000 đi theo truyền thống lâu dài của các hành động phòng ngừa, được nhận biết và điều chỉnh bởi các chuyên gia về chất lượng và an toàn thực phẩm Ba khái niệm ngắn gọn được đưa vào từ ISO 9001 là hoạch định (tức là làm việc tốt hơn khi có kế hoạch và phải theo sau và tuân thủ kế hoạch), các thủ tục (tức là nhất quán trong khoảng thời gian kéo dài, đặc biệt là khi có nhiều người tham gia) và năng lực của nhân viên (tức là việc sử dụng nhân viên có năng lực là cần thiết để đạt được các kết quả theo yêu cầu)
Các khái niệm khác bao gồm kiểm soát tài liệu, kiểm soát hồ sơ, hành động khắc phục,
đo lường, và nhiều khái niệm khác nữa không thể đề cấp hết trong nội dung bài này Khoảng một nửa số trang của ISO 22000 đi theo một cách gần gũi hoặc được nhận biết trong nội dung của ISO 9001
ISO 22000 cống hiến sự nỗ lực thực tế để định rõ các yêu cầu cụ thể cho quản lý an toàn thực phẩm Các yêu cầu này có thể được chia làm hai bảng theo hai chủ đề:
Các biện pháp và các sự thực hiện có liên quan đến việc hoạch định và thực hiện
an toàn thực phẩm
Các biện pháp và các sự thực hiện đối với việc cải tiến, thẩm tra, xác nhận giá trị
sử dụng của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm