“ Nghiên cứu thực trạng hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn IDF, ATPIII ở người tiền đái tháo đường týp 2 tại Ninh Bình” với... Hội chứng chuyển hóa Metabolic syndrome Hội chứng
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Được biết tới từ những năm 20 của thế kỷ trước, hội chứng chuyển hóa
đã nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới Tuynhiên, hơn hai thập kỷ sau đó các nhà khoa học đã tranh cãi nhiều về hộichứng này cũng như tiêu chuẩn để chẩn đoán Hiện nay có nhiều tổ chức, tùytheo mục tiêu nghiên cứu của mình, đã đưa ra các tiêu chuẩn để chẩn đoánkhác nhau Tiêu chuẩn của nhóm chuyên gia Tổ chức Y tế thế giới (WHO)[1]; tiêu chuẩn của Nhóm nghiên cứu về kháng Insulin Châu Âu (EGIR) ; tiêuchuẩn của ATP III năm 2001 , cập nhật năm 2005 , thuộc chương trình giáodục Cholesterol quốc gia của Mỹ (NCEPT); tiêu chuẩn của các nhà Nội tiếthọc Lâm sàng Mỹ (AACE) ; tiêu chuẩn của Liên đoàn đái tháo đường quốc tế(IDF)
Theo nhiều nghiên cứu, ĐTĐ typ 2 ngay khi phát hiện đã có biến chứngtim mạch, nghĩa là các biến chứng này xảy ra ở giai đoạn tiền ĐTĐ [52]
Trên thế giới cũng đã có nhiều nghiên cứu ở đối tượng tiền ĐTĐ.Nghiên cứu DECODE cho thấy, người bị rối loạn dung nạp glucose (IGT) cónguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ rất cao và khuyến cáo những người nàycần được quản lý tích cực để phòng ngừa hiện tượng đó Theo Reaven GM,người bị tiền đái tháo đường sẽ tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch và thườngbiểu hiện nhiều yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch
Trên thế giới cũng đã có các nghiên cứu về HCCH ở người tiền ĐTĐ.Theo Mohammed Ali Al-Shafaee và cộng sự , tỷ lệ HCCH theo IDF ở đốitượng tiền ĐTĐ (IFG) là 45,9% (30,8% ở nam, 58,9% ở nữ) Theo PirjoIlanne, Johna G, Eriksson và cộng sự, tỷ lệ HCCH theo tiêu chuẩn của WHO
ở đối tượng suy giảm glucose máu lúc đói ở nam là 74% và ở nữ là 52,2%,
tỷ lệ HCCH ở đối tượng rối loạn dung nạp glucose (IGT) thừa cân ở nam là84,8% và ở nữ là 65,4% Theo Isomaa B, Almgren và cộng sự, ĐTĐ typ2 và
Trang 2rối loạn dung nạp glucose liên quan chặt chẽ với hội chứng chuyển hóa Vànhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra nhóm các yếu tố nguy cơ của HCCH có thể
dự đoán sự phát triển thành bệnh ĐTĐ và bệnh tim mạch
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Viện dinh dưỡng Việt Nam ở 620 đốitượng tuổi từ 25-64 cho thấy tỷ lệ mắc HCCH là 13,1%, riêng tại Hà Nội vàThành phố Hồ Chí Minh là 18% , và chưa có nghiên cứu về HCCH ở đốitượng tiền ĐTĐ ngoại trừ nghiên cứu của Nguyễn Đức Hoan và Nguyễn VănQuýnh vào năm 2007 ở đối tượng rối loạn glucose máu lúc đói thấy tỷ lệHCCH theo WHO là 60,9%, theo ATPIII là 65% Một điều đáng quan tâmhơn nữa là như nhiều nghiên cứu cho thấy các biến chứng của ĐTĐ đã xảy ratrong giai đoạn tiền ĐTĐ nhưng người bệnh không biết để điều trị nên cácbiến chứng này ngày càng trở nên trầm trọng hơn Do đó việc phát hiện sớmnhững đối tượng có nguy cơ cao bị ĐTĐ này cũng như các tiêu chí củaHCCH ở các đối tượng đó để can thiệp sớm thì việc dự phòng mới thực sự có
ý nghĩa và hết sức cần thiết nhằm giảm tử vong, tàn tật, giảm gánh nặng chogia đình và xã hội Mặt khác,dù có nhiều tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH nhưngchỉ có tiêu chuẩn của IDF và ATPIII là dễ thực hiện ở cộng đồng do khôngđòi hỏi những xét nghiệm phức tạp và tốn kém Ninh Bình lại là thành phốđang phát triển, có tốc độ đô thị hóa nhanh, có đặc điểm địa dư bán sơn địapha trộn đặc điểm các vùng- miền, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài này “ Nghiên cứu thực trạng hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn IDF, ATPIII ở người tiền đái tháo đường týp 2 tại Ninh Bình” với
Trang 3I TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Đại cương về hội chứng chuyển hóa
1.1.1 Lịch sử phát triển của khái niệm Hội chứng chuyển hóa
Liên quan giữa béo phì, Gout, đột quỵ cùng với sự ăn uống quá mức đãđược biết đến từ thời cổ Sự thay đổi biểu hiện xơ vữa mạch kinh điển gâynên bởi các bệnh lý chuyển hoá đã được phát hiện nhiều ở các thành viên tầnglớp trên các quân đoàn thuộc thời kỳ văn minh tiền Cơ Đốc giáo
Maranon (1922) và Himsworth (1936) đã đưa ra những đặc điểm lâmsàng đầu tiên của những thành phần quan trọng trong hội chứng chuyển hoá(HCCH) Morgagni cũng nhận xét rằng “Xơ vữa mạch và béo tạng thườnghay gặp ở những người con nhà dòng dõi” Ông mô tả đó là những người cóđặc điểm công việc là “làm việc nghiên cứu sách vở, có cuộc sống tĩnh tại,thời gian ngồi làm việc nhiều hơn là vận động, người thường có những bữa ănthừa năng lượng”- tức là không phải ở những người lao động chân tay, khôngphải người có hoạt động thể lực nặng Sau đó, vào năm 1923, Kylin mô tảnhững dấu hiệu liên quan đến nhóm các triệu chứng này như là một tập hợpgồm tăng huyết áp, tăng glucose máu và bệnh Goutte Sau đó 2 thập kỷ, vàonăm 1943 Vague đã chia béo phì ra làm 2 loại, béo “Gynoid” và “Androi”.Béo “Gynoid” được đặc trưng bởi sự tập trung của mô mỡ ở quanh đùi vàmông, trong khi béo androi đặc trưng bởi sự tập trung của mô mỡ ở bụng.Béo androi liên quan nhiều đến kháng insulin Ông cũng nhấn mạnh sự phốihợp giữa béo phì nhất là dạng béo kiểu nam (béo bụng) với rối loạn chuyểnhóa, bệnh tim mạch và đái tháo đường Những tiền đề quan trọng khác đểngười ta đưa ra khái niệm Hội chứng chuyển hóa tiếp theo là việc tìm ra mốiliên quan giữa các acid béo tự do(FFA) và nồng độ insulin, là kỹ thuật kẹpinsulin glucose máu bình thường Cuối cùng là hàng loạt các khái niệm khácđược hoàn thiện như quá trình tiếp nhận glucose được insulin hoạt hóa,cáctiêu chuẩn về rối loạn chuyển hóa lipid, những tiêu chuẩn về tăng huyết áp…Tất cả đã giúp cho ra đời một “Hội chứng X chuyển hóa”
Trang 4Năm 1988, trong bài phát biểu của mình tại buổi nhận giải thưởngBanting Reaven sử dụng thuật ngữ “Hội chứng X” bao gồm một nhóm cácyếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành như nồng độ insulin lúc đói cao, dungnạp glucose kém, tăng huyết áp, giảm HDL, tăng VLDL và tăng Triglycerid,
và xác minh chắc chắn về tầm quan trọng về mặt lâm sàng của hội chứng này,mặc dù không bao gồm yếu tố béo phì Năm 1989, Kaplan sử dụng thuật ngữ
“Nhóm bộ tứ chết người” và các tác giả sau đó sử dụng thuật ngữ “Hội chứngkháng Insulin” ,
Ngay từ khi mới được công bố, hội chứng này đã gây ra nhiều tranh cãi
trong giới y học Thậm chí có nhiều người đã từng đặt câu hỏi “hội chứng
chuyển hóa có phải là sự huyễn hoặc”.
Trong thực tế, hội chứng bao gồm một nhóm các triệu chứng và dấu
hiệu thường gặp trong các bệnh “có tính chất chuyển hóa” – nhất là nhóm
bệnh Nội tiết-Tim mạch Cũng trong thời gian này, nhiều tác giả với nhữngnghiên cứu khác nhau đã từng bước thống nhất các tên gọi, các tiêu chuẩnchẩn đoán
Hội chứng chuyển hóa (Metabolic syndrome)
Hội chứng rối loạn chuyển hóa (Dysmetabolism syndrome)
Hội chứng kháng insulin (Insulin Resistance syndrome)
Hội chứng X (X syndrome)
Nhìn chung, các tác giả, sau này là nhóm các tác giả, xuất phát từ mụcđích nghiên cứu của mình để đưa ra những tiêu chuẩn riêng biệt, phục vụ chomục tiêu phòng chống bệnh tật mà nhóm đó theo đuổi Song thực tế, ngoàiphần đặc điểm riêng của mình, họ đều có những tiêu chí chẩn đoán chung.Cũng năm 1998, một nhóm các chuyên gia của WHO xác định vị trí của hộichứng này và gọi là “Hội chứng chuyển hóa” và khuyến cáo không nên gọi là
“Hội chúng kháng insulin” Các chuyên gia đã nêu nguyên nhân chính củaviệc gọi tên này là do hiện tượng kháng insulin không phải là nguyên nhân cơbản của tất cả các yếu tố nguy cơ tạo nên hội chứng Ngày nay, “ Hội chứng
Trang 5chuyển hóa” là thuật ngữ đã đứng vững qua thời gian dài và nó được chấpnhận rộng rãi nhất trên toàn thế giới Nó mô tả một nhóm rối loạn chuyển hóaliên quan với các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch cũng như tiên đoán khảnăng phát triển thành đái tháo đường (nếu tại thời điểm đó chưa biểu hiện đáitháo đường).
1.1.2 Các tiêu chuẩn chẩn đoán Hội chứng chuyển hóa
Hiện nay có nhiều tổ chức, xuất phát từ mục đích nghiên cứu của mình
để đưa ra những tiêu chuẩn riêng biệt, phục vụ cho mục tiêu phòng chốngbệnh tật mà nhóm đó theo đuổi Song thực tế, ngoài phần đặc điểm riêng củamình, họ đều có những tiêu chí chẩn đoán chung Các tiêu chuẩn này có nhiềuđiểm giống nhau, nhưng đồng thời chúng cũng thể hiện những điểm khácnhau về vai trò của các yếu tố trong HCCH, tính thuận lợi trong thực hànhlâm sàng
1.1.2.1 Tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới 1999
Để chẩn đoán xác định có hội chứng chuyển hóa, buộc phải có tiêu chí
A (một trong 4 điểm của A) thêm vào từ 2 điểm trở lên của tiêu chí B
Tiêu chí bắt buộc là kháng insulin (tiêu chí A)
Được xem là kháng insulin khi có một trong các biểu hiện sau:
Đái tháo đường type 2
Rối loạn dung nạp glucose máu – IGT(sau nghiệm pháp OGTT)
Suy giảm dung nạp glucose lúc đói-IFG
Glucose máu bình thường nhưng có kháng Insulin ( đánh giá bằng
kỹ thuật kẹp Insulin)
Các tiêu chí khác (tiêu chí B)
Tăng huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc tâm trương ≥90mmHg
Rối loạn chuyển hóa lipid:
Triglycerid (≥1,7mmol/l;150mg/dl) và/hoặc
HDL-Cholesterol (<0.9mmol/l; 35mg/dl đối với nam;
<1mmol/l;39mg/dl đối với nữ)
Trang 6 Béo bụng ( nam: tỷ lệ vòng eo/vòng hông > 0,9; nữ: tỷ lệ vòngeo/vòng hông > 0,85) và hoặc BMI > 30(với người Châu Âu vàChâu Mỹ, BMI > 27 (với người Châu Á)
Microalbumin niệu dương tính: (bài xuất albumin niệu ≥ 20µg/phúthoặc tỷ lệ albumin/creatinin niệu ≥ 30 mg/g
Theo tiêu chuẩn này sự kháng insulin là cần thiết Tuy nhiên cũngtương tự như tiêu chuẩn của ATP III, đái tháo đường type 2 không bị loại trừkhỏi chẩn đoán Trong thực hành lâm sàng sự xác định kháng insulin cũngnhư microalbumin niệu là khó khăn, khó áp dụng
1.1.2.2 Tiêu chuẩn của nhóm nghiên cứu về kháng Insulin Châu Âu European Group for the study of insulin resistance)
(EGIR-Tiêu chuẩn của EGIR là:
Tiêu chí bắt buộc là có kháng Insulin và/hoặc tăng insulin máu lúc đói(tiêu chí A)
Các tiêu chí khác (tiêu chí B)
Tăng glucose máu: Glucose máu lúc đói ≥ 6,1 mmol/l (nhưngkhông bao gồm đái tháo đường)
Tăng huyết áp khi:
Huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc
Huyết áp tâm trương ≥90mmHg
Hoặc đã điều trị thuốc hạ áp
Rối loạn chuyển hóa lipid khi:
Triglycerid > 2,0mmol/l(178mg/dl) và/hoặc
HDL-cholesterol <1,0mmol/l(39mg/dl)
Hoặc đã điều trị rối loạn chuyển hóa lipid
Béo bụng khi: vòng eo ≥ 94cm (đối với nam) và ≥ 80cm (đốivới nữ)
Để chẩn đoán xác định phải có tăng insulin máu (tiêu chí A) với ít nhất hai điểm của tiêu chí B.
Trang 7Theo sau sự công bố định nghĩa của WHO về HCCH vào năm 1999,EGIR đưa ra một phiên bản sửa đổi chỉ áp dụng cho những người không bịđái tháo đường, tiêu chuẩn của EGIR dễ áp dụng hơn trong nghiên cứu dịch tễ
vì không đòi hỏi kỹ thuật kẹp glucose để đánh giá mức độ nhậy cảm củainsulin EGIR đã đề nghị sử dụng nồng độ insulin lúc đói để đánh giá khánginsulin và áp dụng suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói (IFG) như là mộttiêu chuẩn thay thế cho rối loạn dung nạp glucose máu (IGT) Tiêu chuẩn củaEGIR cũng có sự thay đổi nhỏ về các chỉ số của tăng huyết áp, rối loạnchuyển hóa lipid cũng như giá trị của vòng eo và đã sử dụng chu vi vòng eo
để đánh giá béo bụng Hơn nữa, nếu một người đã được điều trị tăng huyết áphoặc rối loạn mỡ máu họ được coi như có các bất thường tương ứng
1.1.2.3 Tiêu chuẩn của ATP III thuộc chương trình giáo dục về Cholesterol quốc gia của Mỹ (NEPT – National Cholesterol Education Program) – 2005
Hội chứng chuyển hóa được xác định khi có bất kỳ 3 trong 5 tiêu chísau ,
Tăng vòng bụng : Nam: ≥ 102 cm , Nữ: ≥ 88cm
Tăng triglycerid khi: TG ≥ 1,7mmol/l (150mg/dl) hoặc điều trịtăng triglycerid
Giảm HDL-cholesterol khi : Nam : <1,03mmol/l (40mg/dl) , Nữ :
<1,29mmol/l (50mg/dl) hoặc điều trị giảm HDL-cholesterol
Huyết áp cao khi: Huyết áp tâm thu ≥ 130 mmHg hoặc huyết áptâm trương ≥ 85mmHg, Hoặc điều trị tăng huyết áp
Tăng glucose máu lúc đói khi: FBG ≥ 5,6 mmol/l (100mg/dl) hoặcđiều trị tăng glucose máu
HCCH theo tiêu chuẩn của ATP III vào năm 2001 tập trung chủ yếuvào yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch và không bắt buộc phải có khánginsulin hoặc bất thường glucose máu, mặc dù bất thường về glucose máu làmột trong các tiêu chí để chẩn đoán hội chứng chuyển hóa Tiêu chuẩn hộichứng chuyển hóa của ATP III đã được cập nhật vào năm 2005 , Nhữngđiểm cập nhật là:
Trang 8- Hạ thấp ngưỡng của glucose máu lúc đói xuống 5,6mmol/l (100 mg/dl),theo cập nhật của ADA về định nghĩa suy giảm glucose máu lúc đói (IFG) (giátrị ngưỡng glucose máu lúc đói theo tiêu chuẩn năm 2001 là 6,1 mmol/l).
- Bao gồm cả đái tháo đường trong tiêu chí tăng glucose máu
- Điều trị rối loạn lipid và tăng huyết áp cũng được coi là một trong cáctiêu chí về tăng huyết áp và rối loạn lipid máu
1.1.2.4 Tiêu chuẩn của các nhà Nội tiết học Lâm sàng Mỹ (AACE-American Association of Clinical Endocrinologists)
Hội chứng kháng Insulin được xác định dựa vào các yếu tố
Thừa cân / béo phì: BMI ≥ 25kg/m2, hoặc vòng eo > 94 cm đốivới nam, > 80 cm đối với nữ hoặc
Các yếu tố nguy cơ khác cũng được tham khảo như được chẩnđoán bệnh mạch vành, tăng huyết áp, hội chứng buồng trứng đanang, tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ type 2, THA, mắc bệnhtim mạch, tiền sử đái tháo đường thai kỳ hoặc rối loạn dung nạpglucose, không phải người da trắng, lối sống tĩnh tại, tuổi trên 40.Vào năm 2003, các nhà nội tiết học lâm sàng Mỹ (AACE) , đã đưa ra vấn
đề “Hội chứng kháng insulin” Theo họ, một số yếu tố được xem như là nhữngdấu hiệu bất thường của hội chứng bao gồm tăng TG, giảm HDL-cholesterol,tăng huyết áp và tăng đường lúc đói và sau ăn Ngoài ra, những yếu tố tănghuyết áp và béo phì cũng được họ chỉ ra Luận điểm của AACE nhấn mạnh vaitrò của đánh giá lâm sàng trong chẩn đoán hội chứng chuyển hóa
Trang 91.1.2.5 Tiêu chuẩn của liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (IDF-International Diabetes Federation)
Chẩn đoán hội chứng chuyển hóa theo IDF-2005 khi thỏa mãn cácđiều kiện sau:
Tiêu chí bắt buộc là phải có béo trung tâm (được xác định bằng tăng số
đo vòng eo*), số đo này khác nhau theo các chủng tộc (Bảng 1.1)
Kết hợp với bất kỳ 2 trong 4 tiêu chí sau :
Tăng triglycerid máu :
TG ≥ 1,7mmol/l (150mg/dl) hoặc
Đã điều trị các rối loạn lipid máu bằng thuốc
Giảm HDL-cholesterol máu:
Nam: <1,03mmol/l(150mg/dl) hoặc
Nữ: <1,29mmol/l(50mg/dl) đối với nữ
hoặc đã điều trị các rối loạn lipid máu bằng thuốc
Tăng huyết áp:
Huyết áp tâm thu ≥ 130 hoặc
Huyết áp tâm trương ≥ 85mmHg
Hoặc đang điều trị tăng huyết áp
Tăng glucose máu lúc đói:
Glucose máu lúc đói ≥ 5,6mmol/l (100mg/dl) hoặc
Đã được chẩn đoán ĐTĐ typ2 trước đó
Nếu glucose máu lúc đói ≥ 5,6mmol/l cần làm nghiệm pháp dung nạpglucose uống nhưng nghiệm pháp này không cần thiết để xác định HCCH
Nếu BMI > 30kg/m2 , béo trung tâm có thể được xác định và có thểkhông cần đo vòng eo
Trang 10Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán tiêu chí A của hội chứng chuyển hóa
theo khu vực và quốc gia ( IDF, 2005)
Các quốc gia Châu Âu * Nam
* Riêng ở Mỹ vẫn sử dụng tiêu chuẩn theo ATP III, Nam vòng eo lớn khi trên 102cm; Nữ vòng eo lớn khi trên 88cm
** Số liệu lấy từ những người Châu Á gốc Ấn Độ.
*** Chỉ sử dụng tạm thời khi chờ số liệu chính thức.
Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của Liên đoàn đái tháo đường quốc tế(IDF -International Diabetes Federation) đã được đưa ra vào năm 2005 Béotrung tâm là một tiêu chí bắt buộc trong tiêu chuẩn này, biểu hiện qua số đovòng eo Số đo này khác nhau theo các dân tộc và khi đánh giá phải dựa vàotiêu chuẩn sinh lý của chính quần thể của quốc gia đó Tiêu chuẩn của IDFmột lần nữa xem béo trung tâm có tương quan rất rõ với kháng insulin, do đókhông cần phải xét nghiệm tốn kém để đánh giá kháng insulin
Bảng 1.2 Tóm tắt các tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo các tổ chức khác
nhau
Trang 11Tiêu chí NCEP ATP III 2005 IDF 2005 EGIR 1999 WHO 1999 AACE 2003
Kháng insulin hoặc ĐH lúc đói
≥ 6,1 mmol/l hoặc ĐH 2h ≥ 7,8 mmol/l hoặc Đái tháo đường typ 2
Nguy cơ cao kháng insulin hoặc BMI ≥25 Hoặc Vòng eo ≥ 102 cm(nam) hoặc
≥ 88 cm (nữ) Các tiêu
chí bất
thường
≥ 3 trong các tiêu chí sau
Và ≥ 2 của các tiêu chí sau
Và ≥ 2 của các tiêu chí sau
Và ≥ 2 của các tiêu chí sau
Và ≥ 2 của các tiêu chí sau
Glucose
≥ 5,6 mmol/l hoặc Điều trị tăng glucose máu
≥ 5,6 mmol/l hoặc Chẩn được chẩn đoán đái tháo đường
6,1 – 6,9 mmol/l
6,1 -6,9 mmol/l; Đường huyết 2h 7,8-11 mmol/l
HDL
-Cholestero
l
< 1, 03 mmol/l (40mg/dl)(nam);
<1,3 mmol/l (50mg/dl) (nữ) hoặc dùng điều trị HDL-C thấp
< 1, 03 mmol/l (40mg/dl) (nam); <1,3 mmol/l (50mg/
dl) (nữ) hoặc dùng điều trị HDL-C thấp
< 1mmol/l
<0,9 mmol/l (35mg/dl)(nam);
<1 mmol/l(nữ)
< 1, 03 mmol/l (40mg/dl) (nam); <1,3 mmol/l (50mg/ dl) (nữ)
Triglycerid
≥ 1,7mmol/l(nam)
hoặc điều trị tăng
Triglyceride
≥ 1,7mmol/l(nam ) hoặc điều trị tăng Triglyceride
Hoặc ≥ 2 mmol/l hoặc điều trị rối loạn lipid
Hoặc ≥ 1,7 mmol/l ≥ 1,7 mmol/l
cm (nữ)
Tỉ số vòng eo/vòng hông >
0,9 (nam) hoặc 0,85 (nữ) hoặc BMI ≥ 30 kg/m 2
Huyết áp
≥ 130/85 mmHg
hoặc điều trị THA
≥ 130/85 mmHg hoặc điều trị THA
≥ 140/90 mmHg hoặc điều trị THA
≥ 20µg/phút hoặc tỷ lệ albumin/creati nin niệu ≥ 30 mg/g
1.1.3 Tình hình nghiên cứu về HCCH
Trang 12Trên thế giới đã có khá nhiều nghiên cứu xác định tỷ lệ HCCH ở cácquần thể dân cư khác nhau Theo tiêu chuẩn của NCEP thì HCCH được ướctính là 24% người trưởng thành ở Mỹ, trong đó tỷ lệ này ở người độ tuổi trên
50 tuổi chiếm tới 44% Với định nghĩa của WHO, HCCH có mặt 7 - 36% đànông Châu Âu và 5-22% phụ nữ tuổi 40-55 ,
Nghiên cứu tại Hồng Kông đã xác định tỷ lệ HCCH ở các đối tượngtrong độ tuổi lao động theo 3 tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO, NCEP vàEGIR Kết quả cho thấy, tỷ lệ mắc HCCH dao động từ 6,1 đến 13,4% tùy theotiêu chuẩn chẩn đoán Tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi và có sự khác biệt giữanam và nữ Ở các nhóm tuổi dưới 50, HCCH gặp ở nam nhiều hơn nữ nhưng
từ lứa tuổi 50 trở đi thì nữ lại gặp nhiều hơn nam
Một nghiên cứu khác ở Hồng Kông cho biết tỷ lệ mắc tăng từ 3,1% ở lứatuổi 25-29 đến 41% ở tuổi trên 70 Còn tỷ lệ mắc chung trong nghiên cứu nàysau khi đã điều chỉnh định nghĩa béo phì đối với người Châu Á là 21,2%
Nghiên cứu trên dân cư thành thị ở Ấn Độ sử dụng tiêu chuẩn củaNCEP thì tỷ lệ HCCH là 41,1%, trong đó yếu tố HDL-C thấp chiếm tỷ lệ caonhất (65,5%), sau đó là yếu tố huyết áp (55,4%), thấp nhất là yếu tố rối loạnglucose máu khi đói (26,7%)
Một nghiên cứu cắt ngang ở Venezuela đã đánh giá trên 3108 đối tượngtuổi từ 20 trở lên cho biết tỷ lệ mắc HCCH theo NCEP ATP III là 31,2%trong đó tỷ lệ nam cao hơn nữ Tỷ lệ mắc tăng lên theo tuổi cùng với mức độbéo phì Tỷ lệ này thấp hơn ở đàn ông da đỏ (17%) so với đàn ông da đen(27,2%), da trắng (33,3%) nhưng không có sự khác biệt nào ở nữ Nhìnchung, các yếu tố HDL-C(65,3%), béo bụng (42,9%) và yếu tố huyết áp(38,1%) là thường gặp nhất trong HCCH Cách sống không lành mạnh cũnglàm tăng nguy cơ của hội chứng này
Nhiều nghiên cứu ở Anh, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Hy Lạp… cũng đềucho biết tỷ lệ mắc ở nam nhiều hơn nữ Tuy nhiên, nghiên cứu ở Iran cho kết
Trang 13quả ngược lại về tỷ lệ mắc theo giới ở đây, tỷ lệ mắc của nữ lại cao hơn hẳn ởnam giới ,
Ở Việt Nam, nghiên cứu đầu tiên của Nguyễn Quang Bảy mô tả mộttrường hợp chẩn đoán hội chứng X chuyển hóa tại khoa Nội tiết - Đái tháođường Bệnh viện Bạch Mai năm 1999 Nghiên cứu của Lê Nguyễn TrungĐức Sơn và cộng sự năm 2000 đã cho thấy tỷ lệ HCCH ở nội thành thành phố
Hồ Chí Minh là 12%, có liên quan đến tuổi, phần trăm mỡ và nghề nghiệp Kếtquả nghiên cứu của Trần Văn Huy cho biết tỷ lệ mắc hội chứng này ở ngườitrưởng thành Khánh Hòa là 15,7% theo tiêu chuẩn NCEP ATP III, trong đó độtuổi trên 54 tuổi có tỷ lệ cao nhất là 21,5%, nam gặp nhiều hơn nữ và yếu tốHDL-C thấp gặp nhiều nhất (37%) Nghiên cứu Hội chứng chuyển hóa ( theotiêu chuẩn của NCEP-ATP III) ở cán bộ, công chức cơ quan tỉnh Hà Nam củaTrần Thị Phượng và Hoàng Trung Vinh đã cho thấy tỷ lệ chung của HCCH là28,3%, trong đó 66,33% trường hợp với 3 chỉ tiêu, 26,63% với 4 chỉ tiêu và7,04% với 5 chỉ tiêu Theo nghiên cứu của Viện dinh dưỡng Việt Nam ở 620đối tượng tuổi từ 25-64 cho thấy tỷ lệ mắc HCCH là 13,1%, riêng tại Hà Nội vàThành phố Hồ Chí Minh là 18% Một số nghiên cứu khác cũng xác định tỷ lệmắc HCCH ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện ,
Mặt khác, chúng tôi nhận thấy chưa có nhiều nghiên cứu về HCCH ở đốitượng tiền ĐTĐ, đặc biệt là nghiên cứu trên cộng đồng dân cư Do đó, nghiêncứu về HCCH ở nhóm người tiền đái tháo đường cũng như việc phát hiện vàquản lý tốt những đối tượng đó là việc rất cần thiết
1.1.4 Vị trí của hội chứng chuyển hóa với bệnh đái tháo đường typ 2
Nhiều nghiên cứu tiến cứu đã cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữaHCCH và nguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ typ2 Trong một phân tích gộpcủa 16 nghiên cứu thuần tập đa dân tộc Earl S Ford, Chaoyang Li cho biếtnguy cơ tương đối cuả sự tiến triển thành ĐTĐ 2 thay đổi từ 3,53 đến 5,17tùy vào định nghĩa của HCCH cũng như quần thể nghiên cứu, trong đó theo IDFnguy cơ này là 4,42, theo ATPIII nguy cơ này là 3,53 Lấy một ví dụ, nghiên
Trang 14cứu của Robert L Hanson, Giuseppina Imperatore cho thấy ở 890 đối tượngPima Indians không ĐTĐ, 144 đối tượng tiến triển thành bệnh ĐTĐ typ2 sau 4năm theo dõi Nguy cơ tương đối (RR) của HCCH và sự xuất hiện ĐTĐ là 2,1theo tiêu chuẩn của ATPIII, và nguy cơ này là 3,6 theo tiêu chuẩn của WHO Sựkhác biệt này nhấn mạnh vai trò quan trọng của kháng insulin (một tiêu chuẩnbắt buộc trong định nghĩa HCCH của WHO) trong sinh bệnh học của ĐTĐ typ2.Nhiều nghiên cứu khác đã cho thấy, nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ tăng khi sốtiêu chí của HCCH cùng xuất hiện ở một đối tượng tăng Barbara E.K Klein,Ronald Klein và cộng sự cho thấy khi nghiên cứu 4423 đối tượng không ĐTĐthấy 6,9% đối tượng tăng ĐH, 18,4% đối tượng THA, 82,7% đối tượng cónồng độ lipid ở mức nguy cơ cao, 33,2% đối tượng tăng BMI, 3,3% đối tượng
có microalbumin niệu Ở những đối tượng không có tiêu chí nào rối loạn chỉ có0,6% tiến triển thành ĐTĐ typ2 sau 5 năm, khi có 1 tiêu chí rối loạn thấy tỷ lệnày là 1,1% , 2 tiêu chí rối loạn tỷ lệ này là 3,9%, 3 tiêu chí rối loạn tỷ lệ này là5,9 và từ 4 tiêu chí trở lên rối loạn tỷ lệ này là 17,9%
1.1.5 Dự phòng HCCH
Để dự phòng hội chứng chuyển hóa cần có chế độ ăn và luyện tập phùhợp Định kỳ đo huyết áp, đo vòng eo, chỉ số vòng eo/vòng hông, cân nặngcủa mình cũng như xét nghiệm các thành phần glucose máu và mỡ máu để cóthái độ xử lý sớm nếu cần
1.2 Khái niệm đái tháo đường
1.2.1 Định nghĩa
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) thì ĐTĐ “là một hội chứng có đặc
tính biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu/hoặc mấthoàn toàn insulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạtđộng của insulin”
1.2.2 Đặc điểm dịch tễ
Trong những năm gần đây, ĐTĐ luôn là vấn đề sức khỏe lớn trên thếgiới Bệnh phát triển với tốc độ nhanh, đặc biệt ở các nước đang phát triển
Trang 15Năm 1994 thế giới có 110 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, năm 1995 là 135 triệungười (chiếm 4% dân số) Ước tính năm 2010 con số này sẽ là 285 triệu người(chiếm 6,4% dân số thế giới) và sẽ tăng lên 439 triệu người (chiếm 7,7% dân sốthế giới) vào năm 2030 Từ năm 2010 đến 2030, sẽ tăng 69% ở các nước đangphát triển và tăng 20% ở các nước phát triển Tại Việt Nam, điều tra dịch tễ năm
2002 tỷ lệ Đái tháo đường trong cả nước là 2,7%, ở khu vực thành phố là 4,4%,
ở miền núi và trung du là 2,1% và ở đồng bằng là 2,7%
1.2.3 Chẩn đoán
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường hiện nay, được Hiệp hội Đáitháo đường Mỹ kiến nghị năm 1997 và được nhóm các chuyên gia về bệnhĐái tháo đường của WHO công nhận vào năm 1998, tuyên bố áp dụng vàonăm 1999
Bệnh đái tháo đường được chẩn đoán khi có một trong 3 tiêu chuẩn sau:
Một mẫu glucose huyết tương bất kỳ ≥11,1 mmol/l (200 mg/dl) kết hợpvới các triệu chứng của đái tháo đường
Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (126 mg/dl)
Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờsau uống 75 g glucose (loại anhydrous) hoặc 82,5 gam glucose (loạimonohydrat) (nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống)
1.2.4 Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống
Đối tượng điều tra được hướng dẫn để tuân thủ buổi sáng tiến hànhxét nghiệm glucose máu thì nhịn ăn tuyệt đối và sau buổi ăn tối hôm trướcthì không ăn thêm gì Sau khi xét nghiệm mẫu một, đối tượng được uống
250 ml nước lọc có pha 75 g glucose khan (uống hết dung dịch đườngtrong vòng 5 phút), sau khi uống dung dịch đường, đối tượng nghỉ ngơi tạichỗ, không ăn, uống gì thêm và chờ đúng 120 phút sau để xét nghiệmglucose máu lần hai
Trang 161.3 Tiền đái tháo đường
1.3.1 Khái niệm
Ngày nay, tiền đái tháo đường được hiểu là tình trạng suy giảm chuyểnhóa glucose, bao gồm 2 tình huống: rối loạn dung nạp glucose (IGT-ImpairedGlucose Tolerance) và Suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói (IFG-Impaired Fasting Glucose) Cả hai tình huống này đều tăng glucose máu,nhưng chưa đạt mức chẩn đoán đái tháo đường thực sự Tuy nhiên, ở giaiđoạn tiền đái tháo đường đã xuất hiện biến chứng của bệnh đái tháo đường.tăng cao ở nhiều nước trên thế giới đòi hỏi ngành y tế cần có chiến lượcphòng và chống tiền đái tháo đường một cách tích cực ,
1.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán
1.3.2.1 Theo Hội Đái tháo đường Mỹ (ADA)
Theo ADA , chẩn đoán xác định tiền Đái tháo đường khi có ít nhất một trong hai tiêu chuẩn sau:
- Rối loạn dung nạp glucose (IGT): nếu mức glucose huyết tương ở thời điểm
2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose máu đường uống từ 7,8 mmol/l (140 mg/dl)đến 11,0 mmol/l (198mg/dl) và glucose huyết tương lúc đói < 126mg/dl (7mmol/l)
- Suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói (IFG): nếu lượng glucosehuyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 5,6 mmol/l (100 mg/dl) đến 6,9 mmol/l(125 mg/dl) và lượng glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháptăng glucose máu dưới 11,1 mmol/l (< 200 mg/dl)
1.3.2.2 Theo WHO năm 1999
Theo WHO , , chẩn đoán tiền đái tháo đường khi có ít nhất một trong hai tiêu chuẩn sau:
- IGT: nếu mức glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệmpháp tăng glucose máu đường uống từ 7,8 mmol/l (140 mg/dl) đến 11,0mmol/l (198mg/dl) và glucose huyết tương lúc đói < 7 mmol/l (126 mg/dl)
- IFG: nếu lượng glucose huyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 6,1 mmol/l(110 mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125 mg/dl) và lượng glucose huyết tương ở thời điểm
2 giờ (nếu đo) của nghiệm pháp tăng glucose máu dưới 11,1 mmol/l (< 200 mg/dl)
Trang 17II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
Những người tuổi từ 30 – 69 được chẩn đoán tiền đái tháo
Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Các đối tượng đã được chẩn đoán đái tháo đường từ trước thời điểmnghiên cứu hoặc đang sử dụng thuốc hạ đường huyết
Các đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu
Phụ nữ đang mang thai
Đang bị các bệnh cấp tính
Các đối tượng không thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Tháng 12/ 2011 – 12/2012
2.1.4 Địa điểm nghiên cứu
Thành phố Ninh Bình và Thị xã Tam Điệp
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Chọn mẫu
Những người được phát hiện tiền ĐTĐ trong một dự án Quốc tế doViện ĐTĐ và Rối loạn chuyển hóa thực hiện tại Ninh Bình thỏa mãn tiêuchuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
2.2.3 Các bước tiến hành thu thập thông tin
2.2.3.1 Phỏng vấn đặc điểm thông tin đối tượng:
- Tuổi, giới, nghề nghiệp
- Tiền sử bản thân: tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường
Trang 182.2.3.2 Đánh giá các chỉ số nhân trắc
* Đo chiều cao đứng
Dụng cụ: Thước đứng Microstoise với độ chính xác 0,1cm
Cách đo: Đối tượng được đo bỏ guốc, dép, đứng thẳng với tư thế thoảimái, hai chân chụm hình chữ V, gót chân sát mặt sau của cân, mắt nhìn thẳng
về phía trước, đảm bảo ba điểm cơ sở chạm vào thước đo là vùng chẩm, mông
và gót chân Kéo Eker gắn sẵn trên thước đo cho lên quá đầu, hạ dần xuốngđến khi chạm đỉnh đầu Đọc kết quả và ghi số centimét với một số lẻ
* Đo vòng eo
Dụng cụ: Đo bằng thước dây có chia vạch đến hàng mm
Cách đo: Đối tượng được đo đứng thẳng, hai chân chụm Người đo đứngnghiêng sang bên theo chiều vuông góc với người được đo, dùng thước dây đongang qua điểm giữa của bờ dưới xương sườn 12 và bờ trên mào chậu lúc thở ranhẹ nhàng, đảm bảo rằng thước đo ở vị trí nằm ngang, đọc số đo đến cm
* Đo vòng hông
Dụng cụ: Đo bằng thước dây có chia vạch đến hàng cm
Cách đo: Đối tượng được đo đứng thẳng, hai chân chụm Người đo đứngnghiêng sang bên theo chiều vuông góc với người được đo, dùng thước dây
đo ngang qua 2 mấu chuyển lớn xương đùi, đảm bảo rằng thước đo ở vị trínằm ngang, đọc số đo đến mm
* Đo huyết áp
Dụng cụ: Máy đo huyết áp kế đồng hồ, hiệu ALP K2 ADULT CUFF doNhật bản sản xuất Được kiểm tra và hiệu chỉnh trước khi sử dụng
Trang 19Cách đo: Đối tượng điều tra được nghỉ ngơi trước khi đo ít nhất 15 phút,nằm ngửa, nới rộng quần áo, nằm im không cử động, không nói chuyện, cánhtay trái hoặc phải dang ra một góc khoảng 75o
2.2.3.3 Các xét nghiệm cận lâm sàng
Đối tượng nghiên cứu được tư vấn kỹ để tuân thủ đảm bảo là nhịn ăn từ
21 giờ tối hôm trước và sáng hôm sau (ngày lấy máu xét nghiệm) cũng nhịnđói để đánh giá đường huyết lúc đói, đường huyết sau 2 giờ làm nghiệm pháptăng đường huyết (Bằng phương pháp xét nghiệm đường máu mao mạch, sửdụng máy Onetouch Ultra của hãng Life Style) cũng như các chỉ số sinh hóamáu khác Đối với những đối tượng nếu không tuân thủ theo đúng hướng dẫnthì cho về hẹn ngày hôm sau hoặc không làm xét nghiệm
Đối tượng nghiên cứu được lấy máu tĩnh mạch buổi sáng lúc đói đểđánh giá các chỉ số hóa sinh Các xét nghiệm hóa sinh máu này (lipid máu –HDL-C, Triglycerid) được thực hiện trên máy hóa sinh tự động Cobas C 311của Roche, Hitachi và được xét nghiệm tại cơ sở xét nghiệm của Viện Đái tháođường và Rối loạn chuyển hóa
2.2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá được sử dụng trong nghiên cứu
2.2.4.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa của ATP III thuộc chương trình giáo dục về Cholesterol quốc gia của Mỹ (NEPT – National Cholesterol Education Program) – 2005
Hội chứng chuyển hóa được xác định khi có bất kỳ 3 trong 5 tiêu chísau , :
Tăng vòng eo: Nam: ≥ 102cm , Nữ: ≥ 88 cm
Tăng triglycerid khi: TG ≥ 1,7mmol/l (150mg/dl)
Giảm HDL-cholesterol khi : Nam : <1,03mmol/l (40mg/dl)
Nữ : <1,29mmol/l (50mg/dl)
Huyết áp cao khi:
Huyết áp tâm thu ≥ 130 mmHg và/hoặc
Huyết áp tâm trương ≥ 85mmHg
Trang 20Hoặc điều trị tăng huyết áp
Tăng glucose máu lúc đói khi: Glucose máu lúc đói ≥ 5,6 mmol/l
2.2.4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa của liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (IDF-International Diabetes Federation)
Chẩn đoán hội chứng chuyển hóa theo IDF-2005 khi thỏa mãn các điềukiện sau:
Tiêu chí bắt buộc là phải có béo trung tâm :
Vòng eo nam ≥ 90 cm, vòng eo nữ ≥ 80 cm
Kết hợp với ít nhất 2 trong 4 tiêu chí sau :
Tăng triglycerid máu :
TG ≥ 1,7mmol/l (150mg/dl) hoặc
Giảm HDL-cholesterol máu:
Nam: <1,03mmol/l(150mg/dl) hoặc
Nữ: <1,29mmol/l(50mg/dl) đối với nữ
Tăng huyết áp:
Huyết áp tâm thu ≥ 130 hoặc
Huyết áp tâm trương ≥ 85mmHg
Hoặc đang điều trị tăng huyết áp
Tăng glucose máu lúc đói: ≥ 5,6mmol/l (100mg/dl)
Tiêu chí ↑VE-ATPIII: khi vòng eo của nam ≥ 102 cm, vòng eo của nữ ≥ 88 cm.Tiêu chí ↑VE-IDF: khi vòng eo nam ≥ 90 cm, vòng eo của nữ ≥ 80 cm.Tiêu chí ↑TG-ATPIII, IDF (↑TG): khi triglycerid ≥ 1,7 mmol/l
Tiêu chí ↓HDL-C ATPIII, IDF (↓HDL-C): khi HDL-C của nam < 1,03mmol/l, HDL-C của nữ < 1,29 mmol/l
Tiêu chí ↑HA-ATPIII, IDF (↑HA): khi HA tối đa ≥130 mmHg và/hoặc HAtối thiểu ≥ 85 cm
Tiêu chí ↑ĐH-ATPIII, IDF (↑ĐH): khi ĐH đói ≥5,6 mmol/l
2.2.4.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường typ 2 theo ADA 2011
Theo ADA , , bệnh đái tháo đường được chẩn đoán khi có một trong 3
Trang 21tiêu chuẩn sau:
Một mẫu glucose huyết tương bất kỳ ≥11,1 mmol/l (200 mg/dl) kết hợpvới các triệu chứng của đái tháo đường
Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (126 mg/dl)
Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờsau uống 75 g glucose (loại anhydrous) hoặc 82,5 gam glucose (loạimonohydrat) (nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống)
2.2.4.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường theo ADA
Theo ADA , chẩn đoán xác định tiền Đái tháo đường khi có ít nhấtmột trong hai tiêu chuẩn sau:
- Rối loạn dung nạp glucose (IGT): nếu mức glucose huyết tương ởthời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose máu đường uống từ7,8 mmol/l (140 mg/dl) đến 11,0 mmol/l (198mg/dl) và glucosehuyết tương lúc đói < 126mg/dl (7mmol/l)
- Suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói (IFG): nếu lượng glucose huyếttương lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 5,6 mmol/l (100 mg/dl) đến 6,9 mmol/l(125 mg/dl) và lượng glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệmpháp dung nạp glucose máu dưới 11,1 mmol/l (< 200 mg/dl)
Trong nghiên cứu của chúng tôi, chúng tôi có nghiên cứu các dưới
nhóm của tiền ĐTĐ
- Rối loạn dung nạp glucose đơn thuần ( IGT đơn thuần): nếu mức
glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucosemáu đường uống từ 7,8 đến 11mmol/l và glucose huyết tương lúc đói <5,6 mmol/l
- Suy giảm glucose máu đơn thuần (IFG đơn thuần): nếu mức glucose
huyết tương lúc đói từ 5,6 đến 6,9 mmol/l và glucose huyết tương ởthời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose < 7,8 mmol/l
- Suy giảm glucose máu lúc đói kết hợp rối loạn dung nạp glucose (IFG
kết hợp IGT): nếu mức glucose huyết tương lúc đói từ 5,6 đến 6,9 mmo/l và
Trang 22glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose từ7,8 đến 11mmol/l.
2.2.4.5 Đánh giá chỉ số BMI, vòng eo
Dựa theo tiêu chuẩn của WHO 2000 áp dụng cho người trưởng thànhChâu Á , [1]
Chỉ số BMI được tính theo công thức
BMI = Cân nặng (kg)/(Chiều cao)2 (m)
Bảng 2.1 Bảng đánh giá BMI áp dụng cho người Châu Á
2.2.4.6 Đánh giá chỉ số huyết áp theo JNC VII
Bảng 2.2 Bảng phân loại huyết áp theo JNC VII – 2003
(mmHg)
HA tâm trương (mmHg)
Tăng HA giai đoạn I 140 - 159 Và/ hoặc 90 - 99
Trang 232.2.5 Các biến số cần thu thập trong nghiên cứu
Bảng 2.3 Các biến số cần thu thập trong nghiên cứu
thu thập
Chiều cao (cm) Chiều cao bệnh nhân tính theo cm ĐoCân nặng (kg) Cân nặng bệnh nhân tính theo kg Cân
Tiền sử tăng huyết
Glucose lúc đói Glucose máu khi BN nhịn ăn > 8 giờ
Glucose sau 2 h
làm nghiệm pháp
tăng đường huyết
Glucose máu 2 giờ sau NPTĐH
Trang 24Tập huấn kỹ cho cộng tác viên quy trình thu thập số liệu.
Kỹ thuật cân đo chính xác, các dụng cụ, máy móc dùng trong nghiêncứu đều đã được chuẩn hóa và có độ chính xác cao
2.2.7 Xử lý số liệu
Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê Y học với phần mềm SPSS16,0 với các thuật toán:
Dùng test khi bình phương để so sánh sự khác biệt của các tỷ lệ
Dùng test T-student để so sánh sự khác biệt của các giá trị trung bình
p < 0,05 : Khác biệt có ý nghĩa thông kê
2.2.8 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu
Đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích đầy đủ và tự nguyệntham gia nghiên cứu (có đơn và chữ ký tình nguyện tham gia nghiên cứu), họ
có thể từ chối không tham gia nghiên cứu vào bất cứ thời điểm nào mà khôngcần phải nêu lý do
Trang 25TÓM TẮT SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Người Tiền đái tháo đường
Trang 26III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu 948 đối tượng tiền ĐTĐ theo tiêu chuẩn ADA chúng tôi phát
hiện 490 người (51,7%) có HCCH theo ATPIII, 301 người (31,8%) có HCCHtheo IDF
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới
Bảng 3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi
Tuổi
Chung (n = 948)
Nam (n = 350)
Nữ (n = 598)
Phần lớn đối tượng nghiên cứu là nữ (63,1%) Tỷ lệ Nữ/Nam: 1,7/1
Có 83,2% đối tượng nghiên cứu là người trên 50 tuổi Trong số đốitượng nam có 83% đối tượng trên 50 tuổi và trong số đối tượng nữ có 79,4%đối tượng trên 50 tuổi
3.1.2 Đặc điểm sinh học của đối tượng nghiên cứu
Trang 27Bảng 3.2 Đặc điểm sinh học của đối tượng nghiên cứu
±
±
0,531,71
5,928,41
±
±
0,531,43
0,0020,23
Trung bình HDL-C, BMI, ĐH2h khác nhau giữa 2 nhóm không có ýnghĩa thống kê (p >0,05)
Triglycerid, HA tâm thu, HA tâm trương, ĐH lúc đói ở nam đều cao hơn
ở nữ (p< 0,05)
3.1.3 Đặc điểm rối loạn đường huyết ở nhóm người tiền ĐTĐ
Bảng 3.3 Đặc điểm đối tượng theo các hình thái rối loạn đường huyết
Trang 28Chung Nam Nữ pIFG đơn thuần 217 (22,9) 91 (26) 126 (21,1)
Trong nhóm tiền ĐTĐ, tỷ lệ IFG kết hợp IGT cao nhất (53,8%), tỷ lệ
IFG kết hợp IGT ở nam cao hơn ở nữ có ý nghĩa thống kê (p< 0,05).
3.1.4 Đặc điểm tiêu chí tăng vòng eo, tăng TG, giảm HDL-C, tăng HA,
tăng ĐH ở nhóm người tiền ĐTĐ.
Bảng 3.4 Tiêu chí tăng vòng eo, tăng TG, giảm HDL-C, tăng HA, tăng
ĐH ở nhóm người tiền ĐTĐ
Các tiêu chí Chung
(n = 948)
Nam(n = 350)
Nữ(n = 598)
Tỷ lệ các tiêu chí trên ở nam và nữ khác nhau và sự khác biệt này có ýnghĩa thống kê (p < 0,05)
3.2 Tỷ lệ HCCH-IDF, ATPIII ở người tiền ĐTĐ
Trang 293.2.1 Tỷ lệ HCCH – ATPIII, IDF ở người tiền ĐTĐ
Bảng 3.5 Tỷ lệ HCCH-IDF, ATPIII ở người tiền ĐTĐ
HCCH
Chung ( n = 948 )
Nam ( n = 350)
Nữ ( n = 598) p
3.2 2 Tỷ lệ HCCH ở các hình thái rối loạn glucose máu
Bảng 3.6 Tỷ lệ HCCH-ATPIII, IDF ở các hình thái rối loạn glucose máu
(1)
IFG đơn thuần (n = 217)
(2)
IGT đơn thuần (n = 221)
(3)
IFG kết hợp IGT (n = 510)
Trang 30( n = 647)
161(74,2)
166(75,1)
320(62,7)
Nhận xét:
Tỷ lệ HCCH-ATPIII ở nhóm các dưới nhóm của tiền ĐTĐ lần lượt là:
ở nhóm IFG đơn thuần: 50,7%, ở nhóm IGT đơn thuần: 27,1%, ở nhóm IFG
kết hợp IGT 62,7% Tỷ lệ HCCH-ATPIII ở các dưới nhóm của tiền ĐTĐ là
khác nhau có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Tỷ lệ HCCH-IDF ở các dưới nhóm của tiền ĐTĐ lần lượt là: ở nhóm
IFG đơn thuần: 25,8%, ở nhóm IGT đơn thuần: 24,9%, ở nhóm IFG kết hợp
IGT là 37,3% Tỷ lệ HCCH-IDF ở nhóm IFG kết hợp IGT cao hơn ở nhóm IFG
đơn thuần cũng như ở nhóm IGT đơn thuần, sự khác biệt này có ý nghĩa thống
kê (p < 0,05)
3.2.3 Đặc điểm HCCH-IDF, ATPIII theo giới
Trang 31
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm HCCH-ATPIII theo giới (n = 490)
Nhận xét:
Trong nhóm có HCCH theo ATPIII, tỷ lệ nữ cao hơn tỷ lệ nam
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm HCCH-IDF theo giới (n = 301)
Nhận xét:
Trong nhóm có HCCH theo IDF tỷ lệ nữ cao hơn tỷ lệ nam
3.2.4 Đặc điểm HCCH theo nhóm tuổi
Trang 323,1 3,7
12,7 12,3
43,2 40,5 41
Tỷ lệ %
BMI
Biểu đồ 3.4 Đặc điểm HCCH-IDF, ATPIII theo BMI
Nhận xét:
Trang 33HCCH-IDF gặp nhiều nhất ở nhóm người Béo phì (49,2%) gặp ít nhất ởnhóm người Thiếu cân (1%).
HCCH-ATPIII gặp nhiều nhất ở nhóm người Bình thường (39,6%) thấpnhất ở nhóm người Thiếu cân (2,9%)
3.2.6 Đặc điểm HCCH-IDF, ATPIII theo địa dư
Biểu đồ 3.5 Đặc điểm HCCH theo địa dư Nhận xét:
Trong số đối tượng có HCCH-IDF, tỷ lệ người ở TPNB (Thành phốNinh Bình) thấp hơn ở TXTĐ (thị xã Tam Điệp) (31,9% so với 68,1%)
Trong số đối tượng có HCCH-ATPIII, tỷ lệ người ở TPNB (Thành phốNinh Bình) thấp hơn ở TXTĐ (thị xã Tam Điệp) (31,2% so với 68,8%)
Trang 343.2.7 Đặc điểm HCCH theo các hình thái rối loạn glucose máu
Bảng 3.7 Đặc điểm HCCH theo các hình thái rối loạn glucose máu
ATPIII
(n = 490)
IDF
(n = 301)IFG kết hợp IGT
Trong nhóm HCCH-IDF, tỷ lệ IFG kết hợp IGT cao nhất (65,3%)
Trong nhóm HCCH-ATPIII, tỷ lệ IFG kết hợp IGT cao nhất (63,1%)
3.3 Tần suất xuất hiện của các tiêu chí của HCCH được chẩn đoán theo IDF, ATPIII
3.3.1 Tần suất xuất hiện của các tiêu chí của HCCH được chẩn đoán theo
IDF, ATPIII
Biểu đồ 3.6 Tần suất xuất hiện của các tiêu chí của HCCH được chẩn
đoán theo IDF, ATPIII
Trang 35ATPIII (n = 490)
3.3.2 Tổ hợp các tiêu chí của HCCH
Trang 36Tỷ lệ %
Số tiêu chí rối loạn
Biểu đồ 3.7 Đặc điểm HCCH-IDF, ATPIII theo số tiêu chí rối loạn
Nhận xét:
HCCH-ATPIII gặp nhiều nhất ở nhóm có 3 tiêu chí theo ATPIII (62%).Trong số đối tượng này (n= 304), thứ tự hay gặp là ↑HA (85,2%), ↑ĐH(82,6%), ↑TG (71,1%), ↓HDL (54,3%), ↑VE (6,9%)
HCCH-IDF gặp nhiều nhất ở nhóm có 4 tiêu chí rối loạn (40,9%) Trong
số đối tượng có 4 tiêu chí theo IDF (n= 123), thứ tự hay gặp là ↑VE (100%),
↑HA (87,8%), ↑ĐH (76,4%), ↓HDL (72,4%), ↑TG (63,4%)