POLYSACCHARIDE • VAI TRÒ DINH DƯỠNG – Tham gia cấu tạo DNA, RNA, glycoprotein – Thành phần cấu tạo thành tế bào cellulose, hemicellulose, protopectin… – Cung cấp các chất trao đổi trung
Trang 1NỘI DUNG
1 GiỚI THIỆU VỀ GLUCID
2 MONOSACCHARIDE
3 OLIGOSACCHARIDE
4 POLYSACCHARIDE
• VAI TRÒ DINH DƯỠNG
– Tham gia cấu tạo DNA, RNA, glycoprotein – Thành phần cấu tạo thành tế bào (cellulose, hemicellulose, protopectin…)
– Cung cấp các chất trao đổi trung gian – Cung cấp năng lượng hoạt động của tế bào (50%÷60% số cal)
1gram glucide 4,1kcal
• VAI TRÒ TRONG CNTP
– Làm nguyên liệu cho các quy trình chế biến thực
phẩm
– Tạo kết cấu, cấu trúc cho sản phẩm: tạo sợi, tạo
màng, tạo độ đặc, độ đàn hồi…
– Tạo thành các yếu tố chất lượng cho sản phẩm:
tạo vị, tạo mùi, tạo màu…
• Theo tính khử
• Theo cấu tạo hóa học
• Theo tính hòa tan
Trang 2•FRUCTOSE
•TINH BỘT
•GLYCOGEN
•CELLULOSE
MONO
SACCHARIDE
(MS)
OLIGO SACCHARIDE (OS)
POLY SACCHARIDE (PS)
- SACCHAROSE
- LACTOSE
- MALTOSE
Click to edit title style
n=3-7
Cấu trúc phân tử Monosaccharide tồn tại ở
hai dạng:
- Chứa nhóm aldehyde: Dạng aldose
- Chứa nhóm cetone: Dạng cetose
Có bộ khung chứa từ 3 đến 7 carbon Trong
cấu trúc luôn có các nhóm -OH nối với nguyên
tử C tạo ra tâm bất đối xứng, do đó chúng
luôn tồn tại ở dạng đồng phân quang học
Các monosaccharide thường ở dạng tinh thể
không màu, tan tốt trong nước, không tan
trong dung môi hữu cơ và phần lớn có vị ngọt
Monosaccharide có thể ở dạng mạch thẳng
hoặc mạch vòng
Piranose Furanose
Trang 3FRUCTOSE
(2)
Trang 4LIÊN KẾT GLUCOSIDE
2-10 gốc glucide liên kết với
nhau bằng liên kết glucoside
DISACCHARIDE
• SACCHAROSE/SUCROSE
• MALTOSE
• LACTOSE
TÍNH KHỬ
TÊN GỌI TÊN GỌI
THÔNG
THƯỜNG
NGUỒN GỐC
ĐƠN PHÂN
LIÊN KẾT GLUCOSIDE
Saccharose Đường mía
SACCHAROSE/SUCROSE
Trang 5MALTOSE LACTOSE
NHÓM OH GLUCOSIDE
ĐƯỜNG KHỬ
ĐƯỜNG KHÔNG KHỬ
Maltose
Saccharose
29
• Được tạo thành từ 10 MS trở lên, liên
kết với nhau bằng liên kết glucoside
• Có 2 loại PS:
+ PS thuần (homopolyose - đồng thể):
được cấu tạo từ một loại MS
Gọi tên: Monose – ose + an (glucan,
galactan, fructan…)
+ PS tạp (heteropolyose – dị thể): được cấu
tạo từ nhiều loại MS
TÊN GỌI
ĐẶC ĐIỂM
NGUỒN GỐC
ĐƠN PHÂN
LIÊN KẾT GLUCOSIDE
Trang 61 Tinh bột
31
• Nguồn gốc : các hạt ngũ cốc, củ lương
thực và một số loại quả
• Cấu tạo :
Đơn phân (monomer): α – D – glucose
Bao gồm: amylose (AM) và amylopectin
(AP) (tỷ lệ 1:4)
Tinh bột Tỷ lệ AM:AP
2 Amylose (AM)
-Không tan trong nước lạnh
-Trong nước nóng: dung dịch keo
-Trạng thái keo: xoắn lò xo
-Tạo phức xanh với dung dịch I 2
Amylopectin (AP)
33
• Chỉ tan trong nước nóng Dung
dịch keo
• Độ nhớt cao hơn AM
• Tạo phức màu đỏ với dung dịch I 2
Sự hồ hóa
Nhiệt độ để phá vỡ tinh bột chuyển từ trạng thái có mức độ hydrat hóa khác nhau thành dạng keo gọi là nhiệt độ hồ hóa
Tính chất của tinh bột
- Quá trình hydrat hóa - Sự trương nở của tinh bột
Ở trạng thái tự nhiên tinh bột liên kết với nhau qua liên kết
hydro, tạo thành trạng thái rất bền, do đó khi ở trong nước
lạnh rất khó hấp thụ nước Khi tăng nhiệt độ, ta có trạng thái
mới.
Sự trương nở của tinh bột phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nhiệt độ hồ hóa phụ thuộc vào các yếu tố:
- Kích thước (lớn trước, bé sau)
- Thành phần (ưu tiên amylose)
- Các ion liên kết với tinh bột (cùng dấu, gần nhau đẩy nhau)
- Các muối vô cơ (nồng độ thấp tăng độ hòa tan, nồng
độ cao kết tủa)
- Môi trường: trong môi trường kiềm thì sự hồ hóa diễn
ra dễ dàng hơn
- Hàm lượng các không chất điện ly như đường, rượu cũng làm tăng nhiệt độ hồ hóa.
Trang 7Sau khi hồ hóa tinh bột sẽ có độ trong suốt nhất
định Độ trong của hồ phụ thuộc vào các yếu
tố:
- Các dạng bột nếp, tinh bột của các loại củ, rễ
trong hơn
- Khi cho thêm đường sẽ trong hơn
- Có chất nhũ hóa sẽ làm giảm độ trong
Tính chất này tác động đến chất lượng thực phẩm Nó được tạo nên bởi khả năng tạo liên kết hydro của nhóm -OH, khiến cho phân tử có khả năng giữ nước tốt hơn do đó tăng độ nhớt, độ dẻo.
Tính chất này tăng trong môi trường kiềm, thể hiện mạnh ở các tinh bột giàu amylopectin
Tính nhớt dẻo
Tính nhớt, dẻo của tinh bột phụ thuộc vào:
-Đường kính, kích thước, thể tích, cấu trúc của
tinh bột;
- Sự tương tác của tinh bột với nước và với
nhau;
- Vào nồng độ tinh bột; vào pH, nhiệt độ, Ca
2+ , tác nhân oxy hóa
Khả năng tạo gel Tinh bột hồ hóa (chuyển sang trạng thái hòa tan) để nguội, yên gel Trong cấu trúc dạng gel
có liên kết hydro Tinh bột giàu amylose tạo gel cứng, độ bền kém
Khả năng tạo màng
Tinh bột có khả năng tạo màng tốt Để tạo màng, các
amylose và amylopectin phải duỗi thẳng mạch, sắp
xếp lại, tương tác trực tiếp với nhau bằng liên kết
hydro hoặc gián tiếp thông qua nước.
Màng có thể thu được từ dung dịch phân tán trong
nước Dạng màng này dễ trương ra trong nước
Quy trình tạo màng:
Tinh bột →Hòa tan → Hồ hóa sơ bộ → Khuấy kỹ → Rót
mỏng lên mặt phẳng kim loại
TÊN GỌI
ĐẶC ĐIỂM
NGUỒN GỐC
ĐƠN PHÂN
LIÊN KẾT GLUCOSIDE
Tinh bột --Đồng thểGồm AM
và AP
Hạt ngũ cốc, củ, quả
α-D-glucose AM: 1,4 glucoside AP: 1,4 và 1,6 glucoside
Trang 8• Đặc điểm: là PS đồng thể
• Monomer: α-D-glucose
GLYCOGEN
44
Cấu trúc phân nhánh của glycogen và
amylopectin
45
• Đặc điểm: là PS đồng thể
• Monomer: α-D-glucose
• Nguồn gốc: từ động vật (gan, cơ)
Glycogen là “tinh bột” của động vật
GLYCOGEN
46
• Đặc điểm: là PS đồng thể
• Nguồn gốc: vách tế bào thực vật
• Monomer: β-D-glucose
• Cấu tạo: liên kết 1,4 glucoside CELLULOSE
• Đặc điểm: là PS dị phân tử
• Monomer: pentose, hexose
• Nguồn gốc: vỏ hạt, bẹ ngô, cám, trấu, rơm…
• Cấu tạo: liên kết 1,4, 1,3, 1,6 glucoside
HEMICELLULOSE
Trang 9• Đặc điểm : là PS dị thể.
• Nguồn gốc : cấu tạo tế bào thực vật.
• Cấu tạo : là dẫn xuất methyl của acid
pectic (-D-1,4-polygalacturonic
acid)
PECTIN
50
51
• Phân loại:
– Dựa vào chỉ số este:
+ HMP: DE > 50%
+ LMP: DE ≤ 50%
– Dựa vào khả năng hòa tan:
Pectin hòa tan : methoxyl polygalacturonic
Pectin không hòa tan : protopectin
PECTIN
52
• Khả năng tạo gel của pectin
Các phân tử pectin duỗi mạch
Hình thành liên kết giữa các sợi
• Yếu tố ảnh hưởng:
– Chiều dài phân tử – Mức độ methoxyl hóa PECTIN
Yếu tố ảnh hưởng
53
• Chiều dài phân tử:
– Phân tử quá ngắn: không tạo được gel
– Phân tử quá dài: gel cứng
• Mức độ methoxyl hóa:
– HMP: Tạo gel bằng liên kết Hydro
Bổ sung: đường, pH = 3 – 3.5
– LMP: Tạo gel bằng liên kết với ion
Tạo gel bằng liên kết với ion Ca 2+
Trang 10• TINH BỘT
• GLYCOGEN
• CELLULOSE & HEMICELLULOSE
• PECTIN
• CHITIN
3.4.2 CÁC POLYSACCHARIDE THƯỜNG GẶP
56
CHITIN
Đặc điểm: là dẫn xuất của cellulose
Nguồn gốc: vỏ giáp xác (tôm, cua…)
Cấu tạo:
Nhóm acetamido
• TINH BỘT
• GLYCOGEN
• CELLULOSE & HEMICELLULOSE
• PECTIN
• MỘT SỐ PS KHÁC 3.4.2 CÁC POLYSACCHARIDE THƯỜNG GẶP
59
• DEXTRAN :
– Là PS của vi sinh vật (Leuconostoc)
– Monomer: D-glucopiranose (D-glucose dạng
vòng)
– Ứng dụng: tổng hợp nhựa sephadex, chất
thay thế huyết thanh máu.
MỘT SỐ PS KHÁC
60
• INULIN:
– Là PS đồng thể – Cấu tạo từ 34 gốc D-fructose bằng liên kết 1,2-glucoside
– Nguồn gốc: có trong thực vật như
củ hoa mẫu đơn, rễ cải đắng MỘT SỐ PS KHÁC
Trang 11• AGAR, CARRAGENAN, ALGINATE
– Nguồn gốc: rong biển
– Đặc điểm: tạo gel
– Agar: agarose + agaropectin
– Carragenan: galactose
– Alginate : từ acid alginic (β-D-mannuronic và
α-L-guluronic)
• Ứng dụng: Sử dụng rộng rãi trong thực
phẩm
62
• PS có nhiều nguồn gốc khác nhau.
• PS có nhiều ứng dụng –Tạo hình, tạo khung –Dự trữ
–Giữ nước
Là chất tạo hình và tạo kết cấu đặc trưng về lượng và chất lượng của nhiều sản phẩm thực phẩm