1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập văn học trung đại việt nam (6)

28 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 14,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNGNỘI DUNG Chủ nghĩa yêu nước Chủ nghĩa nhân đạo 1.. Tác phẩm Những biểu hiện của nội dung yêu n ớcChiếu cầu hiền Thu phục hiền tài đem sức ra phò tá triều

Trang 1

ÔN TẬP VĂN HỌC

TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

Trang 2

VĂN HỌC VIỆT NAM

VĂN HỌC TRUNG ĐẠI TỪ

TK X ĐẾN HẾT TK XIX

VĂN HỌC HIỆN ĐẠI TỪ ĐẦU TK XX ĐẾN HẾT TK XX

Trang 3

Nửa cuối XIX

3 Các giai đoạn phát triển của văn học trung đại.

Trang 4

4.NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG

NỘI DUNG

Chủ nghĩa yêu nước Chủ nghĩa nhân đạo

1 Yêu nước gắn với lí tưởng

trung quân ái quốc.

trung quân ái quốc.

2 Niềm tự hào dân tộc

3 Lòng căm thù giặc

4 Quyết tâm chiến đấu sẵn sàng

hi sinh bảo vệ đất nước.

5 Vai trò của người trí thức đối

với sự phát triển của đất nước

6 Khao khát xây dựng đất nước

giàu đẹp

1 Khẳng định quyền sống của con người.

2 Tố cáo những thế lực chà đạp quyền sống con người

3 Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người

4 Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc.

5 Khẳng định con người cá nhân

Trang 5

Nửa cuối XIX

1 Yêu nước gắn với lí tưởng

trung quân ái quốc.

2 Niềm tự hào dân tộc

Trang 6

3 Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người

4 Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc.

5 Khẳng định con người cá nhân

Trang 7

THẢ HÌNH - ĐOÁN TÁC PHẨM

Trang 8

VỊNH KHOA THI HƯƠNG

Hết Giờ

Trang 9

CHẠY GIẶC

Hết Giờ

Trang 10

THƯƠNG VỢ

Hết Giờ

Trang 11

BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

Hết Giờ

Trang 12

TỰ TÌNH II Hết Giờ

Trang 13

AI GIỎI HƠN

Có 3 câu hỏi 3 dữ kiện, thời gian cách nhau mỗi dữ kiện là 10 giây Đúng DK1: 30đ, DK2: 20đ , DK3: 10đ Nếu đội nào sai thì sẽ bị mất quyền trả lời ở dữ kiện tiếp theo

Trang 16

VÂN TIÊN”

Là nhân vật đại diện cho lẽ ghét lẽ

thương

Ông QUÁN

Trang 17

NHÂN TÀI ĐẤT BẮC NÀO

7 6

QUA CÂU THƠ DƯỚI ĐÂY HÃY XÁC ĐỊNH

TÊN BÀI THƠ VÀ TÁC GIẢ

Trang 18

CÂU HỎI 1: Dµnh cho nhãm 1-2

- Nªu nh÷ng ®iÓm c¬ b¶n vÒ néi dung yªu n íc cña c¸c t¸c phÈm vµ ®o¹n trÝch sau: ChiÕu cÇu hiÒn; Ch¹y giÆc; V¨n tÕ nghÜa sÜ CÇn Giuéc; Xin lËp khoa luËt; Bµi ca phong c¶nh Hương S¬n; C©u c¸ mïa thu; VÞnh khoa thi H ươ ng

- So víi giai ®o¹n trước c¶m høng yªu nước trong v¨n häc giai ®o¹n nµy cã nh÷ng biÓu hiÖn g× míi?

Trang 19

Tác phẩm Những biểu hiện của nội dung yêu n ớc

Chiếu cầu hiền Thu phục hiền tài đem sức ra phò tá triều đại

chính nghĩa Chạy giặc Nỗi đau đớn, xót xa trước cảnh nước mất,

nhà tan Văn tế nghĩa sĩ Cần

Giuộc

Lòng căm thù giặc Biết ơn và ca ngợi những người nụng dõn nghĩa sĩ đó hy sinh vì Tổ quốc

Xin lập khoa luật Tư tưởng canh tân đất nước, biết lo cho

sơn hà xã tắc bằng tâm huyết điều trần

Bài ca phong cảnh Hương Sơn

Câu cá mùa thu

Vịnh khoa thi

Hương

Ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên đất nước

Cảm xúc phong phú đối với thiên nhiên,

đối với làng quê bình dị quen thuộc Tâm sự lo âu khắc khoải trước những

đổi thay của thời thế, vận mệnh đất nước.

- Nhấn mạnh vai trũ của người trớ thức đối với đất nước

thần dân chủ ngày càng rừ nột.

- Cảm hứng yêu nước của văn học nửa cuối thế kỷ XIX mang

âm hưởng bi tráng

Trang 20

Vì sao nội dung yêu nước trong văn học nửa cuối thế kỷ XIX mang cảm hứng bi

Trang 21

Những điểm cơ bản về nội dung

nhân đạo của các tác phẩm và đoạn trích sau: Tự tình (II); Bài ca ngất

ngưởng; Th ương vợ; Khóc D ương Khuê.

So với các giai đoạn tr ớc, cảm hứng

nhân đạo trong văn học giai đoạn

này có những biểu hiện gì mới?

Trang 22

BIỂU HIỆN MỚI:

_ Văn học hướng vào quyền sống của con người, nhất là con người trần thế, ý thức cá nhân đậm nét hơn

_ Văn học giai đoạn này đã xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ

nghĩa

Tác phẩm Những biểu hiện của nội dung nhân đạo

Tự tình Con người ý thức về bi kịch duyên phận, về khát

vọng hạnh phúc mang dấu ấn cá nhân.

Con người ý thức về tài năng cá nhân, bản lĩnh cá nhân, sở thích cá nhân tự do phóng túng

Cảm thông, trân trọng những vất vả, hy sinh của người vợ.

Tình bạn chân thành, tri âm tri kỉ

Bài ca ngất ngưởng

Thương vợ

Khóc Dương Khuê

Trang 23

4 Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn

Nguyễn Đình Chiểu

?

Giá trị nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

- Giá trị nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

Đề cao đạo lí nhân nghĩa, yêu nước chống giặc ngoại xâm.

- Giá trị nghệ thuật: Tính chất đạo đức - trữ tình Màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ, hình tượng nghệ thuật.

Trang 24

Vẻ đẹp bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ

trong Văn tế nghĩa

sĩ Cần Giuộc?

- Vẻ đẹp bi tráng và bất tử của hình tượng người nông dân

nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:

+ Bi: Gợi lên qua cuộc sống vất vả, lam lũ Nỗi đau buồn, thương tiếc trước sự mất mát, hi sinh và tiếng khóc đau thương của người còn sống.

+ Tráng: Lòng căm thù giặc, lòng yêu nước, hành động

quả cảm, anh hùng của nghĩa sĩ → Tạo nên tiếng khóc lớn lao, cao cả.

→ Trước Nguyễn Đình Chiểu, VHVN chưa có hình tượng nghệ thuật hoàn chỉnh về người anh hùng nông dân nghĩa

sĩ Sau Nguyễn Đình Chiểu rất lâu cũng chưa có một hình tượng nghệ thuật nào như thế Vì vậy lần đầu tiên trong VHDT có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ.

Trang 25

1 Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp (đặc điểm

mĩ Hướng về cái đẹp trong quá khứ, thiên về cáitao nhã, cao cả, sử dụng điển tích, điển cố,

thi liệu, thi liệu Hán học

Bút pháp Thiên về ước lệ, tượng trưng, gợi nhiều hơn

tả

Thể loại Ký sự, thơ TNBCĐL, lục bát, hát nói, ca trù,

văn tế, ca hành, chiếu, điều trần

Trang 26

2 Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy

phạm, ước lệ.

- Thơ Nguyễn Khuyến, thơ Hồ Xuân Hương.

+ Hình thức: Thơ Nôm đường luật TNBC.

+ Sáng tạo: Thi đề, hình ảnh, từ ngữ, tính ước lệ.

- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Đảm bảo nghiêm ngặt thể

loại văn tế, nhưng mang tinh thần thời đại, mang tính hiện đại, vượt hơn hẳn những bài văn tế thông thường.

Trang 27

3 Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực

?

Đoạn trích Vào

phủ chúa Trịnh

mang giá trị phản ánh và phê phán hiện thực như thế

nào?

Đoạn trích là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa, được khắc họa ở hai phương diện:

+ Cuộc sống thâm nghiêm xa hoa, giàu sang.

+ Cuộc sống thiếu sinh khí, yếu ớt.

• Một thế giới riêng đầy quyền uy: Những tiếng quát tháo, truyền lệnh, những tiếng dạ ran, những con người oai vệ, những con người khúm núm, sợ sệt có nhiều cửa gác, mọi việc đều có quan truyền lệnh, chỉ dẫn Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ, nín thở, khúm núm, lạy tạ.

nghi, từ vật dụng đến đồ ăn thức uống nhưng thiếu sinh khí,

âm u Thiếu sự sống, sức sống.

thậm chí coi thường của tác giả → sự phê phán sâu sắc của Hải Thượng Lãn Ông.

Trang 28

Giờ học đã hết, xin trân trọng cảm

ơn các thầy cô giáo và các em học sinh!

Ngày đăng: 02/02/2022, 19:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN