1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập văn học trung đại việt nam (8)

32 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 634,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác phẩm Đoạn trường tân thanh Nguyễn Du -đỉnh cao của thơ ca trung đại Việt Nam được viết bằng chữ Nôm... Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu là tác phẩm tiêu biểu nhất của t

Trang 1

Chỉ ra đối tượng khác biệt:

1 Thu điếu, Cảnh ngày hè, Nhàn, Sa hành đoản ca.

2 Nguyễn Trãi, Tố Hữu, Nguyễn Du, Cao Bá Quát

3 Cáo, thơ Đường luật, hát nói, truyền kì.

4 Thúy Kiều, chị Dậu, Tiểu Thanh, Vũ Nương

Trang 2

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

VIỆT NAM

Trang 4

Văn học trung đại Việt Nam phát triển trong khoảng 10 thế kỉ.

ĐÚNG

Câu 1

Trang 5

“Bà chúa thơ Nôm” Hồ Xuân Hương chỉ làm thơ bằng chữ Nôm.

SAI

Câu 2

Trang 6

Chinh phụ ngâm của Đặng

Trần Côn được Đoàn Thị Điểm diễn Nôm ra thể thơ lục bát

Câu 3

Trang 7

Nguyễn Trãi vừa là nhà văn chính luận kiệt xuất vừa là nhà thơ trữ tình sâu sắc.

Câu 4

Trang 8

Tác phẩm Đoạn trường

tân thanh (Nguyễn Du)

-đỉnh cao của thơ ca trung đại Việt Nam được viết bằng chữ Nôm.

Câu 5

Trang 9

Thơ văn Nguyễn Công Trứ thể hiện tư tưởng khai sáng mang tính chất

tự phát.

Câu 6

Trang 10

Theo Xuân Diệu, “Thu

điếu” của Nguyễn Khuyến điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam

Câu 7

Trang 11

Chiếu cầu hiền là tác phẩm

nổi tiếng của vua Quang Trung.

Câu 8

Trang 12

Cáo, chiếu, hịch, điều trần đều là văn nghị luận thời trung đại

Câu 9

Trang 13

Câu 10 “Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

là hai câu thơ nổi tiếng của Nguyễn Trãi

Trang 14

ĐỘI 2

Trang 15

Văn học trung đại Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu đậm của văn học Trung Quốc.

Câu 1

Trang 16

“Quốc âm thi tập” là tập thơ

nổi tiếng viết bằng chữ Hán của Nguyễn Trãi.

Câu 2

Trang 17

Bài thơ Tự tình (II) của Hồ

Xuân Hương được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

Câu 3

Trang 20

Bài ca ngắn đi trên bãi cát

của Cao Bá Quát bộc lộ sự chán ghét con đường danh lợi tầm thường

Câu 6

Trang 21

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

(Nguyễn Đình Chiểu) là tác phẩm tiêu biểu nhất của thơ ca yêu nước nửa sau thế kỉ XIX.

Câu 7

Trang 22

Từ thế kỉ XVIII – hết XIX, văn học trung đại Việt Nam xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa

Câu 8

Trang 23

Hồ Xuân Hương là nhà thơ

nữ duy nhất sáng tác bằng chữ Nôm trong thơ ca

trung đại Việt Nam

Câu 9

Trang 24

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là

tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc Việt Nam

Câu 10

ĐÚNG

Trang 26

Nhóm 1: Trình bày nội dung yêu nước trong văn học trung đại Việt Nam từ thế kỉ XVIII – hết thế kỉ XIX

Gợi ý: + Các tác phẩm tiêu biểu

Trang 27

- Nội dung yêu nước trong văn học thế kỉ XVIII- hết XIX:

+ ý thức độc lập tự chủ

+ căm thù giặc

+ đau xót trước tình cảnh đất nước, nhân dân

+ tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

+ yêu thiên nhiên đất nước

+ ca ngợi những người anh hùng xả thân vì nước

+ tư tưởng canh tân đất nước

+ đề cao vai trò của hiền tài trong quá trình xây dựng đất nước…

YÊU NƯỚC MANG ÂM HƯỞNG BI TRÁNG

Trang 28

Nội dung nhân đạo trong văn học thế kỉ XVIII- hết XIX:

+ Đồng cảm, chia sẻ với nỗi đau của con người

+ Lên án, tố cáo thế lực tàn bạo, chà đạp lên con người

+ Khẳng định quyền sống, quyền hạnh phúc, quyền tự do của con người (vấn đề cơ bản nhất)

+ Đề cao quan hệ đạo đức, đạo lý giữa người với người

TRÀO LƯU NHÂN ĐẠO CHỦ NGHĨA

Trang 29

“Bài ca của Nguyễn Đình Chiểu làm chúng ta nhớ bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi Hai bài văn: hai cảnh ngộ, hai thời

buổi, nhưng một dân tộc Bài ca của Nguyễn Trãi là khúc ca khải hoàn, ca ngợi những chiến công oanh liệt chưa từng thấy, biểu

dương chiến thắng làm rạng rỡ nước nhà Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca những người anh hùng thất thế, nhưng vẫn

hiên ngang: “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc… muôn kiếp nguyện được trả thù kia…”

(Phạm Văn Đồng, “ Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng

trong văn nghệ dân tộc”)

BT 1: Đoạn văn sau sử dụng thao tác lập luận nào? Tác dụng?

Trang 30

1 Quả cau nho nhỏ, miếng trầu hôi

Này của Xuân Hương mới quệt rồi.

(Hồ Xuân Hương, Mời trầu)

2 Bất tri tam bách dư niên hậu

Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?

(Nguyễn Du, Độc Tiểu Thanh kí)

3 Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng.

(Nguyễn Công Trứ, Bài ca ngất ngưởng)

BT2: Chỉ ra điểm chung của các câu thơ sau Từ đó,

anh/chị rút ra kết luận gì về văn học Việt Nam giai đoạn

từ thế kỉ XVIII - XIX?

Trang 32

1 Quốc tộ, Thu điếu

2 Nguyễn Trãi - Nguyễn Du- Nguyễn Đình Chiểu

3 Chữ Hán - Chữ Nôm 4 Yêu nước- Nhân đạo

Ngày đăng: 02/02/2022, 19:37