1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hỏi đáp về văn hóa việt nam

188 150 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh nhân văn hóa thế giới lμ những danh nhân văn hóa có tiếng tăm trên thế giới, những nhân vật có đóng góp xuất sắc không chỉ cho sự phát triển văn hóa của dân tộc mμ còn cho sự phát

Trang 3

Hỏi - đáp

về văn hóa Việt Nam

Hội đồng chỉ đạo xuất bản

Trang 4

Hỏi - đáp

về văn hóa Việt Nam

Hội đồng chỉ đạo xuất bản

Trang 5

Hμ Néi - 2015

Nhãm biªn so¹n:

GS TS NguyÔn ChÝ BÒn PGS TS TrÇn L©m BiÒn

TS NguyÔn Minh San Ph¹m Vò Dòng

Vâ Hoμng Lan NguyÔn Nam NguyÔn §¨ng NghÞ

Trang 6

Hμ Néi - 2015

Nhãm biªn so¹n:

GS TS NguyÔn ChÝ BÒn PGS TS TrÇn L©m BiÒn

TS NguyÔn Minh San Ph¹m Vò Dòng

Vâ Hoμng Lan NguyÔn Nam NguyÔn §¨ng NghÞ

Trang 7

Lời Nhμ xuất bản

Văn hóa Việt Nam lμ tổng thể những giá trị vật

chất vμ tinh thần được tạo ra trong quá trình lịch sử

hμng ngμn năm dựng nước vμ giữ nước của dân tộc ta

Chính vì vậy, văn hóa đã trở thμnh nền tảng quan trọng

tạo nên nguồn sức mạnh to lớn giúp dân tộc ta chiến

thắng mọi kẻ thù xâm lược, khắc phục mọi khó khăn,

thử thách để xây dựng vμ phát triển đất nước

Bước vμo công cuộc đổi mới toμn diện đất nước,

Đảng vμ Nhμ nước ta xác định: xây dựng nền văn hóa

Việt Nam tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc lμ sự nghiệp

của toμn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng, coi đó vừa lμ

mục tiêu, vừa lμ động lực thúc đẩy phát triển kinh tế

-xã hội Đặc biệt, trong quá trình hội nhập quốc tế, văn

hóa Việt Nam cần mở rộng giao lưu với thế giới, tiếp thu

có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại, kết hợp

hμi hòa giữa truyền thống vμ hiện đại nhằm không

ngừng lμm giμu kho tμng văn hóa dân tộc, thúc đẩy tiến

trình phát triển chung của đất nước.

Để giúp bạn đọc hiểu sâu sắc hơn về những thμnh

tố, những nét đẹp của văn hóa Việt Nam, Nhμ xuất bản

Chính trị quốc gia - Sự thật vμ Nhμ xuất bản Văn hóa

dân tộc phối hợp xuất bản cuốn sách Hỏi - đáp về văn hóa Việt Nam

Cuốn sách được trình bμy dưới dạng hỏi - đáp, cung cấp những kiến thức cơ bản về văn hóa Việt Nam theo dòng chảy lịch sử từ quá khứ đến đương đại Cuốn sách

lμ tμi liệu tham khảo hữu ích cho đông đảo bạn đọc quan tâm đến những vấn đề về văn hóa Việt Nam

Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.

Tháng 6 năm 2015

Nhμ xuất bản chính trị quốc gia - sự thật

Trang 8

Lời Nhμ xuất bản

Văn hóa Việt Nam lμ tổng thể những giá trị vật

chất vμ tinh thần được tạo ra trong quá trình lịch sử

hμng ngμn năm dựng nước vμ giữ nước của dân tộc ta

Chính vì vậy, văn hóa đã trở thμnh nền tảng quan trọng

tạo nên nguồn sức mạnh to lớn giúp dân tộc ta chiến

thắng mọi kẻ thù xâm lược, khắc phục mọi khó khăn,

thử thách để xây dựng vμ phát triển đất nước

Bước vμo công cuộc đổi mới toμn diện đất nước,

Đảng vμ Nhμ nước ta xác định: xây dựng nền văn hóa

Việt Nam tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc lμ sự nghiệp

của toμn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng, coi đó vừa lμ

mục tiêu, vừa lμ động lực thúc đẩy phát triển kinh tế

-xã hội Đặc biệt, trong quá trình hội nhập quốc tế, văn

hóa Việt Nam cần mở rộng giao lưu với thế giới, tiếp thu

có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại, kết hợp

hμi hòa giữa truyền thống vμ hiện đại nhằm không

ngừng lμm giμu kho tμng văn hóa dân tộc, thúc đẩy tiến

trình phát triển chung của đất nước.

Để giúp bạn đọc hiểu sâu sắc hơn về những thμnh

tố, những nét đẹp của văn hóa Việt Nam, Nhμ xuất bản

Chính trị quốc gia - Sự thật vμ Nhμ xuất bản Văn hóa

dân tộc phối hợp xuất bản cuốn sách Hỏi - đáp về văn hóa Việt Nam

Cuốn sách được trình bμy dưới dạng hỏi - đáp, cung cấp những kiến thức cơ bản về văn hóa Việt Nam theo dòng chảy lịch sử từ quá khứ đến đương đại Cuốn sách

lμ tμi liệu tham khảo hữu ích cho đông đảo bạn đọc quan tâm đến những vấn đề về văn hóa Việt Nam

Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.

Tháng 6 năm 2015

Nhμ xuất bản chính trị quốc gia - sự thật

Trang 9

lời nói đầu

Để xây dựng vμ phát triển nền văn hóa Việt

Nam tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc, bên cạnh

việc chỉ ra phương hướng vμ nhiệm vụ cho toμn

Đảng, toμn dân, có một nhiệm vụ mμ Nghị quyết

Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hμnh Trung ương

khóa VIII đã ghi rõ: xây dựng vμ phát triển văn

hóa lμ sự nghiệp của toμn dân do Đảng lãnh đạo,

trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng

Theo tinh thần nμy, tất cả mọi người, trong đó đội

ngũ trí thức, đội ngũ những người lμm công tác

nghiên cứu khoa học, quản lý, sáng tác vμ biểu

diễn ngμnh văn hóa - thông tin có nhiệm vụ quan

trọng Trong rất nhiều nhiệm vụ của đội ngũ nμy,

có nhiệm vụ nghiên cứu, phổ biến kiến thức về

văn hóa Việt Nam cho mọi người dân

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc phổ cập kiến

thức về văn hóa Việt Nam cho đông đảo bạn đọc,

cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ trong vμ ngoμi

ngμnh văn hóa đang lμ một nhu cầu cấp thiết

Nhằm góp phần nhỏ bé vμo công việc có ý

nghĩa to lớn nμy, chúng tôi tổ chức biên soạn loại

sách phổ cập kiến thức khoa học về văn hóa Việt

Nam dưới dạng những câu hỏi vμ câu trả lời

Cuốn sách Hỏi - đáp về văn hóa Việt Nam nhằm

đưa đến cho bạn đọc những thông tin về các vấn

đề văn hóa, nghệ thuật Việt Nam, cả kiến thức khoa học vμ nghiệp vụ ngμnh Do vậy, các mục lμ

sự tổng hợp kết quả nghiên cứu về các vấn đề trên của giới nghiên cứu khoa học, văn hóa nghệ thuật, được trình bμy một cách ngắn gọn Mỗi vấn đề do một tác giả chấp bút, vì thế văn phong

có thể có chỗ chưa thống nhất

Hy vọng cuốn sách sẽ giúp ích cho bạn đọc, cán bộ trong vμ ngoμi ngμnh văn hóa ở việc cung cấp những kiến thức, dù nhỏ nhoi về văn hóa Việt Nam, từ đó góp phần công sức, trí tuệ, tâm huyết vμo sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc

Mong ước thì như vậy, nhưng chúng tôi vẫn ý thức rằng cuốn sách không thể tránh khỏi những hạn chế, vì vậy mong nhận được sự góp ý, chỉ giáo chân tình của các nhμ khoa học, các nhμ quản lý

vμ đông đảo bạn đọc

GS TS Nguyễn Chí Bền

Trang 10

lời nói đầu

Để xây dựng vμ phát triển nền văn hóa Việt

Nam tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc, bên cạnh

việc chỉ ra phương hướng vμ nhiệm vụ cho toμn

Đảng, toμn dân, có một nhiệm vụ mμ Nghị quyết

Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hμnh Trung ương

khóa VIII đã ghi rõ: xây dựng vμ phát triển văn

hóa lμ sự nghiệp của toμn dân do Đảng lãnh đạo,

trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng

Theo tinh thần nμy, tất cả mọi người, trong đó đội

ngũ trí thức, đội ngũ những người lμm công tác

nghiên cứu khoa học, quản lý, sáng tác vμ biểu

diễn ngμnh văn hóa - thông tin có nhiệm vụ quan

trọng Trong rất nhiều nhiệm vụ của đội ngũ nμy,

có nhiệm vụ nghiên cứu, phổ biến kiến thức về

văn hóa Việt Nam cho mọi người dân

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc phổ cập kiến

thức về văn hóa Việt Nam cho đông đảo bạn đọc,

cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ trong vμ ngoμi

ngμnh văn hóa đang lμ một nhu cầu cấp thiết

Nhằm góp phần nhỏ bé vμo công việc có ý

nghĩa to lớn nμy, chúng tôi tổ chức biên soạn loại

sách phổ cập kiến thức khoa học về văn hóa Việt

Nam dưới dạng những câu hỏi vμ câu trả lời

Cuốn sách Hỏi - đáp về văn hóa Việt Nam nhằm

đưa đến cho bạn đọc những thông tin về các vấn

đề văn hóa, nghệ thuật Việt Nam, cả kiến thức khoa học vμ nghiệp vụ ngμnh Do vậy, các mục lμ

sự tổng hợp kết quả nghiên cứu về các vấn đề trên của giới nghiên cứu khoa học, văn hóa nghệ thuật, được trình bμy một cách ngắn gọn Mỗi vấn đề do một tác giả chấp bút, vì thế văn phong

có thể có chỗ chưa thống nhất

Hy vọng cuốn sách sẽ giúp ích cho bạn đọc, cán bộ trong vμ ngoμi ngμnh văn hóa ở việc cung cấp những kiến thức, dù nhỏ nhoi về văn hóa Việt Nam, từ đó góp phần công sức, trí tuệ, tâm huyết vμo sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc

Mong ước thì như vậy, nhưng chúng tôi vẫn ý thức rằng cuốn sách không thể tránh khỏi những hạn chế, vì vậy mong nhận được sự góp ý, chỉ giáo chân tình của các nhμ khoa học, các nhμ quản lý

vμ đông đảo bạn đọc

GS TS Nguyễn Chí Bền

Trang 11

Câu hỏi 1: Văn hóa lμ gì?

Trả lời:

Cho tới nay đã có hơn 400 định nghĩa khác

nhau về văn hoá bởi mỗi học giả đều xuất phát

từ những cứ liệu riêng, góc độ riêng, mục đích

riêng phù hợp với vấn đề mình cần nghiên cứu

Tại Hội nghị quốc tế diễn ra từ ngμy 26-7

đến ngμy 6-8-1982 tại Mêhicô, UNESCO đã

đưa ra định nghĩa văn hóa như sau:

Văn hoá lμ tổng thể những nét riêng biệt

tinh thần vμ vật chất, trí tuệ vμ xúc cảm quyết

định tính cách của một xã hội hay của một

nhóm người trong xã hội Văn hoá bao gồm

vμ dấn thân một cách có đạo lý Chính nhờ

văn hoá mμ con người tự thể hiện, tự ý thức

được bản thân, tự biết mình lμ một phương án

chưa hoμn thμnh đặt ra để xem xét những thμnh tựu của bản thân, không ngừng tìm tòi những ý nghĩa mới mẻ vμ sáng tạo nên những công trình mới, vượt trội bản thân

Câu hỏi 2: Văn hoá có những chức năng gì? Trả lời:

Đứng từ góc độ bản chất của văn hoá xem văn hoá lμ một tổng thể của rất nhiều hoạt

động phong phú vμ đa dạng để sản xuất, sáng tạo ra các sản phẩm văn hoá vật thể vμ phi vật thể nhằm tác động tới con người vμ xã hội với mục đích cao cả nhất lμ vì sự phát triển vμ hoμn thiện con người vμ xã hội thì văn hoá có

Trang 12

Câu hỏi 1: Văn hóa lμ gì?

Trả lời:

Cho tới nay đã có hơn 400 định nghĩa khác

nhau về văn hoá bởi mỗi học giả đều xuất phát

từ những cứ liệu riêng, góc độ riêng, mục đích

riêng phù hợp với vấn đề mình cần nghiên cứu

Tại Hội nghị quốc tế diễn ra từ ngμy 26-7

đến ngμy 6-8-1982 tại Mêhicô, UNESCO đã

đưa ra định nghĩa văn hóa như sau:

Văn hoá lμ tổng thể những nét riêng biệt

tinh thần vμ vật chất, trí tuệ vμ xúc cảm quyết

định tính cách của một xã hội hay của một

nhóm người trong xã hội Văn hoá bao gồm

vμ dấn thân một cách có đạo lý Chính nhờ

văn hoá mμ con người tự thể hiện, tự ý thức

được bản thân, tự biết mình lμ một phương án

chưa hoμn thμnh đặt ra để xem xét những thμnh tựu của bản thân, không ngừng tìm tòi những ý nghĩa mới mẻ vμ sáng tạo nên những công trình mới, vượt trội bản thân

Câu hỏi 2: Văn hoá có những chức năng gì? Trả lời:

Đứng từ góc độ bản chất của văn hoá xem văn hoá lμ một tổng thể của rất nhiều hoạt

động phong phú vμ đa dạng để sản xuất, sáng tạo ra các sản phẩm văn hoá vật thể vμ phi vật thể nhằm tác động tới con người vμ xã hội với mục đích cao cả nhất lμ vì sự phát triển vμ hoμn thiện con người vμ xã hội thì văn hoá có

Trang 13

hướng tới Nhờ vậy, văn hoá đóng vai trò

quyết định trong việc hình thμnh nhân cách ở

con người, trong việc "trồng người" Với chức

năng giáo dục, văn hoá tạo nên sự phát triển

liên tục của lịch sử mỗi dân tộc cũng như lịch

sử nhân loại Văn hoá duy trì vμ phát triển

bản sắc dân tộc vμ lμ cầu nối hữu nghị gắn bó

các dân tộc, gắn kết các thế hệ trong mục tiêu

hướng đến Chân - Thiện - Mỹ Văn hoá lμ

"gien" xã hội di truyền phẩm chất cộng đồng

người cho các thế hệ sau

Chức năng nhận thức: Lμ chức năng đầu

tiên, tồn tại trong mọi hoạt động văn hoá Bởi,

con người không có nhận thức thì không thể có

bất cứ một hμnh động văn hoá nμo Nhưng quá

trình nhận thức nμy của con người trong các

hoạt động văn hóa lại được thông qua đặc

trưng, đặc thù của văn hóa Nâng cao trình độ

nhận thức của con người chính lμ phát huy

những tiềm năng ở con người

Chức năng thẩm mỹ: Cùng với nhu cầu hiểu

biết, con người còn có nhu cầu hưởng thụ,

hướng tới cái đẹp Con người "nhμo nặn" hiện

thực theo quy luật của cái đẹp cho nên văn hóa

phải có chức năng nμy Nói cách khác, văn hoá

lμ sự sáng tạo của con người theo quy luật của

cái đẹp, trong đó văn học nghệ thuật lμ biểu

hiện tập trung nhất sự sáng tạo ấy Với tư cách

lμ khách thể của văn hóa, con người tiếp nhận chức năng nμy của văn hóa vμ tự thanh lọc mình theo hướng vươn tới cái đẹp vμ khắc phục cái xấu trong mỗi người

Chức năng giải trí: Trong cuộc sống, ngoμi

hoạt động lao động vμ sáng tạo, con người còn

có nhu cầu giải trí Các hoạt động văn hoá sẽ

đáp ứng được các nhu cầu ấy Như vậy, sự giải trí bằng các hoạt động văn hoá lμ bổ ích, cần thiết, góp phần giúp cho con người lao động, sáng tạo có hiệu quả hơn vμ giúp con người phát triển toμn diện

Với các chức năng trên, chứng tỏ văn hoá có một đời sống riêng, quy luật hoạt động riêng nhưng lại không nằm ngoμi kinh tế vμ chính trị vì sự phát triển vμ hoμn thiện con người vμ xã hội lμ mục tiêu cao nhất của văn hoá

Câu hỏi 3: Di sản văn hoá lμ gì?

Trả lời:

Di sản văn hoá lμ toμn bộ kết quả sáng tạo

văn hoá của các thế hệ trước để lại Theo UNESCO, di sản văn hoá gồm những di sản văn hoá vật thể (Tangible) vμ di sản văn hoá phi vật thể (Intangible)

Trang 14

hướng tới Nhờ vậy, văn hoá đóng vai trò

quyết định trong việc hình thμnh nhân cách ở

con người, trong việc "trồng người" Với chức

năng giáo dục, văn hoá tạo nên sự phát triển

liên tục của lịch sử mỗi dân tộc cũng như lịch

sử nhân loại Văn hoá duy trì vμ phát triển

bản sắc dân tộc vμ lμ cầu nối hữu nghị gắn bó

các dân tộc, gắn kết các thế hệ trong mục tiêu

hướng đến Chân - Thiện - Mỹ Văn hoá lμ

"gien" xã hội di truyền phẩm chất cộng đồng

người cho các thế hệ sau

Chức năng nhận thức: Lμ chức năng đầu

tiên, tồn tại trong mọi hoạt động văn hoá Bởi,

con người không có nhận thức thì không thể có

bất cứ một hμnh động văn hoá nμo Nhưng quá

trình nhận thức nμy của con người trong các

hoạt động văn hóa lại được thông qua đặc

trưng, đặc thù của văn hóa Nâng cao trình độ

nhận thức của con người chính lμ phát huy

những tiềm năng ở con người

Chức năng thẩm mỹ: Cùng với nhu cầu hiểu

biết, con người còn có nhu cầu hưởng thụ,

hướng tới cái đẹp Con người "nhμo nặn" hiện

thực theo quy luật của cái đẹp cho nên văn hóa

phải có chức năng nμy Nói cách khác, văn hoá

lμ sự sáng tạo của con người theo quy luật của

cái đẹp, trong đó văn học nghệ thuật lμ biểu

hiện tập trung nhất sự sáng tạo ấy Với tư cách

lμ khách thể của văn hóa, con người tiếp nhận chức năng nμy của văn hóa vμ tự thanh lọc mình theo hướng vươn tới cái đẹp vμ khắc phục cái xấu trong mỗi người

Chức năng giải trí: Trong cuộc sống, ngoμi

hoạt động lao động vμ sáng tạo, con người còn

có nhu cầu giải trí Các hoạt động văn hoá sẽ

đáp ứng được các nhu cầu ấy Như vậy, sự giải trí bằng các hoạt động văn hoá lμ bổ ích, cần thiết, góp phần giúp cho con người lao động, sáng tạo có hiệu quả hơn vμ giúp con người phát triển toμn diện

Với các chức năng trên, chứng tỏ văn hoá có một đời sống riêng, quy luật hoạt động riêng nhưng lại không nằm ngoμi kinh tế vμ chính trị vì sự phát triển vμ hoμn thiện con người vμ xã hội lμ mục tiêu cao nhất của văn hoá

Câu hỏi 3: Di sản văn hoá lμ gì?

Trả lời:

Di sản văn hoá lμ toμn bộ kết quả sáng tạo

văn hoá của các thế hệ trước để lại Theo UNESCO, di sản văn hoá gồm những di sản văn hoá vật thể (Tangible) vμ di sản văn hoá phi vật thể (Intangible)

Trang 15

Những di sản văn hoá vật thể như: đình,

đền, chùa, lăng, mộ, nhμ ở, thμnh quách, nón,

quạt, giấy,

Những di sản văn hoá phi vật thể như các

biểu hiện tượng trưng vμ không sờ thấy được

lưu truyền vμ biến đổi qua thời gian, với một

số quá trình tái tạo của đông đảo cộng đồng

Đó lμ: âm nhạc, múa, ngôn ngữ, nghi thức,

phong tục tập quán, y học, y dược cổ truyền,

nấu ăn vμ các món ăn, lễ hội, bí quyết vμ quy

trình công nghệ các nghề truyền thống…

Di sản văn hoá vật thể vμ di sản văn hoá phi

vật thể gắn bó hữu cơ với nhau, khó tách biệt

Câu hỏi 4: Khái niệm văn hoá, văn minh,

văn hiến, văn vật?

Trả lời:

Đây lμ những khái niệm gần gũi, có liên

quan với nhau, song không đồng nhất

Văn hoá lμ một khái niệm bao trùm, bao

chứa cả giá trị vật chất lẫn tinh thần Văn hoá

luôn mang tính lịch sử vμ tính dân tộc Khái

niệm văn hoá vμ các nền văn hoá cổ đại đều

xuất phát từ các nước phương Đông có nền kinh

tế nông nghiệp trồng lúa: Trung Hoa, ấn Độ, Ai

Cập, Nền văn hoá phương Tây xuất hiện sớm

Văn minh lμ khái niệm có nguồn gốc từ đô

thị phương Tây, dùng để chỉ trình độ phát triển nhất định của văn hoá nhưng thiên về phương diện các giá trị vật chất, kỹ thuật Văn minh chỉ cho ta biết trình độ phát triển của văn hoá; nó lμ đặc trưng của một thời đại vμ có tính quốc tế, đặc trưng cho một khu vực rộng lớn hoặc cả nhân loại Một dân tộc có trình độ văn minh cao song nền văn hoá có khi lại rất nghèo nμn Ngược lại một dân tộc còn lạc hậu

có khi lại có một nền văn hoá phong phú

Văn hiến lμ một khái niệm của phương

Đông "Văn" lμ vẻ đẹp, "hiến" lμ người hiền tμi Văn hiến lμ khái niệm thiên về chỉ các giá trị tinh thần

Văn vật lμ khái niệm bộ phận của văn hoá,

chỉ khác văn hoá ở độ bao quát các giá trị Văn vật lμ truyền thống văn hoá thiên về các giá trị văn hóa vật chất ở một vùng đất biểu hiện ở việc có nhiều nhân tμi, nhiều di tích, công trình, hiện vật có giá trị nghệ thuật vμ lịch sử

Trang 16

Những di sản văn hoá vật thể như: đình,

đền, chùa, lăng, mộ, nhμ ở, thμnh quách, nón,

quạt, giấy,

Những di sản văn hoá phi vật thể như các

biểu hiện tượng trưng vμ không sờ thấy được

lưu truyền vμ biến đổi qua thời gian, với một

số quá trình tái tạo của đông đảo cộng đồng

Đó lμ: âm nhạc, múa, ngôn ngữ, nghi thức,

phong tục tập quán, y học, y dược cổ truyền,

nấu ăn vμ các món ăn, lễ hội, bí quyết vμ quy

trình công nghệ các nghề truyền thống…

Di sản văn hoá vật thể vμ di sản văn hoá phi

vật thể gắn bó hữu cơ với nhau, khó tách biệt

Câu hỏi 4: Khái niệm văn hoá, văn minh,

văn hiến, văn vật?

Trả lời:

Đây lμ những khái niệm gần gũi, có liên

quan với nhau, song không đồng nhất

Văn hoá lμ một khái niệm bao trùm, bao

chứa cả giá trị vật chất lẫn tinh thần Văn hoá

luôn mang tính lịch sử vμ tính dân tộc Khái

niệm văn hoá vμ các nền văn hoá cổ đại đều

xuất phát từ các nước phương Đông có nền kinh

tế nông nghiệp trồng lúa: Trung Hoa, ấn Độ, Ai

Cập, Nền văn hoá phương Tây xuất hiện sớm

Văn minh lμ khái niệm có nguồn gốc từ đô

thị phương Tây, dùng để chỉ trình độ phát triển nhất định của văn hoá nhưng thiên về phương diện các giá trị vật chất, kỹ thuật Văn minh chỉ cho ta biết trình độ phát triển của văn hoá; nó lμ đặc trưng của một thời đại vμ có tính quốc tế, đặc trưng cho một khu vực rộng lớn hoặc cả nhân loại Một dân tộc có trình độ văn minh cao song nền văn hoá có khi lại rất nghèo nμn Ngược lại một dân tộc còn lạc hậu

có khi lại có một nền văn hoá phong phú

Văn hiến lμ một khái niệm của phương

Đông "Văn" lμ vẻ đẹp, "hiến" lμ người hiền tμi Văn hiến lμ khái niệm thiên về chỉ các giá trị tinh thần

Văn vật lμ khái niệm bộ phận của văn hoá,

chỉ khác văn hoá ở độ bao quát các giá trị Văn vật lμ truyền thống văn hoá thiên về các giá trị văn hóa vật chất ở một vùng đất biểu hiện ở việc có nhiều nhân tμi, nhiều di tích, công trình, hiện vật có giá trị nghệ thuật vμ lịch sử

Trang 17

Ví dụ: Thăng Long - Đông Đô - Hμ Nội lμ

mảnh đất ngμn năm văn vật

Câu hỏi 5: Khái niệm về anh hùng văn

hóa, anh hùng dân tộc?

Trả lời:

Anh hùng văn hóa, theo quan niệm của các

nhμ nghiên cứu văn hóa dân gian, lμ những

hình tượng nhân vật không có thật trong lịch

sử, có chí khí lớn, có khí phách hiên ngang, có

tính chất kỳ vĩ, có vai trò to lớn trong sáng tạo

những thμnh tựu văn hóa thuở sơ khai (sinh ra

con người, trời đất, chinh phục thiên nhiên,

sáng tạo văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần )

Anh hùng văn hóa có thể lμ những thần linh

theo dạng "nhân hóa" thiên nhiên như các vị

thần vũ trụ, thần sáng tạo, khai mở trời đất,

đμo sông đắp núi, thần giống nòi, thần mặt

trăng, mặt trời Các vị nμy đã "sáng tạo" ra

hμng loạt các "sản phẩm" thiên nhiên (núi non,

đầm hồ, gò đống, sông suối, ruộng đồng ) chứ

không phải thiên nhiên lμ đối tượng khách

quan đã có sẵn Đầu tiên, các thần linh (anh

hùng văn hóa) hoμn toμn được thiên nhiên hóa,

tức không có bóng dáng của con người trần tục

Cμng về sau, các anh hùng sáng tạo văn hóa

tiếp theo cμng gần gũi với đời thường, tuy vẫn

lμ thần linh, nhưng mang dáng dấp của các nhân vật văn hóa tham gia vμo công cuộc lao

động, chinh phục, cải tạo thiên nhiên, trần thế

Anh hùng dân tộc, lμ những nhân vật có

thật, kiệt xuất trong lịch sử dựng nước, giữ nước, tạo dựng văn hóa, văn minh mμ tên tuổi, hμnh động, chiến công gắn bó với những công việc cụ thể, ở từng thời điểm, giai đoạn, thời kỳ lịch sử cụ thể Anh hùng dân tộc thường lμ những vĩ nhân, những chính khách, những nhμ cách mạng lão thμnh có tư tưởng lớn, nhân cách lớn, chí hướng lớn, đạt thμnh tựu lớn trong việc khẳng định ý thức dân tộc, niềm tự hμo dân tộc, chiến đấu, hy sinh cho độc lập, tự

do của dân tộc, tìm đường giải phóng dân tộc, thúc đẩy sự phát triển của dân tộc Tên tuổi anh hùng dân tộc mãi mãi gắn liền với lịch sử dân tộc, với truyền thống dân tộc Nhiều anh hùng dân tộc đồng thời lμ danh nhân văn hoá dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

Câu hỏi 6: Thế nμo lμ danh nhân văn hóa, danh nhân văn hóa thế giới? Các danh nhân văn hóa thế giới của Việt Nam? Trả lời:

Danh nhân văn hóa lμ những con người,

những nhân vật kiệt xuất có tiếng tăm, có cống

Trang 18

Ví dụ: Thăng Long - Đông Đô - Hμ Nội lμ

mảnh đất ngμn năm văn vật

Câu hỏi 5: Khái niệm về anh hùng văn

hóa, anh hùng dân tộc?

Trả lời:

Anh hùng văn hóa, theo quan niệm của các

nhμ nghiên cứu văn hóa dân gian, lμ những

hình tượng nhân vật không có thật trong lịch

sử, có chí khí lớn, có khí phách hiên ngang, có

tính chất kỳ vĩ, có vai trò to lớn trong sáng tạo

những thμnh tựu văn hóa thuở sơ khai (sinh ra

con người, trời đất, chinh phục thiên nhiên,

sáng tạo văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần )

Anh hùng văn hóa có thể lμ những thần linh

theo dạng "nhân hóa" thiên nhiên như các vị

thần vũ trụ, thần sáng tạo, khai mở trời đất,

đμo sông đắp núi, thần giống nòi, thần mặt

trăng, mặt trời Các vị nμy đã "sáng tạo" ra

hμng loạt các "sản phẩm" thiên nhiên (núi non,

đầm hồ, gò đống, sông suối, ruộng đồng ) chứ

không phải thiên nhiên lμ đối tượng khách

quan đã có sẵn Đầu tiên, các thần linh (anh

hùng văn hóa) hoμn toμn được thiên nhiên hóa,

tức không có bóng dáng của con người trần tục

Cμng về sau, các anh hùng sáng tạo văn hóa

tiếp theo cμng gần gũi với đời thường, tuy vẫn

lμ thần linh, nhưng mang dáng dấp của các nhân vật văn hóa tham gia vμo công cuộc lao

động, chinh phục, cải tạo thiên nhiên, trần thế

Anh hùng dân tộc, lμ những nhân vật có

thật, kiệt xuất trong lịch sử dựng nước, giữ nước, tạo dựng văn hóa, văn minh mμ tên tuổi, hμnh động, chiến công gắn bó với những công việc cụ thể, ở từng thời điểm, giai đoạn, thời kỳ lịch sử cụ thể Anh hùng dân tộc thường lμ những vĩ nhân, những chính khách, những nhμ cách mạng lão thμnh có tư tưởng lớn, nhân cách lớn, chí hướng lớn, đạt thμnh tựu lớn trong việc khẳng định ý thức dân tộc, niềm tự hμo dân tộc, chiến đấu, hy sinh cho độc lập, tự

do của dân tộc, tìm đường giải phóng dân tộc, thúc đẩy sự phát triển của dân tộc Tên tuổi anh hùng dân tộc mãi mãi gắn liền với lịch sử dân tộc, với truyền thống dân tộc Nhiều anh hùng dân tộc đồng thời lμ danh nhân văn hoá dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

Câu hỏi 6: Thế nμo lμ danh nhân văn hóa, danh nhân văn hóa thế giới? Các danh nhân văn hóa thế giới của Việt Nam? Trả lời:

Danh nhân văn hóa lμ những con người,

những nhân vật kiệt xuất có tiếng tăm, có cống

Trang 19

hiến lớn lao cho nền văn hóa dân tộc, được lịch

sử, dân tộc, người dân biết đến, ghi nhận vμ

đánh giá cao, đại diện, tiêu biểu, biểu trưng

cho một nền văn hóa

Danh nhân văn hóa thế giới lμ những danh

nhân văn hóa có tiếng tăm trên thế giới, những

nhân vật có đóng góp xuất sắc không chỉ cho sự

phát triển văn hóa của dân tộc mμ còn cho sự

phát triển văn hóa chung của nhân loại, lμ đại

diện, biểu trưng cho một nền văn hóa thế giới

đa bản sắc, vừa thấm đẫm văn hóa dân tộc, vừa

thắm đượm tinh hoa văn hóa nhân loại

Mỗi một dân tộc, một nền văn hóa dân tộc có

thể có nhiều danh nhân văn hóa, song có rất ít

người đạt tới tầm cỡ danh nhân văn hóa thế giới

Nước ta đã có ba người được công nhận lμ

danh nhân văn hóa thế giới, đó lμ Nguyễn Trãi,

Nguyễn Du vμ Hồ Chí Minh

- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu ức Trai,

vốn lμ người xã Chi Ngại, lộ Lạng Giang (nay

thuộc Hải Dương) sau dời về Nhị Khê, lộ Đông

Đô (nay thuộc Hμ Nội), lμ một nhμ văn hóa

xuất sắc của Việt Nam với tư cách lμ nhμ văn,

nhμ chính trị, nhμ ngoại giao, nhμ tư tưởng,

nhμ sử học, địa lý học Con người văn chương

của ông thể hiện qua các tác phẩm Bình Ngô

đại cáo, ức Trai thi tập, Phú Chí Linh, Băng

Hồ di sự lục, Lam Sơn vĩnh lăng, Dư địa chí, Quân trung từ mệnh tập, Luật thư Con người

chính trị của ông thể hiện ở chính sách thân dân, thu phục nhân tâm để diệt bạo tμn, kết hợp vũ trang vμ địch vận, quân sự vμ ngoại giao Con người văn hóa của ông biểu lộ ở chủ nghĩa nhân văn lμnh mạnh, lấy nhân nghĩa, thân dân lμm gốc, lấy văn trị lμm phương châm xây dựng đất nước, lấy ý thức tự cường văn hóa dân tộc lμm cơ sở cho bảo tồn, xây dựng, phát triển văn hóa, văn hiến, văn minh dân tộc Đánh giá những đóng góp xuất sắc,

đa dạng của Nguyễn Trãi đối với lịch sử dân tộc Việt Nam vμ sự phát triển những giá trị văn hóa, nhân văn nhân loại, năm 1980, ủy ban Văn hóa - Khoa học - Giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO) đã công nhận Nguyễn Trãi lμ

danh nhân văn hoá thế giới

- Nguyễn Du (1766-1820), hiệu Thanh Hiên,

lμ bậc đại thi hμo của Việt Nam, quê lμng Tiên

Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hμ Tĩnh Sự nghiệp sáng tạo văn học của Nguyễn Du lớn về

số lượng, đa dạng về thể loại, bao gồm các bμi

thơ chữ Nôm: Thác lời trai phường nón, Văn tế

sống hai cô gái Trường Lưu; các tập thơ chữ

Hán Thanh Hiên thi tập, Nam Trung tạp

ngâm, Bắc hμnh tạp lục Đặc biệt đáng chú ý

Trang 20

hiến lớn lao cho nền văn hóa dân tộc, được lịch

sử, dân tộc, người dân biết đến, ghi nhận vμ

đánh giá cao, đại diện, tiêu biểu, biểu trưng

cho một nền văn hóa

Danh nhân văn hóa thế giới lμ những danh

nhân văn hóa có tiếng tăm trên thế giới, những

nhân vật có đóng góp xuất sắc không chỉ cho sự

phát triển văn hóa của dân tộc mμ còn cho sự

phát triển văn hóa chung của nhân loại, lμ đại

diện, biểu trưng cho một nền văn hóa thế giới

đa bản sắc, vừa thấm đẫm văn hóa dân tộc, vừa

thắm đượm tinh hoa văn hóa nhân loại

Mỗi một dân tộc, một nền văn hóa dân tộc có

thể có nhiều danh nhân văn hóa, song có rất ít

người đạt tới tầm cỡ danh nhân văn hóa thế giới

Nước ta đã có ba người được công nhận lμ

danh nhân văn hóa thế giới, đó lμ Nguyễn Trãi,

Nguyễn Du vμ Hồ Chí Minh

- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu ức Trai,

vốn lμ người xã Chi Ngại, lộ Lạng Giang (nay

thuộc Hải Dương) sau dời về Nhị Khê, lộ Đông

Đô (nay thuộc Hμ Nội), lμ một nhμ văn hóa

xuất sắc của Việt Nam với tư cách lμ nhμ văn,

nhμ chính trị, nhμ ngoại giao, nhμ tư tưởng,

nhμ sử học, địa lý học Con người văn chương

của ông thể hiện qua các tác phẩm Bình Ngô

đại cáo, ức Trai thi tập, Phú Chí Linh, Băng

Hồ di sự lục, Lam Sơn vĩnh lăng, Dư địa chí, Quân trung từ mệnh tập, Luật thư Con người

chính trị của ông thể hiện ở chính sách thân dân, thu phục nhân tâm để diệt bạo tμn, kết hợp vũ trang vμ địch vận, quân sự vμ ngoại giao Con người văn hóa của ông biểu lộ ở chủ nghĩa nhân văn lμnh mạnh, lấy nhân nghĩa, thân dân lμm gốc, lấy văn trị lμm phương châm xây dựng đất nước, lấy ý thức tự cường văn hóa dân tộc lμm cơ sở cho bảo tồn, xây dựng, phát triển văn hóa, văn hiến, văn minh dân tộc Đánh giá những đóng góp xuất sắc,

đa dạng của Nguyễn Trãi đối với lịch sử dân tộc Việt Nam vμ sự phát triển những giá trị văn hóa, nhân văn nhân loại, năm 1980, ủy ban Văn hóa - Khoa học - Giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO) đã công nhận Nguyễn Trãi lμ

danh nhân văn hoá thế giới

- Nguyễn Du (1766-1820), hiệu Thanh Hiên,

lμ bậc đại thi hμo của Việt Nam, quê lμng Tiên

Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hμ Tĩnh Sự nghiệp sáng tạo văn học của Nguyễn Du lớn về

số lượng, đa dạng về thể loại, bao gồm các bμi

thơ chữ Nôm: Thác lời trai phường nón, Văn tế

sống hai cô gái Trường Lưu; các tập thơ chữ

Hán Thanh Hiên thi tập, Nam Trung tạp

ngâm, Bắc hμnh tạp lục Đặc biệt đáng chú ý

Trang 21

lμ Văn tế thập loại chúng sinh vμ đỉnh cao lμ

Truyện Kiều (dựa theo Kim Vân Kiều truyện

của Thanh Tâm tμi nhân ở Trung Quốc)

Truyện Kiều đã chuyển tải được tâm hồn dân

tộc qua thể thơ lục bát sâu lắng, diễm lệ, rất

nổi tiếng vμ có ảnh hưởng sâu rộng ở Việt

Nam, trở thμnh "sách gối đầu giường" đối với

mọi người, thậm chí thμnh sách bói, thμnh đối

tượng của các hình thức đố Kiều, lảy Kiều, vịnh

Kiều, kể Kiều vμ ảnh hưởng trở lại cả thơ ca,

hò vè dân gian Ghi nhận những cống hiến lớn

lao về nghệ thuật thi ca của ông, năm 1965, Hội

đồng Hòa bình thế giới đã công nhận Nguyễn

Du lμ danh nhân văn hóa thế giới

- Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969), còn có

tên lμ Nguyễn Sinh Cung (Cuông), Nguyễn Tất

Thμnh, Nguyễn ái Quốc , quê ở xã Kim Liên,

huyện Nam Đμn, tỉnh Nghệ An Chủ tịch Hồ

Chí Minh lμ người đã tìm ra con đường cứu

nước đúng đắn nhất; người lãnh đạo cách mạng

Việt Nam tới thμnh công; lμ linh hồn của các

cuộc kháng chiến cứu nước, công cuộc xây dựng

Tổ quốc vμ phát triển văn hóa, xã hội Với sự

kết hợp nhuần nhuyễn tư tưởng triết học

phương Đông vμ phương Tây, dân tộc vμ nhân

loại, đặc biệt lμ phép biện chứng cách mạng của

chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp thực tiễn cách

mạng Việt Nam với kinh nghiệm đấu tranh giải phóng chống áp bức, bóc lột trên toμn thế giới,

Hồ Chí Minh đã trở thμnh một trong những biểu tượng của sự nghiệp đấu tranh chống áp bức, bóc lột, giải phóng dân tộc, chống lại chế độ thực dân cũ vμ mới trên toμn thế giới Với phẩm chất của người chiến sĩ cộng sản tiêu biểu, người con trung hiếu của dân tộc, hiến dâng cả

cuộc đời mình cho dân tộc, cho độc lập, tự do vμ

chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh đại diện cho khát vọng độc lập cho mỗi dân tộc, tự do cho mỗi nhân cách; lμ hiện thân khát vọng nhân văn của các dân tộc trong việc khẳng định bản sắc dân tộc, bản sắc văn hóa của mình Có thể

khẳng định rằng, Chủ tịch Hồ Chí Minh lμ một

người tiêu biểu cho chủ nghĩa nhân đạo tiên tiến nhất, không chỉ chiến đấu cho dân tộc mình mμ còn cho cả nhân loại, không chỉ quan

tâm đến nhiệm vụ hôm nay mμ còn mang những hoμi bão lớn đối với xã hội tương lai Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại một di sản văn hóa lớn, một chủ nghĩa nhân văn, nhân

đạo đặc sắc, một tư tưởng đạo đức trong sáng, giản dị, gần gũi Ngoμi tư tưởng chiến lược vμ thiên tμi giải phóng dân tộc, đóng góp lớn nhất của Hồ Chí Minh đối với dân tộc vμ nhân loại lμ tư tưởng đạo đức mới, thể hiện chủ nghĩa

Trang 22

lμ Văn tế thập loại chúng sinh vμ đỉnh cao lμ

Truyện Kiều (dựa theo Kim Vân Kiều truyện

của Thanh Tâm tμi nhân ở Trung Quốc)

Truyện Kiều đã chuyển tải được tâm hồn dân

tộc qua thể thơ lục bát sâu lắng, diễm lệ, rất

nổi tiếng vμ có ảnh hưởng sâu rộng ở Việt

Nam, trở thμnh "sách gối đầu giường" đối với

mọi người, thậm chí thμnh sách bói, thμnh đối

tượng của các hình thức đố Kiều, lảy Kiều, vịnh

Kiều, kể Kiều vμ ảnh hưởng trở lại cả thơ ca,

hò vè dân gian Ghi nhận những cống hiến lớn

lao về nghệ thuật thi ca của ông, năm 1965, Hội

đồng Hòa bình thế giới đã công nhận Nguyễn

Du lμ danh nhân văn hóa thế giới

- Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969), còn có

tên lμ Nguyễn Sinh Cung (Cuông), Nguyễn Tất

Thμnh, Nguyễn ái Quốc , quê ở xã Kim Liên,

huyện Nam Đμn, tỉnh Nghệ An Chủ tịch Hồ

Chí Minh lμ người đã tìm ra con đường cứu

nước đúng đắn nhất; người lãnh đạo cách mạng

Việt Nam tới thμnh công; lμ linh hồn của các

cuộc kháng chiến cứu nước, công cuộc xây dựng

Tổ quốc vμ phát triển văn hóa, xã hội Với sự

kết hợp nhuần nhuyễn tư tưởng triết học

phương Đông vμ phương Tây, dân tộc vμ nhân

loại, đặc biệt lμ phép biện chứng cách mạng của

chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp thực tiễn cách

mạng Việt Nam với kinh nghiệm đấu tranh giải phóng chống áp bức, bóc lột trên toμn thế giới,

Hồ Chí Minh đã trở thμnh một trong những biểu tượng của sự nghiệp đấu tranh chống áp bức, bóc lột, giải phóng dân tộc, chống lại chế độ thực dân cũ vμ mới trên toμn thế giới Với phẩm chất của người chiến sĩ cộng sản tiêu biểu, người con trung hiếu của dân tộc, hiến dâng cả

cuộc đời mình cho dân tộc, cho độc lập, tự do vμ

chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh đại diện cho khát vọng độc lập cho mỗi dân tộc, tự do cho mỗi nhân cách; lμ hiện thân khát vọng nhân văn của các dân tộc trong việc khẳng định bản sắc dân tộc, bản sắc văn hóa của mình Có thể

khẳng định rằng, Chủ tịch Hồ Chí Minh lμ một

người tiêu biểu cho chủ nghĩa nhân đạo tiên tiến nhất, không chỉ chiến đấu cho dân tộc mình mμ còn cho cả nhân loại, không chỉ quan

tâm đến nhiệm vụ hôm nay mμ còn mang những hoμi bão lớn đối với xã hội tương lai Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại một di sản văn hóa lớn, một chủ nghĩa nhân văn, nhân

đạo đặc sắc, một tư tưởng đạo đức trong sáng, giản dị, gần gũi Ngoμi tư tưởng chiến lược vμ thiên tμi giải phóng dân tộc, đóng góp lớn nhất của Hồ Chí Minh đối với dân tộc vμ nhân loại lμ tư tưởng đạo đức mới, thể hiện chủ nghĩa

Trang 23

nhân văn kiểu mới, hết sức mẫu mực vμ sáng

trong Theo đánh giá của nhiều nhμ khoa học

nhân văn trong vμ ngoμi nước thì tư tưởng

đạo đức Hồ Chí Minh, chủ nghĩa nhân văn

Hồ Chí Minh lμ một đóng góp rất quan trọng

vμo nền văn minh nhân loại, đặc biệt lμ khi

thế giới đang bước vμo kỷ nguyên công nghệ

trí tuệ Sự thμnh công của Hồ Chí Minh về

nhiều mặt lμ do tinh hoa dân tộc kết hợp với

tinh hoa nhân loại, truyền thống dân tộc kết

hợp với cái mới, cái hiện đại của nhân loại

Nhận xét của một học giả phương Tây về

Người: “Cái lμm nên sự vĩ đại của Hồ Chí Minh,

có lẽ lμ cái bình thường nhất của Cụ Bất

chấp những dáng nét có tính cách huyền thoại

vμ đôi khi kỳ lạ của một cuộc đời toμn tâm

toμn ý hiến dâng cho cách mạng, cho những

người mμ Cụ cho lμ bình đẳng chứ không

Do có đóng góp to lớn vμo sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc trên phạm vi toμn thế giới vμ những đóng góp xuất sắc về tư tưởng,

đạo đức, chủ nghĩa nhân văn vμ văn hóa , nhân dịp kỉ niệm 100 năm ngμy sinh của Người (1990), ủy ban Khoa học - Giáo dục - Văn hóa của Liên hợp quốc đã công nhận Chủ

tịch Hồ Chí Minh lμ anh hùng giải phóng dân

tộc, danh nhân văn hóa thế giới

Câu hỏi 7: Thế nμo lμ bản sắc văn hóa dân tộc?

Trả lời:

Bản sắc văn hóa dân tộc lμ hệ thống những

đặc tính bên trong, những sắc thái riêng có tính nguồn gốc, gắn với những đặc tính của chủ thể, trở thμnh nguồn cội, khuôn mặt, nền tảng, bản thể của một nền văn hóa Nó chính

lμ cái để phân biệt văn hóa dân tộc nμy vμ văn hóa dân tộc khác, khiến cho văn hóa của dân tộc nμy không trở thμnh "cái bóng" của văn hoá dân tộc khác vμ ngược lại

Trang 24

nhân văn kiểu mới, hết sức mẫu mực vμ sáng

trong Theo đánh giá của nhiều nhμ khoa học

nhân văn trong vμ ngoμi nước thì tư tưởng

đạo đức Hồ Chí Minh, chủ nghĩa nhân văn

Hồ Chí Minh lμ một đóng góp rất quan trọng

vμo nền văn minh nhân loại, đặc biệt lμ khi

thế giới đang bước vμo kỷ nguyên công nghệ

trí tuệ Sự thμnh công của Hồ Chí Minh về

nhiều mặt lμ do tinh hoa dân tộc kết hợp với

tinh hoa nhân loại, truyền thống dân tộc kết

hợp với cái mới, cái hiện đại của nhân loại

Nhận xét của một học giả phương Tây về

Người: “Cái lμm nên sự vĩ đại của Hồ Chí Minh,

có lẽ lμ cái bình thường nhất của Cụ Bất

chấp những dáng nét có tính cách huyền thoại

vμ đôi khi kỳ lạ của một cuộc đời toμn tâm

toμn ý hiến dâng cho cách mạng, cho những

người mμ Cụ cho lμ bình đẳng chứ không

Do có đóng góp to lớn vμo sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc trên phạm vi toμn thế giới vμ những đóng góp xuất sắc về tư tưởng,

đạo đức, chủ nghĩa nhân văn vμ văn hóa , nhân dịp kỉ niệm 100 năm ngμy sinh của Người (1990), ủy ban Khoa học - Giáo dục - Văn hóa của Liên hợp quốc đã công nhận Chủ

tịch Hồ Chí Minh lμ anh hùng giải phóng dân

tộc, danh nhân văn hóa thế giới

Câu hỏi 7: Thế nμo lμ bản sắc văn hóa dân tộc?

Trả lời:

Bản sắc văn hóa dân tộc lμ hệ thống những

đặc tính bên trong, những sắc thái riêng có tính nguồn gốc, gắn với những đặc tính của chủ thể, trở thμnh nguồn cội, khuôn mặt, nền tảng, bản thể của một nền văn hóa Nó chính

lμ cái để phân biệt văn hóa dân tộc nμy vμ văn hóa dân tộc khác, khiến cho văn hóa của dân tộc nμy không trở thμnh "cái bóng" của văn hoá dân tộc khác vμ ngược lại

Trang 25

Cho đến nay, vấn đề bản sắc văn hóa dân

tộc vẫn lμ vấn đề mở Nó đang được tiếp cận từ

nhiều khoa học, nhiều góc độ Một tiếp cận

đáng lưu ý, xem xét vấn đề theo tính khuynh

hướng, cho rằng bản sắc văn hóa dân tộc lμ sự

tổng hòa các khuynh hướng cơ bản trong sáng

tạo văn hóa của một dân tộc; lμ mối liên hệ

thường xuyên, có định hướng của cái riêng

(văn hóa dân tộc) với cái chung (văn hóa khu

vực, văn hóa nhân loại ) Nhiều người tiếp

Việt Nam tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc,

vừa kế thừa, phát huy những truyền thống

văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt

Nam, vừa tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

để văn hóa thực sự lμ nền tảng tinh thần của

xã hội"1

_

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại

biểu toμn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia - Sự

thật, Hμ Nội, 2011, tr.40

Bản sắc (văn hóa dân tộc), dù lμ những cái riêng, cội nguồn của văn hóa dân tộc, không phải chỉ gắn bó với cái truyền thống (nhiều người vẫn hiểu trở về nguồn mới tìm được bản sắc văn hóa) mμ nó còn gắn bó chặt chẽ với tính chất tiên tiến của nền văn hóa ấy Nghị quyết của Đảng luôn khẳng định vấn đề nμy Như vậy, nền văn hóa mμ Đảng ta lãnh đạo toμn dân xây dựng lμ nền văn hóa tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc, vμ đương nhiên bao gồm cả tính nhân văn Nó có cái riêng, cái độc đáo của truyền thống, tâm hồn, cốt cách, lối sống, phong tục Việt Nam, kết hợp tinh hoa quá khứ với cái cao đẹp của hiện đại, đồng thời kết hợp thμnh tựu văn hóa trong vμ ngoμi nước

Tiếp xúc văn hóa lμ hiện tượng nền văn hóa

của cộng đồng nμy gặp gỡ hoặc ở gần đến mức

có thể trực tiếp chịu tác động, gây ra sự biến đổi văn hóa của cộng đồng khác Đây lμ giai đoạn

Trang 26

Cho đến nay, vấn đề bản sắc văn hóa dân

tộc vẫn lμ vấn đề mở Nó đang được tiếp cận từ

nhiều khoa học, nhiều góc độ Một tiếp cận

đáng lưu ý, xem xét vấn đề theo tính khuynh

hướng, cho rằng bản sắc văn hóa dân tộc lμ sự

tổng hòa các khuynh hướng cơ bản trong sáng

tạo văn hóa của một dân tộc; lμ mối liên hệ

thường xuyên, có định hướng của cái riêng

(văn hóa dân tộc) với cái chung (văn hóa khu

vực, văn hóa nhân loại ) Nhiều người tiếp

Việt Nam tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc,

vừa kế thừa, phát huy những truyền thống

văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt

Nam, vừa tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

để văn hóa thực sự lμ nền tảng tinh thần của

xã hội"1

_

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại

biểu toμn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia - Sự

thật, Hμ Nội, 2011, tr.40

Bản sắc (văn hóa dân tộc), dù lμ những cái riêng, cội nguồn của văn hóa dân tộc, không phải chỉ gắn bó với cái truyền thống (nhiều người vẫn hiểu trở về nguồn mới tìm được bản sắc văn hóa) mμ nó còn gắn bó chặt chẽ với tính chất tiên tiến của nền văn hóa ấy Nghị quyết của Đảng luôn khẳng định vấn đề nμy Như vậy, nền văn hóa mμ Đảng ta lãnh đạo toμn dân xây dựng lμ nền văn hóa tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc, vμ đương nhiên bao gồm cả tính nhân văn Nó có cái riêng, cái độc đáo của truyền thống, tâm hồn, cốt cách, lối sống, phong tục Việt Nam, kết hợp tinh hoa quá khứ với cái cao đẹp của hiện đại, đồng thời kết hợp thμnh tựu văn hóa trong vμ ngoμi nước

Tiếp xúc văn hóa lμ hiện tượng nền văn hóa

của cộng đồng nμy gặp gỡ hoặc ở gần đến mức

có thể trực tiếp chịu tác động, gây ra sự biến đổi văn hóa của cộng đồng khác Đây lμ giai đoạn

Trang 27

đầu, lμ điều kiện để dẫn đến sự giao lưu văn

hóa Song không phải cuộc tiếp xúc văn hóa nμo

cũng dẫn đến quá trình giao lưu văn hóa Giao

lưu văn hóa chỉ có thể xem lμ hệ quả tất yếu

của sự tiếp xúc văn hóa khi sự tiếp xúc đó phải

diễn ra liên tục vμ trong một thời gian dμi vμ

gây ra những biến đổi về mô thức văn hóa ban

đầu Giao lưu văn hóa (Acculturation) lμ sự tiếp

xúc vμ trao đổi qua lại trong một quá trình lâu

dμi, trực tiếp giữa hai nền văn hóa của hai cộng

đồng người khác nhau Giao lưu văn hóa lμ sự

vận động thường xuyên của văn hóa Nó không

chỉ lμ động lực phát triển của văn hóa mμ còn lμ

động lực của sự tiến hóa của xã hội

Ngay từ thời tiền sử, sự tiếp xúc vμ giao lưu

văn hóa đã diễn ra trong lịch sử loμi người

Song điều đó không phải lμ bản thân hoạt động

văn hóa mang lại mμ nó diễn ra nhờ hoạt động

trao đổi kinh tế vμ nhiều hoạt động trao đổi

"phi kinh tế" như sự trao đổi tặng phẩm hay

vật phẩm tôn giáo hoặc nhờ những sự tiếp xúc

khác như quan hệ hôn nhân, ngoại giao Ngoμi

ra, các cuộc thiên di thường xảy ra trong thời

nguyên thủy vμ cổ - trung đại lμm cho các tập

đoμn người có văn hóa khác nhau sống bên

cạnh nhau, xen kẽ nhau cũng dẫn đến sự tiếp

xúc vμ giao lưu văn hóa

Trong quá trình giao lưu văn hóa, một điều tất yếu sẽ xảy ra lμ, bất kể văn hóa của cộng

đồng người đang ở nấc thang nμo của sự tiến hóa nhân loại thì một số yếu tố văn hóa của cộng đồng người nμy có thể ảnh hưởng, tác

động đến cộng đồng người kia Các yếu tố văn hóa nμy có khi lμ cá biệt, rời rạc nhưng cũng có khi lại kết thμnh hệ thống chặt chẽ; có khi lại kết dính với những yếu tố văn hóa truyền thống; có khi lại lμm đổi mới mạnh mẽ các yếu

tố văn hóa cũ Như vậy, người ta gọi những yếu tố văn hóa đó lμ yếu tố ngoại sinh Vì vậy,

có thể nói, giao lưu văn hóa vừa lμ kết quả của trao đổi, vừa lμ chính bản thân sự trao

đổi Có hiểu như vậy mới thấy hết tầm quan trọng của giao lưu văn hóa trong lịch sử nhân loại Nó lμ một động lực thúc đẩy phát triển của lịch sử

Như mọi sự vật vμ hiện tượng khác, văn hóa cũng có tính hai mặt tích cực vμ tiêu cực song nếu vì thế mμ chối từ vμ ngăn cấm một cách cực đoan, thái quá việc giao lưu văn hóa lμ

điều sai lầm Chỉ có việc thực hiện giao lưu văn hóa một cách chủ động, tích cực vμ có chọn lựa mới lμ phương sách đúng đắn nhất

Việt Nam nằm ở vị trí ngã tư đường của sự giao lưu khu vực Đông Nam á vμ thế giới Vì

Trang 28

đầu, lμ điều kiện để dẫn đến sự giao lưu văn

hóa Song không phải cuộc tiếp xúc văn hóa nμo

cũng dẫn đến quá trình giao lưu văn hóa Giao

lưu văn hóa chỉ có thể xem lμ hệ quả tất yếu

của sự tiếp xúc văn hóa khi sự tiếp xúc đó phải

diễn ra liên tục vμ trong một thời gian dμi vμ

gây ra những biến đổi về mô thức văn hóa ban

đầu Giao lưu văn hóa (Acculturation) lμ sự tiếp

xúc vμ trao đổi qua lại trong một quá trình lâu

dμi, trực tiếp giữa hai nền văn hóa của hai cộng

đồng người khác nhau Giao lưu văn hóa lμ sự

vận động thường xuyên của văn hóa Nó không

chỉ lμ động lực phát triển của văn hóa mμ còn lμ

động lực của sự tiến hóa của xã hội

Ngay từ thời tiền sử, sự tiếp xúc vμ giao lưu

văn hóa đã diễn ra trong lịch sử loμi người

Song điều đó không phải lμ bản thân hoạt động

văn hóa mang lại mμ nó diễn ra nhờ hoạt động

trao đổi kinh tế vμ nhiều hoạt động trao đổi

"phi kinh tế" như sự trao đổi tặng phẩm hay

vật phẩm tôn giáo hoặc nhờ những sự tiếp xúc

khác như quan hệ hôn nhân, ngoại giao Ngoμi

ra, các cuộc thiên di thường xảy ra trong thời

nguyên thủy vμ cổ - trung đại lμm cho các tập

đoμn người có văn hóa khác nhau sống bên

cạnh nhau, xen kẽ nhau cũng dẫn đến sự tiếp

xúc vμ giao lưu văn hóa

Trong quá trình giao lưu văn hóa, một điều tất yếu sẽ xảy ra lμ, bất kể văn hóa của cộng

đồng người đang ở nấc thang nμo của sự tiến hóa nhân loại thì một số yếu tố văn hóa của cộng đồng người nμy có thể ảnh hưởng, tác

động đến cộng đồng người kia Các yếu tố văn hóa nμy có khi lμ cá biệt, rời rạc nhưng cũng có khi lại kết thμnh hệ thống chặt chẽ; có khi lại kết dính với những yếu tố văn hóa truyền thống; có khi lại lμm đổi mới mạnh mẽ các yếu

tố văn hóa cũ Như vậy, người ta gọi những yếu tố văn hóa đó lμ yếu tố ngoại sinh Vì vậy,

có thể nói, giao lưu văn hóa vừa lμ kết quả của trao đổi, vừa lμ chính bản thân sự trao

đổi Có hiểu như vậy mới thấy hết tầm quan trọng của giao lưu văn hóa trong lịch sử nhân loại Nó lμ một động lực thúc đẩy phát triển của lịch sử

Như mọi sự vật vμ hiện tượng khác, văn hóa cũng có tính hai mặt tích cực vμ tiêu cực song nếu vì thế mμ chối từ vμ ngăn cấm một cách cực đoan, thái quá việc giao lưu văn hóa lμ

điều sai lầm Chỉ có việc thực hiện giao lưu văn hóa một cách chủ động, tích cực vμ có chọn lựa mới lμ phương sách đúng đắn nhất

Việt Nam nằm ở vị trí ngã tư đường của sự giao lưu khu vực Đông Nam á vμ thế giới Vì

Trang 29

vậy, trong lịch sử dân tộc đã tiếp xúc vμ giao

lưu với nhiều nền văn hóa của nhân loại Đó lμ

sự tiếp xúc vμ giao lưu văn hóa đầu tiên giữa

Việt Nam vμ Đông Nam á Tiếp đó lμ sự tiếp

xúc vμ giao lưu văn hóa của người Việt Nam

với văn hóa Trung Hoa qua cả con đường triều

đình hoặc con đường truyền giáo vμ cả con

đường di dân, với nhiều lĩnh vực như: kỹ thuật

(nghề in, lμm giấy, chế tạo thuốc súng ), trong

đời sống văn hóa (chữ viết, Nho giáo, Đạo giáo,

y học ) Mặt khác, Việt Nam cũng tiếp xúc vμ

giao lưu văn hóa với văn hóa ấn Độ Bước vμo

thời kỳ cận đại, một mặt Việt Nam phải tiến

hμnh cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực

dân giμnh độc lập dân tộc, mặt khác cũng tiếp

nhận nhiều nhân tố văn hóa phương Tây để

hiện đại hóa đất nước Sự tiếp xúc văn hóa

trong giai đoạn nμy vừa mang tính tự nguyện,

vừa có tính chất cưỡng bức, áp chế Trong

những năm 1954 - 1975, văn hóa Liên Xô (cũ),

Trung Quốc, Mỹ , cũng có ảnh hưởng tới văn

hóa ở hai miền Bắc, Nam Trong điều kiện

chiến tranh khốc liệt, sự tiếp xúc nμy dù chưa

sâu, nhưng vẫn để lại những dấu ấn nhất định

(vừa tiêu cực, vừa tích cực) Giá trị của văn hóa

Việt Nam hôm nay mang đầy đủ truyền thống

văn hóa người Việt cổ - những yếu tố nội sinh,

bản địa, đồng thời cũng hòa đồng những giá trị văn hóa ngoại lai - những yếu tố ngoại sinh - của các dân tộc khác mμ văn hóa Việt Nam đã tiếp nhận vμ "Việt hóa" trong những cuộc tiếp xúc vμ giao lưu văn hóa đó

Trong công cuộc đổi mới hiện nay, văn hóa Việt Nam sẽ có những vận hội mới để tiếp xúc

vμ giao lưu hơn nữa với văn hóa khu vực vμ thế giới

Câu hỏi 9: Cần lμm gì để giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc?

Trả lời:

Giữ gìn, phát huy, lμm giμu bản sắc văn hóa dân tộc ngμy cμng trở thμnh nhiệm vụ quan trọng của mỗi dân tộc Để lμm tốt nhiệm vụ nμy, cần phải thấm nhuần quan điểm: chỉ có phát triển mạnh mẽ văn hóa các dân tộc với bản sắc riêng thì văn hóa nhân loại mới trở nên phong phú, đa dạng Nếu văn hóa của tất cả các dân tộc trên thế giới đều bị mất đi bản sắc riêng hoặc bị đồng hóa bởi một nền văn hóa khác thì chắc chắn kho tμng văn hóa nhân loại sẽ nghèo nμn, đơn điệu Vì vậy, cái chung của văn hóa nhân loại chỉ phong phú khi cái riêng của văn hóa từng dân tộc được coi trọng

Đảng ta đã chỉ rõ xây dựng nền văn hóa

Trang 30

vậy, trong lịch sử dân tộc đã tiếp xúc vμ giao

lưu với nhiều nền văn hóa của nhân loại Đó lμ

sự tiếp xúc vμ giao lưu văn hóa đầu tiên giữa

Việt Nam vμ Đông Nam á Tiếp đó lμ sự tiếp

xúc vμ giao lưu văn hóa của người Việt Nam

với văn hóa Trung Hoa qua cả con đường triều

đình hoặc con đường truyền giáo vμ cả con

đường di dân, với nhiều lĩnh vực như: kỹ thuật

(nghề in, lμm giấy, chế tạo thuốc súng ), trong

đời sống văn hóa (chữ viết, Nho giáo, Đạo giáo,

y học ) Mặt khác, Việt Nam cũng tiếp xúc vμ

giao lưu văn hóa với văn hóa ấn Độ Bước vμo

thời kỳ cận đại, một mặt Việt Nam phải tiến

hμnh cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực

dân giμnh độc lập dân tộc, mặt khác cũng tiếp

nhận nhiều nhân tố văn hóa phương Tây để

hiện đại hóa đất nước Sự tiếp xúc văn hóa

trong giai đoạn nμy vừa mang tính tự nguyện,

vừa có tính chất cưỡng bức, áp chế Trong

những năm 1954 - 1975, văn hóa Liên Xô (cũ),

Trung Quốc, Mỹ , cũng có ảnh hưởng tới văn

hóa ở hai miền Bắc, Nam Trong điều kiện

chiến tranh khốc liệt, sự tiếp xúc nμy dù chưa

sâu, nhưng vẫn để lại những dấu ấn nhất định

(vừa tiêu cực, vừa tích cực) Giá trị của văn hóa

Việt Nam hôm nay mang đầy đủ truyền thống

văn hóa người Việt cổ - những yếu tố nội sinh,

bản địa, đồng thời cũng hòa đồng những giá trị văn hóa ngoại lai - những yếu tố ngoại sinh - của các dân tộc khác mμ văn hóa Việt Nam đã tiếp nhận vμ "Việt hóa" trong những cuộc tiếp xúc vμ giao lưu văn hóa đó

Trong công cuộc đổi mới hiện nay, văn hóa Việt Nam sẽ có những vận hội mới để tiếp xúc

vμ giao lưu hơn nữa với văn hóa khu vực vμ thế giới

Câu hỏi 9: Cần lμm gì để giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc?

Trả lời:

Giữ gìn, phát huy, lμm giμu bản sắc văn hóa dân tộc ngμy cμng trở thμnh nhiệm vụ quan trọng của mỗi dân tộc Để lμm tốt nhiệm vụ nμy, cần phải thấm nhuần quan điểm: chỉ có phát triển mạnh mẽ văn hóa các dân tộc với bản sắc riêng thì văn hóa nhân loại mới trở nên phong phú, đa dạng Nếu văn hóa của tất cả các dân tộc trên thế giới đều bị mất đi bản sắc riêng hoặc bị đồng hóa bởi một nền văn hóa khác thì chắc chắn kho tμng văn hóa nhân loại sẽ nghèo nμn, đơn điệu Vì vậy, cái chung của văn hóa nhân loại chỉ phong phú khi cái riêng của văn hóa từng dân tộc được coi trọng

Đảng ta đã chỉ rõ xây dựng nền văn hóa

Trang 31

Việt Nam tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc,

gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc trong giao lưu

quốc tế lμ nhiệm vụ của toμn Đảng, toμn dân

Nội dung chính những nhiệm vụ đó như sau:

- Kế thừa vμ phát huy truyền thống văn hóa

của tất cả các dân tộc trong nước, sự đa dạng,

phong phú của văn hóa tộc người, vùng, miền,

địa phương, khẳng định giá trị; giữ gìn tinh

hoa di sản văn hóa dân tộc

- Phát triển văn hóa dân tộc đi liền với giao

lưu văn hóa quốc tế; tiếp thu những tinh hoa

văn hóa nhân loại để lμm giμu đẹp văn hóa

dân tộc; đồng thời đề cao bản lĩnh văn hóa dân

tộc, đấu tranh chống sự thâm nhập của văn

hóa độc hại

- Chuyển đổi, bổ sung những thiếu hụt của

văn hóa cổ truyền trước yêu cầu mới của thời

đại, lμm cho bản sắc văn hóa dân tộc cμng giμu

có, phong phú, có sự đổi mới phù hợp với thời

đại tiên tiến, với việc đẩy mạnh công nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước

- Phát huy thế giới quan của chủ nghĩa Mác -

Lênin, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh như sự

kết tinh tốt đẹp nhất của tinh hoa văn hóa dân

tộc vμ nhân loại thời hiện đại

- Tạo một môi trường quốc gia về văn hóa

thật sự lμnh mạnh vμ thuận lợi cho việc giữ

gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Môi trường nμy thể hiện ở cấu trúc văn hóa (gia

đình, lμng (phố), nước); những cơ quan lμm văn hóa; ở không khí nhiệt tình sáng tạo của những lực lượng sưu tầm, nghiên cứu, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, những lực lượng tiếp nhận văn hóa nước ngoμi vμ tính tích cực tham gia văn hóa ở trình độ dân trí cao vμ sự

am hiểu văn hóa dân tộc của toμn dân; đưa giáo dục văn hóa văn nghệ vμo nhμ trường, từ mẫu giáo trở lên

- Tổ chức, vật chất hóa quá trình gìn giữ, phát huy các giá trị văn hóa cổ truyền vμ hiện

đại bằng cách đẩy mạnh phương châm xã hội hóa sự nghiệp văn hóa, kết hợp sự tìm tòi,

đóng góp, đầu tư của Nhμ nước, nhân dân vμ các nguồn quỹ quốc tế

- Một mặt tăng cường hoạt động giao lưu văn hóa với nước ngoμi, trong giao lưu chú ý tiếp thu tinh hoa, ngăn chặn độc tố; mặt khác tăng cường phát huy bản sắc văn hóa dân tộc góp phần vμo kho tμng văn hóa thế giới

Giữ gìn, phát huy, lμm giμu bản sắc văn hóa dân tộc trong giao lưu quốc tế lμ một nhiệm vụ hết sức nặng nề, rất cần sự chung sức, chung lòng của toμn Đảng, Nhμ nước vμ nhân dân

Trang 32

Việt Nam tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc,

gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc trong giao lưu

quốc tế lμ nhiệm vụ của toμn Đảng, toμn dân

Nội dung chính những nhiệm vụ đó như sau:

- Kế thừa vμ phát huy truyền thống văn hóa

của tất cả các dân tộc trong nước, sự đa dạng,

phong phú của văn hóa tộc người, vùng, miền,

địa phương, khẳng định giá trị; giữ gìn tinh

hoa di sản văn hóa dân tộc

- Phát triển văn hóa dân tộc đi liền với giao

lưu văn hóa quốc tế; tiếp thu những tinh hoa

văn hóa nhân loại để lμm giμu đẹp văn hóa

dân tộc; đồng thời đề cao bản lĩnh văn hóa dân

tộc, đấu tranh chống sự thâm nhập của văn

hóa độc hại

- Chuyển đổi, bổ sung những thiếu hụt của

văn hóa cổ truyền trước yêu cầu mới của thời

đại, lμm cho bản sắc văn hóa dân tộc cμng giμu

có, phong phú, có sự đổi mới phù hợp với thời

đại tiên tiến, với việc đẩy mạnh công nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước

- Phát huy thế giới quan của chủ nghĩa Mác -

Lênin, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh như sự

kết tinh tốt đẹp nhất của tinh hoa văn hóa dân

tộc vμ nhân loại thời hiện đại

- Tạo một môi trường quốc gia về văn hóa

thật sự lμnh mạnh vμ thuận lợi cho việc giữ

gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Môi trường nμy thể hiện ở cấu trúc văn hóa (gia

đình, lμng (phố), nước); những cơ quan lμm văn hóa; ở không khí nhiệt tình sáng tạo của những lực lượng sưu tầm, nghiên cứu, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, những lực lượng tiếp nhận văn hóa nước ngoμi vμ tính tích cực tham gia văn hóa ở trình độ dân trí cao vμ sự

am hiểu văn hóa dân tộc của toμn dân; đưa giáo dục văn hóa văn nghệ vμo nhμ trường, từ mẫu giáo trở lên

- Tổ chức, vật chất hóa quá trình gìn giữ, phát huy các giá trị văn hóa cổ truyền vμ hiện

đại bằng cách đẩy mạnh phương châm xã hội hóa sự nghiệp văn hóa, kết hợp sự tìm tòi,

đóng góp, đầu tư của Nhμ nước, nhân dân vμ các nguồn quỹ quốc tế

- Một mặt tăng cường hoạt động giao lưu văn hóa với nước ngoμi, trong giao lưu chú ý tiếp thu tinh hoa, ngăn chặn độc tố; mặt khác tăng cường phát huy bản sắc văn hóa dân tộc góp phần vμo kho tμng văn hóa thế giới

Giữ gìn, phát huy, lμm giμu bản sắc văn hóa dân tộc trong giao lưu quốc tế lμ một nhiệm vụ hết sức nặng nề, rất cần sự chung sức, chung lòng của toμn Đảng, Nhμ nước vμ nhân dân

Trang 33

Câu hỏi 10: Thế nμo lμ tiếp thu có chọn

lọc tinh hoa văn hóa thế giới?

Trả lời:

Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế

giới lμ một phương thức, một quá trình của

văn hóa một dân tộc (văn hóa dân tộc Việt

Nam) nhằm tiếp xúc, thu nhận những giá trị

tốt đẹp nhất của văn hóa các dân tộc khác trên

thế giới; phù hợp với tư tưởng, cảm quan,

phong hóa của dân tộc mình nhằm lμm giμu

văn hóa dân tộc mình Trong khi tiếp xúc, thu

nhận thì cũng đồng thời đem đến những tinh

túy văn hóa dân tộc cho văn hóa các dân tộc

khác, văn hóa thế giới Phương thức nμy mang

tính chất hai chiều, hữu cơ trong mối quan hệ

cho vμ nhận giá trị văn hóa

Trong bối cảnh giao lưu văn hóa quốc tế ngμy

cμng mạnh mẽ thì vấn đề tiếp thu có chọn lọc

tinh hoa văn hóa thế giới cμng có vai trò quan

trọng bởi nó không chỉ giúp hòa nhập văn hóa

dân tộc với quốc tế mμ còn giúp giữ gìn, bảo vệ

vμ phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

Bên cạnh việc chỉ rõ nhiệm vụ xây dựng một

nền văn hóa tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc,

Đảng ta còn luôn nhấn mạnh việc tiếp thu tinh

hoa của các dân tộc trên thế giới, lμm giμu

thêm nền văn hóa Việt Nam; đấu tranh chống

sự xâm nhập của các loại văn hóa độc hại để

bảo vệ văn hóa dân tộc Đặc biệt, trong xu hướng cμng ngμy sự hòa đồng văn hóa giữa các nền văn hóa khác nhau cμng mạnh, sự giao lưu văn hóa giữa các vùng, miền, quốc gia, nhân loại cμng mật thiết, thì việc tiếp thu lẫn nhau về văn hóa lμ điều không tránh khỏi

Việc tiếp thu có chọn lọc lμ một cách thức tối

ưu để tỏ rõ bản lĩnh của một nền văn hóa; cái bản lĩnh cho vμ nhận, bản lĩnh hòa nhập mμ không hòa tan, hơn nữa còn thâu nhận để lμm

giμu vốn liếng văn hóa của mình Bản thân sự tồn tại vμ phát triển của văn hóa Việt Nam hμng ngμn năm nay đã lμ một minh chứng rõ nét cho bản lĩnh, bản sắc văn hóa, cho sự đúng

đắn của phương thức giao tiếp, ứng xử văn hóa của dân tộc ta trước thế giới

Có thể coi bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc

lμ những giá trị tinh hoa của dân tộc đó Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới chính lμ sự giao lưu, giao tiếp đa dạng, sự cọ sát, tiếp biến, hòa nhập các nền văn hóa ở những gì rất riêng, có tính căn nguyên, nhưng không trộn lẫn, không hòa tan, mμ mỗi nền văn hóa, trong khi thể

hiện bản sắc của mình, tức sự tỏa lan văn hóa

thì cũng đồng thời thâu nhận những giá trị tinh túy của các nền văn hóa khác, lμm giμu cho mình, cũng đồng thời lμm giμu cho văn hóa nhân loại

Trang 34

Câu hỏi 10: Thế nμo lμ tiếp thu có chọn

lọc tinh hoa văn hóa thế giới?

Trả lời:

Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế

giới lμ một phương thức, một quá trình của

văn hóa một dân tộc (văn hóa dân tộc Việt

Nam) nhằm tiếp xúc, thu nhận những giá trị

tốt đẹp nhất của văn hóa các dân tộc khác trên

thế giới; phù hợp với tư tưởng, cảm quan,

phong hóa của dân tộc mình nhằm lμm giμu

văn hóa dân tộc mình Trong khi tiếp xúc, thu

nhận thì cũng đồng thời đem đến những tinh

túy văn hóa dân tộc cho văn hóa các dân tộc

khác, văn hóa thế giới Phương thức nμy mang

tính chất hai chiều, hữu cơ trong mối quan hệ

cho vμ nhận giá trị văn hóa

Trong bối cảnh giao lưu văn hóa quốc tế ngμy

cμng mạnh mẽ thì vấn đề tiếp thu có chọn lọc

tinh hoa văn hóa thế giới cμng có vai trò quan

trọng bởi nó không chỉ giúp hòa nhập văn hóa

dân tộc với quốc tế mμ còn giúp giữ gìn, bảo vệ

vμ phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

Bên cạnh việc chỉ rõ nhiệm vụ xây dựng một

nền văn hóa tiên tiến, đậm đμ bản sắc dân tộc,

Đảng ta còn luôn nhấn mạnh việc tiếp thu tinh

hoa của các dân tộc trên thế giới, lμm giμu

thêm nền văn hóa Việt Nam; đấu tranh chống

sự xâm nhập của các loại văn hóa độc hại để

bảo vệ văn hóa dân tộc Đặc biệt, trong xu hướng cμng ngμy sự hòa đồng văn hóa giữa các nền văn hóa khác nhau cμng mạnh, sự giao lưu văn hóa giữa các vùng, miền, quốc gia, nhân loại cμng mật thiết, thì việc tiếp thu lẫn nhau về văn hóa lμ điều không tránh khỏi

Việc tiếp thu có chọn lọc lμ một cách thức tối

ưu để tỏ rõ bản lĩnh của một nền văn hóa; cái bản lĩnh cho vμ nhận, bản lĩnh hòa nhập mμ không hòa tan, hơn nữa còn thâu nhận để lμm

giμu vốn liếng văn hóa của mình Bản thân sự tồn tại vμ phát triển của văn hóa Việt Nam hμng ngμn năm nay đã lμ một minh chứng rõ nét cho bản lĩnh, bản sắc văn hóa, cho sự đúng

đắn của phương thức giao tiếp, ứng xử văn hóa của dân tộc ta trước thế giới

Có thể coi bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc

lμ những giá trị tinh hoa của dân tộc đó Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới chính lμ sự giao lưu, giao tiếp đa dạng, sự cọ sát, tiếp biến, hòa nhập các nền văn hóa ở những gì rất riêng, có tính căn nguyên, nhưng không trộn lẫn, không hòa tan, mμ mỗi nền văn hóa, trong khi thể

hiện bản sắc của mình, tức sự tỏa lan văn hóa

thì cũng đồng thời thâu nhận những giá trị tinh túy của các nền văn hóa khác, lμm giμu cho mình, cũng đồng thời lμm giμu cho văn hóa nhân loại

Trang 35

Tuy nhiên, sự giao lưu, giao tiếp không chỉ ở

những tinh túy văn hóa dân tộc mμ còn có cả

những cái không tinh túy, thậm chí độc hại,

phản giá trị Vì vậy, trong cơ chế tiếp xúc vμ

thu nhận giữa các nền văn hóa, ngoμi cơ chế

Thực tế giao lưu, tiếp xúc, tiếp biến văn

hóa ở nước ta lμ một dẫn chứng rất sinh động

về phương thức tiếp thu có chọn lọc tinh hoa

văn hóa thế giới Chúng ta từng giao lưu,

từng bị ảnh hưởng của nhiều nền văn hóa,

nhiều trung tâm văn hóa rất lớn như văn hóa

ấn Độ, văn hóa Trung Hoa, văn hóa Pháp,

Mỹ , song văn hóa dân tộc Việt Nam không

bị đồng hóa, không bị hòa tan, ngược lại còn

tự lμm giμu bằng những cái hay, cái đẹp,

những giá trị trường tồn của các nền văn hóa

ấy, tạo nên một văn hóa Việt Nam độc đáo,

đầy bản sắc

Câu hỏi 11: Chữ viết của người Việt ra

đời như thế nμo?

Trả lời:

Chữ viết lμ một hệ thống ký hiệu bằng đường

nét, được đặt ra để ghi tiếng nói Do hoμn cảnh lịch sử vμ xã hội khác nhau mμ mỗi dân tộc có một hệ chữ viết khác nhau Với người Việt, vμo thời Hùng Vương có thể manh nha đã có chữ viết Theo giáo sư Hμ Văn Tấn thì trên một số

đồ đồng vμ lưỡi cμy đồng Đông Sơn đã có những biểu hiện của chữ viết, song rất tiếc lμ những

ký hiệu nμy chưa được phát triển một cách hoμn chỉnh thì người Việt bị người Hán thôn tính Vμ lúc nμy tất nhiên chữ Hán trở thμnh thứ chữ thông dụng trong sinh hoạt hμnh chính

vμ xã hội Những chữ Hán sớm nhất mμ hiện nay đã tìm được lμ trên trống đồng Cổ Loa có ghi rõ niên hiệu Vương Mãng (cách ngμy nay xấp xỉ 2.000 năm) Từ đó, chữ Hán góp phần vμo việc phát triển văn tự ở Việt Nam, suốt thời trung cổ nó đóng vai trò quan trọng trong việc truyền bá tư tưởng vμ kiến thức trên đất Việt,

được tất cả mọi triều đại quân chủ chuyên chế bản địa sử dụng lμm chữ viết chính thống Với ý thức dân tộc ngμy cμng phát triển, người Việt muốn bảo vệ tiếng nói của mình nên đã sử dụng chữ Hán để ghi âm vμ trên cơ sở đó tạo ra chữ Nôm (tức chữ Nam) Hiện tượng nμy có từ thời Bắc thuộc, nhưng có khả năng đến đời Trần (thế kỷ XIII - XIV) mới được định hình (được chứng minh bởi văn thơ như của Hμn Thuyên,

Trang 36

Tuy nhiên, sự giao lưu, giao tiếp không chỉ ở

những tinh túy văn hóa dân tộc mμ còn có cả

những cái không tinh túy, thậm chí độc hại,

phản giá trị Vì vậy, trong cơ chế tiếp xúc vμ

thu nhận giữa các nền văn hóa, ngoμi cơ chế

Thực tế giao lưu, tiếp xúc, tiếp biến văn

hóa ở nước ta lμ một dẫn chứng rất sinh động

về phương thức tiếp thu có chọn lọc tinh hoa

văn hóa thế giới Chúng ta từng giao lưu,

từng bị ảnh hưởng của nhiều nền văn hóa,

nhiều trung tâm văn hóa rất lớn như văn hóa

ấn Độ, văn hóa Trung Hoa, văn hóa Pháp,

Mỹ , song văn hóa dân tộc Việt Nam không

bị đồng hóa, không bị hòa tan, ngược lại còn

tự lμm giμu bằng những cái hay, cái đẹp,

những giá trị trường tồn của các nền văn hóa

ấy, tạo nên một văn hóa Việt Nam độc đáo,

đầy bản sắc

Câu hỏi 11: Chữ viết của người Việt ra

đời như thế nμo?

Trả lời:

Chữ viết lμ một hệ thống ký hiệu bằng đường

nét, được đặt ra để ghi tiếng nói Do hoμn cảnh lịch sử vμ xã hội khác nhau mμ mỗi dân tộc có một hệ chữ viết khác nhau Với người Việt, vμo thời Hùng Vương có thể manh nha đã có chữ viết Theo giáo sư Hμ Văn Tấn thì trên một số

đồ đồng vμ lưỡi cμy đồng Đông Sơn đã có những biểu hiện của chữ viết, song rất tiếc lμ những

ký hiệu nμy chưa được phát triển một cách hoμn chỉnh thì người Việt bị người Hán thôn tính Vμ lúc nμy tất nhiên chữ Hán trở thμnh thứ chữ thông dụng trong sinh hoạt hμnh chính

vμ xã hội Những chữ Hán sớm nhất mμ hiện nay đã tìm được lμ trên trống đồng Cổ Loa có ghi rõ niên hiệu Vương Mãng (cách ngμy nay xấp xỉ 2.000 năm) Từ đó, chữ Hán góp phần vμo việc phát triển văn tự ở Việt Nam, suốt thời trung cổ nó đóng vai trò quan trọng trong việc truyền bá tư tưởng vμ kiến thức trên đất Việt,

được tất cả mọi triều đại quân chủ chuyên chế bản địa sử dụng lμm chữ viết chính thống Với ý thức dân tộc ngμy cμng phát triển, người Việt muốn bảo vệ tiếng nói của mình nên đã sử dụng chữ Hán để ghi âm vμ trên cơ sở đó tạo ra chữ Nôm (tức chữ Nam) Hiện tượng nμy có từ thời Bắc thuộc, nhưng có khả năng đến đời Trần (thế kỷ XIII - XIV) mới được định hình (được chứng minh bởi văn thơ như của Hμn Thuyên,

Trang 37

Nguyễn Sĩ Cố) ý thức độc lập về văn tự cũng

thúc đẩy Quang Trung muốn đưa chữ Nôm trở

thμnh chữ viết chính thống, nhưng chưa thμnh

công, tuy nhiên chữ Nôm vẫn được đông đảo

dân chúng sử dụng vμ còn tồn tại tới tận ngμy

nay Một hệ thống chữ khác dưới dạng Latinh

xuất hiện trên đất Việt vμo thế kỷ XVI, XVII,

được gọi lμ chữ quốc ngữ, do Alexandre de

Rhodes sáng tạo ra Ông phiên âm tiếng Việt

bằng hệ thống chữ Latinh để tiện cho việc

truyền đạo Hệ chữ nμy ngμy cμng được hoμn

đã quan tâm thúc đẩy để hình thμnh chữ viết

cho các tộc người nμy

ở miền Trung, người Chăm xưa nay vẫn sử

dụng chữ thuộc hệ Mã Lai, đồng bμo Khmer

Nam Bộ có chữ viết riêng; cộng đồng người Hoa

trên đất Việt vẫn sử dụng ngôn ngữ, chữ viết

Câu hỏi 12: Chế độ khoa cử ở nước ta diễn ra như thế nμo?

Trả lời:

Dưới các vương triều phong kiến, đất nước ta trải qua một chặng đường dμi 10 thế kỷ, đã tổ chức được nhiều khoa thi tiến sĩ Khoa mở đầu vμo năm ất Mão (1075) đời Lý Nhân Tông vμ khoa kết thúc vμo năm Kỷ Mùi (1918) đời vua Khải Định Về thể lệ thi, buổi đầu chưa được ổn

định, cho đến thời Hậu Lê mới vμo quy củ

Lịch sử chế độ khoa cử ở Việt Nam bắt đầu

định hình từ năm 1075, dưới triều Lý 1225) Tuy hệ thống thi cử của Việt Nam chịu

(1010-ảnh hưởng của Trung Quốc, nhưng dưới thời Lý

vμ đầu thời Trần, Nho giáo chưa phải lμ nội dung duy nhất của giáo dục vμ khoa cử

Khoa thi đầu tiên trong lịch sử giáo dục nước ta lμ kỳ thi đại khoa năm 1075 (ất Mão), dưới đời vua Lý Nhân Tông Người ta còn gọi

đây lμ khoa Minh kinh bác học vμ khoa thi

Nho học tam trường Tuy những người đỗ ở

khoa nμy chưa chia thμnh Giáp đệ, chưa đặt Tam khôi: trạng nguyên, bảng nhãn, thám hoa,

Trang 38

Nguyễn Sĩ Cố) ý thức độc lập về văn tự cũng

thúc đẩy Quang Trung muốn đưa chữ Nôm trở

thμnh chữ viết chính thống, nhưng chưa thμnh

công, tuy nhiên chữ Nôm vẫn được đông đảo

dân chúng sử dụng vμ còn tồn tại tới tận ngμy

nay Một hệ thống chữ khác dưới dạng Latinh

xuất hiện trên đất Việt vμo thế kỷ XVI, XVII,

được gọi lμ chữ quốc ngữ, do Alexandre de

Rhodes sáng tạo ra Ông phiên âm tiếng Việt

bằng hệ thống chữ Latinh để tiện cho việc

truyền đạo Hệ chữ nμy ngμy cμng được hoμn

đã quan tâm thúc đẩy để hình thμnh chữ viết

cho các tộc người nμy

ở miền Trung, người Chăm xưa nay vẫn sử

dụng chữ thuộc hệ Mã Lai, đồng bμo Khmer

Nam Bộ có chữ viết riêng; cộng đồng người Hoa

trên đất Việt vẫn sử dụng ngôn ngữ, chữ viết

Câu hỏi 12: Chế độ khoa cử ở nước ta diễn ra như thế nμo?

Trả lời:

Dưới các vương triều phong kiến, đất nước ta trải qua một chặng đường dμi 10 thế kỷ, đã tổ chức được nhiều khoa thi tiến sĩ Khoa mở đầu vμo năm ất Mão (1075) đời Lý Nhân Tông vμ khoa kết thúc vμo năm Kỷ Mùi (1918) đời vua Khải Định Về thể lệ thi, buổi đầu chưa được ổn

định, cho đến thời Hậu Lê mới vμo quy củ

Lịch sử chế độ khoa cử ở Việt Nam bắt đầu

định hình từ năm 1075, dưới triều Lý 1225) Tuy hệ thống thi cử của Việt Nam chịu

(1010-ảnh hưởng của Trung Quốc, nhưng dưới thời Lý

vμ đầu thời Trần, Nho giáo chưa phải lμ nội dung duy nhất của giáo dục vμ khoa cử

Khoa thi đầu tiên trong lịch sử giáo dục nước ta lμ kỳ thi đại khoa năm 1075 (ất Mão), dưới đời vua Lý Nhân Tông Người ta còn gọi

đây lμ khoa Minh kinh bác học vμ khoa thi

Nho học tam trường Tuy những người đỗ ở

khoa nμy chưa chia thμnh Giáp đệ, chưa đặt Tam khôi: trạng nguyên, bảng nhãn, thám hoa,

Trang 39

nhưng sử sách vẫn coi Lê Văn Thịnh, người đỗ

đầu ở kỳ thi nμy lμ vị trạng nguyên đầu tiên

của khoa cử nước nhμ Sau đó, triều Lý còn tổ

chức tiếp được 6 khoa thi nữa, nhưng các khoa

thi nμy chưa được tiến hμnh theo định lệ

thường xuyên mμ phụ thuộc vμo nhu cầu cần

người của Nhμ nước

Thời Trần (1225-1400) tổ chức được 19 khoa

thi, trong đó có một số khoa đã đánh dấu

những mốc điểm vμ thể thức của lịch sử chế độ

khoa cử mμ các đời sau vẫn lấy đó lμm chuẩn

mực Năm 1232, mở khoa thi Thái học sinh

đầu tiên của nước ta, từ đây vua Trần Thái

Tông định lệ cứ 7 năm mở khoa thi nμy một

lần Đây cũng lμ khoa đầu lấy ba bậc đỗ, gọi lμ

tam giáp (nhất giáp, nhị giáp, tam giáp)

- Khoa thi năm 1247 lμ khoa thi đầu tiên lấy

tam khôi: trạng nguyên, bảng nhãn, thám hoa

- Khoa thi năm 1256, đầu tiên lấy hai trạng

nguyên (lấy thêm một trạng nguyên cho những

người quê từ Thanh Hoá trở vμo: "trại trạng

nguyên" bên cạnh "kinh trạng nguyên" lμ

người quê từ Thanh Hoá trở ra) Nhưng việc

nμy chỉ lμm trong hai khoa thi rồi thôi, các

khoa thi sau đó vẫn chỉ lấy một trạng nguyên

- Khoa thi năm 1304, ngoμi tam khôi còn có

danh hiệu "Hoμng giáp" vμ danh hiệu nμy bắt

đầu có từ đây Hoμng giáp lμ tên gọi của các tiến sĩ đệ nhị giáp, xếp sau tam khôi Đến khoa thi nμy thể thức của một kỳ thi đại khoa đã hoμn chỉnh, các triều đại sau có thêm bớt sửa

đổi nhưng không ngoμi thể thức cơ bản nμy Các phép thi của khoa thi nμy lμ thi tứ trường: + Trường 1: thi kinh nghi (những chỗ còn nghi ngờ trong kinh), kinh nghĩa (nghĩa lý của kinh)

- Khoa thi năm 1396, nhμ vua "định phép thi": + Bỏ môn ám tả cổ văn trước khi bước vμo tứ trường

+ Năm trước thi hương (tổ chức ở nhiều vùng trong nước), năm sau thi hội (chủ yếu tổ chức ở kinh đô)

ở thời Trần, danh hiệu học vị cao nhất lμ

Thái học sinh Những người đỗ thái học sinh

chia lμm ba hạng (tam giáp): đệ nhất giáp, đệ nhị giáp, đệ tam giáp Danh hiệu Tam khôi:

Trang 40

nhưng sử sách vẫn coi Lê Văn Thịnh, người đỗ

đầu ở kỳ thi nμy lμ vị trạng nguyên đầu tiên

của khoa cử nước nhμ Sau đó, triều Lý còn tổ

chức tiếp được 6 khoa thi nữa, nhưng các khoa

thi nμy chưa được tiến hμnh theo định lệ

thường xuyên mμ phụ thuộc vμo nhu cầu cần

người của Nhμ nước

Thời Trần (1225-1400) tổ chức được 19 khoa

thi, trong đó có một số khoa đã đánh dấu

những mốc điểm vμ thể thức của lịch sử chế độ

khoa cử mμ các đời sau vẫn lấy đó lμm chuẩn

mực Năm 1232, mở khoa thi Thái học sinh

đầu tiên của nước ta, từ đây vua Trần Thái

Tông định lệ cứ 7 năm mở khoa thi nμy một

lần Đây cũng lμ khoa đầu lấy ba bậc đỗ, gọi lμ

tam giáp (nhất giáp, nhị giáp, tam giáp)

- Khoa thi năm 1247 lμ khoa thi đầu tiên lấy

tam khôi: trạng nguyên, bảng nhãn, thám hoa

- Khoa thi năm 1256, đầu tiên lấy hai trạng

nguyên (lấy thêm một trạng nguyên cho những

người quê từ Thanh Hoá trở vμo: "trại trạng

nguyên" bên cạnh "kinh trạng nguyên" lμ

người quê từ Thanh Hoá trở ra) Nhưng việc

nμy chỉ lμm trong hai khoa thi rồi thôi, các

khoa thi sau đó vẫn chỉ lấy một trạng nguyên

- Khoa thi năm 1304, ngoμi tam khôi còn có

danh hiệu "Hoμng giáp" vμ danh hiệu nμy bắt

đầu có từ đây Hoμng giáp lμ tên gọi của các tiến sĩ đệ nhị giáp, xếp sau tam khôi Đến khoa thi nμy thể thức của một kỳ thi đại khoa đã hoμn chỉnh, các triều đại sau có thêm bớt sửa

đổi nhưng không ngoμi thể thức cơ bản nμy Các phép thi của khoa thi nμy lμ thi tứ trường: + Trường 1: thi kinh nghi (những chỗ còn nghi ngờ trong kinh), kinh nghĩa (nghĩa lý của kinh)

- Khoa thi năm 1396, nhμ vua "định phép thi": + Bỏ môn ám tả cổ văn trước khi bước vμo tứ trường

+ Năm trước thi hương (tổ chức ở nhiều vùng trong nước), năm sau thi hội (chủ yếu tổ chức ở kinh đô)

ở thời Trần, danh hiệu học vị cao nhất lμ

Thái học sinh Những người đỗ thái học sinh

chia lμm ba hạng (tam giáp): đệ nhất giáp, đệ nhị giáp, đệ tam giáp Danh hiệu Tam khôi:

Ngày đăng: 28/01/2022, 00:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w