Các nghiên cứu của các nhàkhoa học đã tập trung khai thác những vấn đề: Các vấn đề lý luận chung vàphơng pháp luận nh nguồn gốc ngời Việt, các lý thuyết phát triển ngời, vòng đời; các vấ
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Con ngời là sản phẩm tiến hoá cao nhất của thế giới tự nhiên Từ trớc
đến nay vấn đề con ngời luôn mang tính thời sự và thu hút đợc sự quan tâmnghiên cứu của các ngành khoa học, đặc biệt là khoa học xã hội và nhân văn
Bớc vào thế kỷ XXI – thời đại mới của nền văn minh mới, nền vănminh thông tin lấy phát triển con ngời làm yếu tố cơ bản Từ đó nổi bật lênvấn đề con ngời và tâm lý con ngời, nhân cách con ngời, trí tuệ con ngời, tiềmnăng con ngời, nguồn lực con ngời Tất cả các nớc đều đặt vấn đề con ngờivào vị trí trung tâm trong chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội Nhiều quốcgia coi chiến lợc phát triển con ngời là linh hồn của chiến lợc phát triển kinh
tế – xã hội, nhấn mạnh vai trò của khoa học về con ngời và nghiên cứu conngời Phát triển con ngời đợc coi là mục tiêu cuối cùng của sự phát triển vănhoá và tăng trởng kinh tế
ở nớc ta, Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã mở
ra thời kỳ đổi mới, chuyển nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng, định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc, hộinhập và mở cửa Điều đó đã mở ra một thời kỳ mới cho sự phát triển của đấtnớc và từng cá thể, cá nhân con ngời Đại hội này đã khẳng định vai trò quyết
định của nhân tố con ngời trong tiến trình phát triển xã hội Từ đó con ngời
đ-ợc chuyển dịch dần vào vị trí trung tâm của mọi quá trình phát triển Các kỳ
Đại hội sau của Đảng tiếp tục khẳng định con ngời vừa là mục tiêu, vừa là
động lực phát triển kinh tế – xã hội Đây chính là t tởng tiến bộ của loài ngời.Tất cả vì sự phát triển của con ngời nh C.Mác đã nói từ năm 1848, là tiêu điểmcủa nghiên cứu con ngời Đại hội X - Đại hội gần đây nhất của Đảng Cộngsản Việt Nam cũng đã phát triển nguồn nhân lực, giáo dục đào tạo, khoa học -công nghệ là những khâu đột phá trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc, thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh Đó là những cơ sở lý luận quan trọng cho các nhàkhoa học nớc ta đi sâu vào nghiên cứu con ngời, phát triển con ngời
Trong xu thế phát triển của khoa học ngày nay, khoa học về con ngời đã
đạt đợc nhiều những thành tựu to lớn và cũng đặt ra cho chúng ta rất nhiềunhững vấn đề mới mẻ Đối với vấn đề nguồn gốc loài ngời thì những câu hỏicần tiếp tục nghiên cứu và trả lời nh: con ngời tinh khôn (hômô sapien) xuấthiện từ bao giờ? Một triệu – năm mơi vạn năm hay cách đây 4 – 5 triệunăm? Tiến hoá tiệm tiến hay đột biến? Hoạt động của con ngời do di truyềnquyết định hay do hoạt động của bản thân quyết định? Bên cạnh đó, những
Trang 2thành tựu trong các ngành khoa học nh công nghệ thông tin, vật lý, hoá học,trong y, sinh học với những bớc tiến mạnh mẽ về công nghệ gen, công nghệ tếbào và sự thành công của nhân bản vô tính ngời Đặc biệt là việc nghiên cứuthành công và ứng dụng tế bào gốc, cùng với tơng lai phát triển của nó đã và
đang đặt ra hàng loạt những vấn đề mới, trong đó có vấn đề lý luận đối vớitriết học Khoa học đã thành công trong việc giải mã bản đồ gen ngời Qua đódần đi sâu nghiên cứu, định vị đợc các gen gây bệnh, các gen chi phối một sốchức năng của con ngời mà trớc đây khoa học không lý giải đợc Những thànhtựu đó đã mở ra nhiều hy vọng và tạo động lực cho các nhà khoa học tiếp tục
đi nghiên cứu sâu hơn về con ngời… và biết bao những ý t và biết bao những ý tởng khác đã trởthành hiện thực Dần dần con ngời đã đến hiểu biết bản chất sinh thể củamình, là cơ sở vật chất của hoạt động ngời Cùng với những thành tựu củakhoa học nói chung và khoa học về con ngời nói riêng theo quy luật chung thìquá trình nghiên cứu, phát triển con ngời đã có những bớc tiến đáng kể Tuynhiên, các đại dịch mới nh căn bệnh SARS mà chúng ta đã trải qua, HIV,AIDS nh hiện nó đang hoành hành, lỗ thủng tầng ô zôn, El-ninô và nhữngthảm hoạ môi sinh khác… và biết bao những ý t đã gây không ít khó khăn đến quá trình phát triểncon ngời Qua đó, đặt cho chúng ta tiếp tục phải có những hớng nghiên cứumới nhằm mục tiêu phát triển con ngời một cách tốt nhất, bền vững nhất
ở Việt Nam, từ khi Viện nghiên cứu con ngời thuộc Trung tâm Khoahọc xã hội và nhân văn Quốc gia đợc thành lập ngày 20/09/1999, các nhàkhoa học Việt Nam đã đạt đợc nhiều những thành tựu trong việc nghiên cứucon ngời góp phần quan trọng vào việc thực hiện quan điểm phát triển con ng-
ời của Đảng trong giai đoạn cách mạng hiện nay Các nghiên cứu của các nhàkhoa học đã tập trung khai thác những vấn đề: Các vấn đề lý luận chung vàphơng pháp luận nh nguồn gốc ngời Việt, các lý thuyết phát triển ngời, vòng
đời; các vấn đề sinh thể nh quan hệ giữa cái tâm và cái thân, giữa duy tâm và
tự tạo; con ngời và môi trờng sinh thái… và biết bao những ý t trong lĩnh vực y, sinh học các nhàkhoa học đã tập trung nghiên cứu và bớc đầu áp dụng công nghệ gen, nhânbản vô tính, phát triển tề bào gốc vào việc chăm sóc sức khoẻ và phát triển conngời Thành công trong việc cấy phôi theo công nghệ nhân phôi vô tính đã đặtcho chúng ta nhiều khía cạnh cần lý giải về con ngời và phát triển con ngời ởnớc ta hiện nay
Dựa trên những điều kiện kinh tế – xã hội và những thành tựu khoahọc của nhân loại và đất nớc, Đảng, Nhà nớc ta đã nhận thức ngày một rõ hơn
về vai trò, vị trí của nhân tố con ngời trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
Trang 3quốc Đảng và Nhà nớc đã có nhiều chủ trơng, chính sách nhằm cụ thể mụctiêu phát triển con ngời, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.Xong trong điều kiện đất nớc ta còn nghèo về kinh tế, lạc hậu về kỹ thuật,trình độ dân trí và điều kiện vệ sinh phòng bệnh còn thấp, điều kiện sống cũng
nh điều kiện vệ sinh cha đợc cải thiện nhiều Điều đó đã ảnh hởng không nhỏ
đến quá trình chăm sóc, bảo đảm sức khoẻ con ngời nói riêng và phát triểncon ngời ở nớc ta hiện nay nói chung Những năm gần đây, cùng với sự pháttriển về kinh tế – xã hội, mức sống của ngời dân đã đợc nâng lên một cách
đáng kể, từ việc ăn, ở, đi lại, điều kiện làm việc Tuy nhiên, bên cạnh đó cũnglại xuất hiện những yếu tố có ảnh hởng tiêu cực đối với sức khoẻ nhân dân:Cuộc sống thiếu vận động, căng thẳng thần kinh, tâm lý, chế độ ăn thừa calo.Hơn 10 năm qua cơ cấu bệnh tật ở Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể,ngày càng xuất hiện nhiều hơn những bệnh liên quan đến rối loạn trao đổichất và hoạt động thần kinh trung ơng nh vữa xơ động mạnh, bệnh thiếu máucơ tim, tăng huyết áp, thừa cân, bệnh tiểu đờng, thoái hoá xơng khớp và bệnhsuy nhợc thần kinh… và biết bao những ý t tình hình đó đã và đang đặt ra những vấn đề cơ bản, cấpthiết về lý luận cũng nh thực tiễn trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ conngời nói riêng và phát triển con ngồi ở nớc ta hiện nay nói chung
Trong những năm qua, ở nớc ta cũng nh trên thế giới đã có nhiều côngtrình, đề tài nghiên cứu về con ngời dới nhiều góc độ khác nhau và có giá trị
đáng kể Tuy nhiên dới góc độ triết học, nghiên cứu quan hệ giữa yếu tố sinhhọc và yếu tố xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế –xã hội với việc nâng cao sức khoẻ phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và pháttriển con ngời Việt Nam hiện nay còn cha đáp ứng đợc yêu cầu thực tế, đang
là vấn đề có tính cấp thiết cần đợc quan tâm nghiên cứu
Từ tất cả những lý do trên tác giả chọn vấn đề: “ảnh hởng của yếu tốsinh học, yếu tố xã hội đến sức khoẻ con ngời và một số giải pháp cơ bảnnhằm nâng cao sức khoẻ con ngời Việt Nam hiện nay” làm luận án tiến sĩ
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề con ngời là vấn đề trung tâm của mọi thời đại Tất cả các ngànhkhoa học ra đời và phát triển đều hớng tới việc phục vụ con ngời Vì vậy việcnghiên cứu vấn đề con ngời nói chung, nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đếnquá trình vận động, phát triển và sức khoẻ con ngời nhằm nâng cao đời sốngcủa con ngời đã đợc nghiên cứu từ sớm theo chiều dài lịch sử
Các trờng phái triết học phơng Đông cổ, trung đại thờng nhìn nhận conngời với t cách là một thực thể bao gồm hai phần thể xác và linh hồn Khi
Trang 4nghiên cứu về mối quan hệ giữa hai yếu tố đó thì quan niệm của họ có sự khácnhau Trên cơ sở đó, quan niệm về bệnh tật và sức khoẻ đều tìm cách giảithích những trạng thái bên trong cơ thể con ngời gắn liền với những yếu tố củamôi trờng bên ngoài Nổi bật nhất trong số các quan niệm đó là học thuyết âmdơng và ngũ hành trong triết học Trung Hoa cổ đại.
ở phơng Tây ngay từ thời cổ đại đã có nhiều nhà triết học đi sâu nghiêncứu tìm hiểu về con ngời và có những đánh giá khác nhau Trong đó đã cónhững đại biểu đa ra những tiêu chí để phân biệt giữa con ngời và con vật Tuycha nói rõ con ngời khác hẳn con vật ở yếu tố xã hội nhng Aritstốt đã gọi conngời là “động vật chính trị” Ngay từ thế kỷ IV trớc công nguyên Hypôcratcùng các cộng sự của mình đã để lại hơn 50 tác phẩm có giá trị về nghề thuốc,
về các yếu tố ảnh hởng đến sức khoẻ và sự tồn tại của con ngời Ông đã cócông tách y học khỏi ảnh hởng của tôn giáo, đa ra thuyết thể dịch để giải thíchcác hiện tợng sức khoẻ và bệnh tật Ông cho rằng thầy thuốc cần chú ý đếncách sinh hoạt, chế độ ăn, tuổi tác, hoàn cảnh sống của ngời bệnh, đất đai,nguồn nớc, thời tiết địa phơng nơi có dịch bệnh Tuy cha đa ra khái niệm yếu
tố sinh học, yếu tố xã hội và chỉ ra một cách cụ thể ảnh hởng của nó với sứckhoẻ con ngời song ông đã biết bệnh tật có những nguyên nhân hiện diện ởcon ngời, môi trờng xung quanh con ngời và phát triển theo quy luật tự nhiên
Thời trung cổ, dới sự thống trị của tôn giáo và thần quyền, do trình độnhận thức cũng nh ý thức tôn giáo, mặt sinh học nói riêng, vấn đề con ngời nóichung ít đợc quan tâm nghiên cứu Con ngời trong thời kỳ này cũng nh tất cảbản chất, sức khoẻ của nó đều do sự quy định của chúa, của thợng đế
Bớc sang thời kỳ phục hng cùng với sự phát triển của các ngành khoahọc, vấn đề con ngời và giải phóng con ngời đã đợc nhiều nhà triết học, khoahọc tập trung nghiên cứu Các môn khoa học về con ngời nh giải phẫu học,sinh lý học, sinh lý học thần kinh cao cấp, sinh hoá, tâm lý học, tâm thần… và biết bao những ý tđã
đợc phát triển một cách mạnh mẽ Tuy vậy, cách nhìn con ngời của họ vẫn chỉdừng lại ở góc độ thể xác và tinh thần Thời kỳ này tuy cha xuất hiện kháiniệm yếu tố sinh học, yếu tố xã hội trong con ngời cũng nh cha thấy đợc conngời là một chỉnh thể sinh học – xã hội, song đã có những nhà triết học, khoahọc đa ra quan niệm về sức khoẻ nh Phranxi Bêcơn, W.Hafvay và R Đêcáctơ
Vấn đề con ngời và sức khoẻ con ngời cũng đợc nhiều nhà triết họctrong triết học cổ điển Đức đi sâu nghiên cứu Từ đó cũng xuất hiện nhiềuquan điểm khá phong phú và sâu sắc về con ngời tạo tiền đề ban đầu để cácnhà triết học, khoa học sau này tiếp tục nghiên cứu, phát triển con ngời Trong
Trang 5quá trình nghiên cứu con ngời tuy cha dùng khái niệm yếu tố sinh học, yếu tốxã hội, nhng Hêghen đã có nhiều luận điểm lý giải khá sâu sắc về mối liên hệgiữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong con ngời Ông cho rằng con ngờivừa là chủ thể, vừa là kết quả của quá trình hoạt động của chính bản thân chủthể ấy Hoạt động của con ngời càng phát triển bao nhiêu thì ý thức càngmang bản chất xã hội bấy nhiêu Tức là hai mặt sinh học và xã hội là mâuthuẫn nhng thống nhất với nhau chi phối con ngời Ông đã đa ra quan niệm rấtbiện chứng về sống và chết, đã thấy đợc mối quan hệ giữa sức khoẻ và bệnhtật với môi trờng bên ngoài Song hạn chế của ông là ông đã biến con ngờithành con ngời tự ý thức, coi ý thức là phơng thức tồn tại duy nhất của con ng-
ời Còn Phoiơbắc khi nghiên cứu về con ngời đã lấy con ngời sống, con ngời
có cảm giác là điểm xuất phát của học thuyết duy vật của mình Theo ông, conngời là sản phẩm cao nhất của tự nhiên Con ngời là một sinh vật có hình thểvật chất ở trong không gian và thời gian và chỉ có nh vậy nó mới có năng lựcquan sát và suy nghĩ Phoiơbắc đã gạt bỏ cách tiếp cận về con ngời của cácnhà duy tâm trong triết học cổ điển Đức khi nghiên cứu xem xét con ngời chủyếu nh một bản nguyên tinh thần Đồng thời theo họ chủ thể là trừu tợng, bảnchất con ngời chỉ có t duy, còn thể xác không thuộc về bản chất con ngời Ng-
ợc lại, theo Phoiơbắc chủ thể là vật chất, là có cảm giác, chính thể xác vớitoàn bộ những thuộc tính của nó là bản chất của con ngời ông cho rằng bảnchất của con ngời là sự thống nhất giữa tinh thần và thể xác Theo ông, nếu ápdụng nguyên lý nhân bản một cách đúng đắn thì chúng ta sẽ đi đến thừa nhậnrằng: giới tự nhiên là thực thể duy nhất và thực sự sinh ra con ngời TheoPhoiơbắc thể xác của con ngời là cơ sở vật chất cho sự thống nhất của con ng-
ời Thể xác đó là một bộ phận của thế giới khách quan Nh vậy, đặc trng củachủ nghĩa nhân bản của Phoiơbắc là đi phủ nhận quan điểm nhị nguyên luận
về con ngời, đồng thời thừa nhận và luận chứng cho quan điểm duy vật về sựthống nhất giữa tinh thần và thể xác, t duy và tồn tại, giữa tâm lý và sinh lý,giữa khách quan và chủ quan Chủ nghĩa nhân bản của Phoiơbắc đã tìm thấymối liên hệ giữa thể xác và linh hồn Hạn chế của Phoiơbắc về bản chất củacon ngời thể hiện ở chỗ ông coi con ngời nh một thực thể sinh học chứ khôngphải là thực thể xã hội Ông đã đề cao mặt sinh học của con ngời khi cho rằngbản tính tự nhiên của con ngời là sự ích kỷ, sự ích kỷ là phù hợp với tự nhiên
và tồn tại thực sự Thực tế đã chứng minh ngợc lại, không thể nghiên cứu conngời tách rời khỏi xã hội và các mối quan hệ xã hội Cho nên khi Phoiơbắcnghiên cứu những vấn đề của đời sống xã hội ông đã rơi vào duy tâm và thần
Trang 6bí về cái gọi là “con ngời thực thể” của ông Ông đã trừu tợng hoá con ngời,nghĩa là không đặt nó trong quan hệ sản xuất để thấy đợc tính năng động sángtạo và tính biện chứng trong quá trình hoàn thiện, phát triển của chính bảnthân con ngời Nh vậy, Phoiơbắc vẫn cha đặt con ngời trong một chỉnh thểsinh học – xã hội Hạn chế đó chỉ đợc khắc phục trong quan điểm của C.Mác
về con ngời khi ông khẳng định:” … và biết bao những ý tPhoiơbắc hòa tan bản chất tôn giáo vàobản chất con ngời Nhng bản chất con ngời không phải là một cái trừu tợng cốhữu của cá nhân riêng biệt Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ngời làtổng hòa những quan hệ xã hội(46,tr11)
Học thuyết Mác – Lênin mở ra một cuộc cách mạng thực sự trong lịch
sử triết học Nó là học thuyết về giải phóng con ngời Học thuyết này vừakhẳng định con ngời là một bộ phận của thế giới tự nhiên, vừa khẳng định conngời là một thực thể mang tính xã hội Triết học mác xít không tách rời việcnghiên cứu nguồn gốc của con ngời, bản chất của con ngời với việc vạch racon đờng giải phóng con ngời, khắc phục sự hạn chế trong việc nghiên cứucon ngời một cách trừu tợng Triết học Mác nghiên cứu con ngời trên cơ sở làmột chỉnh thể sinh học – xã hội Trong các tác phẩm lớn nh “Chống
Đuyrinh”, “Biện chứng của tự nhiên” và một số tác phẩm khác C.Mác – Ph
Ăngghen đã phân tích khá sâu sắc nguồn gốc hình thành và phát triển của conngời; vai trò của lao động và giao tiếp xã hội trong việc quyết định bản chấtcon ngời Tuy C.Mác và Ph.ăngghen không đa ra một định nghĩa nào về sứckhoẻ, bệnh tật, nhng với quan niệm của các ông về con ngời là một sinh vật -xã hội, về bản chất con ngời, về mối quan hệ chặt chẽ giữa sức khoẻ, bệnh tậtvới các điều kiện sống, đặc biệt là các điều kiện kinh tế- xã hội… và biết bao những ý t.có giá trị rấtlớn, có tính định hớng và là cơ sở cho việc nghiên cứu sức khoẻ, bệnh tật vàcông tác chăm sóc sức khoẻ cho con ngời
Trong triết học phơng Tây hiện đại khi đi sâu tìm hiểu nghiên cứu conngời, yếu tố sinh học và yếu tố xã hội đã đợc xem xét, nghiên cứu một cách t-
ơng đối có hệ thống, Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu yếu tố sinh học vàyếu tố xã hội cũng nh vai trò của chúng đối với con ngời, các tác giả thờng đềcao một trong hai mặt mà cha thực sự thấy con ngời là một thực tế thống nhấtgiữa mặt sinh học và mặt xã hội
Những ngời theo phái “học thuyết sinh học xã hội” của chủ nghĩa hiệnthực khoa học mà tiêu biểu là Uyn xơn thì coi sinh học là phơng thức vạnnăng để giải thích toàn bộ hiện thực Nhiệm vụ của phái này đặt ra là nghiêncứu ranh giới giữa mặt sinh học và mặt xã hội Trong quá trình đó họ đã tuyệt
Trang 7đối hoá các đặc trng sinh học trong bản chất con ngời, cha đánh giá đúng vaitrò của yếu tố xã hội Họ đi đến kết luận khả năng của con ngời chủ yếu là dotính di truyền quyết định, còn vai trò của yếu tố xã hội là rất nhỏ Mặt khác,phái “sinh học xã hội” còn cố chứng minh một số giả thuyết cho rằng “bảnchất động vật đồng nhất với bản chất con ngời” và “cái khởi nguyên và cộinguồn trong con ngời là cái sinh học, còn cái xã hội là cái thứ yếu không bềnvững.
Chủ nghĩa Đác Uyn xã hội một mặt biện hộ cho bạo lực và quyền lựcxã hội (kẻ mạnh chiến thắng) Bản chất của chủ nghĩa Đác Uyn xã hội là lạmdụng các qui luật sinh học Ngày nay, một số ngời tán thành chủ nghĩa ĐácUyn xã hội vẫn khẳng định đấu tranh sinh tồn và chọn lọc tự nhiên còn tiếptục tác động trong xã hội loài ngời Một số ngời khác thì cho rằng cách đây
100 năm, sự chọn lọc tự nhiên tác động trong xã hội dới hình thức đơn thuầnnhng hiện nay với những thành tựu của khoa học và kỹ thuật, cuộc đấu tranhsinh tồn trở nên yếu đi, mà có một tình hình là không chỉ những kẻ thích nghinhất mới tồn tại, mà cả những kẻ không thích nghi nhất, lẽ ra phải chết tronghoàn cảnh trớc đây cũng vẫn tồn tại Đó là những ngời “kém giá trị” và theo
họ nguồn gốc của mọi tai họa xã hội là do tình trạng sinh sôi nảy nở củanhững ngời đó ở đây, chủ nghĩa Đác Uyn xã hội lại gần với chủ nghĩa chủngtộc, hệ t tởng phát xít và t tởng phân biệt chủng tộc
Tiêu biểu cho những ngời theo chủ nghĩa hành vi là Skinơ Ông ngoạisuy kết quả nghiên cứu hành vi của chuột và bồ câu trong điều kiện có kíchthích phức tạp vào con ngời và xã hội Đây là một hình thức sinh học hoá cực
đoan đối với các hiện tợng xã hội Nó phân định tính đặc thù của cái tâm lý vàxem xét các nhân tố môi trờng, hoạt động tâm lý, cũng nh mọi hành vi củacon ngời nh là một hiện tợng cùng cấp độ Việc lý giải đó có gắn liền với việcphủ nhận tính đặc thù và vai trò của giá trị tinh thần trong hoạt động của conngời và chuyển sự lý giải của chúng sang ngôn ngữ của hành vi sinh học Theoquan điểm này, con ngời phải trở thành một cỗ máy sinh học tự động Skinơhớng sự phê phán chủ yếu vào việc chống lại t tởng về con ngời tự trị- chủ thểcủa nhận thức, của ý chí, của quyết định và trách nhiệm Ông cho rằng, có thểgiải thích mọi kiểu hành vi của con ngời, kể cả sự lựa chọn, t duy, tình cảmthông qua những phản ứng của con ngời đối với kích thích từ môi trờng Theo
đó, khái niệm tự do, danh dự, giá trị của con ngời là những khái niệm không
có nội dung khách quan
Trang 8Quan niệm về vai trò quyết định của yếu tố bên ngoài đối với cuộc sốngcủa con ngời không phải là mới Theo Skinơ, tất cả mọi thành công, sai lầmcủa con ngời đều do môi trờng và yếu tố bên ngoài quyết định Tuy nhiên, vớiquan niệm đó, ông không có ý định loại bỏ vấn đề trách nhiệm, tự do và danh
dự của con ngời Ông cho rằng mô hình giải thích các hiện tợng ấy theo mộtcách khác Theo Skinơ, tự do là năng lực vốn có của cơ thể, năng lực cho phépcơ thể né tránh các nhân tố bất lợi Chủ nghĩa hành vi là cái có khả năng cảibiến những hành vi sai lầm của con ngời nhờ tạo ra sự hài hoà xã hội và dovậy, không nên đem nó đối lập với chủ nghĩa nhân đạo Thậm chí ông còn chorằng, chủ nghĩa nhân đạo đích thực có cơ sở của nó là hành vi học- khoa họccho phép con ngời tạo ra một thế giới hài hoà nhất (86)
Nhà hành vi học K Lorenz ngời áo khi nghiên cứu nguồn gốc của hành
vi con ngời đã đồng nhất hành vi, bản tính con ngời với hành vi của động vật
Ông cho rằng con ngời có bản năng hiếu chiến Richác Đôkin nhà hành vi họcngời Mỹ thì cho rằng cái bản năng, cái bẩm sinh đóng vai trò quyết định trongcon ngời.Theo ông con ngời có bản tính ích kỷ bẩm sinh nhng có thể thay đổimột số hành vi ích kỷ khi chịu sự tác động của giáo dục, của môi trờng vàhoàn cảnh sống
Một trong những trờng phái triết học ngoài mác xít nghiên cứu về conngời đợc nhiều ngời quan tâm là” thuyết phân tâm học” của Phờrớt Thuyếtnày đề cập chủ yếu tới mặt tâm lý của con ngời, trong đó có vấn đề nhận thức,vấn đề tình dục, vấn đề cái sinh học, cái xã hội và vấn đề vai trò của cảmxúc… và biết bao những ý tÔng đã lí giải theo cách riêng mối quan hệ giữa hành vi vô thức và hành
vi bị chế ngự bởi ý thức con ngời Theo đó, ông khái quát mối quan hệ giữa vôthức và ý thức đa ra những quan điểm tơng đối phong phú, bí hiểm về cấu trúccủa tâm lý con ngời ý tởng chính mà Phờrớt và các những ngời theo thuyếtcủa ông hớng tới đó là khoa học bị dồn ép những khuynh hớng sơ đẳng(những bản tính tự nhiên) của con ngời từ khi còn nhỏ, chỉ dồn ép chứ không
bị huỷ diệt hoàn toàn Những khuynh hớng này tồn tại dới lớp vỏ những tậpquán xã hội và lợi dụng những cơ hội bất ngờ để thể hiện bằng những hìnhthức mức độ khác nhau Phờrớt coi quan hệ giữa sức khoẻ và bệnh tật là sự
đấu tranh giữa bản năng những bản năng sinh tồn trong con ngời
Những ngời theo phái “ Kỹ thuật tâm lý” cho rằng sự tác động không
ám thị tới tâm lý con ngời bằng các phơng tiện y học và các kỹ thuật hiện đạinhằm cải biến hành vi xã hội Nếu nguồn gốc của hành vi phạm tội đợc coi làbản thân t chất bẩm sinh của con ngời, thì theo đó, ngời ta chỉ có thể loại bỏ
Trang 9lối suy nghĩ và hành động đi quá các chuẩn tắc bằng cách tác động tới cơ thểcon ngời mà trớc hết và trực tiếp là tâm lý con ngời G.I Râymôn coi việc sửa
đổi hành vi nh là việc sử dụng mọi hình thức liệu pháp Chẳng hạn nh điện,liệu pháp hoá học, phẫu thuật tâm lý, liệu pháp tâm lý và các biện pháp, cácthủ thuật khác để làm thay đổi tâm trạng, hành vi, các đặc điểm riêng biệt vềtính cách của một ngời hay nhóm ngời(82) Theo G I Râymôn sinh học hoá
động cơ và nguyên nhân của hành vi con ngời cùng với chủ nghĩa hành vi củaSkinơ là cơ sở lý luận cho thực tiễn giám sát và sửa đổi hành vi Bác sĩ ngời
Mỹ L Đ.Prôctơ tin rằng đến thế kỷ XXI, các phơng tiện kích thích tâm lý sẽcho phép đảm bảo trạng thái ý thức phù hợp với chức năng định trớc Dựa vàokinh nghiệm của các nhà khoa học nổi tiếng H Đengađô - ngời đã kích thíchbằng điện vào trung tâm thoả mãn, sợ hãi, hng phấn… và biết bao những ý tcủa động vật nhằm thay
đổi trạng thái tơng ứng L.Đ, Prôctơ cho rằng phơng pháp đó áp dụng vào conngời có thể hình thành “xã hội tâm lý văn minh”, xã hội loại trừ đợc nhữngcảm xúc không lành mạnh và mang tính phá huỷ M Prarenti xem xét giámsát tâm lý chủ yếu là duy trì “ luật pháp trật tự” ở Mỹ “ Tất cả những ai thoảmãn với điều kiện sinh tồn thì đều bị bất ổn về nội tâm và do vậy, cần đợcchữa trị bằng các phơng tiện giám sát tâm lý”(87) Nh vậy, theo họ bản thânkhái niệm về sức khoẻ có sắc thái chính trị Ngời khoẻ mạnh là ngời sống hoàbình và sẵn sàng hành động theo mệnh lệnh của chỉ huy, còn ngời bệnh tật làngời đợc sinh ra từ sự bất bình xã hội
Trong những năm gần đây một nhóm các nhà khoa học Mỹ nêu ra giảthiết về chỉ số thông minh (I.Q) cho rằng sự thành công hay thất bại của conngời đợc quy định sẵn trong gen, không liên quan gì đến sự tác động của môitrờng và hoàn cảnh sống
Trên nền tảng triết học Mác - Lênin, các nhà triết học, khoa học Liênxô trớc đây đã đi sâu nghiên cứu yếu tố sinh học, yếu tố xã hội, vai trò và mốiquan hệ của chúng đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của con ngời.Trong số đó có thể kể đến một số bài viết, một số tác phẩm nh: “Bản tính tựnhiên và bản chất xã hội của con ngời” của E.V Shôkôlôva(18), ”Hai cáchtiếp cận chúng của vấn đề “Cái sinh học cái xã hội” của Anđrêi Bruslinxki (3).Khi đề cập đến yếu tố sinh học và yếu tố xã hội của con ngời trong sự sáng tạokhoa học, viện sĩ B.M.Kêđrốp và viện sĩ N.P Đubinin đều nhấn mạnh vai tròcủa các yếu tố xã hội trong mọi hành động của con ngời nhng cũng không coinhẹ yếu tố sinh học mà các ông gọi đó là những phần của tự nhiên hay lànhững tiền đề tự nhiên (81,84)
Trang 10Trong quá trình nghiên cứu “Sự tiến bộ của xã hội và vấn đề phát triểnsinh học thống nhất của con ngời” Cácxaépxkaia đã đề cập đến những vấn đề
có ý nghĩa phơng pháp luận của sự tác động lẫn nhau của yếu tố sinh học vàyếu tố xã hội, về sự hình thành và phát triển bản tính con ngời và về nhữngvấn đề phơng pháp luận của việc nghiên cứu sự phát triển cá thể của con ngờihay về những giai đoạn, chu trình sống của con ngời và những đặc điểm lịch
sử của nó Kết hợp cách tiếp cận cấu trúc và cách tiếp cận phát sinh, tác giảphân ra ba mức độ tác động sinh học - xã hội: mức độ chung (toàn cầu); mức
độ đặc thù (trên cá thể) và mức độ đơn nhất (cá thể, cơ thể- nhân cách) Tácgiả không những cho rằng yếu tố xã hội có vai trò quyết định mà còn nhấnmạnh vai trò quyết định của yếu tố xã hội với yếu tố sinh học khi xem xét bất
cứ khía cạnh nào vấn đề yếu tố sinh học và yếu tố xã hội
Các tác giả Kaliugiơnaia và Xêrđiukôpxkaia đi sâu nghiên cứu vai tròcủa yếu tố sinh học, yếu tố xã hội trong sự hình thành cơ thể và đa ra những
định nghĩa khác nhau về yếu tố sinh học và yếu tố xã hội của con ngời (83)
Nhìn chung, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu yếu tố sinh học, yếu tố xãhội, vai trò cũng nh mối liên hệ giữa chúng trong quá trình hình thành, pháttriển của con ngời Từ đó, họ đi đến kết luận con ngời là một chỉnh thể sinhhọc - xã hội Hai mặt sinh học và xã hội của con ngời không tách rời nhau,không đối lập nhau mà thống nhất biện chứng với nhau Con ngời là sản phẩmcủa thế giới tự nhiên nhng đợc hình thành phát triển qua quá trình lao động vàquan hệ xã hội
ở Việt Nam, từ trớc đến nay đã có nhiều tác phẩm, các bài viết, cáccông trình nghiên cứu về con ngời ở nhiều khía cạnh khác nhau Trớc đổi mới,dới góc độ triết học, con ngời thờng đợc bàn đến với t cách là con ngời mới xãhội chủ nghĩa mà ở đó chủ yếu đề cập đến nghĩa vụ của công dân đối với đấtnớc, vấn đề quyền lợi, sự công bằng xã hội cũng đợc đề cập đến nhng cònmang tính t biện, ít gắn liền với thực tế Những nhu cầu tự nhiên, tất yếu vàsức khoẻ của con ngời cha đợc quan tâm thích đáng
Kể từ khi đổi mới đến nay, trong các nghị quyết của các kỳ đại hội, Đảng
đã đặt con ngời vào vị trí trung tâm của mọi chính sách kinh tế - xã hội, thìviệc nghiên cứu về con ngời ngày càng đợc chú trọng hơn Các công trìnhnghiên cứu con ngời đã đề cập đến nhiều mặt, nhiều khía cạnh khác nhau Chủ
đề thờng đợc chú ý đến trong các công trình nghiên cứu là nguồn gốc, bảnchất con ngời, nhân tố con ngời trong lực lợng sản xuất, quyền con ngời, mối
Trang 11quan hệ giữa con ngời với tự nhiên, yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong conngời… và biết bao những ý t
Trong đó, có một số công trình có tính chất tổng hợp đề cập đến những vấn
đề toàn diện xác định cơ sở cho chiến lợc con ngời và sự phát triển xã hội nh:
đề tài cấp nhà nớc mang mã số KX- 07 và KX - 05 do giáo s, viện sĩ PhạmMinh Hạc làm chủ nhiệm đề tài Bên cạnh đó đó là các công trình của các tácgiả: Phạm Minh Hạc (22,tr3), Nguyễn Văn Huyên (36), Nguyễn Trọng Chuẩn(9), Lê Hữu Tầng (75,tr7) Vơng Thị Bích Thuỷ (63,tr43) các công trìnhnày đã làm rõ thêm về vị trí và vai trò của nhân tố con ngời trong sự nghiệp
đổi mới ở nớc ta, từ đó đa ra những quan điểm mới về sự phát triển và tiến bộxã hội Qua đó cũng đã khẳng định triết học hớng tới cái đích đó là sự hạnhphúc của con ngời, vì sự tiến bộ và phát triển, hớng con ngời tới, chân, thiện,mỹ; triết học có nghĩa vụ góp phần làm tăng thêm khả năng của con ngờitrong quá trình cải tạo thế giới khách quan
Một số công trình có tính chất lí luận, đi sâu nghiên cứu làm rõ thêmnhững luận chứng khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc, bảnchất con ngời Trên cơ sở đó, nhằm đa ra những tiền đề quan trọng cho cácnhà triết học cũng nh các nhà khoa học thuộc các chuyên ngành khác đi sâunghiên cứu nhằm mục đích phát triển con ngời trong giai đoạn hiện nay ở nớc
ta Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả: ĐặngHữu Toàn (66,tr9), Hồ Sĩ Quí (43), Nguyễn Anh Tuấn(72,tr24), Vũ TrọngDung (19,tr58), Trần Văn Toàn (67,tr59), Đặng Xuân Kỳ (40,tr29), Lê QuangHoan (27), Trần Văn Giàu (59,tr6) Vũ Minh Tâm (74), Phạm Thị NgọcTrầm (69) … và biết bao những ý t
Một số công trình có tính chất chuyên khảo của các tác giả: Trần PhơngHạnh (25), Vũ Trọng Hùng (35), Phạm Thành Hổ (33), Nguyễn Đình Khoa(39), Phạm Thị Ngọc Trầm (70,tr26), Lê Nam Trà, Từ Giấy, Vũ Triệu An… và biết bao những ý t
đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu khả năng của con ngời, sinh vật hoàn chỉnhnhất của thế giới tự nhiên Qua đó, góp phần khẳng định con ngời chính là đốitợng để triết học và các khoa học khác tiếp tục nghiên cứu, đa ra những luậnchứng khoa học cho quá trình chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho con ngời.Một số công trình đã đi vào nghiên cứu trực tiếp yếu tố sinh học, yếu
tố xã hội, mối quan hệ giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội của các tác giả:
“Nguyễn Trọng Chuẩn(10,tr13), Trần Đức Long(44,tr17), Vũ Thiện V ơng(80,tr30), Vũ Tùng Hoa(32), Nguyễn Thừa Nghiệp(53) … và biết bao những ý t dựa trên nhữngluận cứ khoa học, các tác giả đã đạt đợc những kết quả nghiên cứu khá sâu sắc
Trang 12và hệ thống về mối liên hệ giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong con
ng-ời, đa ra đợc một số giải pháp cơ bản cho việc nghiên cứu, phát triển con ngời.Thời kỳ đổi mới, lĩnh vực sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ xuất hiệnnhững vấn đề mới có tính chất thời sự, cấp thiết, đã có nhiều tác giả, với cáccông trình nghiên cứu đề cập về các vấn đề này Dới góc độ triết học có một
số tác giả nh: Trần Văn Thuỵ (65,tr67), Lê Hồng Khánh (38), Nguyễn Hiền
L-ơng(45) đã đi vào nghiên cứu khía cạnh triết học – xã hội của vấn đề sứckhoẻ Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, con ngời là mộtchỉnh thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội Các công trình đãnghiên cứu một số điều kiện ảnh hởng đến sức khoẻ, bệnh tật của con ngời, b-
ớc đầu đa ra các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lợng của công tácchăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân Một số tác giả khác đi vào nghiêncứu những lĩnh vực y tế cụ thể nh vấn để bảo hiểm y tế, chính sách y tế, chămsóc sức khoẻ cho ngời nghèo, mô hình bệnh tật, vấn đề y đức hay thống kê,tổng kết về bệnh tật ở nớc ta hiện nay nh một số bài viết, công trình của cố GS
Đỗ Nguyên Phơng, GS Lê Ngọc Trọng, PGS Trần Thị Trung Chiến, Lê ThếThự, Phạm Ngọc Chơng v.v… và biết bao những ý t
Có thể nói từ trớc đến nay ở nớc ta đã có một số công trình nghiên cứu vềyếu tố sinh học, yếu tố xã hội và mối quan hệ của chúng đối với sự hình thành,phát triển của con ngời; một số công trình đã đi vào nghiên cứu về sức khởe d-
ới góc độ triết học, góc độ y học nói chung nhng cha có công trình nào trựcdiện đi vào nghiên cứu sự ảnh hởng của yếu tố sinh học, yếu tố xã hội, tìm ranhững yếu tố cơ bản nổi bật ảnh hởng trực tiếp, thờng xuyên đến sức khoẻ conngời Việt Nam để từ đó đa ra các giải pháp tổng thể, hiệu quả nhằm nâng caosức khoẻ cho con ngời Việt Nam hiện nay Đây là vấn đề luận án quan tâm
3 Mục đích nhiệm vụ của luận án
Mục đích: Phân tích những ảnh hởng chủ yếu của yếu tố sinh học, yếu tố
xã hội trong con ngời Trên cơ sở đó, đi vào phân tích những ảnh hởng của cácyếu tố sinh học, yếu tố xã hội cơ bản, chủ yếu đối với sức khoẻ và nêu lên một
số giải pháp cơ bản nâng cao sức khoẻ con ngời ở nớc ta trong giai đoạn hiệnnay
Để đạt đợc mục đích đó, luận án có nhiệm vụ
- Phân tích, đánh giá sự ảnh hởng của yếu tố sinh học đối với sức khoẻ conngời
- Phân tích, đánh giá sự ảnh hởng của yếu tố xã hội đối với sức khoẻ con ngời
Trang 13- Trình bày một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao sức khoẻ cho con ngời
ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
- Luận án chỉ khảo sát ảnh hởng của những yếu tố sinh học và xã hội cơbản, chủ yếu( chứ không phải khảo sát tất cả)
- Luận án chỉ khảo sát ảnh hởng các ảnh hởng ấy cho đến giai đoạn hiệnnay và chủ yếu là giai đoạn hiện nay, tức là từ khi đổi mới đến nay( các giai
đoạn lịch sử khác nhau có sự ảnh hởng khác nhau)
4 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận của luận án là những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin,
t tởng Hồ Chí Minh, những quan điểm, đờng lối của Đảng cộng sản Việt Nam
về con ngời và phát triển con ngời Đồng thời luận án cũng tham khảo các tàiliệu, công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả trong và ngoài nớc vềvấn đề luận án quan tâm
- Phơng pháp nghiên cứu: Luận án áp dụng phơng pháp duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử: kết hợp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tợnghóa, lịch sử, lôgíc, kết hợp giữa phân tích lý luận và chứng minh bằng tài liệukhoa học
5 Cái mới của luận án
- Trên cơ sở phân tích đánh giá sự ảnh hởng của yếu tố sinh học, yếu tố xãhội đối với sức khoẻ con ngời, tìm ra những yếu tố sinh học, xã hội cơ bảnnhất tác động đến sức khoẻ con ngời
- Vạch ra sự thay đổi của cơ cấu bệnh tật ở nớc ta với quá trình biến đổisinh học - xã hội trong con ngời Việt Nam ở giai đoạn hiện nay
- Trình bày một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao sức khoẻ cho con ngờiViệt Nam trong điều kiện hiện nay
6 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Về mặt lý luận: trên cơ sở nghiên cứu ảnh hởng của yếu tố sinh học vàyếu tố xã hội với sức khoẻ của con ngời, luận án có thể dùng làm tài liệu thamkhảo phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy những vấn đề triết học trong yhọc trong các trờng đại học
- Về mặt thực tiễn: luận án có thể là cơ sở khoa học để xây dựng các chínhsách của Đảng và Nhà nớc trong chiến lợc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhândân trong giai đoạn hiện nay
7 Kết cấu của luận án
Trang 14Luận án gồm: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.
Phần nội dung gồm: 3 chơng 7 tiết
Nội dung Chơng 1: Quan điểm triết học mác – lênin về Yếu lênin về Yếu
tố sinh học và yếu tố xã hội trong con ngời
1.1 Một số quan niệm về yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong lịch sử
1.1.1 Một số quan niệm về yếu tố sinh học
+ Quan niệm của các nhà triết học Trung Quốc cổ đại
+ Quan niệm của một số nhà ngụy biện phơng Tây
+ Thuyết Đác Uyn xã hội và thuyết dân số của Mantuýt
+ Chủ nghĩa hiện thực khoa học ( Uynxơn, K Lorenz)
+ Thuyết phân tâm học của Phờrớt
+ Chủ nghĩa hành vi (Skinơ)
+ Phái tâm lý kỹ thuật
1.1.2 Một số quan niệm về yếu tố xã hội
- Quan điểm của các nhà triết học phơng Đông
- Quan điểm của các nhà triết học phơng Tây
+ Quan niệm của các nhà triết học thời cổ đại
+ Quan niệm của các nhà triết học cổ điển Đức
+ Quan điểm của các nhà xã hội học Pháp
+ Quan điểm của các nhà triết học nhân bản
+ Quan điểm của các học giả t sản
Trang 151.2 Quan điểm của triết học Mác – Lênin
1.2.1 Khái niệm về yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong con ngời
- Khái niệm yếu tố sinh học
+ Cơ sở nghiên cứu: dựa trên thế giới duy vật và ph ơng pháp luậnbiện chứng
+ Con ngời là một chỉnh thể thống nhất giữa mặt sinh vật và mặt xã hội.+ Quan điểm tổng quan về yếu tố sinh học: có thể hiểu đó là những yếu
tố hữu sinh, hữu cơ, những cái phát sinh gắn bó với tổ tiên động vật của conngời, những cái làm cho con ngời hình thành và hành động nh một cá thể, nhmột hệ thống phục tùng các quy luật sinh học, hoặc cũng có thể coi đó là toàn
bộ những tiền đề sinh học của con ngời
- Khái niệm yếu tố xã hội
Quan điểm tổng quan về yếu tố xã hội : yếu tố xã hội là tất cả những quan
hệ, những biến đổi xuất hiện do ảnh hởng của các điều kiện xã hội khác nhau,những quan hệ về mặt xã hội tạo nên cá nhân con ngời Trong đại đa số các tr-ờng hợp nếu thiếu chúng thì nhiều đặc tính, nhiều cấu trúc, ví dụ ngôn ngữ, tduy trừu tợng, quy phạm đạo đức sẽ không bao giờ hình thành đợc
1.2.2 Mối quan hệ giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong con ng ời
Con ngời là một chỉnh thể sinh học – xã hội
- Mặt sinh vật với vai trò là điều kiện, là tiền đề
- Mặt xã hội đóng vai trò quyết định
Kết luận chơng 1
Chơng 2: ảnh hởng của yếu tố sinh học và Yếu tố
xã hội đến sức khoẻ 2.1 Quan điểm hiện đại về sức khoẻ
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời luôn gắn liền với sức khởe và bệnhtật Các quan điểm về sức khoẻ là một quá trình kế thừa phát triển khôngngừng
2.1.1 Sơ lợc các quan điểm về sức khoẻ trong lịch sử
- Quan niệm của ngời nguyên thuỷ
- Quan niệm của ngời phơng Đông cổ, trung đại
- Quan điểm của các nhà t tởng phơng Tây