1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi vào lớp 10 chuyên hóa học năm 2020

63 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 7,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau: a.. Từ Fe, S, dung dịch HCl, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế khí hiđro sunfua H2S theo 2

Trang 50

Đề Hóa học chuyên - Trang 1/2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Cho khối lượng mol (gam/mol) của các nguyên tố sau:

H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

K = 39; Ca = 40; Cu = 64; Zn=65; Ag = 108; Ba =137

Câu 1: (2,0 điểm)

1.1 Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

a Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4

b Hòa tan Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 loãng

c Dẫn khí CO qua CuO nung nóng

d Hòa tan P2O5 vào dung dịch NaOH dư

1.2 Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của nguyên tố R là 48, trong

đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện Xác định nguyên tố R

(Cho biết vị trí một số nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn như sau:

Natri ở ô số 11, magie ở ô số 12, nhôm ở ô số 13, silic ở ô số 14, photpho ở ô số 15, lưu huỳnh ở ô số 16, clo ở ô số 17)

Câu 2: (2,0 điểm)

2.1 Hình vẽ bên mô tả quá trình điều chế khí oxi trong

phòng thí nghiệm

a Để thu khí oxi, người ta đặt ống nghiệm (2) thẳng

đứng và miệng ống quay lên trên Em hãy giải thích

cách làm này

b Hãy đề xuất một cách khác để thu khí oxi và giải

thích cách làm đó

2.2 Có 5 lọ được đánh số từ (1) đến (5) Mỗi lọ chứa một trong số các dung dịch sau

(không tương ứng với số thứ tự ở các lọ trên): Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH Lấy mẫu của các lọ và thực hiện các thí nghiệm được kết quả như sau:

- Cho mẫu ở lọ (1) vào mẫu ở lọ (2) thì có sủi bọt khí

- Cho mẫu ở lọ (1) vào mẫu ở lọ (4) thì có kết tủa trắng

- Cho mẫu ở lọ (2) lần lượt vào mẫu ở lọ (4) và (5) thì đều có kết tủa trắng

Xác định dung dịch có trong các lọ ban đầu Viết các phương trình hóa học minh hoạ

Trang 51

Đề Hóa học chuyên - Trang 2/2

Câu 3: (2,0 điểm)

3.1 Từ Fe, S, dung dịch HCl, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế

khí hiđro sunfua H2S theo 2 cách khác nhau (dụng cụ, điều kiện đầy đủ)

3.2 Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít khí cacbon đioxit (đktc) vào bình đựng 375 ml dung dịch

natri hiđroxit 1M Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng

Câu 4: (2,0 điểm)

4.1 Cho 20,4 gam hỗn hợp Mg, Zn, Al vào cốc đựng 600 ml dung dịch HCl 1M (vừa

đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, thêm dần dung dịch NaOH vào để đạt được kết tủa tối

đa Lọc kết tủa và nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được a gam chất rắn Tính giá trị của a

4.2 Đặt hai cốc A, B chứa cùng một loại dung dịch HCl với khối lượng bằng nhau lên

hai đĩa cân Cho 10 gam CaCO3 vào cốc A và 8,221 gam M2CO3 vào cốc B Sau khi hai muối đã tan hết, cân trở lại trạng thái thăng bằng Biết HCl dư sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giả sử tất cả khí sinh ra đều bay khỏi dung dịch Xác định kim loại M

Câu 5 (2,0 điểm)

5.1 Nhỏ rất từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X

gồm Al2(SO4)3 và K2SO4; lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra

hoàn toàn Khối lượng kết tủa thu được y (gam) phụ thuộc

vào thể tích x (lít) dung dịch Ba(OH)2 được biểu diễn bằng đồ

thị như hình bên

a Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

trong giai đoạn (1), (3)

b Xác định thành phần kết tủa trong giai đoạn (1), (4)

5.2 Cho m gam Cu vào 800 ml dung dịch AgNO3 0,1M Sau một thời gian thu được 6,88 gam chất rắn X và dung dịch A Cho 3,25 gam Zn vào dung dịch A đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,25 gam chất rắn Y

a Xác định thành phần trong dung dịch A (có giải thích)

b Xác định thành phần trong chất rắn Y (có giải thích)

c Tính giá trị của m

-Hết -

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký cán bộ coi thi 1: Chữ ký cán bộ coi thi 2:

Trang 52

HDC Hóa học chuyên- Trang 3/4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

2 điểm

1.1 Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

e Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4

f Hòa tan Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 loãng

g Dẫn khí CO qua CuO nung nóng

h Hòa tan P2O5 vào dung dịch NaOH dư

1.2 Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của nguyên tố R là

48, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện Xác định nguyên

tố R

(Cho biết vị trí một số nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn như sau: Natri ở

ô số 11, magie ở ô số 12, nhôm ở ô số 13, silic ở ô số 14, photpho ở ô số 15, lưu huỳnh ở ô số 16, clo ở ô số 17)

2.1 Hình vẽ bên mô tả quá trình điều chế khí

oxi trong phòng thí nghiệm

a Để thu khí oxi, người ta đặt ống nghiệm (2)

thẳng đứng và miệng ống quay lên trên Em hãy giải thích cách làm này

b Hãy đề xuất một cách khác để thu khí oxi

và giải thích cách làm đó

2.2 Có 5 lọ được đánh số từ (1) đến (5) Mỗi lọ chứa một trong số các dung dịch

sau (không tương ứng với số thứ tự ở các lọ trên): Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH Lấy mẫu của các lọ và thực hiện các thí nghiệm được kết quả như sau:

- Cho mẫu ở lọ (1) vào mẫu ở lọ (2) thì có sủi bọt khí

- Cho mẫu ở lọ (1) vào mẫu ở lọ (4) thì có kết tủa trắng

- Cho mẫu ở lọ (2) lần lượt vào mẫu ở lọ (4) và (5) thì đều có kết tủa trắng

Trang 53

HDC Hóa học chuyên- Trang 4/4

Xác định dung dịch có trong các lọ ban đầu Viết các phương trình hóa học minh hoạ

2.1

a Khí O2 nặng hơn không khí nên để thu được oxi ta đặt ống nghiệm

(2) thẳng đứng và miệng ống quay lên trên 0,5 đ

b Có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước 0,25 đ

Mẫu (4) tác dụng với mẫu (1) tạo kết tủa → lọ (4) là BaCl 2 0,25 đ

Mẫu (5) tác dụng với mẫu (2) tạo kết tủa → lọ (5) là MgCl 2 ;

Nếu không hoàn thành 4 phương trình – 0,25 đ

Hoàn thành 4 phương trình, sai sót hệ số cân bằng: không trừ điểm

Câu 3

(2 điểm)

3.1 Từ Fe, S, dung dịch HCl, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng

điều chế khí hiđro sunfua H2S theo 2 cách khác nhau (dụng cụ, điều kiện đầy đủ)

3.2 Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít khí cacbon đioxit (đktc) vào bình đựng 375 ml

dung dịch natri hiđroxit 1M Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng

Trang 54

HDC Hóa học chuyên- Trang 5/4

Thiếu t 0 (1 hay 2 phương trình): - 0,25 đ

3.2

Ta có:

2 CO

25 , 0 n

n 0,5 NaOH

Sản phẩm là hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHCO3 tạo thành 0,25 đ

Gọi x, y lần lượt là số mol CO2 tham gia phản ứng (2) và (3)

4.1 Cho 20,4g hỗn hợp Mg, Zn, Al vào cốc đựng 600 ml dung dịch HCl 1M (vừa

đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, thêm dần NaOH vào để đạt được kết tủa tối

đa Lọc kết tủa và nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được a gam chất rắn Tính giá trị của a

4.2 Đặt hai cốc A, B chứa cùng một loại dung dịch HCl với khối lượng bằng

nhau lên hai đĩa cân thăng bằng Cho 10 gam CaCO3 vào cốc A và 8,221 gam

M2CO3 vào cốc B Sau khi hai muối đã tan hết, cân trở lại trạng thái thăng bằng Biết HCl dư sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giả sử tất cả khí sinh ra đều

bay khỏi dung dịch Xác định kim loại M

4.1

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Al + 6HCl → 2AlCl3 + 2H2

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl

ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2 + 2NaCl

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

Mg(OH)2

to MgO + H2O Zn(OH)2

to ZnO + H2O 2Al(OH)3

t o

nHCl = 2noxit  noxit = 0,3 = nO/oxit 0,25 đ

Trang 55

HDC Hóa học chuyên- Trang 6/4

hoàn toàn Khối lượng kết tủa thu được

y (gam) phụ thuộc vào thể tích x (lít)

dung dịch Ba(OH)2 được biểu diễn bằng

đồ thị như hình bên

a Viết phương trình hóa học các phản

ứng xảy ra trong giai đoạn (1), (3)

b Xác định thành phần kết tủa trong

giai đoạn (1), (4)

5.2 Cho m gam Cu vào 800 ml dung dịch AgNO3 0,1M Sau một thời gian thu được 6,88 gam chất rắn X và dung dịch A Cho 3,25 gam Zn vào dung dịch A đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,25 gam chất rắn Y

a Xác định thành phần trong dung dịch A (có giải thích)

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

Cân bằng sai 2 phương trình: - 0,25 đ

Cân bằng sai 1 phương trình: không trừ điểm

0,25 đ

b Giai đoạn (1), kết tủa là BaSO4, Al(OH)3 0,25 đ

Giai đoạn (4), kết tủa là BaSO4 0,25 đ

5.2

a Nếu AgNO3 hết → mX = 0,08.108 = 8,64 > 6,88

→ AgNO3 dư → dung dịch A gồm: Cu(NO3)2 và AgNO3 dư 0,25 đ

b Nếu Zn phản ứng hết → n Zn(NO )3 2=0,05 (mol) →

- Học sinh có thể giải cách khác, nếu đúng vẫn được số điểm tương đương

- Nếu học sinh viết không đủ phương trình hoặc không cân bằng phương trình hoặc cân bằng sai mà không ảnh hưởng đến kết quả tính toán thì bị trừ 0,25 điểm cho mỗi bài toán

Trang 56

SỞ GD&ĐT CAO BẰNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: Hóa học

Câu 1: (3,0 điểm)

a Gọi tên các hợp chất trên

b Trong các hợp chất trên, hợp chất nào là hợp chất vô cơ? Hợp chất nào là hợp chất hữu cơ?

2 Hãy sắp xếp các kim loại sau theo mức độ hoạt động hóa học tăng dần? Cu, Zn, Na,

Câu 3: (2,0 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học cho mỗi thí nghiệm sau:

1 Rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn

cho đến khi phản ứng kết thúc

1 Viết phương trình hóa học

2 Tính khối lượng kết tủa và nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể)

3 Lọc lấy hoàn toàn kết tủa trên đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

Trang 57

Câu 5: (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CH4, C2H4 rồi dẫn

thúc, thấy khối lượng bình đựng Ca (OH) tăng thêm 28,4 gam Xác định thành phần % theo thể tích mỗi chất khí trong hỗn hợp ban đầu

HẾT

(Cho biết: Ca = 40, H = 1,0 = 16, C = 12, Mg = 24, Na = 23, Cl = 35,5)

Trang 58

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN HÓA Câu 1 (3,0 điểm)

 CH3COOH: axit axetic

b) Những hợp chất vô cơ là: CaO, HCL

Những hợp chất hữu cơ là: C2H5OH, CH3COOH

2 Mức độ hoạt động hóa học tăng dần Ag - Cu - Zn - Na

3 Hai ứng dụng thực tế của nhôm là:

+ Nhôm được sử dụng đồ dùng gia đình: xong, chậu

+ Nhôm được sử dụng làm vật kệu xây dựng khung nhôm của sổ

Dẫn các khí vào ống thí nghiệm khác nhau

Cho các khí đi qua nước vôi trong (dư) Khí làm nước vôi trong đục là CO2

Trang 59

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

khí không làm đục nước vôi trong là CH4, C2H4

Dẫn khí còn lại đi qua dung dịch Brom Dư

Khí làm dung dịch Brom mất màu là C2H4

Trang 60

Câu 5: (1,0 điểm)

Gọi số mol của CH4 và C2H4 lần lượt là a và b

Ta có số mol khí ban đầu là:

Phản ứng khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí đã cho là:

Trang 63

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Hoá năm 2020 Hải Dương

Ngày đăng: 23/01/2022, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w