1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng trưởng kinh tế - Kinh tế phát triển

22 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 525,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Mô hình tăng trưởng kinh tế........................................................................................ 4 I. Tổng quan về mô hình kinh tế ................................................................................. 4 Khái niệm..................................................................................................................... 4 Vai trò .......................................................................................................................... 4 II. Các mô hình tăng trưởng lý thuyết .......................................................................... 4 Mô hình tăng trưởng cổ điển (1940 - 1960) ................................................................ 4 Mô hình tân cổ điển 1960-1980................................................................................... 9 Mô hình tăng trưởng nội sinh (1980 đến nay)........................................................... 13 B. Lựa chọn mô hình tăng trưởng kinh tế phù hợp cho Việt Nam ................................ 16 I. Ưu, nhược điểm: .................................................................................................... 16 II. Chính sách:............................................................................................................. 17 C. Bẫy thu nhập.............................................................................................................. 18 I. Bẫy nghèo vĩ mô: ................................................................................................... 18 II. Bẫy nghèo vi mô: ................................................................................................... 21 III. Bẫy thu nhập trung bình:........................................................................................ 21 Khái niệm: ................................................................................................................. 21 Đặc trưng: .................................................................................................................. 22 Thực trạng bẫy trung bình thu nhập trên thế giới:..................................................... 22 Giải pháp để tránh khỏi bẫy trung bình thu nhập:..................................................... 22

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÀI TẬP NHÓM Học phần: Kinh tế phát triển

Giảng viên: TS Lê Duy Anh Nhóm: 2

Lớp: INE2003 3

Đề bài: Chương II (tiếp): Tăng trưởng kinh tế

Trang 2

MỤC LỤC

A Mô hình tăng trưởng kinh tế 4

I Tổng quan về mô hình kinh tế 4

Khái niệm 4

Vai trò 4

II Các mô hình tăng trưởng lý thuyết 4

Mô hình tăng trưởng cổ điển (1940 - 1960) 4

Mô hình tân cổ điển 1960-1980 9

Mô hình tăng trưởng nội sinh (1980 đến nay) 13

B Lựa chọn mô hình tăng trưởng kinh tế phù hợp cho Việt Nam 16

I Ưu, nhược điểm: 16

II Chính sách: 17

C Bẫy thu nhập 18

I Bẫy nghèo vĩ mô: 18

II Bẫy nghèo vi mô: 21

III Bẫy thu nhập trung bình: 21

Khái niệm: 21

Đặc trưng: 22

Thực trạng bẫy trung bình thu nhập trên thế giới: 22

Giải pháp để tránh khỏi bẫy trung bình thu nhập: 22

Trang 3

NỘI DUNG CHƯƠNG 2: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ (TIẾP)

A MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

I TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH KINH TẾ

KHÁI NIỆM

• Mô hình tăng trưởng kinh tế trong tiếng anh được gọi là Models of Economic

Growth

Mô hình kinh tế là một công cụ lý thuyết mô tả các quá trình kinh tế thông qua

các biến số kinh tế và mối quan hệ logic và định lượng giữa các biến số đó

Mô hình có thể diễn đạt dưới dạng lời văn, sơ đồ hoặc các biểu thức toán học

Mô hình là sự đơn giản hóa thực tế để có thể phân tích được các quá trình phức

tạp

Mô hình tăng trưởng kinh tế là gì?

Mô hình tăng trưởng kinh tế xác định và lượng hóa vai trò của các nhân tố dẫn đến

tăng trưởng kinh tế

VAI TRÒ

• Mô tả phương thức vận động của nền kinh tế thông qua mối liên hệ nhân quả giữa

các biến số quan trọng trong quá trình phát triển sau khi đã loại bỏ đi sự phức tạp

không cần thiết

• Một mô hình đơn giản có thể dẽ dàng hiểu được nhưng sẽ gây ra sự mạo hiểm

nghiêm trọng khi bỏ sót những yếu tố quan trọng trong thực tiễn

• Ngược lại, một mô hình phức tạp chỉ có thể hiểu được trên cơ sở phân tích bằng

toán học cao cấp

II CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG LÝ THUYẾT

MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỔ ĐIỂN (1940 - 1960)

MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG HARROD - DOMAR (1940)

Trang 4

Quá trình hình thành:

Từ những năm 40 của thế kỷ XX, 2 nhà kinh tế học Anh R Harrod và nhà kinh tế học

Mỹ E Domar đã độc lập công bố mô hình giải thích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh

tế và nhu cầu về vốn ở các nước đang phát triển

Cơ sở:

- Dựa trên quan điểm của J Keynes về điểm cân bằng dưới mức tiềm năng và

vai trò của yếu tố tiêu dùng (tổng cầu)

- Đầu tư tạo hiệu ứng tăng thu nhập

- Đầu tư bằng tiết kiệm (S=I) và đầu tư làm tăng năng lực cho nền kinh tế (I=

∆K)

- Cố định công nghệ

- R Harrod coi phạm trù kinh tế động là tình trạng của nền kinh tế khi tổng đầu

tư của sản phẩm có thay đổi, tăng lên hoặc giảm đi

- Một nền kinh tế đang mở rộng thì cần xem xét mối tương quan giữa 3 nhân

tố: sức lao động, quy mô tư bản hiện có và sản lượng sản phẩm được sản xuất

ra Việc xác định khối lượng tư bản cần thiết đủ để làm cho 2 yếu tố kia phát

sinh tác động là điều quan trọng nhất

Mục đích của mô hình:

- Tư tưởng cơ bản của thuyết này cho rằng mức tăng trưởng của bất kì đơn vị

kinh tế nào, hay toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phụ thuộc chặt chẽ vào tổng số

tư bản đầu tư cho đơn vị kinh tế đó

- Mô hình cho thấy, tốc độ tăng trưởng kinh tế tỷ lệ thuận với tỷ lệ tiết kiệm

(hay tỷ lệ đầu tư) và tỷ lệ nghịch với hệ số ICOR

Nội dung mô hình:

Các yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng: Hàm sản xuất gồm 3 yếu tố: Y = F(K,

L, R)

- Yếu tố đóng vai trò quyết định:

+ S là nguồn gốc của đầu tư (I)

+ I tạo nên ∆K của thời kỳ sau

+ ∆K trực tiếp tạo ∆Y của kỳ đó

=> Tiết kiệm và đầu tư tạo vốn sản xuất gia tăng là yếu tố quyết định đến tăng trưởng

kinh tế

Trang 5

=> Harrod – Domar đã cụ thể hóa mối quan hệ giữa những biến số này bằng các

phương trình cụ thể

• tỷ số gia tăng giữa vốn - sản lượng là k = K / Y

K là tổng số vốn đầu vào, Y là tổng sản lượng đầu ra

• Gọi ∆ là phần tăng thêm => k = ∆K / ∆Y

• Gọi g là tốc độ tăng trưởng kinh tế thì g =∆Y/Y

• Gọi S là tiết kiệm của nền kinh tế thì tỷ lệ tiết kiệm s = S/Y

• Mà S=I= ∆K

=> g = s / k = s / ICOR (ICOR = ∆K/ ∆Y là hệ số gia tăng vốn đầu ra)

Phân tích mô hình:

- Lý thuyết tăng trưởng này, Harrod chủ yếu nghiên cứu quan điểm về mối

quan hệ tăng trưởng và các nhu cầu về vốn cơ bản

- Lý thuyết Harrod - Domar cho rằng tư bản được tạo ra bằng đầu tư dưới dạng

nhà máy và thiết bị là nguồn xác định chính của sự tăng trưởng và số tiền tiết

kiệm của dân cư, các công ty là nguồn để có vốn đầu tư (giả định tổng đầu tư

= tổng tiết kiệm, thu nhập chia thành 2 phần: phần dành cho tiêu dùng trực tiếp

và phần dành cho tái đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp)

- Thông điệp từ mô hình này rất rõ ràng: Mức tăng trưởng phụ thuộc chặt chẽ

vào tổng tư bản được đầu tư Mà tổng đầu tư sẽ được trang trải bởi tổng tiết

kiệm từ sản lượng quốc gia Do đó tiết kiệm nhiều hơn và thực hiện việc đầu

tư hữu hiệu hơn, thì nền kinh tế sẽ tăng trưởng

- Sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng giữa các quốc gia phải là do sự khác biệt về

tỷ lệ tiết kiệm s hoặc tỷ lệ vốn/sản lượng k và việc tăng tốc độ tăng trưởng của

một quốc gia sẽ yêu cầu tăng s hoặc giảm k (giả sử tốc độ khấu hao là không

thay đổi)

- Những thay đổi trong s hoặc k có thể xảy ra như thế nào? Trong thế giới của

mô hình đầy sự cứng nhắc và nghèo nàn thị trường đang hoạt động, sự gia tăng

về s không có khả năng xảy ra nếu không có sự can thiệp của các chính phủ

quốc gia và các chính phủ này có thể yêu cầu hỗ trợ (tức là viện trợ nước ngoài)

từ các quốc gia giàu có trên thế giới Giảm thông số công nghệ k, yêu cầu cải

tiến về hiệu quả hoặc công nghệ, thậm chí còn khó khăn hơn trong việc thiết kế

bởi chính phủ

 Do đó, kết luận chính của mô hình ít gây ngạc nhiên với các giả định mà nó được

xây dựng: Để tăng tốc độ tăng trưởng GDP, chính phủ của một quốc gia phải tăng

tốc độ đầu tư của khu vực công, tài trợ cho khoản đầu tư đó thông qua thuế và viện

trợ nước ngoài

NHẬN XÉT: Hiện nay, các nước đang phát triển vẫn đang ứng dụng khá phổ biến mô

hình này trong lập kế hoạch tăng trưởng và huy động vốn đầu tư vì mô hình tăng trưởng

Trang 6

hiện nay ở các nước này chủ yếu dựa vào đầu tư theo chiều rộng để khai thác nguồn lực

đang chưa được sử dụng hết

- Ưu điểm:

+ Mô hình Harrod Domar có tính đơn giản, yêu cầu số liệu thì ít, và phương trình

dễ dàng sử dụng và ước lượng, tập trung vào vai trò cốt lõi của tiết kiệm

+ Chỉ ra được vai trò của vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong tăng trưởng kinh tế

- Nhược điểm: Xét trên góc độ các nước đang phát triển có vòng luẩn quẩn (thu

nhập thấp - tiết kiệm thấp - đầu tư thấp - tích lũy thấp - năng suất lao động

thấp…), thị trường tài chính và thị trường hàng hóa yếu ớt thì rõ ràng toàn bộ

tiết kiệm sẽ không được đưa ra đầu tư hết Tiết kiệm cần thiết cho tăng trưởng

nhưng chưa đủ

MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NHỊ NGUYÊN VỀ DƯ THỪA LAO ĐỘNG CỦA

LEWIS (MÔ HÌNH HAI KHU VỰC TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ)

Hình thành từ khi nào, do ai:

- Lí thuyết nhị nguyên trong tiếng Anh được gọi là Arthur Lewis' Dualism

- Arthur Lewis – nhà kinh tế học người Mỹ gốc Jamaica – đưa ra “Lý thuyết về phát

triển kinh tế” để giải thích mối quan hệ giữa nông nghiệp (NN) và công nghiệp (CN)

trong quá trình tăng trưởng

- Phân chia nền kinh tế thành hai khu vực và sự di chuyển lao động giữa hai khu vực

- 1960s, John Fei và Gustar Rainis chính thức hoá áp dụng mô hình này để nghiên cứu

quá trình TTKT ở LDCs

- Lewis nhận giải thưởng Nobel từ những nghiên cứu của mình

Mục đích mô hình, phân tích mô hình:

Phân chia nền kinh tế thành hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp và nghiên

cứu quá trình di chuyển lao động giữa hai khu vực Khu vực nông nghiệp, ở mức độ tồn

tại, có dư thừa lao động và lao động dư thừa này dần dần được chuyển sang khu vực công

nghiệp Sự phát triển của khu vực công nghiệp quyết định quá trình tăng trưởng của nền

kinh tế, phụ thuộc vào khả năng thu hút lao động dư thừa do khu vực nông nghiệp tạo

nên, và khả năng đó lại phụ thuộc vào tốc độ tích lũy vốn của khu vực công nghiệp

Cơ sở của mô hình:

+ KVSX nông nghiệp có lợi nhuận biên giảm dần theo quy mô -> có tính trì trệ -> trì trệ

tuyệt đối -> xuất hiện hiện tượng dư thừa lao động tuyệt đối

Trang 7

+ Thất nghiệp nông thôn là thất nghiệp trá hình

+ Hình thành KVSX phi nông nghiệp theo nhu cầu (sau này được gọi là KVSX công

nghiệp) có quá trình sản xuất hay quy mô sản xuất không chịu ảnh hưởng nhiều bởi đất

đai

+ KVSX công nghiệp có lợi thế về quy mô, có khả năng thu hút lao động dư thừa từ nông

nghiệp -> tăng khả năng tích lũy cho nền kinh tế

Phân tích mô hình:

+ Hàm sản xuất với các yếu tố L, K, T trong đó K và T là cố định

+ Sản phẩm biên trong NN giảm dần và tiến tới bằng 0

+ Nguyên tắc trả lương: tiền lương bằng sản phẩm biên Khi sản phẩm biên bằng 0 thì

tiền lương bằng sản phẩm trung bình

+ Trong điều kiện dư thừa lao động, tiền lương trong nông nghiệp chỉ ở mức tối thiểu

+ KVSX CN trả cao hơn KVSX NN 30% để thu hút lao động

+ Hết lao động dư thừa, đường cung lao động bắt đầu tăng

Trang 8

+ Lợi nhuận tư bản càng lớn khi lao động còn dư thừa, đây là cơ sở của tích luỹ tư bản và

phân hoá xã hội

+ Khi hết dư thừa lao động, tiền lương tăng, lợi nhuận CN giảm, bất bình đẳng giảm ->

CN cần đầu tư ngược lại vào NN

Ưu, nhược điểm của mô hình

- Ưu điểm:

+ Giải quyết mối quan hệ giữa NN và CN trong quá trình tăng trưởng

+ Khuyến khích các nền kinh tế kém phát triển trong giai đoạn đầu của quá trình phát

triển có thể tự tạo tích lũy từ nội bộ nền kinh tế

+ Giúp giải thích những hệ quả về mặt xã hội và đường cong Kuznets

- Hạn chế từ những giả định:

+ Tỷ lệ thu hút lao động từ NN sang CN tăng tương ứng với tỷ lệ vốn tích lũy của KVSX

công nghiệp

+ Nông thôn có dư thừa lao động còn thành thị thì không?

+ Khu vực CN không cần tăng lương cho lượng lao động dư thừa từ khu vực NN chuyển

sang

MÔ HÌNH TÂN CỔ ĐIỂN 1960-1980

Hình thành từ bao giờ, do ai?

- Năm 1956, nhà kinh tế học người Mỹ là Robert Solow (1924) với bài viết “Một đóng

góp cho lý thuyết tăng trưởng kinh tế” đã xây dựng mô hình tăng trưởng tân cổ điển,

còn được gọi là mô hình tăng trưởng Solow

- Những quan điểm của Harod – Domar trong mô hình tăng trưởng kinh tế vẫn được

Solow xem là xuất phát điểm trong nghiên cứu của mình, để từ đó ông có sự phát

triển, phê phán và hình thành ý tưởng mới Solow đồng nhất với Harrod – Domar hai

điểm:

+ Vốn sản xuất gia tăng được hình thành từ tiết kiệm và đầu tư là nguồn gốc của tăng

trưởng kinh tế

+ Quy luật lượi tức biên giảm dần theo quy mô vẫn tiếp tục chi phối hoạt động đầu tư mở

rộng quy mô tài sản hữu hình

Trang 9

Những giả định cơ bản của mô hình:

- Nền kinh tế có một đầu ra đồng nhất, duy nhất (là sản lượng Y hay GDP) được sản xuất

bằng 2 loại đầu vào là tư bản và lao động

- Nền kinh tế là cạnh tranh và luôn hoạt động ở mức toàn dụng nhân công, do đó có thể

phân tích mức tăng trưởng của sản lượng tiềm năng

- Đồng nhất dân số và LLLD Tăng mức lao động được xác định bằng những lực lượng

bên ngoài từ nền kinh tế và không bị ảnh hưởng bởi các biến kinh tế

- Hàm sản xuất Cobb- Douglass: (Y= A.K^α.L^β) có hiệu suất thay đổi theo quy mô

(α+β=1)

- Vốn và lao động tuân theo lợi ích cận biên giảm dần

Hàm sản xuất trong mô hình Solow:

Y= A.K^α.L^β=f(K,L) (1)

Như vậy sản lượng phụ thuộc vào vốn (K) và lao động(L) Hàm sản xuất có hiệu suất của

nền kinh tế không đổi theo quy mô nên:

mY= f(mK, mL) (2) (m>0)

( có nghĩa là: khi cả vốn và lao động đều tăng m lần thì sản lượng cũng tăng m lần)

Đặt m=1/L thay vào PT(2) ta được: Y/L=F(K/L,1) (3)

Sản lượng của mỗi lao động y chỉ phụ thuộc vào vốn mỗi lao động

Đặt:

•y= Y/L là sản lượng của mỗi lao động

•k= K/L là khối lượng vốn mỗi lao động

Thay vào phương trình(3) ta được: y=F(k,1)

f(k)=F(k,l), ta có hàm sản xuất:y=f(k)

Hạch toán tăng trưởng- Growth Accounting:

Hàm sản xuất: Y = AKαL(1- α) Phương trình hạch toán tăng trưởng:

gY = α.gK + (1- α).gL+ gA

Với

Trang 10

gy: tăng trưởng GDP

α, (1- α ): tỷ phần thu nhập của K và L trong GDP gK và gL: tăng trưởng vốn (K) và lao

động (L)

gA: tăng trưởng TFP (TFP: năng suất các nhân tố tổng hợp)

Tăng trưởng GDP từ đóng góp của K, L, và TFP Tăng trưởng chiều rộng (do K, L) và

chiều sâu (TFP)

Số dư Solow gA = gY - [(α.gK) + ((1- α).gL)]

Hàm sản lượng trung bình APF:

•Hàm sản lượng trung bình APF cho biết mức SL trung bình do một công nhân sản xuất

được xác định bởi lượng tư bản mà mỗi CN có được

•Đề thúc đẩy TTKT các nhà KT nhấn mạnh đến sự cần thiết phải tăng cường TB theo

chiều sâu ( k= K/L tăng theo thời gian)

Trạng thái ổn định dài hạn:

•Trạng thái ổn định dài hạn (trạng thái dừng) là điểm cân bằng của tỷ số K/L khi lượng

tư bản tăng thêm chỉ đủ để bù đắp cho các yếu tố khấu hao và gia tăng dân số

•Trạng thái ổn định dài hạn sản lượng tên mỗi công nhân(Y/L) là không đổi và tiền lươnh

thực tế là không tăng

•Khi lượng tư bản bình quân 1 công nhân(K/L) tăng lên sẽ làm cho sản lượng bình quân

Trang 11

Ý nghĩa của mô hình tăng trưởng Solow:

1 Các nước nghèo có tiềm năng tăng trưởng nhanh

2 Khi thu nhập quốc gia tăng lên, tăng trưởng có xu hướng chậm lại

3 Nếu có chung những tính chất quan trọng, các nước nghèo có tiềm năng đuổi kịp các

nước giàu

4 Tăng tỷ lệ tiết kiệm không dẫn đến tăng trưởng bền vững dài hạn

5 Tiếp thu công nghệ mới là yếu tố quyết định để duy trì tăng trưởng bền vững

Ưu điểm:

- Linh hoạt hơn về tỷ lệ của các biển yếu tố sản xuất

- Kế thừa và hoàn thiện mô hình tăng trưởng của Harob- Domar với việc thêm yếu tố

công nghệ vào MHTT

- Có ý nghĩa luận và ứng dụng thực tiễn cao hơn so với các mô hình khác và trước đó

Thông qua mô hình R Solow có thể dự báo vốn đầu tư, phân tích, đánh giá thực trạng

chất lượng tăng trưởng kinh tế thông qua nguồn lực đầu vào và nhân tố tổng hợp (TFB)

-> Từ đó có thể điều chỉnh nền kinh tế tăng trưởng và phát triển kinh tế tăng trưởng và

phát triển kinh tế theo hoặc định

Nhược điểm:

- Không phân tích được các ảnh hưởng khác có tác động đến trạng thái dừng

- Mô hình chỉ bao gồm một khu vực nên không làm rõ được vai trò của sự phân bố giữa

vốn và lao động giữa các lĩnh vực sản xuất khác nhau

- Mọi sự gia tăng GDP nếu không phải do vốn và lao động thì đều do sự tiến bộ công

nghệ

- Theo mô hình này, nếu không có cú sốc thay đổi công nghệ từ bên ngoài, thì tất cả các

nền kinh tế sẽ dần đạt đến trạng thái ổn định không có tăng trưởng (do quy mô dân số

cũng đã ổn định)

- Mọi sự gia tăng của GDP mà không thể quy cho những thay đổi của lao động và vốn

đều được đưa về số dư solow (số dư tiến bộ kỹ thuật) Và số dư này phải gaiir thích trên

50% tăng trưởng tại các quốc gia công nghiệp hoá Vậy là Solow đã quy phần lớn tăng

Trang 12

trưởng kinh tế cho một tiến bộ công nghệ ngoại sinh, hoàn toàn độc lập với các quyết

định của các chủ thể kinh tế, và đương nhiên là không thể giải thích được trong mô hình

MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG NỘI SINH (1980 ĐẾN NAY)

- Công nghệ là biến “nội sinh” của mô hình:

• Tri thức là hàng hóa công (không tranh giành và không loại trừ)

• Tri thức có tính lan tỏa (ngoại tác tích cực)

• Đầu tư cho giáo dục và đào tạo có thể làm tăng tri thức

• Suất sinh lợi tăng theo quy mô trên cả nền kinh tế

• Tích lũy vốn tác động đến mức thu nhập và tốc độ tăng trưởng thu nhập

• Có sự phân kỳ về thu nhập giữa các nước

- Theo mô hình tăng trưởng nội sinh: Tiết kiệm và đầu tư có thể dẫn đến tăng trưởng

bền vững

Nguyên nhân hình thành:

- Các mô hình tăng trưởng nội sinh ra đời do những hạn chế của mô hình tăng trưởng

Solow (vẫn dựa trên khuôn khổ lý thuyết Tân cổ điển)

- Kể từ cuối những năm 1980 đến nay, nhiều mô hình đã được xây dựng với mục đích

làm sáng tỏ cơ chế nội sinh thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như đầu tư có thể dẫn tới

tăng trưởng liên tục

- Các mô hình mới của thời kỳ này đã đưa tư duy về tăng trưởng kinh tế đi xa hơn từ

chủ nghĩa cơ bản tư bản Trong khi vẫn thừa nhận tầm quan trọng của vốn vật chất,

họ củng cố sự quan tâm đến vốn con người, mở rộng mối quan tâm đến việc tạo ra và

áp dụng các công nghệ, và tạo ra mối quan tâm mới trong việc giảm thiểu sự kém hiệu

quả và lãng phí

- Các nhà lý thuyết trong những thập kỷ gần đây đã phát triển rất nhiều mô hình mới

khi họ cố gắng vật lộn với hai bộ câu hỏi đã được đưa ra nhưng không được trả lời

bởi mẫu tân cổ điển:

+ Điều gì thúc đẩy thay đổi kỹ thuật?

+ Nếu đầu tư vào vốn vật chất, vốn nhân lực và thay đổi kỹ thuật là rất quan trọng đối với

tăng trưởng và tương lai hạnh phúc và nếu mọi người quan tâm đến tương lai, vậy tại sao

chúng ta không thấy đầu tư nhiều hơn vào các nước nghèo? Tại sao một số quốc gia lại

trì trệ với tỷ lệ tiết kiệm, đầu tư và tăng trưởng thấp?

Trong thập niên 1980, những nhà kinh tế này ghi nhận các vấn đề: các nước nghèo đã

không tăng trưởng nhanh hơn các nước giàu và những khác biệt trong suất sinh lợi trên

vốn không lớn như mô hình Solow dự báo Vốn không chảy vào thế giới đang phát triển

để tận dụng suất sinh lợi to lớn như Solow và sau này là Mankiw, Romer và Weil (Lucas

1988) dự báo Họ đề xuất rằng các nước đầu tư thu nhập quốc gia với tỷ lệ lớn hơn vào

vốn vật chất vì con người sẽ không chỉ đạt được thu nhập ở trạng thái dừng cao hơn như

Ngày đăng: 26/01/2022, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w