1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn Thương mại quốc tế UEB

21 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 309,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 (4 điểm) Căn cứ vào các lý thuyết thương mại, em hãy lý giải và phân tích mô hình thương mại của Việt Nam trong những năm qua (có thể so sánh với các quốc gia trong ASEAN), đồng thời đưa ra một số dự đoán về mô hình thương mại của Việt Nam sau đại dịch Covid-19. Theo em, Việt Nam có lợi thế gì trong phát triển thương mại quốc tế (nêu ý kiến của em nếu như có sự thay đổi về những lợi thế này của Việt Nam theo thời gian). Câu 2 (6 điểm) Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới: “Khi các chính phủ và doanh nghiệp phải vật lộn với tác động của COVID-19, các thách thức toàn cầu khác vẫn còn. Một khi cuộc khủng hoảng ngay lập tức lắng xuống, các quốc gia phải tăng cường hành động vì môi trường để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu, ô nhiễm và mất đa dạng sinh học, ngay cả khi đang khởi động lại nền kinh tế của mình. Chính sách thương mại có một vai trò quan trọng. Báo cáo tóm tắt của Hội đồng Tương lai Toàn cầu về Thương mại Quốc tế và Đầu tư nêu bật mối liên hệ giữa thương mại và môi trường, tóm tắt các nỗ lực cho đến nay và vạch ra năm cách thức mà các quy tắc thương mại có thể hỗ trợ hành động vì môi trường.” (Em có thể xem thêm báo cáo tại đây: https://www.weforum.org/reports/how-can-trade-rules-support-environmental-action-global-future-council-on-international-trade-and-investment ) Dựa vào lý thuyết và minh chứng thực tiễn, em hãy so sánh, phân tích, đánh giá chính sách thương mại của một vài quốc gia hướng đến thương mại xanh, phát triển bền vững (có thể các nước trong ASEAN, các nước thành viên của CPTPP), hoặc một vài nước khác do em chọn), so sánh với Việt Nam. Từ đó, em có thể (1) rút ra kết luận gì và (2) có đưa ra khuyến nghị chính sách nào cho Việt Nam không?

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÀI TẬP LỚN

Học phần: Thương mại Quốc tế

Họ và tên: Nguyễn Minh Hiếu

Giảng viên: Ths Tống Thị Minh Phương

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta đã đề ra chủ trương “Hội nhập quốctế” và không ngừng tích cực đẩy mạnh cho đến nay, phù hợp với xu hướng toàn cầu hoá vàkhu vực hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới Điều đó được biểu hiện cụ thể qua các hoạtđộng gia nhập các tổ chức kinh tế toàn cầu và khu vực như WTO và ASEAN…, các hiệp địnhthương mại tự do song phương, đa phương và mới đây nhất là Hiệp định Thương mại tự doLiên minh Châu Âu – Việt Nam (EVFTA) Điều đó thể hiện tầm quan trọng của việc nghiêncứu và học tập bộ môn Thương mại Quốc tế cùng các vấn đề liên quan tới Hội nhập Kinh tếquốc tế

Trong tiến trình tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu Mọi quốc gia muốn phát triển kinh tế đềuphải không ngừng nghiên cứu và vận dụng các lý thuyết thương mại Từ đó, xây dựng mô hìnhthương mại và xác định lợi thế để phát triển và cạnh tranh thương mại trên trường quốc tế, đốivới các quốc gia mở cửa hội nhập nền kinh tế, trong đó có Việt Nam Đặt trong bối cảnh đạidịch Covid-19 vẫn đang diễn biến phức tạp trên toàn cầu (tháng 12 năm 2021) Bài viết dướiđây sẽ phân tích và làm rõ các vấn đề: Mô hình thương mại của Việt Nam, dự đoán mô hìnhsau đại dịch Covid-19; Lợi thế của Việt Nam trong thương mại quốc tế; Chính sách thươngmại hướng đến thương mại xanh và phát triển bền vững và các khuyến nghị chính sách

Măc dù đã cố gắng làm tốt hết sức, xong do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, sẽ khôngtránh khỏi những thiếu sót không đáng có Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp hoàn thiện

từ thầy (cô) giảng viên và quý bạn đọc Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thạc sĩ TốngThị Minh Phương – Giảng viên hướng dẫn, Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN, người đã luônnhiệt tình giảng dạy và cung cấp đầy đủ kiến thức về bộ môn Thương mại Quốc tế cho sinhviên

Trang 3

ĐỀ BÀI Câu 1 (4 điểm)

Căn cứ vào các lý thuyết thương mại, em hãy lý giải và phân tích mô hình thương mại của ViệtNam trong những năm qua (có thể so sánh với các quốc gia trong ASEAN), đồng thời đưa ramột số dự đoán về mô hình thương mại của Việt Nam sau đại dịch Covid-19 Theo em, ViệtNam có lợi thế gì trong phát triển thương mại quốc tế (nêu ý kiến của em nếu như có sự thayđổi về những lợi thế này của Việt Nam theo thời gian)

Câu 2 (6 điểm)

Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới: “Khi các chính phủ và doanh nghiệp phải vật lộn với tác độngcủa COVID-19, các thách thức toàn cầu khác vẫn còn Một khi cuộc khủng hoảng ngay lập tứclắng xuống, các quốc gia phải tăng cường hành động vì môi trường để giải quyết vấn đề biếnđổi khí hậu, ô nhiễm và mất đa dạng sinh học, ngay cả khi đang khởi động lại nền kinh tế củamình Chính sách thương mại có một vai trò quan trọng Báo cáo tóm tắt của Hội đồng Tươnglai Toàn cầu về Thương mại Quốc tế và Đầu tư nêu bật mối liên hệ giữa thương mại và môitrường, tóm tắt các nỗ lực cho đến nay và vạch ra năm cách thức mà các quy tắc thương mại cóthể hỗ trợ hành động vì môi trường.” (Em có thể xem thêm báo cáo tại đây:https://www.weforum.org/reports/how-can-trade-rules-support-environmental-action-global-future-council-on-international-trade-and-investment )

Dựa vào lý thuyết và minh chứng thực tiễn, em hãy so sánh, phân tích, đánh giá chính sáchthương mại của một vài quốc gia hướng đến thương mại xanh, phát triển bền vững (có thể cácnước trong ASEAN, các nước thành viên của CPTPP), hoặc một vài nước khác do em chọn),

so sánh với Việt Nam Từ đó, em có thể (1) rút ra kết luận gì và (2) có đưa ra khuyến nghịchính sách nào cho Việt Nam không?

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

Câu 1: Phân tích mô hình thương mại của Việt Nam, so sánh với Liên minh châu Âu (EU) giai đoạn 2005 - 2019, năm 2020 Dự đoán mô hình thương mại của Việt Nam sau đại dịch Covid-19 6

1 Mô hình thương mại của Việt Nam, so sánh với Liên minh châu Âu (EU) giai đoạn 2005-2019 6

1.1 Chỉ số tập trung thương mại (TII): 6

1.2 Thương mại nội ngành (IIT): 7

1.3 Thương mại bổ sung (TCI): 8

1.4 Lợi thế cạnh tranh biểu hiện (RCA): 9

1.5 Chỉ số tăng trưởng thị trường (GOM): 13

2 Mô hình thương mại của Việt Nam so với EU năm 2020 – Một năm nhìn lại EVFTA 14 3 Dự đoán mô hình thương mại của Việt Nam năm sau đại dịch Covid-19: 15

4 Lợi thế của Việt Nam trong phát triển thương mại quốc tế 15

Câu 2: So sánh, phân tích, đánh giá chính sách thương mại hướng đến thương mại xanh của EU và Việt Nam Kết luận và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam 16

1 So sánh, phân tích, đánh giá chính sách thương mại hướng đến thương mại xanh của EU và Việt Nam 16

1.1 Phân tích và đánh giá chính sách thương mại hướng đến thương mại xanh của Liên minh châu Âu (EU): 16

- Các thoả thuận: 16

1.2 Phân tích và đánh giá chính sách thương mại hướng đến thương mại xanh của Việt Nam:18 1.3 So sánh chính sách thương mại hướng tới thương mại xanh của EU và Việt Nam: 18 2 Kết luận và khuyến nghị 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

WHO World Health Organization – Tổ chức Y tế thế giới

WTO World Trade Organization – Tổ chức Thương mại thế giới

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment)

ODA Hỗ trợ Phát triển Chính thức (Official development assistance)

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations)

EVFTA Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam (European Union–

Vietnam Free Trade Agreement)UNCTAD Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (United Nations

Conference on Trade and Development)TRIMs The Agreement on Trade-Related Investment Measures

Trang 6

NỘI DUNG BÀI LÀM Câu 1: Phân tích mô hình thương mại của Việt Nam, so sánh với Liên minh châu Âu (EU) giai đoạn 2005 - 2019, năm 2020 Dự đoán mô hình thương mại của Việt Nam sau đại dịch Covid-19.

Ngày 30/06/2019, Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) đã chính thức ký kết Hiệpđịnh Thương mại tự do Liên minh châu Âu – Việt Nam – EVFTA (Trong đó có EVFTA vàEVIPA) Hiệp định được hai bên thông qua, sau đó chính thức đi vào thực thi từ ngày01/08/2020 trong bối cảnh đại dịch Covid-19 đang diễn ra trên toàn cầu Đây là một trongnhững Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới lớn nhất về quy mô cũng như mức độ cam kếtcủa Việt Nam với một tổ chức quốc tế lớn như Liên minh châu Âu Sự kiện là một bước ngoặtquan trọng đối với hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam, là cơ hội cũng như thách thứclớn lao cho kinh tế Việt Nam phát triển và thịnh vượng

Trước năm 2020 khi Hiệp định EVFTA được thực thi, cụ thể là giai đoạn 2005 – 2019, EU đã

là một trong những đối tác kinh tế, thị trường tiềm năng của Việt Nam, điều đó được cụ thểhoá qua những phân tích mô hình thương mại của Việt Nam so với Liên minh châu Âu (EU)dựa trên các lý thuyết thương mại quốc tế sau đây:

1 Mô hình thương mại của Việt Nam, so sánh với Liên minh châu Âu (EU) giai đoạn 2005-2019.

1.1 Chỉ số tập trung thương mại (TII):

Biểu đồ cường độ xuất khẩu của Việt Nam và EU giai đoạn 2005 - 2019

TII Viet Nam TII EU

Nguồn dữ liệu: UN comtrade data, mã SITC 3 chữ số

Từ biểu đồ trên có thể thấy: Cường độ xuất khẩu của Việt Nam sang EU giai đoạn 2005-2019cao hơn từ 2,5 đến 4,2 lần EU sang Việt Nam Cũng trong giai đoạn này, cường độ xuất khẩu

Trang 7

thương mại song phương giữa hai bên thấp hơn chỉ số trung bình của thế giới (thấp hơn 1).Điều đó chứng tỏ tỉ trọng thương mại giữa Việt Nam và EU trong giai đoạn 2005-2019 thấphơn tỉ trọng thương mại của Việt Nam và EU với các quốc gia khác Tuy nhiên, đây là giaiđoạn hai bên chưa ký kết và thực thi Hiệp định Thương mại tự do Liên minh châu Âu – ViệtNam (EVFTA) (năm 2020); Vì vậy, EVFTA được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tỉ trọng này cao hơn rấtnhiều trong những năm tới

1.2 Thương mại nội ngành (IIT):

Biểu đồ thương mại nội ngành Việt Nam - EU giai đoạn 2005-2019 (Đơn vị:%)

VIIT (TMNN theo chiều dọc) HIIT (TMNN theo chiều ngang)

Nguồn dữ liệu: UN comtrade data, mã SITC 3 chữ số

Từ biểu đồ trên có thể thấy: Tỉ trọng thương mại nội ngành theo chiều dọc (VIIT) tăng chênhlệch đều 4 – 6% mỗi 5 năm Ngược lại, tỉ trọng thương mại nội ngành theo chiều ngang (HIIT)lại chênh lệch giảm đều từ 4-6% mỗi 5 năm Điều đó có nghĩa là hoạt động xuất nhập khẩusong phương đa phần cùng mặt hàng nhưng chênh lệch chất lượng (đa phần chất lượng sảnphẩm của EU cao hơn chất lượng sản phẩm của Việt Nam) Lý giải nguyên nhân này, có thể cơ

sở hạ tầng, mức độ áp dụng khoa học công nghệ, dẫn tới trình độ sản xuẩt chênh lệch Vì thế,Chính phủ Việt Nam cần xem xét tái cơ cấu, tăng cường xuất nhập thương mại nội ngành với

EU theo chiều ngang

Trang 8

Lương thực, thực phẩm và động vật sống

Đồ uống và thuốc lá Nguyên liệu thô Nhiêu liệu, dầu mỡ nhờn và vật liệu

Dầu mỡ, chất béo, sáp động, thực vật

Hoá chất và sản phẩm liên quan

Hàng chế biến Máy móc, phương tiện vận tải, phụ tùng

Hàng chế biến khác Hàng hoá khác

Biểu đồ thương mại nội ngành và giá trị xuất khẩu của Việt Nam theo ngành hàng giai đoạn 2005-2019

2005 Sản phẩm 2005 Giá trị 2010 Sản phẩm 2010 Giá trị

2015 Sản phẩm 2015 Giá trị 2019 Sản phẩm 2019 Giá trị

Nguồn dữ liệu: UN comtrade data, mã SITC 3 chữ số

Trong những năm 2005 – 2010, do tư liệu sản xuất còn thô sơ, trong điều kiện lợi thế cạnhtranh cấp thấp, tỉ trọng nhóm ngành hàng thô, sơ chế cao Tuy nhiên, đến những năm 2010 –

2019 và hiện nay, tỉ trọng nhóm ngành hàng chế biến đã chiếm ưu thế Điều đó cho thấy xuhướng chuyển dịch lợi thế so sánh, từ hàng thô và sơ chế sang mặt hàng chế biến Mặt khác,với chỉ số IIT < 0,5 cho thấy sự chênh lệch rõ ràng về trình độ sản xuất giữa Việt Nam và EU,phù hợp với cơ cấu thương mại song phương

1.3 Thương mại bổ sung (TCI):

Trang 9

Biểu đồ chỉ số bổ sung thương mại giữa Việt Nam và EU giai đoạn 2005-2019

Viet Nam - EU EU - Viet Nam

Nguồn dữ liệu: UN comtrade data, mã SITC 3 chữ số

Nhìn vào biểu đồ trên, có thể thấy: Chỉ số TCI về thương mại song phương giữa Việt Nam –

EU giai đoạn 2005-2019 là khá đồng đều và tăng lên theo thời gian (mức chênh dao độngtrong khoảng 0,08 đến 0,13) Điều đó có ý nghĩa cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam có xu hướngtương thích cao dần đều với cơ cấu xuất khẩu của EU Đây là một dấu hiệu tích cực, khẳngđịnh tiềm năng phát triển song phương của Hiệp định EVFTA được thực thi năm 2020

1.4 Lợi thế cạnh tranh biểu hiện (RCA):

Trang 10

Lương thực, thực phẩm và động vật sống

Đồ uống và thuốc lá Nguyên liệu thô Nhiêu liệu, dầu mỡ nhờn và vật liệu

Dầu mỡ, chất béo, sáp động, thực vật

Hoá chất và sản phẩm liên quan

Hàng chế biến Máy móc, phương tiện vận tải, phụ tùng

Hàng chế biến khác Hàng hoá khác

Biểu đồ tỉ trọng sản phẩm và giá trị xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh của Việt Nam với EU giai đoạn 2005-2019

2005 Sản phẩm 2005 Giá trị 2010 Sản phẩm 2010 Giá trị

2015 Sản phẩm 2015 Giá trị 2019 Sản phẩm 2019 Giá trị

Nguồn dữ liệu: UN comtrade data, mã SITC 3 chữ số

Kết quả tính toán lợi thế cạnh tranh biểu hiện (RCA) và lợi thế cạnh tranh song phương(BRCA):

Số loạisảnphẩm

Tỉ trọngxuấtkhẩu

Số loạisảnphẩm

Tỉ trọngxuấtkhẩu

Số loạisảnphẩm

Tỉ trọngxuấtkhẩu

Số loạisảnphẩm

Tỉ trọngxuấtkhẩu

Nguồn dữ liệu: UN comtrade data, mã SITC 3 chữ số

Dựa vào biểu đồ tỉ trọng sản phẩm và giá trị xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh của Việt Nam với

EU giai đoạn 2005-2019 và kết quả tính toán RCA, BRCA, chúng ta thấy:

Các nhóm sản phẩm có chỉ số RCA>1 chiếm trên 60% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả haibên Xét riêng Việt Nam, mặc dù số lượng sản phẩm có RCA cao (>1) tăng đều cách 5 năm,nhưng tỉ trọng xuất khẩu tương ứng lại chênh lệch thấp hơn 3,7% so với 2005 (từ 85 xuống

Trang 11

81,3) Xét phía EU, các chỉ số không có biến động lớn, chỉ chênh lệch 0,5% về cả RCA vàBRCA khi so sánh 2005 và 2019 (14 năm)

Phân tích sâu hơn các chỉ số, BRCA>1 có tỉ trọng tổng sản phẩm thấp (khoảng 20%), tuynhiên tốc độ gia tăng lại rất nhanh: chênh lệch 39,76% khi so sánh năm 2005 và 2019 (từ 50,34đến 90,1) Điều đó có nghĩa những nhóm hàng, mặt hàng mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranhcao đang được tăng cường xuất khẩu sang thị trường EU Đặc biệt là nhóm ngành công nghiệpchế tạo, sản phẩm máy móc, phương tiện vận tải và phụ tùng đều có chiều hướng tăng mạnh(từ 1,71% đến 48,58% trong 14 năm)

Sau đây là các biểu đồ thống kê top 10 sản phẩm thương mại song phương có lợi thếcạnh tranh của Việt Nam và EU năm 2010 và năm 2019 xếp theo thứ tự RCA từ cao nhất giảmdần:

ế cà phê

Động

vật giáp xá

c, thâ

n mềm,,,

Cá tư

ơi, ướp nh

Giườ

ng, tủ, bàn

Rươn

g, hò

m, vali 0

Trang 12

Quả h

ạt dù

ng là

m gia vị

Rươn

g

m. vali

Cá đ

g vật

chế biến

Radio thiết

bị th

u phá

t thônin 0

Nguồn dữ liệu: UN comtrade data, mã SITC 3 chữ số

- Liên minh châu Âu – EU:

Động

cơ, p tù

ô tô

Các s

ản ph

ẩm nghệ

uật, s

ưu tầ

m, đồ cổ

t, thép 0

Trang 13

Các s

ản ph

ẩm nghệ

uật, s

ưu tầ

m, đồ cổ

Động

cơ, phụ

ng ô tô

Đồ uố

ng ch

ứa cồn

Quặn

g Nike

n

Da sống

Các s

ản ph

ẩm khác

Sản p

hẩm

từ than 0

Nguồn dữ liệu: UN comtrade data, mã SITC 3 chữ số

Qua các biểu đồ top 10 sản phẩm xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh của hai bên thông qua chỉ sốRCA có thể thấy: Việt Nam có lợi thế cạnh tranh chủ yếu ở các ngành hàng sơ cấp, không đòihỏi trình độ khoa học công nghệ cao như giày dép, đồ thủ công, gia vị, thuỷ hải sản, máy mócvăn phòng… Ngược lại, EU xuất khẩu mạnh sang Việt Nam các mặt hàng có lợi thế cạnh tranhcao mang đặc thù châu Âu như vũ khí quân sự, trang thiết bị máy móc hiện đại và khoáng sản,phân bón… Điều đó cho thấy mô hình lợi thế tương đối của nhà kinh tế học David Ricardo đãđược vận dụng rất tốt trong thương mại song phương giữa hai bên Tuy nhiên, đối với ViệtNam, quan sát biểu đồ có thể dễ dàng nhận thấy chỉ số RCA mặt bằng chung năm 2019 thấphơn năm 2010 Điều này đặt ra vấn đề cần có các chính sách hiệu quả để thúc đẩy RCA trongbối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA

1.5 Chỉ số tăng trưởng thị trường (GOM):

Trang 14

Lương thực thực phẩm và động vật sống

Đồ uống và thuốc lá Nguyên liệu thô không dùng để ăn trừ nhiên liệu

Nhiên liệu dầu mỡ nhờn và vật liệu liên quan

Biểu đồ tỉ trọng xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2005-2019 (Đơn vị:%)

GOM>0 Giá trị xuất khẩu

Nguồn dữ liệu: UN comtrade data, mã SITC 3 chữ số

Dựa vào biểu đồ, ở các nhóm có chỉ số GOM>0 đều có tốc độ tăng trưởng cao hơn chỉ

số GOM khi Việt Nam xuất khẩu ra thị trường toàn cầu Từ đó có thể thấy, EU đã là đối tácthương mại hàng đầu của Việt Nam ngay trong giai đoạn 2005-2019 (trước khi ký kết và thựcthi EVFTA) Trong đó, nhóm hàng sản phẩm công nghiệp chế tạo có tỉ trọng và tốc độ tăngtrưởng cao nhất (hơn 80% tổng kim ngạch xuất khẩu)

2 Mô hình thương mại của Việt Nam so với EU năm 2020 – Một năm nhìn lại EVFTA.

Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) chính thức cóhiệu lực vào tháng 8/2020 trong bối thế giới đang phải chống chọi với đại dịch COVID-19.Với những cam kết mạnh mẽ trong việc mở cửa thị trường hàng hóa, EVFTA được kỳ vọng là

cú huých đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam; giúp đa dạng hóa thị trường và đẩy mạnhxuất khẩu, đặc biệt đối với các mặt hàng mà Việt Nam có nhiều lợi thế cạnh tranh như nông,thủy sản giá một năm thực hiện EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU(EVFTA) sau 1 năm thực thi bên cạnh những thành quả thấy rõ cũng đã gợi cho các cơ quảnquản lý và doanh nghiệp nhiều vấn đề cần quan tâm, đặc biệt là những thách thức để tận dụngtối đa những cơ hội mà EVFTA mang lại, đồng thời tạo thêm động lực cho cải cách

Kể từ khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thịtrường EU đã đạt 39,8 tỷ USD tính đến ngày 31/07/2021, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2020.Trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp trên toàn cầu, thương mại giữa Việt Nam và

EU vẫn có những cải thiện nhất định sau một năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực Trong khi trịgiá các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang thị trường EU như điện thoại - linhkiện, hàng dệt may đều giảm, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU vẫn tăng6,2% so với cùng kỳ năm trước, đạt 39,75 tỷ USD Mức tăng trưởng này nhờ vào sự hồi phục

Ngày đăng: 26/01/2022, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w