1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu ÂuViệt Nam (European Union–Vietnam Free Trade Agreement – EVFTA)

33 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệp Định Thương Mại Tự Do Liên Minh Châu Âu-Việt Nam (European Union–Vietnam Free Trade Agreement – EVFTA)
Tác giả Nguyễn Minh Hiếu
Người hướng dẫn TS. Vũ Thành Toàn
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quan Hệ Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 256,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (Tiếng Anh: European Union–Vietnam Free Trade Agreement, viết tắt: EVFTA) là một FTA thế hệ mới giữa Việt Nam và 28 nước thành viên EU. EVFTA, cùng với Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), là hai FTA có phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay.Ngày 01122015, EVFTA đã chính thức kết thúc đàm phán và đến ngày 01022016, văn bản hiệp định được công bố. Ngày 26062018, một bước đi mới của EVFTA được thống nhất. Theo đó, EVFTA được tách làm hai Hiệp định, một là Hiệp định Thương mại (EVFTA), và một là Hiệp định Bảo hộ Đầu tư (EVIPA); đồng thời chính thức kết thúc quá trình rà soát pháp lý đối với Hiệp định EVFTA. Tháng 082018, quá trình rà soát pháp lý đối với EVIPA cũng được hoàn tất.Hai Hiệp định được ký kết ngày 30062019. EVFTA và EVIPA được phê chuẩn bởi Nghị viện châu Âu vào ngày 1222020, và được Quốc hội Việt Nam phê chuẩn vào ngày 862020. Ngày 3032020, Hội đồng châu Âu cũng đã thông qua EVFTA. Đối với EVFTA, do đã hoàn tất thủ tục phê chuẩn, Hiệp định này đã chính thức có hiệu lực từ ngày 182020. Đối với EVIPA, về phía EU, Hiệp định sẽ còn phải được sự phê chuẩn tiếp bởi Nghị viện của tất cả 27 nước thành viên EU (sau khi Vương quốc Anh hoàn tất Brexit) mới có hiệu lực.

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN HỌC: QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ Tên đề tài: Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam (European Union–Vietnam Free

Trade Agreement – EVFTA)

Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu

Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Thành Toàn

HÀ NỘI, NĂM 2021 MỤC LỤC

Trang 2

II Nội dung hiệp định EVFTA 8

1 Thương mại hàng hoá 8

2 Thương mại dịch vụ và đầu tư 10

3 Quy tắc xuất xứ 12

4 Phòng vệ thương mại 15

5 Hải quan và thuận lợi hoá thương mại 16

6 Các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBTs) 16

7 Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPSs) 18

8 Di chuyển thể nhân 18

9 Thương mại điện tử 19

10 Mua sắm Chính phủ 19

11 Sở hữu trí tuệ 21

12 Chính sách cạnh tranh 22

13 Doanh nghiệp nhà nước 23

14 Thương mại và phát triển bền vững 23

15 Hợp tác và xây dựng năng lực 24

16 Các nội dung khác 24

III Tác động của EVFTA: Cơ hội và thách thức của Việt Nam 26

1 Tác động tới tăng trưởng kinh tế 26

2 Tác động đến thương mại (xuất nhập khẩu) 26

3 Tác động đến ngân sách nhà nước 27

4 Tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài 28

5 Tác động thay đổi pháp luật, thể chế, cải thiện môi trường kinh doanh 28 6 Cơ hội và thách thức của Việt Nam 28

IV Nhìn lại một năm thực hiện hiệp định EVFTA 30

1 Thực trạng: 30

Trang 3

KẾT LUẬN 33TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

DANH MỤC VIẾT TẮT EVFTA European Union–Vietnam Free Trade Agreement - Hiệp định

thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam

EU European Union – Liên minh Châu Âu

EVFPA Hiệp định Bảo hộ đầu tư Việt Nam - Liên minh châu Âu

GATS Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (General Agreement on

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment)

FTA Hiệp định thương mại tự do (Free trade agreement)

MNF Tối huệ quốc (Most favoured nation)

Trang 4

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của sản xuất, hoạt độngthương mại thế giới thể hiện ở các nhu cầu giao thương, loại hình sản phẩm,dịch vụ, nguyên tắc, chuẩn mực giao dịch cũng có sự phát triển ngày càng cao,minh bạch, toàn diện, hướng đến sự phát triển bền vững Minh chứng cụ thể là

sự chuyển đổi lên mức độ rộng hơn, cao hơn trong các thỏa thuận thương mại tự

do, mà hiện nay được gọi là hiệp định thương mại tự do thế hệ mới Cùng với xuthế quốc tế và chủ trương đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo tinh thần nghịquyết Đại hội X của Đảng, ngày 30/06/2019, Việt Nam và Liên minh Châu Âu(EU) đã chính thức ký kết Hiệp định Thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA) vàđược hai bên thông qua, có hiệu lực kể từ 01/08/2020

EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao và đảm bảo cân bằng lợi íchcho cả Việt Nam và EU Khi được đưa vào thực thi, EVFTA sẽ là cú hích rất lớncho xuất khẩu của Việt Nam, giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuấtkhẩu, đặc biệt là các mặt hàng nông, thủy sản cũng như những mặt hàng ViệtNam vốn có nhiều lợi thế cạnh tranh Những cam kết dành đối xử công bằng,bình đẳng, bảo hộ an toàn và đầy đủ cho các khoản đầu tư và nhà đầu tư củanhau trong Hiệp định IPA cũng sẽ góp phần tích cực vào việc xây dựng môitrường pháp lý và đầu tư minh bạch, từ đó Việt Nam sẽ thu hút nhiều hơn nhàđầu tư đến từ EU và các nước khác

Sau hơn một năm đi vào triển khai, Hiệp định Thương mại tư do giữa Việt Nam

- EU (EVFTA) đã mang lại nhiều kết quả tích cực Trong 9 tháng năm 2021,tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và EU đạt 41,29 tỷ USD, tăng 13,4%

so với cùng kỳ năm 2020, trong đó, xuất khẩu đạt 28,85 tỷ USD, tăng 11,7%.Kết quả trên rất có ý nghĩa trong bối cảnh dịch Covid-19 bùng phát gây ảnhhưởng tiêu cực đến các hoạt động kinh tế, thương mại của các nước Có thể nói,đây là một hiệp định lớn, đóng vai trò quan trọng trong chủ trương hội nhậpkinh tế quốc tế của Việt Nam nói riêng và sự phát triển bền vững của đất nướcnói chung Và đặc biệt, hiệp định EVFTA có tính mới, cập nhập thực tế tại thờiđiểm nghiên cứu (năm 2021)

Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài này để nghiên cứu trong khuôn khổ môn họcQuan hệ Kinh tế Quốc tế tại Trường Đại học Ngoại thương, năm học 2021-2022

Trang 5

NỘI DUNG

I Khung khái niệm

1 Khái niệm “Hiệp định thương mại tự do”

Trong bối cảnh bế tắc của các đàm phán thương mại tự do toàn cầu, các FTAđang phát triển mạnh mẽ và được coi là một lựa chọn tốt nhất thứ hai” cho chínhsách thương mại tự do đối với nhiều quốc gia, trong đó có các nền kinh tế đangphát triển như Việt Nam Chính vì vậy, lý luận về FTA cũng đã nhận được sựquan tâm của các nhà kinh tế cũng như các tổ chức quốc tế với nhiều khái niệmđược đưa ra Khái niệm về FTA cũng đã có sự thay đổi và phát triển theo thờigian, phù hợp với sự biến động của thực tiễn thương mại quốc tế

1.1 Khái niệm “truyền thống”

Hiệp định thương mại tự do (FTA – Free Trade Agreement) được hiểu là cáchiệp định hợp tác kinh tế được ký giữa hai hay nhiều thành viên nhằm loại bỏcác rào cản với phần lớn hoạt động thương mại đồng thời thúc đẩy trao đổithương mại giữa các nước thành viên với nhau Các rào cản thương mại có thểdưới dạng thuế quan, quota nhập khẩu, các hàng rào phi thuế quan khác như tiêuchuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về vệ sinh dịch tễ, …

Hiện nay có nhiều thuật ngữ được sử dụng khác nhau như Hiệp định đối tác kinh

tế (Economic Partnership Agreement), Hiệp định thương mại khu vực (RegionalTrade Agreement), … nhưng nếu bản chất của các hiệp định đều hướng tới tự dohoá thương mại (bao gồm loại bỏ rào cản và thúc đẩy thương mại), thì đều đượchiểu là các FTA

Tuy nhiên, FTA khác với các Hiệp định WTO, các Hiệp định thương mại, đầu

tư song phương giữa các quốc gia, hay các Hiệp định thương mại ưu đãi (PTA –Preferential Trade Agreements) Cụ thể, các Hiệp định WTO thường bao gồmcam kết trong các lĩnh vực thương mại cụ thể như hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trítuệ, đầu tư, … hướng đến thống nhất các quy tắc chung tạo nền tảng cho thươngmại toàn cầu, và mới chỉ dừng lại ở việc giảm bớt các rào cản thương mại Sovới các Hiệp định WTO thì các FTA có mức độ tự do hoá cao hơn, hướng đếnkhông chỉ giảm bớt, mà là loại bỏ hoàn toàn rào cản đối với thương mại Trongkhi đó, khác với FTA, các Hiệp định thương mại đầu tư song phương (ví dụ nhưHiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương, Hiệp định hỗ trợ và hợptác lẫn nhau trong lĩnh vực hải quan, ….) chỉ hướng đến các cam kết tạo khuônkhổ chung cho hoạt động đầu tư và thương mại giữa hai nước mà không baogồm các nội dung về loại bỏ rào cản thương mại Các Hiệp định thương mại ưu

Trang 6

đãi (PTA) là những cam kết thương mại đơn phương mà một nước phát triểndành ưu đãi về thuế quan cho hàng nhập khẩu đến từ các nước đang phát triển,không dựa trên cơ sở có đi có lại Các hiệp định này bao gồm Hệ thống ưu đãithuế quan phổ cập (GSP-Generalized System of Preferences).

Như vậy, so với các hiệp định kể trên, các FTA được đặc trưng bởi mục tiêuloại bỏ các rào cản đối với thương mại và mức độ tự do hoá thương mại giữa cácThành viên và mức độ tự do hoá thương mại

1.2 Khái niệm “thế hệ mới”

Thuật ngữ “thế hệ mới” được cho là sử dụng đầu tiên với các hiệp địnhthương mại tự do mà Liên minh châu Âu (EU) đàm phán với các đối tác thươngmại của mình từ năm 2007 Việc các thành viên WTO thiếu đi sự đồng thuậndẫn đến bế tắc trong các vòng đàm phán Doha từ năm 2001 được cho là nguyênnhân thúc đẩy EU thực thi một chiến lược thương mại mới chính thức đượccông bố từ năm 2006 Theo đó, EU cam kết phát triển và nâng cao quan hệthương mại song phương với các đối tác nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhthương mại của EU trên toàn cầu Vì vậy, năm 2007, EU bắt đầu khởi động cácvòng đàm phán các hiệp định thương mại tự do “thế hệ mới” với các đối tácthương mại bao gồm Hàn Quốc, Ấn Độ và ASEAN với cách tiếp cận toàn diện,bao gồm nhiều nội dung đổi mới về đầu tư, sở hữu trí tuệ, cạnh tranh, mua sắmchính phủ, hay phát triển bền vững

Kể từ đó, thuật ngữ “thế hệ mới” được sử dụng một cách tương đối nhằm phânbiệt các FTA được ký kết với phạm vi toàn diện hơn so với khuôn khổ tự do hoáthương mại được thiết lập trong các hiệp định WTO hay các hiệp định FTAtruyền thống Ngoài các hiệp định thương mại tự do của EU với các đối tácthương mại như FTA EU-Hàn Quốc, EU-Ấn Độ, EU-Nhật Bản, EU-ASEAN, …các hiệp định thương mại tự do được đàm phán sau giữa nhiều đối tác thươngmại lớn như Hiệp định đối tác toàn diện tiến bộ xuyên Thái Bình Dương(CPTPP), Hiệp định đối tác thương mại và đầu tư xuyên Đại Tây Dương (T-TIP), … cũng áp dụng cách tiếp cận toàn diện này, và đều được coi là các hiệpđịnh thương mại tự do “thế hệ mới”

2 Hiệp định thương mại tự do Liên minh Châu Âu – Việt Nam

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (Tiếng Anh: European Union–Vietnam Free Trade Agreement, viết tắt: EVFTA) là một FTA thế hệ mới giữaViệt Nam và 28 nước thành viên EU EVFTA, cùng với Hiệp định Đối tác Toàndiện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), là hai FTA có phạm vi camkết rộng và mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay

Trang 7

Ngày 01/12/2015, EVFTA đã chính thức kết thúc đàm phán và đến ngày01/02/2016, văn bản hiệp định được công bố Ngày 26/06/2018, một bước đimới của EVFTA được thống nhất Theo đó, EVFTA được tách làm hai Hiệpđịnh, một là Hiệp định Thương mại (EVFTA), và một là Hiệp định Bảo hộ Đầu

tư (EVIPA); đồng thời chính thức kết thúc quá trình rà soát pháp lý đối với Hiệpđịnh EVFTA Tháng 08/2018, quá trình rà soát pháp lý đối với EVIPA cũngđược hoàn tất

Hai Hiệp định được ký kết ngày 30/06/2019 EVFTA và EVIPA được phê chuẩnbởi Nghị viện châu Âu vào ngày 12/2/2020, và được Quốc hội Việt Nam phêchuẩn vào ngày 8/6/2020 Ngày 30/3/2020, Hội đồng châu Âu cũng đã thôngqua EVFTA Đối với EVFTA, do đã hoàn tất thủ tục phê chuẩn, Hiệp định này

đã chính thức có hiệu lực từ ngày 1/8/2020 Đối với EVIPA, về phía EU, Hiệpđịnh sẽ còn phải được sự phê chuẩn tiếp bởi Nghị viện của tất cả 27 nước thànhviên EU (sau khi Vương quốc Anh hoàn tất Brexit) mới có hiệu lực

II Nội dung hiệp định EVFTA

EVFTA là một FTA thế hệ mới, với phạm vi cam kết rộng và mức độ camkết cao Hiệp định gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ.Các lĩnh vực cam kết chính trong EVFTA bao gồm:

1 Thương mại hàng hoá

1.1 Thuế nhập khẩu:

Là một FTA tiêu chuẩn cao, EVFTA có cam kết mạnh về ưu đãi thuế nhậpkhẩu, cụ thể là loại bỏ thuế nhập khẩu đối với phần lớn hàng hóa từ một Bênnhập khẩu vào Bên kia (từ EU nhập khẩu vào Việt Nam và ngược lại) Theocam kết, hai bên sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với gần 100% số dòng thuế vàkim ngạch xuất khẩu cho hàng hóa của nhau với lộ trình tối đa là 7 năm từ phía

EU và 10 năm từ phía Việt Nam Tại Biểu cam kết cắt giảm thuế quan của ViệtNam và EU, mỗi dòng thuế sẽ có mức thuế suất cơ sở và lộ trình xóa bỏ thuếquan cuối cùng được xếp vào các danh mục Tương tự các FTA khác, các camkết về ưu đãi thuế nhập khẩu trong EVFTA chủ yếu theo 03 hình thức:

Thứ nhất, là cam kết loại bỏ thuế ngay sau khi EVFTA có hiệu lực (Danh

mục A) Ở hình thức ưu đãi này, thuế nhập khẩu sẽ được loại bỏ (0%) ngay tạithời điểm EVFTA có hiệu lực Các dòng thuế áp dụng theo hình thức này chiếm

tỷ lệ phổ biến trong cả Biểu cam kết của EU và Việt Nam

Thứ hai, là cam kết loại bỏ thuế quan theo lộ trình Đối với hình thức này,

thuế nhập khẩu sẽ được giảm dần và loại bỏ sau một khoảng thời gian nhất địnhtheo lộ trình kể từ khi EVFTA có hiệu lực Trong EVFTA, nhìn chung lộ trình

Trang 8

phổ biến của EU cho các trường hợp ưu đãi theo hình thức này là 7 năm, ViệtNam là 10 năm

Thứ ba, là cam kết hạn ngạch thuế quan Một số ít các dòng thuế còn lại sẽ

được áp dụng hạn ngạch thuế quan, theo đó sẽ áp dụng mức thuế ưu đãi hoặcthuế 0% chỉ cho một số lượng, khối lượng hàng hóa nhập khẩu nhất định Phầnhàng hóa nhập khẩu vượt ra khỏi mức hạn ngạch sẽ không được hưởng ưu đãithuế quan mà áp dụng mức thuế thông thường (thường là thuế MFN) Ngoài ra,Việt Nam và EU có một số cam kết bổ sung liên quan tới các sản phẩm dược vàtrang thiết bị y tế, ô tô và linh kiện ô tô (VCCI, 2018a)

1.2 Thuế xuất khẩu:

EVFTA cam kết không đánh thuế và áp dụng phí với hàng hoá trong hoạtđộng xuất nhập khẩu giữa hai bên, trừ một số bảo lưu của Việt Nam áp dụng vớimặt hàng khoáng sản Theo nguyên tắc Việt Nam và EU sẽ không áp dụng thuế,phí riêng đối với hàng xuất khẩu mà không áp dụng cho hàng tiêu thụ nội địa;không áp dụng mức thuế, phí đối với hàng xuất khẩu cao hơn mức áp dụng chohàng tiêu thụ nội địa

Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng thuế xuất khẩu đối với 57 dòng thu, gồm cácsản phẩm: cát, đá phiến, đá granit, một số loại quặng và tinh quặng (sắt, măng-gan, đồng, niken, nhôm, chì, kẽm, urani, vv.), dầu thô, than đá, than cốc, vàng Trong số 57 dòng thuế trên, các dòng thuế có mức thuế xuất khẩu hiện hành cao

sẽ được đưa về mức 20% trong thời gian tối đa là 5 năm Riêng quặng măng-gan

sẽ được giam về 10%; các sản phẩm còn lại duy trì mức thuế xuất khẩu MFNhiện hành Với toàn bộ các sản phẩm khác, Việt Nam sẽ xóa bỏ thuế xuất khẩutheo lộ trnh tối đa là 15 năm (VCCI, 2018a)

1.3 Các biện pháp phi thuế quan

Chương “Đối xử quốc gia và Mở cửa thị trường hàng hóa” của EVFTA baogồm các nguyên tắc cơ bản áp dụng trong thương mại hàng hóa của WTO nhưđối xử quốc gia; không áp dụng hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu minh bạch hóathủ tục cấp phép nhập khẩu, cấp phép xuất khẩu; các quy định nhằm tăng cườngtiếp cận thị trường và giảm thiểu các rào cản đối với thương mại hàng hóa giữahai bên (Bộ Công Thương & MUTRAP, 2016a)

Hàng tân trang

Sau 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ cho phép nhập khẩuhàng tân trang từ EU với mức thuế nhập khẩu và các loại thuế, phí khác như vớihàng mới cùng loại Tuy nhiên, về diện mặt hàng áp dụng, Việt Nam loại trừ

Trang 9

một số mặt hàng như điều hòa, tủ lạnh, máy in, máy giặt, máy may, điện thoại,loa, máy ghi âm, thiết bị truyền phát sóng, máy ghi hình, ô tô nhằm tránh gianlận thương mại từ nước thứ ba Về phía EU, hiện tại EU không áp dụng bất kỳhạn chế nào đối với việc nhập khẩu hàng tân trang.

Hàng tái nhập khẩu sau khi sửa chữa

Hai bên cam kết không đánh thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập khẩuvào nước mình sau khi tạm thời được xuất khẩu để sửa chữa

Trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản

Hai bên cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản xuất khẩu

từ một bên sang bên kia nếu nông sản đó đã được nước nhập khẩu, xóa bỏ thuếquan

Yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu

Các bên cam kết sau 3 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực sẽ không yêu cầuhợp pháp hóa lãnh sự đối với các giấy tờ phải xuất trình hải quan khi làm thủ tụcxuất nhập khẩu

Ghi nhãn hàng hóa

Đối với hàng hóa phi nông sản (trừ dược phẩm), Việt Nam cam kết nếu quyđịnh trong nước yêu cầu bắt buộc phải có thông tin về nước xuất xứ thì việcdoanh nghiệp ghi trên nhãn sản phẩm là “Made in EU” hoặc “Sản xuất tại EU”được coi là đã thoả mãn yêu cầu này Việt Nam là nước đối tác đầu tiên của EUchấp nhận nhãn “Made in EU” hoặc “Sản xuất tại EU” cho hàng hoá không phải

là nông sản

Các biện pháp phi thuế theo ngành

Trong EVFTA, Việt Nam và EU thống nhất một số cam kết về các biện phápphi thuế trong hai lĩnh vực ô tô và phụ tùng ô tô, dược phẩm và trang thiết bị ytế

2 Thương mại dịch vụ và đầu tư

Cam kết thương mại dịch vụ và đầu tư trong EVFTA gồm:

(i) Các nghĩa vụ và khuôn khổ quản lý chung áp dụng cho cả hai bếp

được quy định trong phần lời văn của Hiệp định;

(ii) (ii) Các nghĩa vụ mở cửa thị trường cụ thể của mỗi bên: được quy định

trong các Biểu cam kết cụ thể là Phụ lục của Hiệp định

Trang 10

Cam kết về thương mại dịch vụ và đầu tư trong EVFTA được xây dựng theocách tiếp cận “chọn cho” của GATS nhằm giúp cộng đồng doanh nghiệp dễdàng tiếp cận Theo đó, hai bên chỉ cam kết các ngành/phân ngành dịch vụ đượcliệt kê trong Biểu cam kết cụ thể của mình Với những ngành/phân ngành dịch

vụ không được liệt kê trong Biểu cam kết cụ thể, hai bên không cam kết nghĩa

vụ cụ thể nào, ngoại trừ các nghĩa vụ chung

Việt Nam và EU dựa trên Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GTS) vàHiệp định về Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS) củaWTO để làm cơ sở cho các cam kết về dịch vụ Tuy nhiên, trong EVFTA, ViệtNam không chỉ mở cửa thêm một số ngành, tiểu ngành cho các nhà cung cấpdịch vụ của EU mà còn cam kết sâu rộng hơn so với khi gia nhập WTO, hứa hẹn

sẽ tạo điều kiện để các đối tác từ EU có thể tiếp cận tốt nhất thị trường ViệtNam Ví dụ, các ngành, tiểu ngành không nằm trong cam kết với WTO nhưngđược cam kết trong EVFTA bao gồm: dịch vụ nghiên cứu và phát triển (R&D)

đa ngành, dịch vụ cung cấp nhân lực điều dưỡng, vật lý trị liệu, hỗ trợ y tế, cácdịch vụ đóng gói, tổ chức hội trợ và triển lãm thương mại, dịch vụ vệ sinh tòanhà Ngoài ra, có một điểm đáng chú ý là cam kết EVFTA có quy chế Đãi ngộtối huệ quốc Điều khoản này mang ý nghĩa một quốc gia cam kết và đối xử ưuđãi tốt nhất dành cho đối ác thương mại của mình giống như các đối tác trongkhuôn khổ FTA khác (Eurocham, 2017)

Quy định trong nước

Hai bên cam kết nguyên tắc chung về cấp phép đầu tư và bằng cấp chuyênmôn Cụ thể, các thủ tục và điều kiện cấp phép sẽ dựa trên các tiêu chí rõ ràng,khách quan và minh bạch, được công bố trước để người dân, các bên liên quan

có thể tìm hiểu Các quy trình, quyết định của cơ quan quản lý trong quá trìnhcấp phép sẽ đơn giản nhất có thể, không thiên vị và mang tính độc lập

Công nhận lẫn nhau

EVFTA cho phép các cơ quan hữu quan của hai bên phối hợp đưa rakhuyến nghị về các thỏa thuận công nhận lẫn nhau về bằng cấp, kinh nghiệmchuyên môn để hai bên xem xét việc đàm phán các thỏa thuận này (Bộ CôngThương & MUTRAP, 2016a)

Điều khoản về Quản lý lỗi hành chính

Điều khoản Quản lý lỗi hành chính quy định về cơ chế phối hợp giữa hai

cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và EU như một biện pháp chống gian lậnthương mại Cụ thể, khi xảy ra lỗi trong việc quản lý và áp dụng các điều khoản

Trang 11

theo EVFTA cho hàng hóa xuất khẩu được hưởng ưu đãi của nước xuất khẩu(lỗi cấp C/O có hệ thống), dẫn tới thiệt hại cho nước nhập khẩu (ví dụ: thất thuthuế nhập khẩu), nước nhập khẩu sẽ phối hợp với nước xuất khẩu tìm biện pháp

xử lý mà không ràng buộc trách nhiệm hoặc biện pháp cụ thể của nước xuấtkhẩu (Bộ Công Thương & MUTRAP, 2016a)

3 Quy tắc xuất xứ

Mỗi FTA có một quy định riêng về RoO Hàng hóa xuất khẩu của doanhnghiệp muốn được hưởng thuế suất ưu đãi của Hiệp định cần phải đáp ứng đượcyêu cầu về RoO mà hai bên đã thống nhất Về cơ bản, các cam kết trong phầnnày gồm 2 phần chính là:

3.1 Quy định chung về quy tắc xuất xứ

Bên cạnh cơ chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) truyền thống, hai bênthống nhất cho phép nhà xuất khẩu được tự chứng nhận xuất xứ

Đối với hàng hoá xuất khẩu từ EU, với lô hàng có trị giá dưới 6.000 EUR,

bất kỳ nhà xuất khẩu nào cũng có thể tự chứng nhận xuất xứ Với lô hàng có trịgiá trên 6.000 EUR, chỉ có nhà xuất khẩu đủ điều kiện (Approved exporters)mới được tự chứng nhận xuất xứ Hiện nay, EU đang xây dựng hệ thống nhàxuất khẩu đăng ký (Registered exporters) - là hệ thống cho phép nhà xuất khẩuchỉ cần đăng ký với cơ quan có thẩm quyền là có thể tự chứng nhận xuất xứ Khi

hệ thống này hoàn thiện và được áp dụng, EU sẽ thông báo cho Việt Nam trướckhi thực hiện

Đối với hàng hoá xuất khẩu từ Việt Nam, hiện nay, Việt Nam chưa chính

thức triển khai cơ chế tự chứng nhận xuất xứ Trong thời gian tới, khi chính thức

áp dụng cơ chế này, Việt Nam sẽ ban hành quy định liên quan trong nước vàthông báo cho EU trước khi thực hiện Dự kiến, nhà xuất khẩu sẽ tự chứng nhậnxuất xứ trên một chứng từ thương mại, ví dụ hóa đơn thương mại, phiếu đónggói, phiếu giao hàng Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ không phải thể hiện tiêuchí xuất xứ và mã HS hàng hóa nhưng phải có chữ ký của nhà xuất khẩu Trongtrường hợp nhà xuất khẩu đủ điều kiện có đăng ký với cơ quan có thẩm quyềncủa nước xuất khẩu về việc chịu hoàn toàn trách nhiệm với chứng từ tự chứngnhận xuất xứ do họ phát hành thì không phải ký tên trên chứng từ đó

Thông tin thể hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ

Việt Nam và EU nhất trí sử dụng mẫu C/O EUR 1 là mẫu chung trongHiệp định EVFTA Một số thông tin nhà xuất khẩu được phép lựa chọn khai báohoặc không khai báo như nhà nhập khẩu, hành trình lô hàng, số hóa đơn thương

Trang 12

mại Về nội dung khai báo, hai bên thống nhất không yêu cầu thể hiện tiêu chíxuất xứ, mã số HS của hàng hóa trên C/O.

Quá cảnh và chia nhỏ lô hàng tại nước thứ ba

Hai bên đồng ý cho phép hàng hóa được quá cảnh và chia nhỏ tại nướcthứ ba ngoài Hiệp định Trong trường hợp đó, cơ quan hải quan nưóc nhập khẩu

có thể yêu cầu nhà nhập khẩu xuất trình các chứng từ chứng minh hàng hóa vẫnnằm trong sự kiểm soát của hải quan nước thứ ba và không bị thay đổi xuất xứ,

cụ thể là: (i) Chứng từ vận tải như: vận đơn, chứng từ về việc đánh dấu, đánh sốhàng hóa; (ii) Chứng từ chứng minh hàng hóa như: hóa đơn thương mại, hợpđồng mua bán; (iii) Chứng nhận của hải quan nước thứ ba về việc hàng hóakhông bị thay đổi hoặc chứng từ khác chứng minh hàng hóa vẫn nằm trong sựkiển soát của hải quan nước quá cảnh hoặc chia nhỏ lô hàng

Điều khoản Tạm dừng hưởng ưu đãi

Hai bên đồng ý cho phép nước nhập khẩu được áp dụng cơ chế tạm dừng

ưu đãi, tức là không cho phép hàng hóa của bên kia được hưởng thu nhập khẩu

ưu đãi khi: (i) liên tục phát hiện gian lận xuất xứ hàng hóa nhắn hưởng ưu đãi;(ii) nước xuất khẩu liên tục không thực hiện nghĩa vụ các minh xuất xứ ưu đãitheo đề nghị của nước nhập khẩu hoặc không cho phép nước nhập khẩu vàokiểm tra xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi

Tuy nhiên, nước muốn tạm dừng ưu đãi không được tự động áp dụng hoặc ápdụng ngay mà phải thông qua quy trình tham vấn Theo đó, khi có tian lận hoặcthiếu sự hợp tác của nước xuất khẩu, các cơ quan hữu quan của hai bên sẽ tiếnhành trao đổi để tìm biện pháp khắc phục Nếu sau 30 ngày hai bên không đạtđược đồng thuận thì vấn đề này sẽ được đưa lên Ủy ban thực thi Hiệp định đểgiải quyết và nước nhập khẩu chỉ được áp dụng tạm dừng ưu đãi nếu trong vòng

60 ngày không đạt được sự đồng thuận tại Ủy ban thực thi Hiệp định về biệnpháp giải quyết Thời gian áp dụng tạm dừng ưu đãi là 3 tháng và có thể gia hạnthêm 3 tháng

Điều khoản về Quản lý lỗi hành chính

Điều khoản Quản lý lỗi hành chính quy định về cơ chế phối hợp giữa hai

cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và EU như một biện pháp chống gian lậnthương mại Cụ thể, khi xảy ra lỗi trong việc quản lý và áp dụng các điều khoảntheo EVFTA cho hàng hóa xuất khẩu được hưởng ưu đãi của nước xuất khẩu(lỗi cấp C/O có hệ thống), dẫn tới thiệt hại cho nước nhập khẩu (ví dụ: thất thuthuế nhập khẩu), nước nhập khẩu sẽ phối hợp với nước xuất khẩu tìm biện pháp

Trang 13

xử lý mà không ràng buộc trách nhiệm hoặc biện pháp cụ thể của nước xuấtkhẩu (Bộ Công Thương & MUTRAP, 2016a).

3.2 Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR)

Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc xác định xuất xứ đối với từng mặthàng (ở cấp độ mã HS 8 số) Quy tắc cụ thể mặt hàng đối với một số nhóm sảnphẩm chính như sau:

Nhóm hàng nông nghiệp

Do EU có chính sách bảo hộ mặt hàng đường, sữa trong nước nên EU giớihạn tỷ lệ sử dụng đường, sữa nguyên liệu không có xuất xứ trong quá trình sảnxuất một số mặt hàng nông nghiệp Trong EVFTA, hai bên thống nhất tỷ lệ cơbản được áp dụng là 20% với từng nguyên liệu đơn lẻ và 40% với các nguyênliệu kết hợp so với trọng lượng của sản phẩm cuối cùng Đối với một số mặthàng, EU đồng ý linh hoạt tỷ lệ 40% đường nguyên liệu không xuất xứ và tỷ lệkết hợp đường, sữa là 50%

Nhóm hàng thuỷ sản (HS 03 và HS 16)

Hai bên thống nhất áp dụng tiêu chí xuất xứ thuần túy đối với các sảnphẩm thuộc Chương 03 của Biểu HS, trong đó xuất xứ thuần túy có nghĩa là sảnphẩm đó phải được sinh ra hoặc lớn lên tại nước xuất khẩu

Hai bên thống nhất nguyên liệu từ Chương 03 và Chương 16 được sửdụng phải có xuất xứ, với linh hoạt cho mặt hàng mực và bạch tuộc chế biến củaViệt Nam được phép cộng gộp mở rộng với các nước ASEAN đã hoặc sẽ ký kếtFTA trong tương lai với EU

Nhóm hàng công nghiệp

Đối với các mặt hàng công nghiệp, tiêu chí xuất xứ chủ yếu gồm:

(i) Giới hạn tỷ lệ nguyên vật liệu không xuất xứ

(ii) Chuyển đổi mã số hàng hóa và

(iii) Công đoạn gia công, sản xuất cụ thể Trong đó, hàm lượng nguyên

vật liệu không có xuất xứ (gọi tắt là VL) được tính dựa trên giá xuấtxưởng và tỷ lệ áp dụng phổ biến là 70%

Trang 14

của Việt Nam và EU có thể nhập khẩu nguyên liệu từ các nước mà cả Việt Nam

và EU cùng ký kết FTA, kể cả hiện tại (VD: Hàn Quốc) và trong tương lai (VD:Nhật Bản, một số nước ASEAN đang đàm phán FTA với EU) để sản xuất hàngdệt may Sản phẩm dệt may này vẫn được coi là có xuất xứ và do đó đượchưởng thuế nhập khẩu ưu đãi

4 Phòng vệ thương mại

Chương về các biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm các điều khoản liênquan đến việc nguyên tắc và cách thức áp dụng các công cụ phòng vệ thươngmại truyền thống trong WTO bao gồm: chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự

vệ Nhằm tăng cường tính minh bạch, EVFTA quy định ngay sau khi một bêntiến hành các biện pháp tạm thời và ngay trước khi có quyết định cuối cùng thìbên này phải cung cấp các thông tin đã được sử dụng để đánh giá và đưa raquyết định Các thông tin này cần phải đầy đủ và có ý nghĩa, được cung cấpbằng văn bản và cho phép các bên liên quan có một khoảng thời gian đủ dài đểgóp ý Các bên liên quan có cơ hội được giải trình trong quá trình điều tra phòng

vệ thương mại

Để đảm bảo công bằng, ngoài ba tiêu chí của WTO cho việc khởi xướng điều tra

và áp dụng biện pháp chống bán phá giá hoặc đối kháng, EVFTA yêu cầu cácbên phải xem xét đến lợi ích của công chúng và các bên có liên quan (hiện trạngcủa ngành sản xuất trong nước, các nhà nhập khẩu, các hiệp hội đại diện cho họ,các tổ chức đại diện người tiêu dùng và đơn vị hạ nguồn - đơn vị sử dụng sảnphẩm là đối tượng điều tra làm nguyên liệu đầu vào) để đảm bảo việc áp dụngcác biện pháp phòng vệ không ảnh hưởng tới lợi ích công cộng Khi áp dụngbiện pháp chống bán phá giá hoặc đối kháng, EU và Việt Nam cũng cam kết ápdụng quy tắc lựa chọn mức thuế thấp hơn, theo đó quốc gia áp dụng các biệnpháp phòng vệ phải nỗ lực đảm bảo rằng mức thuế áp dụng phải căn cứ vào biên

độ bán phá giá hoặc biên độ trợ cấp thấp và chỉ ở mức đủ để loại bỏ thiệt hại(VCCI 2018b)

EVFTA có những quy định riêng ngoài các biện pháp tự vệ toàn cầu theo WTO.EVFTA quy định một cơ chế tự vệ song phương trong thời gian chuyển đổi là

10 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực Cụ thể, trong trường hợp có sự gia tănghàng nhập khẩu do cắt giảm thuế quan theo Hiệp định và sự gia tăng đó gây rahoặc có nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước,quốc gia nhập khẩu được phép áp dụng tự vệ bằng cách tạm ngừng áp dụng camkết cắt giảm thuế quan theo Hiệp định đối với hàng hóa liên quan, hoặc tạm tăngthuế nhập khẩu trở lại mức thuế MFN (áp dụng cho các thành viên WTO) hiệnhành hay mức thuế cơ sở ban đầu cho đàm phán (tùy theo mức thuế nào thấp

Trang 15

hơn) Thời hạn áp dụng tự vệ được phép là 2 năm, có thể gia hạn thêm nhưng tối

đa không quá 2 năm Trong hoàn cảnh khẩn cấp, quốc gia nhập khẩu có thể ápdụng cơ chế tự vệ “nhanh” (biện pháp tự vệ tạm thời) trên cơ sở đánh giá sơ bộ

về các điều kiện tự vệ Bên áp dụng tự vệ phải tham vấn với bên bị áp dụng tự

vệ về mức bồi thường thỏa đáng (Bộ Công thương & MUTRAP IV, 2016) TheoEVFTA, bên khởi xướng điều tra hoặc chuẩn bị áp dụng biện pháp tự vệ phảithông báo bằng văn bản tất cả các thông tin cơ bản và các căn cứ ra quyết địnhtrong vụ việc tự vệ theo yêu cầu của Bên kia; đồng phải tạo điều kiện để trao đổisong phương giữa hai bên về biện pháp tự vệ và chỉ được áp dụng chính thứcbiện pháp tự vệ sau 30 ngày kể từ khi trao đổi song phương thất bại

5 Hải quan và thuận lợi hoá thương mại

EVFTA quy định việc tăng cường hợp tác giữa hai bên về hải quan với mụcđích vừa đảm bảo kiểm soát hải quan, vừa tạo thuận lợi cho thương mại, giảmthiểu chi phí liên quan cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhậpkhẩu Cụ thể, hai bên cam kết không phân biệt đối xử, nỗ lực đơn giản hóa thủtục và chuẩn hóa chứng từ, thiết lập kênh đối thoại hiệu quả với cộng đồngdoanh nghiệp, thực hiện xác định trước về phân loại thuế, trị giá và xuất xứ hànghóa, thúc đẩy thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong các hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh và chuyển tải qua biên giới, tăng cường kiểm soát hảiquan trên cơ sở quản lý rủi ro

EVFTA áp dụng cách tiếp cận về thủ tục hải quan và kiểm soát biên giới theohướng hiện đại và thân thiện với hoạt động thương mại qua biên giới Hướng tới

sự minh bạch và ổn định pháp lý cho doanh nghiệp, EVFTA quy định:

- Phải đăng tải công khai luật, quy định, các thủ tục hành chính và mức phí ápdụng liên quan tới hải quan và hoạt động xuất nhập khẩu; Có các đầu mối liên

hệ cung cấp thông tin và trả lời thắc mắc của doanh nghiệp;

- Các khoản phí và lệ phí chỉ thu ở mức tương ứng với các dịch vụ cung cấp,không vượt quá chi phí cung cấp dịch vụ, không tính theo giá trị hàng hóa,không được yêu cầu xác nhận lãnh sự các tài liệu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

và không thu phí lãnh sự;

- Sau 3 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực, không yêu cầu xác nhận lãnh sự

để nhập khẩu hàng hóa (Bộ Công Thương & MUTRAP, 2016a)

6 Các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBTs)

Với mục tiêu tạo thuận lợi và tăng cường thương mại song phương bằng cáchngăn chặn và giảm thiểu các hàng rào kỹ thuật không cần thiết đối với thương

Trang 16

mại, đồng thời tăng cường hợp tác song phương, Chương TBTs bao gồm cácquy định cơ bản liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình đánhgiá sự phù hợp, hợp tác, tham vấn Ngoài ra, Chương TBTs còn bao gồm cácđiều khoản mới (chưa có trong các FTA khác) như Hậu kiểm, Ghi dấu và ghinhãn.

Về tiêu chuẩn

Hai bên khẳng định lại quyết định của Ủy ban TBT của WTO về cácnguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn, hướng dẫn hoặc khuyến nghị quốc tế vàkhuyến khích hai bên tham gia tích cực vào các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

và khu vực

Về quy chuẩn kỹ thuật

Hai bên cam kết sẽ áp dụng tối đa thực hành quản lý tốt, cụ thể là đánh giá cácphương án quản lý và không quản lý trong các quy chuẩn kỹ thuật trên cơ sở cácmục tiêu hợp pháp mà hai bên theo đuổi; áp dụng tiêu chuẩn quốc tế của ISO(Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế), IEC (Uỷ ban Kỹ thuật Điện quốc tế), ITU(Liên minh viễn thông quốc tế và Codex (Uỷ ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế)khi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, trừ khi các tiêu chuẩn quốc tế này không phùhợp hoặc không hiệu quả để thực hiện mục tiêu hợp pháp mà hai bên theo đuổi.Hai bên cũng cam kết xem xét công nhận tương đương quy chuẩn kỹ thuật

Về quy trình đánh giá sự phù hợp

Hai bên thừa nhận có nhiều cơ chế tạo thuận lợi cho việc chấp nhận kếtquả đánh giá sự phù hợp như: công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp, đàmphán và ký kết các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp,chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp ở nước đối tác

Về minh bạch hóa

Hai bên cam kết đảm bảo công khai minh bạch và cung cấp miễn phí cácquy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp đã ban hành hoặc có hiệulực trên các trang thông tin điện tử của hai bên Về hậu kiểm, hai bên cam kếtđảm bảo không có xung đột lợi ích giữa các cơ quan hậu kiểm và doanh nghiệp,đảm bảo hoạt động hậu kiểm do cơ quan có thẩm quyền thực thi và không xungđột lợi ích giữa chức năng hậu kiểm và chức năng đánh giá phù hợp của các cơquan này

Về ghi dấu và ghi nhãn

Ngày đăng: 17/12/2021, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. “Ủy ban Thương mại EU thông qua Hiệp định thương mại tự do với Việt Nam - EVFTA”. Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban Thương mại EU thông qua Hiệp định thương mại tự do với ViệtNam - EVFTA”. "Tuổi Trẻ
3. "Những điều cần biết về Hiệp định EVFTA". Bộ Công Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về Hiệp định EVFTA
4. "Tác động của Hiệp định EVFTA đến kinh tế Việt Nam và một số giải pháp đề xuất". Tạp chí tài chính. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của Hiệp định EVFTA đến kinh tế Việt Nam và một số giảipháp đề xuất
5. TS. Vũ Thanh Hương, “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU, tác động đến thương mại hai bên và triển vọng cho Việt Nam”. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU, tácđộng đến thương mại hai bên và triển vọng cho Việt Nam
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia Hà Nội
6. “Đánh giá tác động một năm thực thi hiệp định thương mại tự do Việt Nam- EU (EVFTA) và các gợi ý chính sách”. Viện Nghiên cứu Kinh tế vàChính sách Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động một năm thực thi hiệp định thương mại tự do ViệtNam- EU (EVFTA) và các gợi ý chính sách"”. Viện Nghiên cứu Kinh tế và
7. EVFTA – hiệp định thế hệ mới hướng tới hợp tác kinh tế toàn diện giữa Việt Nam và châu Âu (dangcongsan.vn) Khác
8. TTWTO VCCI - (FTA) Tóm lược chung về Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) (trungtamwto.vn) Khác
9. Hiệp định thương mại tự do (FTA) là gì? Cơ sở pháp lý, phân loại và nội dung của hiệp định thương mại tự do là gì? (luatminhkhue.vn) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w