1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tng hp d tai

55 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 236,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống báo cáo kế toán: Báo cáo tài chính:  Bảng cân đối kế toán  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  Bản thuyết minh báo cáo tài chính... Mục đích củ

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁNH BÌNH

1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Vài nét về Công Ty Cổ Phần Khánh Bình

 Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Khánh Bình

 Tên giao dịch: KHANH BINH CORPORATION

 Tên viết tắt: KHABI CORP

 Giấy phép kinh doanh số: 4103004746 do Sở kế hoạch đầu tư TP HCM cấpngày 15/05/2006

 Trụ sở: ban đầu tại 273 BIS Tôn Đản, Phường 15, Quận 4; năm 2010 dời vềphòng 21 - A6 Tòa nhà COPAC, 12 Tôn Đản, Phường 13, Quận 4

1.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty

Công Ty Cổ Phần Khánh Bình được thành lập từ những người bạn là cựu sinh viênĐại Học Kinh Tế TP HCM khóa 15 hệ đại học chính quy Khánh Bình là từ ghép củaKhánh Hòa và Bình Định là quê quán của 2 cổ đông sáng lập chính, với mong muốnkhi lập nghiệp phương xa vẫn không quên cội nguồn Ngành nghề định hướng ban đầucủa công ty là các dịch vụ mà các cổ đông sáng lập đã có kinh nghiệm và đã có thịtrường đầu ra bao gồm: dịch vụ kế toán, tư vấn thuế, dịch vụ thành lập doanh nghiệp vàthay đổi đăng kí kinh doanh, dịch vụ kê khai hải quan và giao nhận hàng hóa xuất nhậpkhẩu, kinh doanh chứng khoán

Trang 2

Công ty cổ phần Khánh Bình chính thức đi vào hoạt động kể từ tháng 05 / 2006, với

số lao động khoản 7 người Hiện nay, công ty đang có kế hoạch phát triển cho nhữngnăm tới, cố gắng xây dựng thương hiệu và không ngừng phát triển trên thị trường Quaquá trình hoạt động, công ty đã không ngừng phát triển lĩnh vực quản lý như : quản lýnhân sự, thay đổi phương thức tiếp thị… Hiện nay công ty đã đi vào hoạt động ổn định

và có những bước thay đổi đáng kể : lao động hiện nay 10 người, luôn nâng cao cảithiện các hoạt động tư vấn hỗ trợ khách hàng

1.2 Quy mô, chức năng và nhiệm vụ

1.2.1 Quy mô

Công ty cổ phần Khánh Bình thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt độngtrong lĩnh vực tư vấn kinh doanh với mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận và lợi ích kinh tếcho khách hàng của công ty

Nguồn vốn kinh doanh tính đến hết năm 2010 khoảng 2.600.000.000 so với năm

2006 là 300.000.000, cho thấy công ty đã mở rộng đáng kể quy mô kinh doanh trong 5năm qua Tổng số lao động của công ty hiện tại: 10 người

1.2.2 Chức năng

Các dịch vụ chính của công ty hiện nay bao gồm:

 Dịch vụ kế toán: nhận làm toàn bộ sổ sách cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ,lập các báo cáo kế toán hàng năm

 Tư vấn thuế: lập các báo cáo thuế, tư vấn các loại thuế liên quan đến doanhnghiệp

 Tư vấn đăng kí kinh doanh: làm các thủ tục thành lập doanh nghiệp và thay đổicác nội dung đăng kí kinh doanh cho các doanh nghiệp trong nước

 Tư vấn và làm thủ tục mua bán, sát nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

 Dịch vụ xin cấp trọn gói các chứng chỉ hành nghề

1.2.3 Nhiệm vụ

Tư vấn kinh doanh – đây là lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi rất cao uy tín của công ty,khi khách hàng kí hợp đồng với công ty có nghĩa là khách hàng đã giao toàn bộ côngtác kế toán của công ty mình cho công ty, một bộ phận nhạy cảm với nhiều thông tin

Trang 3

quan trọng Do đó, phương châm hoạt động của công ty là: “ Chúng tôi luôn mang đếncho bạn sự an tâm "NHANH CHÓNG – HIỆU QUẢ - BẢO MẬT”.

Với uy tín của công ty nói chung và của Ban giám đốc nói riêng công ty đã tạo đượcniềm tin vững chắc với khách hàng, ngày càng có thêm nhiều khách hàng mới

Ban giám đốc công ty luôn cập nhật, không ngừng học hỏi cũng như tạo mọi điềukiện để đội ngũ nhân viên có thể nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầucông việc

Trong tương lai, công ty dự định sẽ cung cấp thêm dịch vụ đại diện sở hữu côngnghiệp: Thực hiện các công việc theo điều 151 Luật sở hữu trí tuệ, lập các trang webthương mại điện tử: Hiện công ty đang sở hữu trên 30 tên miền vn để phát triểnthương mại điện tử sau này

1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty

Đứng đầu công ty là Ban giám đốc, dưới Ban giám đốc là 3 phòng với chức năng vànhiệm vụ tách biệt nhau

Trang 4

Giám đốc : là người đại diện cho công ty trước pháp luật và cơ quan nhà nước, là

người trực tiếp quyết định việc điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty theo kếhoạch của Hội đồng quản trị, đồng thời chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị

Phó giám đốc : là người tham mưu cho giám đốc các vấn đề cần thiết, điều hành

công việc do giám đốc phân công, đôn đốc và giám sát hoạt động của các bộ phậntrong công ty

1.3.1.2 Các phòng ban, chức năng và nhiệm vụ

Phòng tư vấn : có chức năng tư vấn thuế, tư vấn đăng kí kinh doanh, tư vấn và làm

thủ tục mua bán, sát nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp… cho khách hàng

Phòng kế toán: giúp giám đốc quản lí, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế

toán, thống kê và tài chính của công ty Kế toán trưởng điều hành và chịu trách nhiệm

về hoạt động của phòng kế toán

 Lập và ghi chép sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính trungthực, hợp lí; thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và chế độ quản lí tài chínhkhác theo quy định của Nhà nước

 Đăng kí thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật

 Phòng hành chính bao gồm:

 Bộ phận nhân sự: có nhiệm vụ quản lí công tác nhân sự trong công ty như quản

lí, tuyển dụng, đào tạo huấn luyện, sa thải…theo quy định của công ty

 Thủ quỹ: có nhiệm vụ giữ tiền và có công tác thu chi tiền trong công ty

1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Trang 5

Hình 1.2: Cơ cấu bộ máy kế toán

Phòng kế toán của công ty phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi

sổ, xử lí thông tin trên hệ thống báo cáo tài chính của đơn vị Ngoài ra do lĩnh vực kinhdoanh của công ty là tư vấn kế toán nên công ty phải thực hiện công tác kế toán cho cảcông ty khách hàng, chính vì thế, phòng kế toán là bộ phận quan trọng nhất của công

ty, nó vừa thực hiện chức năng kế toán trong công ty vừa là bộ phận kinh doanh củacông ty

Phòng kế toán của công ty gồm 4 người: 1 kế toán trưởng, 3 kế toán viên.

Kế toán trưởng:

 Tổ chức, điều hành bộ máy kế toán tại công ty

 Chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính theo qui định chế độ kế toán vànhững qui định pháp luật liên quan

 Chịu sự điều khiển trực tiếp của giám đốc Giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiệncông tác kế toán thống kê, đồng thời kiểm tra tình hình tài chính ở công ty

 Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán

Trang 6

 1 kế toán viên phụ trách chịu trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ kế toán, báobiểu kê toán, theo dõi kinh doanh dịch vụ, trực tiếp làm kế toán tổng hợp chocông ty.

 1 kế toán viên phụ trách chịu trách nhiệm về việc chi tiêu nội bộ trong công ty,theo dõi công nợ khách hàng

 1 kế toán viên phụ trách thống kê và kế toán lương

 Ngoài ra cả 3 nhân viên này còn phụ trách nhiệm vụ thực hiện sổ sách, báo cáo

kế toán cho các công ty khách hàng theo yêu cầu và phân công của kế toántrưởng

Trang 7

Hình 1.3: Trình tự ghi sổ

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế

toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi

Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kếsẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác

khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với sốliệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thôngtin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ

kế toán với Báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,

đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán của Bộtài chính

1.4.2.3 Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC do

Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006, một số tài khoản được điều chỉnh , bổ sungtheo Thông tư 244/2009/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 31-12-2009

1.4.2.4 Chứng từ sử dụng

Công ty sử dụng hệ thống chứng từ hướng dẫn theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC

do Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006

1.4.2.5 Hệ thống báo cáo kế toán:

Báo cáo tài chính:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 8

Báo cáo quản trị:

 Báo cáo doanh thu

 Báo cáo thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng

 Báo cáo về công nợ nội bộ, công nợ với khách hàng, công nợ với người cungcấp

1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính trên nền Nhật kí chung Đây làhình thức kế toán rõ ràng, mạch lạc, dễ ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu phù hợp vớiviệc sử dụng máy tính vào công tác kế toán tại công ty

1.4.4 Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ kế toán

Kì kế toán áp dụng theo Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào

ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)

1.4.5 Chính sách kế toán:

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá nhập kho = Giá mua + Chi phí mua

 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Cuối kì = Đầu kì + Nhập – Xuất

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

 Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: cơ sở chênh lệch lớn hơngiữa giá gốc và giá trị thuần của hàng tồn kho

Phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ:

 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính):

 Nguyên giá = Giá mua+ CP v/c, lắp đặt

 Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): phương phápđường thẳng

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:

 Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền: các nghiệp vụ kinh tế đượcghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Trang 9

 Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sửdụng trong kế toán: theo tỉ giá thực tế của ngân hàng tại thời điểm thanh toán

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: theo nguyên tắc dồn tích (ghi

nhận tại thời điểm phát sinh)

Trang 10

CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

2.1 Những vấn đề chung về báo cáo tài chính

2.1.1 Mục đích của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính , tình hình kinhdoanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lí của chủ doanhnghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa

ra các quyết định kinh tế

2.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo tài chính của DN bao gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ

Báo cáo tài chính năm gồm 4 biểu sau:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính giữa niên độ có 2 dạng: đầy đủ và tóm lượt

 Danh mục báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ):

 Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ)

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (dạng đầy đủ)

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ)

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc

 Danh mục báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng tóm lượt):

 Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lượt)

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lượt)

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lượt)

Trang 11

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc

2.2 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính

Phân tích BCTC là xem xét, đánh giá tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu tàichính trên BCTC; nhằm tìm hiểu nội dung, thực trạng, tiềm năng, đặc điểm, xu hướngtài chính doanh nghiệp; để xây dựng các giải pháp quản lý, kiểm soát, khai thác tàichính hữu hiệu hơn

2.3 Ý nghĩa, mục tiêu phân tích báo cáo tài chính

Các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính chia thành nhiều nhóm chính:

 Với nhà quản lý đánh giá đều đặn tình hình tài chính nhằm xác lập giải phápquản lý tài chính phù hợp

 Với chủ sở hữu đánh giá thực trạng và tiềm năng tài chính của đồng vốn đầu tưvào doanh nghiệp

 Với khách hàng, nhà tín dụng đánh giá thực trạng, khả năng đảm bảo cho quan

 Đánh giá kết quả quá khứ và tình hình tài chính hiện hành

 Đánh giá những tiềm lực tương lai và những rủi ro gắn với các tiềm lực đó

2.3.1 Đánh giá kết quả quá khứ và tình hình tài chính hiện hành

Kết quả quá khứ thường là một dấu hiệu tốt của kết quả tương lai Do đó, nhà quảntrị doanh nghiệp, nhà đầu tư hoặc chủ nợ xem xét xu hướng của doanh thu, chi phí, lợinhuận thuần, dòng tiền, và tỉ lệ hoàn vốn đẩu tư quá khứ không chỉ như là một phươngtiện để đánh giá kết quả quá khứ mà còn như là một dấu hiệu của kết quả tương lai.Ngoài ra, phân tích tình hình tài chính hiện hành sẽ cho biết tài sản nào doanhnghiệp đang làm chủ, những khoản nợ nào phải được trả, tình hình tiền mặt ra sao, có

Trang 12

bao nhiêu nợ doanh nghiệp đang gánh chịu trong mối tương quan với vốn chủ sở hữu,hàng tồn kho và các khoản phải thu hợp lí ra sao…

Biết được quá khứ và tình hình tài hiện tại là vấn đề quan trọng để đạt được mục tiêutổng quát thứ hai của phân tích báo cáo tài chính

2.3.2 Đánh giá những tiềm lực tương lai và những rủi ro liên quan

Thông tin quá khứ và hiện tại chỉ có ích khi nó mang lại những quyết định mangtính tương lai Một nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lợi tiềm tàng của một doanhnghiệp do khả năng sinh lợi sẽ ảnh hưởng đến thị giá của cổ phiếu của doanh nghiệp và

số cổ tức sẽ trả Một chủ nợ đánh giá khả năng chi trả nợ tiềm tàng của một doanhnghiệp

Doanh nghiệp nào mà tiềm lực càng dễ dự đoán thì rủi ro càng ít Tính rủi ro của cáckhoản đầu tư hoặc tín dụng phụ thuộc vào mức độ dễ dự đoán về khả năng sinh lời vàkhả năng thanh toán trong tương lai Dựa vào kết quả quá khứ và tình hình tài chínhhiện tại, tương đối dễ dự đoán tiềm lực gắn với một doanh nghiệp lớn đã ổn định vữngchắc Ngược lại, những tiềm lực gắn với một doanh nghiệp nhỏ, mới thành lập, có thểkhó dự đoán hơn nhiều

2.4 Các tiêu chuẩn để phân tích báo cáo tài chính

2.4.1 Thước đo thống kê kinh nghiệm

Thước đo thống kê kinh nghiệm là tiêu chuẩn so sánh dựa vào kinh nghiệm thực tế

Ví dụ:

 Hệ số thanh toán ngắn hạn (tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn) là 2:1 là cóthể chấp nhận được

 Nợ ngắn hạn / vốn chủ sở hữu vượt quá 80% là tín hiệu đáng ngại

 Hàng tồn kho / vốn luân chuyển thông thường không nên vượt quá 80%.Cần thận trọng khi sử dụng thước đo thống kê kinh nghiệm Chỉ nên sử dụng thước

đo này nhằm xác định phạm vi cần nghiên cứu thêm Không có chứng cứ nào chứng tỏthước đo thống kê kinh nghiệm là tốt nhất cho mọi doanh nghiệp

2.4.2 Kết quả quá khứ của doanh nghiệp

Trang 13

Kết quả quá khứ của doanh nghiệp đóng vai trò là thước đo tài chính hiện hành củachính doanh nghiệp đang phân tích Bằng thước đo này, các nhà phân tích có cơ sở đểđánh giá kết quả tài chính kì phân tích đã biến động theo chiều hướng tốt hơn hay xấu

đi so với quá khứ và chỉ ra các xu hướng tương lai có thể xảy ra

Tuy nhiên, kết quả tài chính tương lai không phải là hoàn toàn là sự lặp lại của kếtquả tài chính quá khứ, nó phụ thuộc vào sự biến động của nhiều yếu tố khác nhau liênquan đến con người, xã hội, nền kinh tế… Do đó, khi xem xét yếu tố quá khứ cần kếthợp xem xét sự biến động của các yếu tố trên

Cần lưu ý rằng: thước đo kết quả quá khứ chỉ cho biết xu hướng biến động của kếtquả tài chính của doanh nghiệp đang phân tích so với quá khứ Thước đo này khôngcho biết mức độ thỏa đáng của biến động kết quả tài chính Ví dụ, ngay cả khi tỉ lệhoàn vốn đầu tư được cải thiện từ 3% năm trước lên 4% năm nay, tỉ lệ 4% có thể thực

tế vẫn chưa thỏa đáng

2.4.3 Các tiêu chuẩn của ngành

Tiêu chuẩn này cho biết doanh nghiệp đang được phân tích có kết quả tài chính sovới các doanh nghiệp cùng ngành ra sao Các tiêu chuẩn của ngành cũng có thể đượcdùng để đánh giá các xu hướng

Có 3 hạn chế khi sử dụng tiêu chuẩn ngành:

 Trước hết, hoạt động của hai doanh nghiệp được xem là cùng ngành vẫn có thểkhông so sánh được vì quy trình, phương thức hoạt động khác nhau

 Thứ hai, hầu hết các doanh nghiệp lớn hiện nay hoạt động trong nhiều ngành.Trong số các doanh nghiệp này, có những doanh nghiệp hoạt động trong nhiềungành không liên quan gì với nhau Các bộ phận của một doanh nghiệp đangành, nói chung, có những tỉ lệ lợi nhuận khác nhau và mức độ rủi ro cũngkhác nhau Khi phân tích báo cáo tài chính hợp nhất của những doanh nghiệpnày, người ta thường không thể dùng tiêu chuẩn ngành

 Thứ ba, các doanh nghiệp cùng ngành với các hoạt động tương tự có thể sửdụng những phương pháp kế toán khác nhau Chẳng hạn, hàng tồn kho có thể

Trang 14

được đánh giá theo những phương pháp khác nhau, tài sản cố định có thể khấuhao theo những phương pháp khác nhau…

Tuy vậy, nếu có ít thông tin về kết quả quá khứ của doanh nghiệp, thì tiêu chuẩnngành có thể cung cấp một tiêu chuẩn tốt nhất có thể để đánh giá kết quả hiện hành củadoanh nghiệp

2.5 Nguồn tài liệu phân tích báo cáo tài chính

 Các báo cáo được phát hành

 Các báo cáo cho Ủy ban chứng khoán nhà nước

 Các tạp chí kinh doanh được xuất bản định kì

2.6 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

2.6.1 Phân tích theo chiều ngang

Điểm khởi đầu chung cho việc nghiên cứu các báo cáo tài chính đó là phân tích theochiều ngang, bằng cách tính số tiền chênh lệch và tỉ lệ % chênh lệch của năm nay sovới năm trước Số tiền chênh lệch phản ánh quy mô biến động, và tỉ lệ chênh lệch phảnánh tốc độ biến động, phải được xem xét đồng thời

Tỉ lệ % chênh lệch phải được tính toán để cho thấy được quy mô thay đổi ra sao sovới quy mô của số tiền liên quan Chênh lệch 1 triệu đồng doanh thu không quá lớn sovới chênh lệch 1 triệu đồng lợi nhuận, vì doanh thu lớn hơn lợi nhuận

2.6.2 Phân tích xu hướng

Một biến thể của phân tích theo chiều ngang là phân tích xu hướng Trong phân tích

xu hướng, các tỉ lệ chênh lệch được tính cho nhiều năm thay vì hai năm Phân tích xuhướng được xem là quan trọng bởi vì cách nhìn rộng của nó, phân tích xu hướng có thểchỉ ra những thay đổi cơ bản về bản chất của hoạt động kinh doanh Ngoài các báo tàichính, hầu hết các doanh nghiệp còn tóm tắt các hoạt động và đưa ra các dữ liệu chủyếu trong 5 năm hoặc nhiều hơn

2.6.3 Phân tích theo chiều dọc

Trong phân tích theo chiều dọc, tỉ lệ % được sử dụng để chỉ mối quan hệ của các bộphận khác nhau so với tổng số của một báo cáo Số tổng cộng của một báo sẽ được tính

là 100% và từng bộ phận của báo cáo sẽ được tính tỉ lệ % so với con số đó (Đối với

Trang 15

bảng cân đối kế toán, số tổng cộng là tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn, và doanh thuthuần là số tổng cộng đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Báo cáo bao gồmkết quả tính toán của các tỉ lệ % như trên được gọi là báo cáo quy mô chung.

Phân tích theo chiều dọc có ích trong việc so sánh tầm quan trọng của các thànhphần nào đó trong hoạt động kinh doanh Nó cũng có ích trong việc chỉ ra những thayđổi quan trọng về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo ở báo cáo quy mô chung.Báo cáo quy mô chung thường được sử dụng để so sánh giữa các doanh nghiệp.Chúng cho phép nhà phân tích so sánh các hoạt động và đặc điểm tài trợ có quy môkinh doanh khác nhau trong cùng ngành Ví dụ, nhà phân tích có thể muốn so sánhcông ty A với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành về kết cấu của tài sản được tàitrợ bởi nợ phải trả so với tổng tài sản hoặc kết cấu của chi phí bán hàng và chi phí quản

lí doanh nghiệp so với doanh thu

2.6.4 Phân tích tỉ số

Phân tích tỉ số là một phương pháp quan trọng để thấy được mối quan hệ có ý nghĩagiữa hai thành phần của một báo cáo tài chính Để có ích nhất, nghiên cứu một tỉ sốcũng bao gồm việc nghiên cứu dữ liệu đằng sau các tỉ số đó

Các tỉ số là những hướng dẫn hoặc những phân tích có ích trong việc đánh giá tìnhhình tài chính và các hoạt động của một doanh nghiệp và trong việc so sánh chúng vớikết quả của các năm trước hoặc các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

Mục đích chính của phân tích tỉ số là chỉ ra những lĩnh vực cần nghiên cứu nhiềuhơn, sâu hơn Nên sử dụng các tỉ số gắn với những hiểu biết chung về doanh nghiệp vàmôi trường của nó Các tỉ số có thể trình bày theo nhiều cách Ví dụ, một tỉ lệ giữa lợinhuận 100.000 ngàn đồng so với doanh thu 1.000.000 ngàn đồng có thể được trình bàynhư sau: (1) lợi nhuận là 1/10 hoặc 10% doanh thu, (2) tỉ lệ của doanh thu so với lợinhuận là 10/1 hoặc 10 lần lợi nhuận, hoặc (3) cứ mỗi đồng doanh thu doanh nghiệp cólợi nhuận là 0,1 đồng

2.7 Vận dụng các phương pháp phân tích báo cáo tài chính

2.7.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính

2.7.1.1 Phân tích khái quát tài sản

Trang 16

Khi đánh giá khái quát năng lực kinh tế tài sản ở hiện trạng của doanh nghiệp, ngườiphân tích sẽ khảo sát giá trị, kết cấu tài sản và các chỉ tiêu tỉ suất đầu tư, tỉ suất tự tàitrợ và hệ số hao mòn hiện tại nhằm nhận biết tài sản doanh nghiệp được cấu trúc từnhững khoản mục nào, giá trị và tỉ trọng từng khoản mục, khoản mục nào chiếm giá trị

và tỉ trọng lớn trong năm tài chính, tình hình đầu tư, tình hình tự chủ, tình trạng tài sảndài hạn

Xem xét sự biến động của tài sản qua các năm để biết được tiềm năng của tài sảntăng hay giảm trong tương lai và kết cấu tài sản đã phù hợp chưa Từ đó đề ra biệnpháp điều chỉnh cho phù hợp với tiến độ sản xuất kinh doanh

2.7.1.2 Phân tích khái quát nguồn vốn

Tìm hiểu về hiện trạng giá trị, kết cấu nguồn vốn doanh nghiệp gồm những khoảnmục nào, giá trị và tỉ trọng từng khoản mục, khoản mục nào chiếm một giá trị và tỉtrọng quyết định trong nguồn vốn, các nguồn vốn có hợp pháp hợp lí hay không và tìnhhình cơ cấu vốn (tính tự chủ tài chính) qua: tỉ lệ nợ, tỉ lệ vốn chủ sở hữu Tính hợppháp thể hiện nguồn vốn được tài trợ từ những chủ thể hợp pháp Tính hợp lí thể hiệnqua đảm bảo cam kết đúng chu kì và mục đích sử dụng

2.7.1.3 Phân tích quan hệ cân đối tài sản – nguồn vốn

TSNH > NỢ NH và phần chênh lệch do VSH đảm bảo – Quan hệ cân đối hợp lý.TSNH < NỢ NH – Quan hệ mất cân đối – Xảy ra rối loạn tài chính, tín dụng

TSDH > NỢ DH và phần chênh lệch do VSH đảm bảo – Quan hệ cân đối hợp lý.TSDH < NỢ DH – Quan hệ mất cân đối – Lãng phí, xảy ra rối loạn tài chính, tíndụng

Trang 17

Tỷ lệ VSH trang trãi cho từng phần cân đối theo tình hình lãi suất – Tăng lãi suấtngắn hạn; tăng tỷ lệ vốn sở hữu cho tài sản ngắn hạn và ngược lại là hợp lý.

2.7.1.4 Phân tích biến động thu nhập – chi phí – lợi nhuận

Đánh giá giá trị và kết cấu TN- CP- LN

 Đánh giá giá trị và kết cấu thu nhập, chi phí, lợi nhuận từng họat động

 Đánh giá những tiềm năng hay rủi ro liên quan đến thu nhập, chi phí, lợi nhuận

 Đánh giá khả năng đảm bảo mức lợi nhuận tối thiểu

Đánh giá xu hướng chuyển biến TN- CP- LN

 Đánh giá giá trị và kết cấu thu nhập, chi phí, lợi nhuận từng họat động

 Đánh giá những tiềm năng hay rủi ro liên quan đến thu nhập, chi phí, lợi nhuận

 Đánh giá khả năng đảm bảo mức lợi nhuận tối thiểu

Thực trạng, chuyển biến thu nhập, chi phí, lợi nhuận hợp lý khi luôn đảm bảo mứclợi nhuận tối thiểu, giá trị và tỷ trọng thu nhập, chi phí, lợi nhuận họat động kinh doanhtăng dần Những dấu hiệu bất thường có thể tìm thấy khi giá trị, tỉ trọng các khoản mụcthu nhập, chi phí thay đổi bất ngờ

2.7.1.5 Phân tích biến động dòng tiền

Phân tích dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền thuần từ hoạt động đầu

tư, dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận và dòng tiền có thể trái ngược nhau, lợi nhuận với dòng tiền dương vàtăng là biểu hiện khả năng tích cực về thanh toán, và ngược lại, phương tiện thanh toánđang gặp khó khăn

2.7.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỉ số tài chính

2.7.2.1 Phân tích các tỉ số nợ

Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn – Hệ số cơ cấu nợ ngắn hạn

Hệ số cơ cấu nợ ngắn hạn = Nợ phải thu/Nợ phải trả

 Hệ số cơ cấu nợ ngắn hạn thể hiện sự cân đối:

 = 1 – Dấu hiệu cân bằng;

Trang 18

 > 1 – Dấu hiệu mất cân bằng – Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn – hiệu quả

sử dụng vốn thấp;

 < 1 – Dấu hiệu mất cân bằng – Doanh nghiệp chiếm dụng vốn khách hàng – hiệu quả sử dụng vốn có thể cao nhưng dễ mất uy tín thanh toán;

2.7.2.2 Phân tích các hệ số thanh toán

Các hệ số thanh toán cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản để đảm bảocho 1 đồng nợ

Hệ số thanh toán càng cao, khả năng thanh toán đáng tin cậy nhưng dễ rơi vào tìnhtrạng ứ động vốn

Hệ số thanh toán thấp, khả năng thanh toán không đáng tin cậy

Khi quan sát các hệ số thanh toán cần chú ý trực tiếp đến khả năng kinh tế, khả năngluân chuyển các thành phần của tử số và những tác động gián tiếp như thu nhập, thịtrường tài chính - tiền tệ, chính sách trả nợ, uy tín doanh nghiệp

Khi đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp, người phân tích thường sosánh tỉ số thanh khoản của một doanh nghiệp với tỉ số thanh khoản bình quân của toànngành mà doanh nghiệp đó tham gia

a Hệ số thanh toán hiện hành

Hệ số thanh toán hiện hành =

Hệ số thanh toán hiện hành diễn tả mối quan hệ giữa tài sản với nợ ngắn hạn Nókhông được sử dụng rộng rãi vì tính khả dụng không cao do tài sản nói chung có cả tàisản dài hạn khó thanh khoản trong ngắn hạn nên khả năng thanh toán không cao

b Hệ số thanh toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn diễn tả mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắnhạn Nó được sử dụng rộng rãi như một tín hiệu rõ ràng về khả năng thanh toán ngắnhạn của một doanh nghiệp nhưng không quan tâm đến đặc điểm của các tài sản ngắnhạn khi tính toán Hệ số thanh toán ngắn hạn được tính theo công thức sau:

Hệ số thanh toán ngắn hạn =

c Hệ số thanh toán nhanh

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn Tài sản

Nợ ngắn hạn

Trang 19

Rõ ràng, một đồng tiền mặt hoặc ngay cả một đồng các khoản phải thu có thể đápứng nghĩa vụ thanh toán tốt hơn một đồng của hầu hết các khoản của hàng tồn kho Hệ

số thanh toán nhanh được lập ra để khắc phục vấn đề này Đó là, nó đo lường mối quan

hệ của các tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh (tiền, các khoảnđầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu) so với ngắn hạn Tuy nhiên, hệ số này thay đổitheo ngành hoạt động, phụ thuộc vào chính sách tín dụng của doanh nghiệp… Hệ sốthanh toán nhanh được tính theo công thức sau:

Hệ số thanh toán nhanh =

d Hệ số thanh toán bằng tiền

Hệ số thanh toán bằng tiền thể hiện khả năng thanh toán nhanh nhất của doanhnghiệp, chỉ nên ở mức đảm bảo an toàn, cao quá sẽ gây lãng phí khả năng sinh lợi củatiền nhàn rỗi, thấp quá gây mất an toàn trong thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán bằng tiền =

e Hệ số thanh toán lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay thể hiện khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp Hệ

số càng cao càng tốt, doanh nghiệp kinh doanh tiến triển tốt

Hệ số thanh toán lãi vay =

2.7.2.3 Phân tích các chỉ tiêu luân chuyển vốn

a. Hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho

Hệ số vòng quay của hàng tồn kho thiết lập mối quan hệ giữa khối lượng hàng bán

và tồn kho Sự luân chuyển hàng tồn kho của các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau

và trong nội bộ các ngành có thể rất khác nhau Số vòng quay của hàng tồn kho đượctính theo công thức sau:

Số vòng quay của hàng tồn kho =

Sử dụng hàng tồn kho bình quân ở mẫu số vì tỉ số này đo lường hiệu quả hoạt độnghay số vòng quay của hàng tồn kho trong kì Hàng tồn kho bình quân được tính nhưsau:

Hàng tồn kho bình quân =

Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Các khoản phải thu

Nợ ngắn hạn

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Hàng tồn kho đầu kì + Hàng tồn kho cuối kì

Trang 20

Nếu không có thông tin về hàng tồn kho đầu kì , hàng tồn kho cuối kì sẽ được sửdụng ở mẫu số của công thức Khi không có thông tin về giá vốn hàng bán, một số nhàphân tích dùng doanh thu thuần ở tử số.

Số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho

Khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho còn được thể hiện qua số ngày dựtrữ hàng tồn kho Công thức tính Số ngày dự trữ hàng tồn kho:

Số ngày dự trữ hàng tồn kho =

Số ngày dự trữ hàng tồn kho cho biết độ dài của thời gian dự trữ và sự cung ứnghàng tồn kho trong thời gian đó Nó cũng cho biết doanh nghiệp có dự trữ thừa haythiếu không

b Nợ phải thu

Hệ số vòng quay nợ phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu đo lường mối quan hệ tương quan của các khoảnphải thu với sự thành công của chính sách bán chịu và chính sách thu tiền của doanhnghiệp Nó cho biết các khoản phải thu, bình quân, được chuyển đổi bao nhiêu lầntrong kì Tuy nhiên, nó cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố từ bên ngoài như các điềukiện kinh tế và lãi suất đi vay…Số vòng quay các khoản phải thu được tính theo côngthức sau:

= Trong đó:

= Trong giới hạn cho phép, số vòng quay các khoản phải thu càng cao càng tốt thểhiện khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản phải thu càng nhanh

Số ngày của 1 vòng quay nợ phải thu (kỳ thu tiền)

khoản phải thu

Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân

Các khoản phải

thu bình quân

CKPT đầu kì + CKPT cuối kì

2

Số ngày trong năm

Số vòng quay các khoản phải thu

Số ngày của 1 vòng

quay nợ phải thu

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân

Trang 21

Số vòng quay của tài sản là một thước đo hiệu quả sử dụng tài sản trong việc tạo radoanh thu Tỉ số này cho biết mỗi một đồng đầu tư vào tài sản tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu Các khoản đầu tư dài hạn thường được loại trừ ra khỏi tổng tài sảnbình quân do chúng không đóng góp vào việc tạo ra doanh thu.

Số ngày của một vòng quay tài sản

Số vòng quay của vốn chủ sở hữu =

Số vòng quay của vốn chủ sở hữu là một thước đo hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữutrong việc tạo ra doanh thu Tỉ số này cho biết mỗi một đồng vốn chủ sở hữu tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp như thế nào

Số ngày của 1 vòng quay vốn chủ sở hữu

=

Giúp doanh nghiệp kiểm soát được thời gian thu hồi vốn chủ sở hữu

2.7.2.4 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời

Tỉ suất sinh lời trên doanh thu (tỉ suất lợi nhuận hđ)

Tỉ suất sinh lời trên doanh thu phản ánh tỉ lệ của lợi nhuận thuần so với doanh thuthuần Tỉ số này được tính theo công thức sau:

Tỷ suất sinh lời trên tài sản

Thước đo bao quát nhất khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp là tỉ suất lợi nhuậntrên tài sản, đo lường số lợi nhuận kiếm được trên mỗi đồng tài sản được đầu tư Tỉsuất lợi nhuận trên tài sản được tính theo công thức sau:

Tỉ suất lợi nhuận trên

Doanh thu thuần

Tỉ suất lợi nhuận

trên tài sản

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân

=

Trang 22

Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu

Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Số vòng quay tài sản

Doanh thu thuầnTổng tài sản bình quân

Cơ cấu vốn chủ sở hữu

1

Tỉ lệ vốn chủ sở hữu

Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Một thước đo quan trọng về khả năng sinh lợi từ quan điểm của chủ sở hữu là tỉ suấtlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tỉ số này cho biết một đồng được chủ sở hữu đầu tưkiếm được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được tínhtheo công thức sau:

=

2.7.2.5 Đánh giá năng lực dòng tiền

Một số tỉ số liên quan đến các dòng tiền thường được sử dụng: tỉ suất dòng tiền/lợinhuận, tỉ suất dòng tiền/doanh thu, tỉ suất dòng tiền/tài sản, dòng tiền tự do, tỉ suất đủtiền, tỉ suất tái đầu tư tiền

2.7.3 Phân tích tài chính thông qua mô hình DUPONT

Trang 23

Tình hình biến động tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có thể liên quan và thayđổi theo 3 nhân tố:

 Tỉ lệ thuận với tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu

 Tỉ lệ thuận với số vòng quay tài sản

Khái quát Biến động kinh tế qua 3 năm 2009 – 2010 – 2011

Năm 2009:

Bội chi ngân sách tăng lên cả về con số tuyệt đối lẫn theo tỷ lệ GDP, nợ chính phủ

và nợ nước ngoài tăng lên, nhập siêu và cán cân thanh toán tài khoản vãng lai bị thâmhụt, gây sức ép lên tỷ giá đồng tiền Việt Nam Những biến động về tỷ giá, về giá vàng

đã gây ra xáo động không đáng có trước khi được xử lý bằng những biện pháp mạnh

mẽ được báo chí mô tả là “giật cục” Nhìn chung, các can thiệp hành chính với nhữngthay đổi thiếu tính dự báo, thậm chí trái ngược với những lời khẳng định mạnh mẽ củanhững người có trách nhiệm được đưa ra trước khi thay đổi chỉ ít ngày (như về tỷ giá)làm ảnh hưởng đến lòng tin của doanh nghiệp và người dân

Năm 2010:

Áp lực lạm phát gia tăng gây bất ổn trong nền kinh tế Nguyên nhân do cộng hưởngcác yếu tố như thiên tai, giá cả hàng hóa thế giới tăng, tiền đồng bị mất giá và cung tiền

Trang 24

tăng mạnh Tiền đồng bị mất giá tổng cộng 11.17% từ tháng 11/2009 Nguyên nhânchủ yếu là tài khoản vãng lai bị thâm hụt lớn, lòng tin vào đồng nội tệ suy giảm và tìnhtrạng đô la hóa nền kinh tế gia tăng.

Tăng trưởng tín dụng cả năm 2010 có thể đạt 27%, tăng trưởng cung tiền ở mức25% Đáng lưu ý là tăng trưởng tín dụng ngoại tệ cao hơn nhiều so với nội tệ Hệ thốngngân hàng đang gặp khó khăn khi huy động vốn Lãi suất duy trì ở mức rất cao vớinguyên nhân chủ yếu là do lạm phát cao vượt dự kiến, chính sách tiền tệ thắt chặt, đầu

tư khu vực nhà nước tăng mạnh và sức ép từ các quy định, đặc biệt là Thông tư 13 Hệthống ngân hàng gặp nhiều khó khăn trước bối cảnh kinh tế chưa ổn định, yêu cầu củaThông tư 13 và tăng vốn điều lệ tối thiểu lên 3,000 tỷ đồng

Năm 2011:

Năm 2011 là một năm sóng gió về kinh tế đối với đất nước ta Chính sách thắt chặttiền tệ quá lớn vì lạm phát 6 tháng đầu năm đã hơn 15% Đầu năm Ngân hàng Nhànước công bố tăng trưởng tín dụng 20% cho nền kinh tế, thế mà 11 tháng qua tổng dư

nợ tín dụng gia tăng chưa đến một nửa Lạm phát chốt ở mức cao (18,58%)

Theo thống kê của các hiệp hội doanh nghiệp, trên 50% công ty lỗ trong năm 2011

và ảnh hưởng khá lớn đến đời sống người lao động Khá nhiều đơn vị băn khoăn trongviệc lựa chọn lĩnh vực ngành nghề để đầu tư trong thời gian tới Ví dụ, doanh nghiệpbất động sản và chứng khoán trước đây không được cảnh báo, đùng một cái năm 2011siết tín dụng không cho họ vay vốn, trên 90% lỗ

3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua 3 năm 2009 – 2010 - 2011

3.1.1 Phân tích khái quát tài sản

Từ bảng cân đối kế toán 3 năm, lập biểu đồ kết cấu tài sản 3 năm như sau:

Trang 25

30.02%

48.14%

13.06%

Cơ cấu tài sản 2009

Tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản đầu tư ngắn hạn

Các khoản phải thu ngắn hạn Tài sản dài hạn khác

Hình 3.1: Biểu đồ c ơ cấu tài sản năm 2009

4.63% 5.20% 6.45%

79.72%

4.00%

Cơ cấu tài sản 2010

Tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản phải thu ngắn hạn Tài sản ngắn hạn khác Tài sản cố định Tài sản dài hạn khác

Hình 3.2: Biểu đồ c ơ cấu tài sản năm 2010

Trang 26

3.65% 1.94%12.22%

0.96%

78.96%

2.27%

Cơ cấu tài sản 2011

Tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản đầu tư ngắn hạn

Các khoản phải thu ngắn hạn Tài sản ngắn hạn khác Tài sản cố định Tài sản dài hạn khác

Hình 3.3: Biểu đồ c ơ cấu tài sản năm 2011

Nhìn vào biểu đồ cơ cấu tài sản qua 3 năm 2009-2010-2011 ta thấy cơ cấu tài sản

biến động rõ rệt qua 3 năm, cụ thể: năm 2009 khoản mục chiếm tỉ trọng cao nhất

(48%) là các khoản phải thu ngắn hạn, điều này có thể chấp dễ dàng vì Khánh Bình là

công ty cung cấp dịch vụ kế toán nên thường xuyên phát sinh công nợ với khách hàng,

năm 2010 công ty đã đầu tư căn hộ dùng làm văn phòng công ty trị giá khoảng 2,4 tỉ

đồng làm thay đổi cơ cấu tài sản một cách khác biệt qua 2 năm, tỉ trọng nợ phải thu

ngắn hạn không còn cao nhất trong cơ cấu tài sản của công ty như năm 2009, thay vào

đó là tài sản cố định với một tỉ trọng cực kì lớn (80%), đến năm 2011 tài sản cố định

vẫn giữ vị trí của mình như năm 2010, tỉ trọng chỉ giảm 1% (79%) Các khoản mục

khác như tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, tài sản ngắn

hạn, tài sản dài hạn khác thì tỉ trọng cũng có sự biến động qua 3 năm, sự biến động đó

được thể hiện rõ nét hơn qua bảng thống kê chênh lệch qua 3 năm:

Trang 27

I Tiền và các khoản tương đương tiền 26.549.871 118.774.325 91.070.743 92.224.454 347,36 (27.703.582)

1 Tiền 26.549.871 118.774.325 4.450.399 92.224.454 347,36 (114.323.926)

II Các khoản đầu tư ngắn hạn 90.883.620 0 48.454.875 (90.883.620) (100,00) 48.454.875

1 Đầu tư ngắn hạn 90.883.620 0 48.454.875 (90.883.620) (100,00) 48.454.875

III Các khoản phải thu ngắn hạn 145.730.000 133.386.000 305.256.250 (12.344.000) (8,47) 171.870.250

1 Phải thu khách hàng 158.260.000 48.221.000 207.021.000 (110.039.000) (69,53) 158.800.000

2 Trả trước cho người bán 0 50.125.000 46.900.000 50.125.000 100,00 (3.225.000)

3 Các khoản phải thu khác 0 41.120.000 51.335.250 41.120.000 100,00 10.215.250

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (12.530.000) (6.080.000) - 6.450.000 (51,48) 6.080.000

IV.Tài sản ngắn hạn khác 0 165.488.963 24.008.875 165.488.963 100,00 (141.480.088)

2 Thuế GTGT được khấu trừø 0 156.885.667 17.446.300 156.885.667 100,00 (139.439.367)

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà

0 6.323.296 112.575 6.323.296 100,00 (6.210.721)

4 Tài sản ngắn hạn khác 0 2.280.000 6.450.000 2.280.000 100,00 4.170.000

V.Tài sản cố định 0 2.045.640.019 1.971.654.571 2.045.640.019 100,00 (73.985.448) 1.Tài sản cố định hữu hình 0 1.831.139.828 1.757.154.380 1.831.139.828 100,00 (73.985.448)

- Nguyên giá 0 1.849.636.190 1.849.636.190 1.849.636.190 100,00 0 -Giá trị hao mòn lũy kế 0 (18.496.362) (92.481.810) (18.496.362) 100,00 73.985.448 2.Tài sản cố định vô hình 0 214.500.191 214.500.191 214.500.191 100,00 0

Ngày đăng: 25/01/2022, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w