Đó là hình thức quản lý rủi ro, chủ yếu được sử dụng để bảo hiểm cho những rủi ro ngẫu nhiên hoặc tổn thất có thể xảy ra. ... Một doanh nghiệp cung cấp bảo hiểm được gọi là nhà bảo hiểm, công ty bảo hiểm.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI (CSII)
KHOA: GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
BÁO CÁO HẾT HỌC PHẦN
THỐNG KÊ BẢO HIỂM
Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2021
Trang 2HƯỚNG DẪN SINH VIÊN
1 Bài báo cáo cuối kỳ này bao gồm NĂM (5) bài tập.
2 Sinh viên đọc đề và xem video hướng dẫn đính kèm.
3 Sinh viên gửi câu trả lời của mình MỘT LẦN trong một bản file Word và một bản sao file PDF Tên file: Số thứ tự-Họ và tên
4 Câu trả lời phải được gửi trước ngày 15 tháng 10 năm 2021 Việc gửi câu trả lời sau ngày 15 tháng 10 năm 2021 sẽ KHÔNG được chấp nhận.
5 Sinh viên phải tự làm các bài tập Sinh viên không được sao chép bài tập của người khác.
6 Sinh viên phải in câu trả lời của mình và đưa cho giảng viên một bản cứng sau khi quay trở lại Trường.
CÁC TRƯỜNG HỢP TRỪ ĐIỂM
Lưu ý: Câu trả lời đã gửi sẽ được kiểm tra Nếu phát hiện các bài giống nhau, điểm sẽ
bị trừ như sau:
• Đáp án trùng lặp 10 - 30% với bài của sinh viên khác: trừ 20% tổng số điểm.
• Đáp án trùng 31 - 50% với bài của sinh viên khác: trừ 40% tổng số điểm.
• Đáp án trùng trên 50% với bài của sinh viên khác: KHÔNG (0) điểm.
Trang 3NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
-Hình thức: (1 Điểm):
-Nội dung:
BÀI 1 (1,0 điểm):
BÀI 2 (2,0 điểm):
BÀI 3 (2,0 điểm):
BÀI 4 (2,0 điểm):
BÀI 5 (2,0 điểm):
Tổng
Cán bộ chấm thi 1
(Kí và ghi rõ họ tên) Cán bộ chấm thi 2
(Kí và ghi rõ họ tên
Trang 4
CÂU HỎI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN BÀI 1: Có số liệu thống kê về bảo hiểm tai nạn lao động như sau:
Yêu cầu:
1. Tính các chỉ tiêu phản ánh chế độ bao hiểm xã hội từng năm
2. So sánh và nhận xét
Bài làm:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Số tương đối(%)
(2017/2016)x100-100
Số tuyệt đối (2017-2016)
5.Số LĐ bị
TNLĐ được
trợ
cấp(2x3)
Người 52x3
=156 54x4=216 (216/156)x100-100
=38,462
216-156
=60
6.Số tiền
trợ cấp
TNLĐ
BQ(4/5)
Trđ/người 720/156
=4,615
735/216
=3,403
(3,403/4,615)x100 -100
= -26,262
3,403-4,615
= -1,212
7.Tỷ lệ
TNLĐ
trong tổng
số LĐ tham
gia
BHXH(Ttn)
(5/1x100)
% 156/80000x10
0
=0,195
216/82000x10 0
=0,263
(0,263/0,195)x100 -100
=34,872
1, Số LĐ tham gia đóng BHXH bình quân Người 80000 82000
3 Số LĐ bị TNLĐ được trợ cấp bình quân
một vụ
Người
4 Tổng số tiền trợ cấp TNLĐ trong năm Triệu đồng 720 735
Trang 5BÀI 2: Có số liệu thống kê tình hình chi trả tiền bồi thường của một số công ty bảo hiểm như
sau:
Tổng số tiền bồi thuờng (triệu đồng) Số vụ bồi thường (vụ) Số tiền bồi thường bìnhquân một vụ (trđ/vụ)
Biết:
-Số vụ bồi thường công ty A tháng 2 so với tháng 1 tăng 20 vụ
-Số vụ bồi thường công ty B tháng 2 so với tháng 1 tăng 30 vụ
-Số vụ bồi thường công ty C tháng 2 so với tháng 1giảm 15 vụ
Yêu cầu: Hãy phân tích biến động tổng số tiền bồi thường bảo hiểm tháng 2 so với tháng 1 do
ảnh hưởng bởi số tiền bồi thường bình quân một vụ và tổng số vụ bồi thường
Bài làm:
A 1500+10x2=152
0 90+2=92 17 fo+20=92+20=112 17x112=1904
=100
15x100
=1500
=95
19x95
=1805
=
=
*Số tương đối:
x x
1,152 = 1,021 x 1,129 (lần) 115,2% = 102,1% x 112,9%
Trang 6*Số tuyệt đối:
- )
5209 – 4520 = (16,967 – 16,618)x307 + (307 – 272)x16,618
689 = 107,143 + 581,63 (Trđ)
*Ảnh hưởng của từng chỉ số:
=
0,152 = 0,024 + 0,129 (lần) 15,2% = 2,4% + 12,9%
*Nhận xét:
- Tổng số tiền bồi thường Bảo hiểm tháng 2 so với tháng 1 ,tương ứng 689(trđ).Do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
- Số tiền bồi thường bình quân 1 vụ tháng 2 so với tháng 1 ,làm tổng số tiền bồi thường ,tương ứng 107,143(trđ)
- Tổng số vụ bồi thường tháng 2 so với tháng 1 ,làm tổng số tiền bồi thường ,tương ứng 581,63(trđ)
BÀI 3: Có số liệu thống kê tình hình chi trả bảo hiểm ốm đau như sau:
Công
ty
Tổng số tiền chi trả (triệu đồng) Số người ốm (người) Số người ốm (người)
Biết:
-Số tiền chi trả bình quân 1 người ốm của công ty A năm 2020 so với năm 2019 tăng 0,5 trđ/người
-Số tiền chi trả bình quân 1 người ốm của công ty B năm 2020 so với năm 2019 giảm 0,3 trđ/người
-Số tiền chi trả bình quân 1 người ốm của công ty C năm 2020 so với năm 2019 tăng 0,4 trđ/người
Yêu cầu: Hãy phân tích biến động tổng sô tiền chi trả bình quân cho một người ốm năm 2020
so với năm 2019 do ảnh hưởng của số tiền chi trả bình quân một người ốm của từng công ty
và số người ốm của từng công ty
Trang 7Bài làm:
A 3000 150 140 3000/150=20 Xo+0,5=20+0,5
=20,5
B 5000 180+2=182 150+2=152 5000/182=27,47
3
Xo-0,3=27,473-0,3
=27,173
C 2000 120 100 2000/120=16,66
7
Xo+0,4=16,667+0, 4
=17,067 10000
*Số tương đối:
0,871 = 1,007 x 0,864 (lần) 87,1% = 100,7% x 86,4%
*Số tuyệt đối:
8706,996 – 10000 = (8706,996 - 8642,596) + (8642,596 – 10000)
-1293,004 = 64,37 + (-1357,404) (trđ)
*Ảnh hưởng của từng chỉ số:
-0,129 = 0,006 + (-0,136) (lần) -12,9% = 0,6% + (-13,6%)
*Nhận xét:
- Tổng số tiền chi trả bình quân cho một người ốm năm 2020 so với năm 2019,tương ứng 1293,004(trđ).Do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
Trang 8- Số tiền chi trả bình quân một người ốm của từng công ty năm 2020 so với năm 2019làm tổng số tiền chi trả bình quân cho một người ốm tương ứng 64,37(trđ)
- Số người ốm của từng công ty năm 2020 so với năm 2019 ,làm tổng số tiền chi trả bình quân cho một người ốm ,tương ứng 1357,404(trđ)
BÀI 4: Có số liệu thống kê doanh thu của một công ty bảo hiểm như sau:
Số tiền thu bình quân một
hợp đồng (trđ/hợp đồng) Số hợp đồng (hợpđồng) Tổng sô tiền thu được từ cáchợp đồng (triệu đồng)
Biết:
-Số hợp đồng loại A vượt kế hoạch 25 hợp đồng
-Số hợp đồng loại B hoàn thành kế hoạch
-Số hợp đồng loại C không hoàn thành kế hoạch 10 hợp đồng
Yêu cầu: Hãy phân tích biến động về tổng doanh thu thu được từ các hợp đồng thực hiện so
với kế hoạch do số tiền thu bình quân một hợp đồng của từng loại và số hợp đồng của từng loại bảo hiểm
Bài làm:
=185
=192
20200
Trang 9*Số tương đối:
1,104 = 1,047 x 1,055 (lần) 110,4% = 104,7% x 105,5%
*Số tuyệt đối:
20200 – 18300 = (20200 – 19300) + (19300 – 18300)
1900 = 900 + 1000 (trđ)
*Ảnh hưởng của từng chỉ số:
0,104 = 0,049 + 0,055 (lần) 10,4% = 4,9% + 5,5%
*Nhận xét:
- Tổng doanh thu thu được từ các hợp đồng kì thực hiện so với kế hoạch ,tương ứng
1900(trđ).Do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
- Số tiền thu bình quân một hợp đồng của từng loại kì thực hiện so với kế hoạch ,làm
tổng doanh thu thu được từ các hợp đồng ,tương ứng 900(trđ)
-Số hợp đồng của từng loại bảo hiểm kì thực hiện so với kế hoạch ,làm tổng doanh thu thu được từ các hợp đồng ,tương ứng 1000(trđ)
BÀI 5:
CT Chi phí đề phòng hạn chế tổn thất (tỷ đồng) Số lượng tàu bị tổn thất (tàu)
Trang 106 90+18.K 30
Yêu cầu: Xác định hàm hồi quy tuyến tính phản ánh mối liên hệ giữa số lượng tàu bị tổn thất
và chi phí đề phòng hạn chế tổn thất Giải thích ý nghĩa các hệ số bo và b1 từ hàm hồi quy đã xác định
Bài làm:
1 90+3x2= 96 30+5x2= 40 96x40= 3840 962 = 9216 402 = 1600
2 90+6x2= 102 30+4x2= 38 102x38=387
2 = 10404 382 = 1444
3 90+9x2= 108 30+3x2= 36 108x36=388
8
1082 = 11664 362 = 1296
4 90+12x2=114 30+3x2= 36 114x36=4104 1142 = 12996 362 = 1296
5 90+15x2=12
0
30+2x2= 34 120x34=408
0
1202 = 14400 342 = 1156
6 90+18x2=12
6 30 126x30=3780 126
2 = 15876 302 = 900
*Tính bo và b1
⇔
⇔
*Hàm hồi quy tuyến tính
y=68,438-0,295.x
*Giải thích ý nghĩa
+bo=68,438 nêu lên ảnh hưởng của nhân tố khác ngoài chi phí đề phòng hạn chế tổn thất tác động lên số lượng tàu bị tổn thất
+b1=-0,295 phản ánh ảnh hưởng của chi phí đề phòng hạn chế tổn thất tác động lên số lượng tàu bị tổn thất.Mỗi khi chi phí đề phòng hạn chế tổn thất tăng 1(tỷ đồng) thì số lượng tàu bị tổn thất giảm trung bình 0,295(tàu)
-Lưu ý:
- k là số thứ tự sinh viên theo danh sách
Ví dụ số thứ tự là 5 thì ; ;
- Các kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba