1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu e – learning và những cải tiến của e learning

75 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu E - Learning Và Những Cải Tiến Của E-Learning
Tác giả Hà Kiều Oanh
Trường học Trường Đại Học Marketing
Chuyên ngành Tin Học Đại Cương
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc triển khai e-learning trong giáo dục đào tạo làmột hướng đi tất yếu nhằm đưa giáo dục Việt Nam tiếp cận với nền giáo dục thế giới.1.1.14.Ở nước ta, Chủ trương của Bộ giáo dục và đào

Trang 3

1.1.3 5.1.

Trang 4

1.1.4 DANH MỤC HÌNH ẢNH

1.1.5 1.1.6

Trang 5

1.1.7 DANH MỤC ĐỒ THỊ

1.1.8 1.1.9

Trang 6

1.1.12.E-learning là một phương pháp hiệu quả và khả thi, tận dụng tiến bộ củaphương tiện điện tử, internet để truyền tải các kiến thức và kĩ năng đễn những ngườihọc là cá nhân và tổ chức ở bất kì nơi nào trên thế giới tại bất kì thời điểm nào Vớicác công cụ đào tạo truyền thống phong phú, cộng đồng người học online và các buổithảo luận trực tuyến, E-learning giúp mọi người mở rộng cơ hội tiếp cận với các khóahọc và đào tạo nhưng lại giúp giảm chi phí.

1.1.13.Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy, việc nângcao

hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại vàphát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân Hơn nữa, việc học tập khôngchỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời E-learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này E-learning đang là xuhướng chung của giáo dục thế giới Việc triển khai e-learning trong giáo dục đào tạo làmột hướng đi tất yếu nhằm đưa giáo dục Việt Nam tiếp cận với nền giáo dục thế giới.1.1.14.Ở nước ta, Chủ trương của Bộ giáo dục và đào tạo trong giai đoạn tới là tích cựctriển

khai các hoạt động xây dựng một xã hội học tập, mà ở đó mọi công dân (từ học sinhphổ thông, sinh viên, các tầng lớp người lao động, ) đều có cơ hội được học tập,hướng tới việc: học bất kỳ thứ gì (any things), bất kỳ lúc nào (any time), bất kỳ nơiđâu (any where) và học tập suốt đời (life long learning) Để thực hiện được các mụctiêu nêu trên, E-Learning có một vai trò chủ đạo trong việc tạo ra một môitrường học tập ảo

1.1.15.Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu E - Learning và nhữngcải

tiến của E-Learning” - mong rằng có thể góp một phần công sức nhỏ bé vào việc đổimới phương pháp giảng dạy - học tập của thầy và trò các cấp

Trang 7

1.1.16.Chương 1 Lịch sử tiến hóa của E-learning và khái niệm E-

learning

1.1.18.1.1.1 Phân tích sự phát triển nền tảng (công nghệ, giáo dục, kinh tế) của learning

công nghệ thông tin và truyền thông Trong những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ

21, E-learning đã tiến hóa nhanh chóng gắn với sự phát triển của công nghệ và giáodục dựa trên những nền tảng kinh tế và tổ chức phù hợp, tạo ra một khái niệm rộng và

đa chiều

1.1.23.Để xác định phạm vi của khái niệm E-learning cần xuất phát từ việc tìm hiểu lịch sử

tiến hóa cho phương thức giảng dạy và học tập này

1.1.24.Trước khi công nghệ mạng được ứng dụng rộng rãi vào thập niên 1990, khái niệmE-

learning bao gồm những ứng dụng hỗ trợ cho việc giảng dạy, học tập như các phầnmềm kiểm tra, các công cụ tạo học liệu đa phương tiện (video, ebook ) và cácphương thức phân phối học liệu mới (CD-ROM, phát thanh, cầu truyền hình.)

Trang 8

1.1.31.Hình 1-3 Mô hình LMS

1.1.32

Trang 9

dữ liệu lớn (big data) và trí tuệ nhân tạo cũng đã có tác động mạnh đến môi trường learning Điều này sẽ dẫn đến một số xu hướng trong tương lai của Elearning như: họcqua trò chơi (gamiíication of learning), mô hình học tập vi mô (microlearning), ápdụng thực tế ảo trong học tập (virtual reality learning), các mô thức mô phỏng sử dụngtrong

Trang 10

E-1.1.37.Hình 1-5 Học qua trò chơi (gamification of learning)

1.1.42

1.1.43

Trang 11

1.1.45.Hình 1-7Học tập theo cá nhân (personalised learning)

1.1.46

1.1.47.Mỗi bước phát triển ứng dụng công nghệ của E-learning nói trên gắn với một sự thay

đổi trong phương pháp sư phạm Trong giai đoạn đầu của E-learning gắn với việc sửdụng các ứng dụng hỗ trợ, việc giảng dạy và học tập tập trung vào các mô hình học với

sự trợ giúp của máy tính (computer assisted learning) và đặt nặng vào việc rèn luyện

và thực hành nhờ các phần mềm Lúc này, lý thuyết hành vi (behaviorism) vẫn giữ vaitrò chính với vai trò quan trọng của giảng viên là tạo dựng và truyền đạt kiến thức

Trang 13

1.1.55.Hình 1-10 Khuynh hướng tự học phát triển tư duy, năng động của học sinh

1.1.56.Sang những năm đầu thế kỷ 21, sự phát triển của mạng xã hội đã dẫn đến sự tươngtác

linh hoạt và sự kết nối rộng rãi giữa người học với các cộng đồng Quá trình học tậpchịu ảnh hưởng của lý thuyết kết nối (connectivism) trở thành quá trình khám phá, kếtnối, phát kiến và đánh giá với vai trò đồng hành, góp ý của giảng viên, E-learning mặc

dù được dùng cho cả hai hình thức giáo dục chính quy (formal education) và giáo dụckhông chính quy (informal education) nhưng trong một thời gian dài, E-learning là

phương tiện chính của giáo dục không chính quy, đặc biệt là hình thức giáo dục từ xa(distance education) Do đó, trong nhiều trường hợp, các thuật ngữ này được liên kếtvới nhau

Trang 14

1.1.64.Trong vài thập niên gần đây, các trường đại học đưa vào giảng dạy ngày càngnhiều

các khóa học trực tuyến (online course) bên cạnh các lớp học truyền thống Phươngthứchọc tập trực tuyến cũng được dùng ngày càng rộng rãi trong khu vực giáo dụcphổ thông, bên cạnh giáo dục đại học (higher education/post secondary E-learning)

1.1.65

1.1.66.Bên cạnh đó, một phạm vi ứng dụng quan trọng của E-learning là các chương trìnhđào tạo cho công ty (Corporate Elearning) phát triển rất sớm và hiện là một phần quantrọng của thị trường Elearning Một số trường đại học với mục đích chia sẻ nguồn tàinguyên học tập, đã đưa các khóa học cũng như tài nguyên học tập lên mạng internetcho mọi người sử dụng miễn phí, dẫn đến khái niệm kho học liệu mở (open materialresourse) ra đời Một số tổ chức vì lợi nhuận hoặc không vì lợi nhuận xây dựng nềntảng để tập hợp và phân phối các khóa học trực tuyến miễn phí trên mạng internet, tạothành khái niệm MOOC (các khóa học trực tuyến miễn phí đại trà- massive openonline course) MOOC trở thành một hiện tượng của thế giới năm 2013 Trong điềukiện không đủ khả năng thực hiện hoàn toàn các hoạt động học tập qua mạng internethoặc mong muốn kết hợp các hình thức học tập khác để giúp mở rộng tối đa năng lựccủa người học, phương thức học tập kết hợp (blended learning) được sử dụng

E-LEẠRNING

Sự phát triín (úủ íònq nqhẽ web.

intetnei cá( kỹ thưát tcựyén vi đeo/

audk), < At khoa học được lưu truyửi tìi đén nhiêu đói tượnq

í hóng qua inttmeL

COMPUTER

BASED ĨRAINING

Bài guànq dưạ phẩT trién dựa ỉ tên

frfiổn mém PtMerPoim, truy én tái

qua díđ (D-ROM, chù yếu Y^rt u

người học vớ! (ác dử nẻo được lái

vào máy.

MOOC

Phức lJp hơn t-kdming vi íó thế đdp Ung lưong fxx viên lẽn đén hàng ngùn nguôi MŨOC dẻ cao ngữcÂnh nòi dung đưỡt Ituyên tài

và lính tâm tháo luân nhóm Nội dung (ùa MOOC củ thé thay dóc.

1960-1993

1994-2008

2008-dếnnay

QUÁ TRÌNH PHÁT TRI ÉN CÙA GIÁO ŨỤC TRỰC TUYẾN

Hình 1-13 Quá trình phát triển của E-Learning qua từng giao đoạn

1.1.1

Trang 15

1.1.68.Khi các ứng dụng trên nền tảng di động và mạng xã hội (Facebook, Google Plus,Instagram ) phát triển, mang lại khả năng tương tác mọi lúc, mọi nơi cho người dùngthì xu thế E-Learning mới thực sự lan tỏa trên toàn cầu Đến nay, E-Learning đã ghitên mình vào bản đồ các ngành công nghiệp sôi động nhất thế giới Trong những nămgần đây, phương thức học tập này phát triển rất nhanh chóng và được sự đánh giá caotrên cả phương diện người học và giảng viên so với học trực tuyến hoặc học truyềnthống Có thể xem phương thức học tập này là một nhánh phát triển của E-learningtheo hướng kế thừa lợi ích và hạn chế khiếm khuyết của cả hai phương thức trực tuyến

và trực tiếp

1.1.69

1.1.70.Hình 1-15 Học trực tuyến mùa Covid tại Việt Nam

Teacher-led, Small Group Instruction

Personalized Online Learning

Hình 1-14 Mô hình Blended Learning

1.1.2

Trang 16

1.1.1.3 Sự phát triển của E-learning dưới góc độ kinh tế và tổ chức

1.1.71.Theo The Economist, số người tham gia học E-Learning trên thế giới đã tăng lênnhanh chóng từ khoảng 36 triệu người năm 2015 lên 60 triệu người năm 2016 và đạtgần 70 triệu người vào năm 2017

2016, doanh thu lĩnh vực E-Learning trên toàn thế giới đạt con số khá ấn tượng là 51,5

tỷ USD Sang năm 2017, thị trường giáo dục trực tuyến toàn cầu có bước phát triểnnhảy vọt, đạt hơn 100 tỉ USD (kết quả nghiên cứu của Công ty khảo sát thị trườngGlobal Industry Analysts) Nghiên cứu và Thị trường tin rằng nó sẽ đạt tổng giá trị thịtrường đáng kinh ngạc là 325 tỷ USD và có tốc độ tăng trưởng bình quân năm là 5%trong giai đoạn 2018-2023

1.2 Khái niệm E-learning

1.2.1 Khái niệm E-learning theo ngữ cảnh

1.1.77.Với quá trình tiến hóa với sự đa chiều như trên, E-learning là một khái niệm cónhiều

ý kiến khác biệt và chưa thống nhất Zemsky và Massy (2004) cho rằng có ba cáchhiểu khác nhau về E-learning:

- E-learning là phương thức giáo dục từ xa (distance education), hiểu theo nghĩangười

Trang 17

trên.

Trang 18

1.1.78 Hai cách hiểu đầu có tính chất giới hạn E-learning trong một phạm vi hẹp

hiểu thứ ba phản ảnh đầy đủ hơn bản chất của E-learning

1.2.2 Khái niệm Elearning theotừng góc độ

1.1.79.Dưới đây là một số định nghĩa về E-learning theo cách hiểu này, tùy vào các gócđộ

khác nhau:

1.1.80.E-learning được xem là “thuật ngữ chung bao gồm các ứng dụng và quy trình họctập

dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, cụ thể như học tập dựa trên máy tính,học trên web, lớp học ảo, cộng tác kỹ thuật số và kết nối mạng” Ủy ban châu Âu địnhnghĩa E-learning là việc sử dụng các công nghệ đa phương tiện mới và internet đểnâng cao chất lượng học tập bằng cách làm cho việc tiếp cận các phương tiện và dịch

vụ, việc trao đổi và cộng tác từ xa dễ dàng hơn Liên quan đến E-learning trong lĩnhvực giáo dục đại học, OECD (2005) cho rằng E-learning là việc ứng dụng công nghệthông tin và truyền thông trong các tiến trình giáo dục đa dạng của trường đại họcnhằm hỗ trợ và khuyến khích học tập; nó bao gồm cả sử dụng công nghệ này như mộtcông cụ hỗ trợ, các khóa học trực tuyến và sự kết hợp cả hai hình thức

1.1.82.learning là việc học được hỗ trợ bằng công nghệ thông tin và truyền thông learning không chỉ giới hạn về kỹ năng số (digital literacy) mà còn có thể bao gồmnhiều dạng thức và phương pháp kết hợp, đặc biệt là việc sử dụng phần mềm, internet,CD-ROM, học trực tuyến hoặc bất kỳ thiết bị khác hay truyền thông đa phương tiện”.1.1.83.^ Tóm lại, sự tiến hóa của E-learning là một quá trình đan xen và thúc đẩy lẫnnhau

E-trên các phương diện công nghệ, giáo dục và kinh tế; trong đó công nghệ giữ vai tròthúc đẩy, giáo dục mang lại các giá trị phù hợp và kinh tế tạo nền tảng tài chính cho sựphát triển bền vững Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến E-learning trở thành một kháiniệm rộng, nhiều tầng lớp

1.1.84.Các định nghĩa đều nhất trí về nền tảng của E-learning là ứng dụng công nghệthông

tin và truyền thông vào giáo dục nhưng vẫn còn khác biệt phạm vi Liệu tất cả các hìnhthức ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông đều bao gồm trong Elearning haychỉ có các hình thức ứng dụng qua mạng internet? Liệu chỉ có các khóa học trực tuyếnhoàn toàn hay kể cả các hình thức hỗ trợ, kết hợp với đào tạo truyền thống đều đượcbao gồm trong khái niệm E-learning? Theo đó:

Trang 19

bao gồm trong khái niệm E-learning trong nghiên cứu này, nhưng đặc biệt nhấn mạnhđến các ứng dụng hiện đại dựa trên nền tảng internet giúp người học có thể tiếp cận vàtương tác mọi lúc, mọi nơi với các hoạt động học tập.

Trang 20

1.1.86.Internet Users in The World

phương thức truyền thống đều được xem như một phạm vi của E-learning

1.1.91.>E-learning bao gồm cả cảc hoạt động phân tích, thiết kế, xây dựng, phân phối vàquản lý hoạt động học tập trực tuyến một cảch có hệ thống trên nền tảng sử dụng cảc

hệ thống quản lý học tập, quản lý nội dung học tập và cảc ứng dụng liên quan về họctập trên mạng di động, học tập xã hội, sử dụng trò chơi, cả nhân hóa học tập Tínhchất hệ thống ở đây nhấn mạnh đến việc kết hợp chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệvới sư phạm

1.1.92.>Việc cung cấp cảc hoạt động học tập dựa trên khải niệm E-learning nói trên tậptrung vào mục tiêu phục vụ cho giảo dục đại học, không phân biệt hình thức đào tạochính quy hay không chính quy, cơ sở giảo dục công lập hay tư nhân, lợi nhuận haykhông vì lợi nhuận cũng như bao gồm cảc hình thức học tập mở phục vụ cộng đồngnhư MOOC hay cảc dự ản đại học ảo

Trang 21

1.1.95.Hình 1-16 Khóa học trực tuyến đại chúng mở

1.3 Cấu trúc thị trường E-learning

1.1.96.E-learning gồm có hai thành phần chính là thị trường nội dung và thị trường phầnmềm, chủ yếu xoay quanh đào tạo trực tuyến

1.3.1 Thị trường nội dung

1.1.97.Thị trường nội dung hiện nay chủ yếu là các khóa học, các chương trình đào tạo cấpbằng được cung cấp bởi các trường đại học chuyên về giáo dục từ xa, các trường đạihọc truyền thống, các trường đại học ảo, các cấu trúc liên kết, các mô hình chia sẻ vàcác doanh nghiệp

1.1.98.Các trường đại học chuyên cung cấp các chương trình đào tạo từ xa nhanh chóng nhận

ra E-learning là một hướng đi đầy triển vọng so với các phương thức học tập truyềnthống của giáo dục từ xa như học qua thư tín hoặc học trực tiếp Một mặt, nó mang lạinhiều thuận lợi và giá trị cho người học Mặt khác, nó có thể áp dụng cho quy mô lớn,

có thể bù đắp được chi phí đầu tư cho xây dựng khóa học

1.1.99.Các chương trình học từ xa hoàn toàn trực tuyến đầu tiên của University of Phoenix(Hoa Kỳ), Open University (Anh) được hỉnh thành vào cuối thập niên 1980

EOCUSO

N

SCALABI

What ỉs massive?

Local cohorts? SeIf _ paced?

Affordable?

College credits? Badges?

Role of the instructor?

Learning community?

Scripted assessments and feedback?

Trang 22

mới về phương thức giảng dạy cho các chương trình đào tạo chính quy Kentnor(2015) nhận xét học trực tuyến tại các trường đại học Hoa Kỳ không còn là một xuhướng nữa, mà đã trở thành một xu thế chủ đạo với 69% các nhà lãnh đạo học thuậtcủa trường đại học cho rằng học trực tuyến là yếu tố quan trọng trong chiến lược pháttriển của trường họ

học:

Trang 23

1.1.109 >Một số khóa học trực tuyến được mở cho sinh viên lựa chọn.

Trang 24

1.1.111 Trong nhiều trường đại học, ranh giới giữa học trực tuyến và học trực

nhòa

tuyến

cho cộng đồng như một hình thức phục vụ cộng đồng bên cạnh việc giới thiệu, quảng

bá cho trường Một số doanh nghiệp như Coursera xây dựng nền tảng (platform) đểcung cấp các khóa học miễn phí từ các trường đại học Nguồn thu của doanh nghiệpchủ yếu từ các khóa học cấp chứng chỉ Một số các tổ chức không vì lợi nhuận nhưKhan Academy tự phát triển các khóa MOOC để cung cấp cho cộng đồng với nguồntài trợ từ cộng đồng hay các tổ chức

Trang 25

vụ này, nghĩa là phát triển các phần mềm LMS trên nền tảng phần mềm mã nguồn mở

và cung cấp dịch vụ cho khách hàng là các trường học hoặc doanh nghiệp

1.1.121

1.1.122

Trang 26

1.1.123 Mỹ là quốc gia có nền giáo dục hàng đầu thế giới Theo thống kê của CyberUniversities năm 2018, có hơn 80% trường đại học nước này sử dụng phươngthức đào tạo E-Learning Tham gia thị trường giáo dục trực tuyến của Mỹ còn cónhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ MOOC (Massive Online Open Coures - cáckhóa học trực tuyến quy mô lớn) nổi tiếng nhất, có thể được kể tên như Coursera, edX

và Udacity E-Learning còn được coi như là một kênh đào tạo nhân viên hiệu quả khi

có tới 77% công ty ở Mỹ đưa các khóa học E-Learning vào chương trình đào tạo, bồidưỡng nhân viên của mình

Trang 27

1.1.131 Trường Luật Mitchell Hamline School of Law, ở thành phố St Paul, tiểu bangMinnesota; Washington School of Law, ở St Louis, và Syracuse University College ofLaw, ở New York, đều đưa ra các chương trình dạy trong đó sử dụng kỹ thuật hiện nayđể đưamột số lãnh vực của ngành Luật truyền thống tới giới sinh viên mới.Trường đạihọc Luật Harvard Law School cũng có một chương trình Online về bản quyền cho sinhviên trong trường cũng như cho các sinh viên từ khắp các nơi khác trên thế giới, miễnphí và không tính vào tín chỉ.

vẫn

còn rất hạn hẹp Trường William Mitchell College of Law khởi sự chương trình phốihợp lớp học tại trường và trên mạng từ Tháng Giêng năm 2015 Trường này nay sátnhập với trường Hamline University School of Law

giám

đốc Ủy Ban Thể Thao Thành Phố El Paso, vốn điều hành vận động trường với 6,500chỗ ngồi nơi đây Ông cho hay ông ghi danh theo học vì không có bằng luật là “sự hốitiếc duy nhất của tôi.”

hoàn

cảnh cá nhân bận rộn Ông cho hay từng muốn trở thành luật sư trong lãnh vực giải trínhưng nói rằng các buổi huấn luyện về kỹ năng pháp lý khiến ông nhận ra rằng “tranhcãi trước tòa cũng là điều muốn làm trong tương lai.”

trường

này cho hay sẽ đưa ra một chương trình học Luật mới, sau khi có được sự chấp thuậncủa tiểu bang và Hiệp Hội Luật Sư Mỹ (American Bar Association), cơ quan tráchnhiệm chứng nhận các trường Luật Trường Syracuse sẽ cộng tác với công ty 2U Inc.,một công ty kỹ thuật chuyên về lãnh vực giáo dục, ở thành phố Landover, tiểu bang

Trang 28

Maryland.

Trang 29

không thể đến trường lớp như các sinh viên khác Chương trình này sẽ dạy qua mạng

và có sự giao tiếp trực tiếp giữa giáo sư của Syracuse và sinh viên Chương trình cũngbao gồm một số lớp dạy tại trường và các cuộc thực tập tại các văn phòng luật bênngoài

Syracuse đã giảm 1/3 trong thập niên qua

năm Lúc đầu, trường dự trù sẽ có từ 40 đến 50 sinh viên theo học, theo khoa trưởngtrường Luật ở Syracuse, ông William C Banks Một khi chương trình đã ổn định,trường dự trù sẽ có tới 300 sinh viên mỗi năm, tiền học phí thu được sẽ chia với công

ty 2U

Law, vốn khởi sự đưa ra các lớp học cho bằng Cao Học Luật hồi Tháng Một năm

2013 Từ đó đến nay, chương trình đã có các sinh viên từ khoảng một chục quốc giaghi danh học, gồm cả Trung Quốc, Mexico và Ản Độ, do không đòi hỏi họ phải hiệndiện tại khuôn viên nhà trường ở St Louis

1.4.2 Châu Á

Trang 30

1.1.148 Bên cạnh Mỹ, Châu Á cũng là một thị trường cung cấp dịch vụ E-Learning khá

tỷ USD Mặc dù nền kinh tế nước bạn láng giềng có dấu hiệu suy giảm từ cuối năm

2018 đến nay do chịu ảnh hưởng từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, songgiới kinh tế nhận định E-Learning vẫn rất phát triển, dường như để bù đắp cho sự thuhẹp của một số ngành sản xuất trong nước

E-Learning phát triển với doanh thu 0,7 tỷ USD trong năm 2018 Nổi bật trên thịtrường E-Learning Ản Độ là BYJU (một đơn vị khởi nghiệp cung cấp ứng dụng họctrực tuyến cho đối tượng học sinh K-12) nhờ những ứng dụng học trực tuyến hấpdẫn đối với người dân nước này và nhiều quốc gia khác Theo báo cáo của Tổ chức tàichính thế giới (IFC) năm 2018, tính từ thời điểm ra mắt tháng 10/2015 đến năm 2018,ứng dụng học trực tuyến của BYJU đã phủ đến hơn 1.700 thành phố tại Ản Độ và cácquốc gia tại Trung Đông với hơn 15 triệu lượt tải ứng dụng và gần 1 triệu người dùngtrả phí hàng năm Tính đến 3/2018, doanh thu của BYJU đã chạm mốc 85 triệu USD

và thu hút hơn 245 triệu USD đầu tư kể từ năm 2016

1.1.152

1.1.153 ■ Tốc độ phát triển

1.1.154

1.1.155 Đồ thị 1-4 Tốc độ tăng trưởng cửa các khu vực trên thế giới

nhiều người với chi phí thấp, giá giảm của các giải pháp học tập , nhu cầu của lựclượng lao động hiện đại tham gia vào việc học tập suốt đời, và thực tế là học qua cổngthông tin điện tử thường thuận tiện hơn đi học

Trang 31

1.1.157 Bên cạnh đó, phần lớn sự tăng trưởng trong thị trường eLearning sẽ đến từ nhu

các nước đang phát triển ELearning cung cấp cho khán giả các nước đang phát triểnquyền truy cập vào các nguồn tài nguyên giáo dục đẳng cấp thế giới mà có thể khôngtrực tiếp được tại quốc gia của họ

Trang 32

1.5 Lợi ích và các thách thức của E-learning

1.6 Lợi ích của Elearning

rộng

nhất, mang lại những lợi ích to lớn cho người học, giảng viên, nhà trường và xã hội

1.6.1 E-learning trong giáo dục

được

nhiều công cụ truyền đạt thông tin như video bài giảng, các cuộc thảo luận trựctuyến giúp giảng viên nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảngdạy Đồng thời, E-learning giúp giảng viên có thể theo dõi học viên một cách dễ dàng.Giảng viên có thể đánh giá người học thông qua cách trả lời các bài kiểm tra hoặc cácchủ đề thảo luận trên diễn đàn Điều này cũng giúp đánh giá một cách công bằng họclực của người học

giảng viên đại học ngoài yêu cầu đứng lớp, họ còn phải dành thời gian cho nghiên cứukhoa học, tham gia hội thảo, tư vấn nghề nghiệp Do đó, đào tạo trực tuyến giúp Nhàtrường giải quyết những khó khăn về thời gian cho giảng viên Đào tạo trực tuyến chophép giảng viên mang bài giảng của mình đến hàng trăm người học

1.6.2 E-learning và xã hội

những hạn chế của mô hình học tập truyền thống, nên chỉ những ai vượt qua các kỳthi, học có đủ điều kiện về thời gian và tài chính thì mới có thể vào được giảng đườngđại học Nhưng với đào tạo trực tuyến, cơ hội học tập có thể mở ra với hầu hết mọi

Trang 33

người khi mà họ không cần đến lớp, với kết nối Internet là đã có thể nghe được nhữngbài giảng của giảng viên.

Trang 34

1.1.164 Các khóa học miễn phí của các trường đại 10 học qua hình thức MOOC

đang học hoặc đã ra trường có thể dễ dàng bổ sung các kiến thức và kỹ năng mới cầnthiết cho công việc hiện tại và sau này (Rennie, F., & Morrison, T., 2013)

công nghệ thông tin của công dân, giảm thiểu khoảng cách số (digital divide) và từ đónâng cao sức cạnh tranh của quốc gia và thực hiện bình đẳng xã hội về giáo dục

Trang 35

1.1.166 Chương 2 Tổng quan các nhân tố tác

động đến việc triển khai thành công E-learning

2.1 Các khung lý thuyết về E-learning

công của E-learning có vai trò quan trọng trong việc xây dựng các chính sách và kếhoạch phát triển E-learning ở tầm quốc gia cũng như trong từng trường đại học Trênnền tảng phân tích những nghiên cứu thực nghiệm trên từng yếu tố cụ thể, các mô hìnhtổng hợp các yếu tố thành công được đưa ra Theo Ghoreishi và nhóm đồng tác giả(2017), tính đến 2016, có 6 khung phân tích E-learning được đề xuất Đối sánh các môhình trên, các tác giả cho thấy khung phân tích tổng quát do Khan (2005) đề xuất làkhá rộng và bao gồm nhiều khía cạnh liên quan nhất, từ khía cạnh cá nhân, sư phạm,nội dung đến các khía cạnh kỹ thuật, thiết chế và xã hội Theo Khan (2005), khungphân tích này là kết quả của quá trình nghiên cứu trong suốt giai đoạn 1997-2005nhằm trả lời cho câu hỏi “Cần gì để cung cấp một môi trường học linh hoạt cho ngườihọc trên toàn cầu?”

affairs) và học thuật (academic affairs) và dịch vụ sinh viên (student services) Các vấn

đề cụ thể hơn trong khía cạnh quản lý có thể kể ra là khảo sát nhu cầu, quản trị thayđổi, lập và quản lý ngân sách, tiếp thị, quan hệ với các đối tác và trường bạn, chiêusinh và tuyển sinh, học bổng, hỗ trợ tài chính, đăng ký học và đóng học phí, hoạt độngcựu sinh viên, ; khía cạnh học thuật bao gồm các vấn đề như kiểm định, chất lượnggiảng dạy, hỗ trợ giảng viên, tổ chức lớp học, ; các hoạt động liên quan đến dịch vụsinh viên bao gồm thư viện, thư quán, định hướng học tập, phát triển kỹ năng học tập,tham vấn, tư vấn, Như vậy có thể thấy thuật ngữ tổ chức ở đây trên thực tế bao hàmgần như các hoạt động cần thiết và phổ biến của công tác tổ chức và hỗ trợ giảng dạy

và học tập của một trường

2.1.2 Sư phạm (Pedagogical)

Trang 36

1.1.171 Khía cạnh này của e-learning bao gồm các vấn đề liên quan đến giảng

tích nội dung, phân tích người học, phân tích mục tiêu, các phương pháp và chiếnlượcgiảng dạy Một số phương pháp và tiếp cận có thể được sử dụng bao gồm: trìnhbày,

thực hành, hướng dẫn, kể chuyện, thực địa, v.v

2.1.3 Công nghệ (Technology)

nghệ của môi trường e-learning, bao gồm các kế hoạch về cơ sở hạ tầng (các kế hoạch

về công nghệ, các tiêu chuẩn, siêu dữ liệu, v.v ), các vấn đề liên quan đến cả thiết bịphần cứng lẫn phần mềm (ví dụ các hệ thống quản lý học tập)

2.1.4 Giao diện (Interface Design)

Trang 37

1.1.179 Bên cạnh đó, tác giả phân tích các vấn đề thách thức trong phạm vi các

và các nước đang phát triển Kết quả cho thấy ở 12 các nước phát triển, các thách thứcđược đề cập nhiều nhất liên quan đến khía cạnh Người học trong khi đó ít liên quannhất là về Bối cảnh Còn lại, vấn đề liên quan đến khóa học được đề cập ở công trình

và vấn đề công nghệ Ngược lại, ở các nước đang phát triển, vấn đề liên quan đếnNgười học lại ít được chú trọng trong khi đó Khóa học và Bối cảnh lại được chú ýnhiều và tương đương nhau kế đó là công nghệ

Ngày đăng: 23/01/2022, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w