1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) nghiên cứu e – learning và những cải tiến của e learning

59 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu E-Learning và những cải tiến của E-Learning
Tác giả Hà Kiều Oanh
Trường học Trường Đại học Tài chính Marketing
Chuyên ngành Tin học đại cương
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 5,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. Lịch sử tiến hóa của E-learning và khái niệm E-learning (9)
    • 1.1. Phân tích lịch sử phát triển của E-learning (9)
      • 1.1.1. Phân tích sự phát triển nền tảng (công nghệ, giáo dục, kinh tế) của E- learning (9)
        • 1.1.1.1. Sự phát triển E-leraning dưới phương diện công nghệ (9)
        • 1.1.1.2. Sự phát triển E-learning dưới phương diện giáo dục (13)
        • 1.1.1.3. Sự phát triển của E-learning dưới góc độ kinh tế và tổ chức (18)
    • 1.2. Khái niệm E-learning (18)
      • 1.2.1. Khái niệm E-learning theo ngữ cảnh (18)
      • 1.2.2. Khái niệm Elearning theotừng góc độ (19)
        • 1.2.2.1. Dưới góc độ phương pháp đào tạo/học tập (19)
        • 1.2.2.2. Dưới góc độ công nghệ (19)
        • 1.2.2.3. Dưới góc độ người học (19)
    • 1.3. Cấu trúc thị trường E-learning (21)
      • 1.3.1. Thị trường nội dung (21)
        • 1.3.1.1. Các trường đại học chuyên cung cấp các chương trình đào tạo từ xa.15 1.3.1.2. Các trường đại học truyền thống (21)
        • 1.3.1.3. Các trường đại học ảo (cyber/virtual university) (23)
        • 1.3.1.4. Các mô hình chia sẻ gắn với sự phát triển của MOOC (23)
      • 1.3.2. Thị trường phần mềm (24)
    • 1.4. E-Learning - ngành công nghiệp sôi động của thế giới (24)
      • 1.4.1. E-Learning hoạt động sôi động nhất tại Mỹ (24)
      • 1.4.2. Châu Á (28)
    • 1.5. Lợi ích và các thách thức của E-learning (31)
    • 1.6. Lợi ích của Elearning (31)
      • 1.6.1. E-learning trong giáo dục (31)
        • 1.6.1.1. Đối với người học (31)
        • 1.6.1.2. Đối với giảng viên (31)
        • 1.6.1.3. Đối với các tổ chức giáo dục (31)
      • 1.6.2. E-learning và xã hội (31)
        • 1.6.2.1. Đối với xã hội (31)
        • 1.6.2.2. Trên bình diện quốc gia (32)
  • Chương 2. Tổng quan các nhân tố tác động đến việc triển khai thành công E-learning 26 2.1. Các khung lý thuyết về E-learning (33)
    • 2.1.1. Tổ chức (institutional) (33)
    • 2.1.2. Sư phạm (Pedagogical) (33)
    • 2.1.3. Công nghệ (Technology) (34)
    • 2.1.4. Giao diện (Interface Design) (34)
    • 2.1.5. Đánh giá (Evaluation) (34)
    • 2.1.6. Quản trị (Management) (34)
    • 2.1.7. Hỗ trợ (Resource Support) (34)
    • 2.1.8. Đạo đức (Ethical) (34)
    • 2.2. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc triển khai thành công E-learning (34)
  • Chương 3. Chính sách phát triển E-learning tại các quốc gia trên thế giới (36)
    • 3.1. Hoa Kỳ (36)
    • 3.2. Anh (37)
    • 3.3. Phần Lan (38)
    • 3.4. Úc (38)
    • 3.5. Hàn Quốc (38)
    • 3.6. Du Học Trực Tuyến Thời Covid (40)
      • 3.6.1. American Collegiate live– chương trình học trực tuyến với công nghệ độc quyền được Mit, Stanford công nhận và cơ hội chuyển tiếp vào các trường đại học hàng đầu tại Mỹ và Sanada (40)
      • 3.6.2. Chương trình trực tuyến duy nhất cho phép sinh viên chuyển tiếp tín chỉ vào các trường đại học top đầu ở Mỹ và Canada (41)
      • 3.6.3. Công nghệ triệu đô độc quyền mang tới sự tương tác y như lớp học truyền thống (42)
      • 3.6.4. Bước đệm quan trọng để làm quen với giảng đường và cách học tại Mỹ (43)
  • Chương 4. Nghiên cứu vấn đề đảm bảo chất lượng E-learning trong giáo dục đại học 37 4.1. Các đặc điểm E-learning ảnh hưởng đến việc đảm bảo chất lượng (44)
    • 4.2. Các tiêu chuẩn và cách thức đảm bảo chất lượng E-learning (44)
      • 4.2.1. Các khía cạnh và tiêu chuẩn phục vụ đánh giá E-learning trong giáo dục đại học do Cơ quan Quốc gia Thụy Điển về Giáo dục đại học ban hành................... 37 4.2.2. Bên cạnh đó, một bộ tiêu chuẩn chất lượng dành riêng cho đào tạo trực tuyến và kết hợp là Quality Matter Rubric, do tổ chức Quality Matter xây dựng.37 (44)
      • 4.2.3. Các tiêu chuẩn mang tính khu vực (45)
  • Chương 5. Thực trạng E-learning trong giáo dục đại học tại Việt Nam (46)
    • 5.1. Việt Nam bắt nhịp cùng xu thế toàn cầu (46)
      • 5.1.1. E-learning mô hình thu hút tại Việt Nam (46)
      • 5.1.2. Thực trang phát triển theo phương thức đào tạo E-learning tại Việt Nam (47)
    • 5.2. Ứng dụng E-learning trong mùa Covid19 (53)
      • 5.2.1. Các trường Đại học phía Bắc (53)
      • 5.2.2. Các trường Đại học phía Nam (54)
    • 5.3. Việt Nam-miếng bánh hấp dẫn các nhà đầu tư (56)
    • 5.4. Rào cản của về việc áp dụng phương thức học trực tuyến tại Việt Nam (57)
    • 5.5. Nguyên nhân của tình trạng (58)
    • 5.6. Phương thức đổi mới (58)
  • trong 1 buổi học AC Live (0)

Nội dung

Hình 1-5 Học qua trò chơi gamification of learningHình 1-6 Áp dụng thực tế ảo trong học tập virtual reality learning Một xu hướng mới khác trong giáo dục được sự trợ giúp mạnh mẽ của dữ

Lịch sử tiến hóa của E-learning và khái niệm E-learning

Phân tích lịch sử phát triển của E-learning

1.1.1 Phân tích sự phát triển nền tảng (công nghệ, giáo dục, kinh tế) của E- learning

Hình 1-1 Xu hướng E-Learning trong đào tạo và giảng dạy

E-learning la viêt tăt cua Electronic Learning, dung đê mo ta viẹc hoc tạp, đao tạo tren công nghệ thông tin và truyền thông Trong những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ

E-learning đã tiến hóa nhanh chóng cùng với sự phát triển của công nghệ và các nền tảng giáo dục phù hợp, tạo nên một khái niệm đa chiều và rộng lớn Để hiểu rõ phạm vi của E-learning, cần bắt đầu bằng việc khám phá quá trình lịch sử tiến hóa của phương pháp giảng dạy và học tập này.

1.1.1.1 Sự phát triển E-leraning dưới phương diện công nghệ

Trước khi công nghệ mạng được ứng dụng rộng rãi vào thập niên 1990, E-learning chủ yếu bao gồm các phần mềm kiểm tra, công cụ tạo học liệu đa phương tiện như video và ebook, cùng với các phương pháp phân phối học liệu mới như CD-ROM, phát thanh và truyền hình, nhằm hỗ trợ việc giảng dạy và học tập hiệu quả.

Hình 1-2 Tìm kiếm tài liệu bằng EBook

Với sự phát triển mạnh mẽ của internet cuối thế kỷ 20 và công nghệ Web 2.0, E-learning trở thành hình thức học tập trực tuyến phổ biến Các hoạt động học tập diễn ra chủ yếu qua mạng internet, được hỗ trợ bởi các phần mềm quản lý hệ thống như Learning Management System (LMS) và Learning Content Management System (LCMS), giúp nâng cao hiệu quả và tiện lợi trong quá trình học tập trực tuyến.

Với sự phát triển của công nghệ di động, học tập di động (mobile learning) đang trở thành xu hướng hiện nay Sự bùng nổ của mạng xã hội thúc đẩy hình thành và mở rộng hình thức học trực tuyến qua các nền tảng xã hội (social online e-learning) Đồng thời, sự tiến bộ của lĩnh vực khoa học dữ liệu (data science), dữ liệu lớn (big data) và trí tuệ nhân tạo đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến môi trường E-learning Những xu hướng tương lai của Elearning dự kiến sẽ bao gồm học qua trò chơi (gamification), mô hình học tập vi mô (microlearning), và ứng dụng công nghệ thực tế ảo trong giáo dục (virtual reality learning), cùng các phương thức mô phỏng trong giảng dạy.

Hình 1-5 Học qua trò chơi (gamification of learning)

Hình 1-6 Áp dụng thực tế ảo trong học tập (virtual reality learning)

Trong lĩnh vực giáo dục, xu hướng học tập cá nhân (personalised learning) đã được thúc đẩy mạnh mẽ nhờ các công nghệ dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong môi trường E-learning, giúp nội dung, phương pháp và mục tiêu học phù hợp với từng người học Bên cạnh đó, các ứng dụng công nghệ còn phát triển mô hình học tập thích nghi (adaptive learning), điều chỉnh nội dung, tốc độ và cách thức học tập dựa trên năng lực và tiến trình của mỗi học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Hình 1-7 Học tập theo cá nhân (personalised learning)

1.1.1.2 Sự phát triển E-learning dưới phương diện giáo dục

Trong giai đoạn đầu của E-learning, phương pháp giảng dạy tập trung vào việc sử dụng các ứng dụng hỗ trợ, đặc biệt là các mô hình học với sự trợ giúp của máy tính (computer assisted learning), khi đó việc rèn luyện và thực hành qua phần mềm chiếm ưu thế Lúc này, lý thuyết hành vi (behaviorism) vẫn giữ vai trò chủ đạo trong quá trình giảng dạy, với vai trò quan trọng của giảng viên là truyền đạt kiến thức một cách trực tiếp.

Hình 1-8 Học tập với sự trợ giúp của công nghệ

Trong thập kỷ 1980, sự ứng dụng của truyền thông đa phương tiện đã tạo ra những cơ hội tương tác giữa người học và máy tính Các nhà giáo dục theo lý thuyết kiến tạo (constructivist) bắt đầu ảnh hưởng nhiều hơn trong việc thiết kế và sử dụng các phần mềm giáo dục nhằm nâng cao trải nghiệm học tập Tuy nhiên, quá trình học của người học vẫn còn mang tính thụ động, đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động giáo dục thời kỳ này.

Hình 1-9 Học sinh học tập dưới sự hướng dẫn, trợ giúp của giáo viên

Trong thập niên 1990, khi Internet phát triển mạnh mẽ, các khóa học trực tuyến dựa trên nền tảng Web 2.0 đã trở thành xu hướng nổi bật Lý thuyết kiến tạo và học tập chủ động được đề cao, đặc biệt thông qua các hoạt động thảo luận nhóm qua cầu truyền hình, cầu âm thanh và diễn đàn trực tuyến Vai trò của giảng viên trong giai đoạn này chuyển từ giảng dạy truyền thống sang điều hành, hướng dẫn và thúc đẩy quá trình thảo luận để nâng cao hiệu quả học tập.

Hình 1-10 Khuynh hướng tự học phát triển tư duy, năng động của học sinh

Trong những năm đầu thế kỷ 21, sự phát triển của mạng xã hội đã thúc đẩy sự tương tác linh hoạt và kết nối rộng rãi giữa người học và các cộng đồng trực tuyến Quá trình học tập ngày càng chịu ảnh hưởng của lý thuyết kết nối (connectivism), trở thành hoạt động khám phá, kết nối, sáng tạo và đánh giá, với vai trò đồng hành và góp ý từ giảng viên Trong khi E-learning được sử dụng phổ biến cho cả giáo dục chính quy (formal education) và giáo dục không chính quy (informal education), thì trong thời gian dài, nó là phương tiện chủ đạo của giáo dục không chính quy, đặc biệt là hình thức giáo dục từ xa (distance education) Vì vậy, các thuật ngữ liên quan thường xuyên được liên kết chặt chẽ trong lĩnh vực giáo dục trực tuyến.

Hình 1-11 Giáo viên giảng bài online

Hình 1-12 Áp dụng E-learning vào giáo dục cấp tiểu học

Trong những thập niên gần đây, các trường đại học đã tích cực tích hợp các khóa học trực tuyến (online course) vào chương trình giảng dạy, song song với phương pháp học truyền thống, nhằm nâng cao trải nghiệm học tập và mở rộng khả năng tiếp cận giáo dục Hình thức học trực tuyến ngày càng phổ biến trong giáo dục đại học, góp phần tạo ra các cơ hội học tập linh hoạt và phù hợp với xu hướng công nghệ hiện đại Ngoài ra, phương thức học trực tuyến cũng đang được áp dụng rộng rãi trong giáo dục phổ thông, giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu của học sinh trong thời đại số.

Hình 1-13 Quá trình phát triển của E-Learning qua từng giao đoạn

E-learning đã phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực đào tạo doanh nghiệp (Corporate E-learning), trở thành một phần quan trọng của thị trường giáo dục trực tuyến Các trường đại học đã tận dụng việc chia sẻ tài nguyên học tập miễn phí bằng cách đưa các khóa học và tài nguyên lên internet, hình thành khái niệm kho học liệu mở (Open Educational Resources) Ngoài ra, nền tảng MOOC (Khóa học trực tuyến mở đại trà) được các tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận xây dựng nhằm tập hợp và phân phối các khóa học trực tuyến miễn phí, trở thành hiện tượng toàn cầu từ năm 2013 Trong bối cảnh không thể thực hiện hoàn toàn các hoạt động học tập trực tuyến hoặc muốn kết hợp nhiều phương thức học, phương pháp học tập kết hợp (blended learning) ngày càng được ưa chuộng để mở rộng khả năng đào tạo cho người học.

Hình 1-14 Mô hình Blended Learning

Khi các ứng dụng di động và mạng xã hội như Facebook, Google Plus, Instagram phát triển, khả năng tương tác mọi lúc, mọi nơi của người dùng được tăng cường, thúc đẩy sự lan tỏa của xu hướng E-Learning trên toàn cầu E-Learning đã trở thành một trong những ngành công nghiệp sôi động nhất thế giới, ghi nhận sự phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây Phương pháp học tập này được đánh giá cao từ cả phía người học và giảng viên, vượt trội so với học trực tuyến và học truyền thống Đây có thể xem là một nhánh phát triển của E-Learning, kế thừa lợi ích và khắc phục nhược điểm của cả hai phương thức học truyền thống và trực tuyến.

Hình 1-15 Học trực tuyến mùa Covid tại Việt Nam

1.1.1.3 Sự phát triển của E-learning dưới góc độ kinh tế và tổ chức

Theo The Economist, số người tham gia học E-Learning trên thế giới đã tăng nhanh chóng từ khoảng 36 triệu người vào năm 2015 lên 60 triệu người năm 2016 và đạt gần 70 triệu người vào năm 2017, thể hiện xu hướng phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực đào tạo trực tuyến toàn cầu.

Số người tham gia học E-Learning trên thế giới

2012 Đồ thị 1-1 Thể hiện số người tham gia E-Learning trên thế giới

Người dùng ngày càng tăng đã thúc đẩy doanh thu ngành công nghiệp này phát triển vượt bậc Theo số liệu tại hội thảo quốc tế lần thứ 19 về “Ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý - ITAM” năm 2018 tổ chức tại Việt Nam, ngành công nghiệp này đã chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể về doanh thu nhờ sự gia tăng người dùng Sự mở rộng của thị trường và nhu cầu sử dụng công nghệ ngày càng cao là những yếu tố chính góp phần vào thành công này.

Khái niệm E-learning

1.2.1 Khái niệm E-learning theo ngữ cảnh

E-learning là một khái niệm có nhiều ý nghĩa đa chiều và chưa thống nhất do quá trình tiến hóa phức tạp Theo Zemsky và Massy (2004), có ba cách hiểu khác nhau về E-learning, phản ánh sự đa dạng trong quan điểm và tiếp cận về hình thức học trực tuyến này.

- E-learning là phương thức giáo dục từ xa (distance education), hiểu theo nghĩa người học không cần đến lớp.

- E-learning là phần mềm hỗ trợ hoạt động giao tiếp trên mạng, cách hiểu này nhấn mạnh đến vai trò của các hệ thống quản lý học tập LMS.

E-learning là hình thức học tập qua các phương tiện điện tử, chú trọng vào nội dung và chất lượng kiến thức truyền đạt Khác với các cách hiểu chỉ tập trung vào phương pháp phân phối, E-learning đề cao sự linh hoạt, dễ tiếp cận và phù hợp với nhu cầu học tập hiện đại Đây là xu hướng giáo dục ngày càng phổ biến, giúp học viên tiếp cận kiến thức một cách thuận tiện và hiệu quả hơn.

Hai cách hiểu đầu có tính chất giới hạn E-learning trong một phạm vi hẹp và cách hiểu thứ ba phản ảnh đầy đủ hơn bản chất của E-learning.

1.2.2 Khái niệm Elearning theotừng góc độ

Dưới đây là một số định nghĩa vê E-learning theo cách hiểu này, tùy vào các góc độ khác nhau:

1.2.2.1 Dưới góc độ phương pháp đào tạo/học tập

E-learning được xem là “thuật ngữ chung bao gồm các ứng dụng và quy trình học tập dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, cụ thể như học tập dựa trên máy tính, học trên web, lớp học ảo, cộng tác kỹ thuật số và kết nối mạng” Ủy ban châu Âu định nghĩa E-learning là việc sử dụng các công nghệ đa phương tiện mới và internet để nâng cao chất lượng học tập bằng cách làm cho việc tiếp cận các phương tiện và dịch vụ, việc trao đổi và cộng tác từ xa dễ dàng hơn Liên quan đến E-learning trong lĩnh vực giáo dục đại học, OECD (2005) cho rằng E-learning là việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các tiến trình giáo dục đa dạng của trường đại học nhằm hỗ trợ và khuyến khích học tập; nó bao gồm cả sử dụng công nghệ này như một công cụ hỗ trợ, các khóa học trực tuyến và sự kết hợp cả hai hình thức.

1.2.2.2 Dưới góc độ công nghệ

E-learning được hiểu đơn giản là việc dạy và học được số hoá với việc truyền tải các hoạt động, quá trình, sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, băng video, DVD, TV, các thiết bị điện tử cá nhân

1.2.2.3 Dưới góc độ người học

E-learning là việc học được hỗ trợ bằng công nghệ thông tin và truyền thông E- learning không chỉ giới hạn về kỹ năng số (digital literacy) mà còn có thể bao gồm nhiều dạng thức và phương pháp kết hợp, đặc biệt là việc sử dụng phần mềm, internet, CD-ROM, học trực tuyến hoặc bất kỳ thiết bị khác hay truyền thông đa phương tiện”.

Sự tiến hóa của E-learning là quá trình phát triển đồng thời trên các lĩnh vực công nghệ, giáo dục và kinh tế, trong đó công nghệ đóng vai trò thúc đẩy chính, còn giáo dục mang lại giá trị phù hợp và kinh tế tạo nền tảng tài chính để đảm bảo sự phát triển bền vững Tuy nhiên, quá trình này cũng khiến E-learning trở thành một khái niệm đa chiều và phức tạp, có nhiều tầng lớp khác nhau.

Các định nghĩa về E-learning đồng thuận rằng nền tảng chính của nó là ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giáo dục Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tranh luận về phạm vi của E-learning, cụ thể là liệu tất cả các hình thức ứng dụng công nghệ có được xem là E-learning hay chỉ những hình thức dựa trên internet mới phù hợp Ngoài ra, còn câu hỏi về việc liệu chỉ các khóa học trực tuyến hoàn toàn mới thuộc về E-learning hay cả những hình thức hỗ trợ, kết hợp với đào tạo truyền thống cũng nên được bao gồm trong khái niệm này.

Trong nghiên cứu này, mọi phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục đều được tổng hợp trong khái niệm E-learning Đặc biệt, chúng tôi nhấn mạnh các ứng dụng hiện đại dựa trên nền tảng internet, tạo điều kiện cho người học dễ dàng tiếp cận và tương tác với các hoạt động học tập bất cứ lúc nào, mọi nơi.

Internet Users in The World

1990 1995 1997 2001 2003 2005 2007 2009 2011 2013 2015 Đồ thị 1-2 Thể hiện số lượng người sử dụng Internet từ 1990-2015

E-learning bao gồm các mức độ ứng dụng toàn bộ hoặc kết hợp công nghệ thông tin và truyền thông với phương thức truyền thống, tạo ra nhiều phạm vi đa dạng trong giáo dục số Việc tích hợp công nghệ vào quá trình giảng dạy giúp nâng cao hiệu quả học tập và mở rộng khả năng tiếp cận kiến thức Các hình thức này mang lại sự tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập linh hoạt của người học E-learning không chỉ đơn thuần là thay thế phương pháp truyền thống mà còn là sự kết hợp tối ưu các công nghệ hiện đại để nâng cao trải nghiệm giáo dục toàn diện.

E-learning bao gồm cả các hoạt động phân tích, thiết kế, xây dựng, phân phối và quản lý hoạt động học tập trực tuyến một cách có hệ thống trên nền tảng sử dụng các hệ thống quản lý học tập, quản lý nội dung học tập và các ứng dụng liên quan về học tập trên mạng di động, học tập xã hội, sử dụng trò chơi, cá nhân hóa học tập… Tính chất hệ thống ở đây nhấn mạnh đến việc kết hợp chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệ với sư phạm.

Việc cung cấp các hoạt động học tập dựa trên khái niệm E-learning hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục đại học, không phân biệt hình thức đào tạo chính quy hay không chính quy Chương trình E-learning áp dụng cho cả cơ sở giáo dục công lập và tư nhân, không phân biệt mục đích lợi nhuận hay phi lợi nhuận Ngoài ra, nó còn bao gồm các hình thức học tập mở như MOOC và các dự án đại học ảo nhằm thúc đẩy tiếp cận giáo dục cộng đồng.

Hình 1-16 Khóa học trực tuyến đại chúng mở

Cấu trúc thị trường E-learning

E-learning gồm có hai thành phần chính là thị trường nội dung và thị trường phần mềm, chủ yếu xoay quanh đào tạo trực tuyến.

Thị trường nội dung hiện nay chủ yếu tập trung vào các khóa học và chương trình đào tạo cấp bằng, được cung cấp bởi các trường đại học chuyên về giáo dục từ xa, các trường đại học truyền thống, trường đại học ảo, cũng như các mô hình liên kết, chia sẻ và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

1.3.1.1 Các trường đại học chuyên cung cấp các chương trình đào tạo từ xa

Các trường đại học chuyên cung cấp chương trình đào tạo từ xa nhanh chóng nhận ra tiềm năng của E-learning như một phương thức học tập triển vọng hơn so với các hình thức truyền thống như học qua thư tín hoặc học trực tiếp E-learning mang lại nhiều lợi ích và giá trị vượt trội cho người học, đồng thời khả năng mở rộng quy mô lớn giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư xây dựng khóa học.

Các chương trình học từ xa hoàn toàn trực tuyến đầu tiên của University of Phoenix(Hoa Kỳ), Open University (Anh) được hỉnh thành vào cuối thập niên 1980.

Hình 1-17 Đại học University of Phoenix (Hoa Kỳ)

Hình 1-18 Đại học Open University (Anh)

1.3.1.2 Các trường đại học truyền thống

Các trường đại học truyền thống đang tích cực xây dựng các khóa học trực tuyến như một phương thức đổi mới trong giảng dạy, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chính quy Việc chuyển đổi này giúp mở rộng cơ hội học tập, phù hợp với xu hướng giáo dục số hóa và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sinh viên Kentnor là một ví dụ tiêu biểu trong việc ứng dụng công nghệ vào giảng dạy đại học, mang lại trải nghiệm học tập linh hoạt và hiệu quả hơn.

Năm 2015, học trực tuyến tại các trường đại học Hoa Kỳ đã trở thành xu thế chủ đạo thay vì chỉ là một xu hướng tạm thời Theo đó, có tới 69% các nhà lãnh đạo học thuật cho rằng học trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của trường họ.

Có nhiều mức độ khác nhau về áp dụng đào tạo trực tuyến trong các trường đại học:

Một số khóa học trực tuyến được mở cho sinh viên lựa chọn.

Một số chương trình đào tạo trực tuyến cấp bằng như đại học chính quy.

Trong nhiều trường đại học, ranh giới giữa học trực tuyến và học trực tiếp bị xóa nhòa.

1.3.1.3 Các trường đại học ảo (cyber/virtual university)

Các trường đại học ảo (cyber/virtual university) là các trường đào tạo hoàn toàn trực tuyến, mang lại sự tiện lợi và linh hoạt cho sinh viên Một số trường này là các cơ sở tư nhân, như các cyber university của Hàn Quốc, trong khi số khác nhận sự hỗ trợ từ các tổ chức phi lợi nhuận Trường đại học ảo giúp mở rộng cơ hội học tập qua nền tảng công nghệ số, phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại.

Ngoài ra, nhiều dự án cyber university là các cấu trúc liên kết được trình bày dưới đây.

Các cấu trúc liên kết giữa các trường đại học truyền thống nhằm giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua việc hợp tác sử dụng chung nguồn tài nguyên, chẳng hạn như phần mềm và khóa học Ví dụ điển hình là Open University Australia (OUA) và Đại học Mở Malaysia, những tổ chức giáo dục tiên phong trong việc xây dựng các liên kết chiến lược để tối ưu hóa nguồn lực và mở rộng phạm vi tiếp cận người học Các mô hình hợp tác này giúp giảm thiểu chi phí vận hành, nâng cao chất lượng đào tạo và tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội trong thị trường giáo dục ngày càng cạnh tranh.

OUA là một consortium gồm 7 trường đại học công lập hàng đầu của Úc, bao gồm Curtin, Griffith, Macquarie, Monash, RMIT, Swinburn và South Australia Họ cung cấp hơn 230 chương trình đào tạo cấp bằng đại học và sau đại học, liên kết với nhiều trường đại học tại Úc và quốc tế Các bằng cấp trong consortium OUA được công nhận rộng rãi và không phân biệt về hình thức đào tạo chính quy, mang lại nhiều cơ hội học tập linh hoạt cho sinh viên.

1.3.1.4 Các mô hình chia sẻ gắn với sự phát triển của MOOC

Các trường đại học chia sẻ tài nguyên số bằng cách cung cấp các khóa học trực tuyến miễn phí cho cộng đồng nhằm phục vụ cộng đồng và quảng bá thương hiệu trường Các doanh nghiệp như Coursera xây dựng nền tảng cung cấp các khóa học miễn phí từ các trường đại học, với nguồn thu chính từ các chứng chỉ cấp cho học viên Ngoài ra, các tổ chức phi lợi nhuận như Khan Academy tự phát triển các khóa MOOC với nguồn tài trợ từ cộng đồng để mang lại lợi ích cho cộng đồng.

Các doanh nghiệp chuyên về đào tạo cung cấp các khóa học trực tuyến nhằm giảng dạy kỹ năng và kiến thức chuyên sâu cho tổ chức hoặc cá nhân trong các lĩnh vực như công nghiệp, quản lý và ngoại ngữ Các sản phẩm đào tạo này giúp nâng cao trình độ nhân sự với sự tiện lợi và linh hoạt của hình thức học online Đây là giải pháp hiệu quả để đáp ứng nhu cầu đào tạo liên tục trong thời đại số, giúp các tổ chức phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Hình 1-19 Đào tạo nhân sự trực tuyến: Giải pháp tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp

Thị trường phần mềm quản lý học tập (LMS) đang phát triển mạnh mẽ với sự đa dạng về hệ thống và dịch vụ đi kèm Nhờ công nghệ đám mây, các trường đã chuyển sang mô hình mua theo tài khoản sinh viên, giảm thiểu chi phí đầu tư vào phần cứng và phần mềm Các hệ thống LMS phổ biến như Blackboard, Canvas đều cung cấp các giải pháp trả phí, trong khi Moodle là nền tảng mã nguồn mở giúp các trường tiết kiệm chi phí ban đầu Tuy nhiên, để vận hành các phần mềm LMS mã nguồn mở như Moodle, các trường cần đầu tư vào đội ngũ kỹ thuật và hạ tầng IT Điều này tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ LMS dựa trên nền tảng mã nguồn mở, phục vụ nhu cầu của các trường học và doanh nghiệp.

Công cụ thiết kế nội dung học tập

Công cụ cho giảng viên Công cụ tích hợp nội dung học tập

Quản lí nội dung học tập

Ngân hàng nội dung Công cụ truy cập Đánh giá

Môi trường phân Công cụ theo dõi phối trình độ học tập

Quản lí hồ sơ người dùng

E-Learning - ngành công nghiệp sôi động của thế giới

1.4.1 E-Learning hoạt động sôi động nhất tại Mỹ

Mỹ là quốc gia có nền giáo dục hàng đầu thế giới, với hơn 80% trường đại học sử dụng phương thức đào tạo E-Learning theo thống kê của Cyber Universities năm 2018 Thị trường giáo dục trực tuyến tại Mỹ còn ghi nhận sự góp mặt của nhiều doanh nghiệp nổi bật cung cấp dịch vụ MOOC như Coursera, edX và Udacity, những nền tảng học trực tuyến quy mô lớn E-Learning còn được xem là phương thức đào tạo nhân viên hiệu quả, khi có tới 77% công ty ở Mỹ tích hợp các khóa học E-Learning vào chương trình đào tạo và phát triển nhân viên.

Asia Rest of the World

26% Đồ thị 1-3 Cơ cấu thị trường MOOC trên thế giới 2018-2023

Hình 1-21 Udemy vs Udacity vs Coursera

Các trường luật hàng đầu như Mitchell Hamline School of Law tại St Paul, Minnesota, Washington School of Law ở St Louis và Syracuse University College of Law tại New York đều áp dụng các chương trình giảng dạy tích hợp công nghệ hiện đại để giới thiệu các lĩnh vực của ngành luật truyền thống tới sinh viên mới Trường Harvard Law School cũng cung cấp khóa học trực tuyến miễn phí về bản quyền, phục vụ cả sinh viên trong trường và sinh viên quốc tế, không tính vào tín chỉ, góp phần nâng cao kiến thức pháp lý thông qua nền tảng số.

Hiện tại, cơ hội để nhận bằng Luật hoàn toàn qua mạng vẫn còn rất hạn chế Trường William Mitchell College of Law bắt đầu triển khai chương trình giảng dạy kết hợp giữa học tại trường và học trực tuyến từ tháng 1 năm 2015 Sau đó, trường đã sáp nhập với trường Hamline University School of Law, mở ra những cơ hội mới cho đào tạo luật online.

Hình 1-22 Trường William Mitchell College of Law

Chúng tôi nhận thấy cần có bằng luật được công nhận toàn quốc để phục vụ những sinh viên không thể di chuyển đến trường khác, theo ông Gregory M Duhl, phụ tá khoa trưởng tại Mitchell Hamline Chương trình đào tạo này, gồm các lớp học trực tuyến và các buổi huấn luyện kỹ năng pháp lý trực tiếp tại trường, kéo dài khoảng 4 năm và yêu cầu sinh viên đến trường khoảng 10 lần Nó thu hút những ứng viên như ông Brian P Kennedy, 60 tuổi, Tổng Giám đốc Ủy ban Thể thao Thành phố El Paso, người đã đăng ký học vì tiếc rằng chưa có bằng luật Ông Kennedy được nhận vào trường Luật từ năm 1982 nhưng vì tình hình cá nhân bận rộn nên chưa thể hoàn tất chương trình; ông từng muốn trở thành luật sư lĩnh vực giải trí và nhận thấy các buổi huấn luyện kỹ năng pháp lý giúp ông hình dung rõ hơn về việc tranh cãi trước tòa trong tương lai.

Trường Luật tại Syracuse có hình thức đào tạo mới, khác biệt so với trước đây Vào tháng 4, trường đã thông báo về việc triển khai chương trình học Luật mới sau khi nhận được sự chấp thuận từ tiểu bang và Hiệp Hội Luật Sư Mỹ (American Bar Association), cơ quan chứng nhận các trường luật uy tín Điểm đặc biệt của chương trình là sự hợp tác với công ty 2U Inc., một công ty công nghệ chuyên về lĩnh vực giáo dục có trụ sở tại Landover, Maryland.

Chương trình này dành riêng cho những người có công việc hoặc trách nhiệm gia đình khiến họ không thể tham gia lớp học trực tiếp như sinh viên khác Với hình thức học qua mạng, chương trình vẫn đảm bảo sự giao tiếp trực tiếp giữa giảng viên của Syracuse và sinh viên để thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả Ngoài ra, chương trình còn bao gồm các lớp học trực tiếp tại trường và các cơ hội thực tập tại các văn phòng luật bên ngoài, giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tế.

Cũng giống như các trường Luật khác ở Mỹ, số sinh viên ghi danh vào trường Syracuse đã giảm 1/3 trong thập niên qua.

Chương trình học qua mạng dự kiến yêu cầu sinh viên đến trường một hoặc hai lần mỗi năm, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho học tập linh hoạt Ban đầu, dự kiến có từ 40 đến 50 sinh viên tham gia, theo thông tin từ khoa trưởng trường Luật tại Syracuse, ông William C Banks Khi chương trình đã đi vào ổn định, trường dự kiến sẽ mở rộng quy mô lên tới 300 sinh viên mỗi năm, đồng thời tăng trưởng doanh thu từ học phí Số học phí thu được từ chương trình sẽ được chia sẻ với công ty 2U, nhằm đảm bảo nguồn lực phát triển phù hợp.

Công ty này đã hợp tác với Trường Luật của Đại học Washington University School of Law để mở các lớp học cho chương trình Cao học Luật bắt đầu từ tháng Một năm.

Kể từ năm 2013, chương trình đã thu hút sinh viên từ khoảng một chục quốc gia, bao gồm Trung Quốc, Mexico và Ấn Độ, nhờ chính sách không yêu cầu họ phải hiện diện trực tiếp tại khuôn viên trường ở St Louis.

Nhà trường cho hay có hơn 350 sinh viên ghi danh và 98 người đã tốt nghiệp.

Châu Á cũng là một thị trường cung cấp dịch vụ E-Learning sôi động ngoài Mỹ Theo tờ University World News, tổng doanh thu trong lĩnh vực E-Learning của khu vực này năm 2018 đạt khoảng 12,1 tỷ USD Trong đó, Ấn Độ và Trung Quốc nổi bật với sự tăng trưởng mạnh mẽ trong ngành giáo dục trực tuyến.

Quốc là hai quốc gia dẫn đầu, chiếm tới 70% vốn đầu tư mạo hiểm và 30% tổng số người dùng giáo dục trực tuyến toàn thế giới

Trong năm 2018, doanh thu của ngành E-Learning tại thị trường Trung Quốc đạt tới 5,2 tỷ USD, thể hiện sự phát triển vượt bội trong lĩnh vực giáo dục trực tuyến Tuy nhiên, nền kinh tế Trung Quốc bắt đầu gặp phải những dấu hiệu suy giảm từ cuối năm đó, ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của ngành.

Từ năm 2018 đến nay, dù chịu ảnh hưởng từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ-Trung, ngành E-Learning vẫn ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ Các chuyên gia kinh tế nhận định rằng nền tảng học trực tuyến đang ngày càng được nhiều người lựa chọn, nhằm đối phó với sự thu hẹp của một số ngành sản xuất trong nước Sự tăng trưởng của E-Learning phản ánh xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục và khả năng thích nghi của thị trường trước những biến động kinh tế toàn cầu.

Dù chưa đạt doanh thu lớn như Trung Quốc, Ấn Độ vẫn là thị trường phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực E-Learning với doanh thu đạt 0,7 tỷ USD vào năm 2018 Nổi bật trên thị trường này là BYJU, một công ty khởi nghiệp cung cấp ứng dụng học trực tuyến dành cho học sinh K-12, nhờ vào các ứng dụng hấp dẫn phù hợp với người dân trong nước và quốc tế Theo báo cáo của Tổ chức Tài chính Thế giới (IFC) năm 2018, kể từ khi ra mắt vào tháng 10/2015, ứng dụng của BYJU đã tiếp cận hơn 1.700 thành phố ở Ấn Độ và nhiều quốc gia Trung Đông, với hơn 15 triệu lượt tải và gần 1 triệu người dùng trả phí hàng năm Đến tháng 3/2018, doanh thu của BYJU đã vượt mốc 85 triệu USD và họ đã thu hút hơn 245 triệu USD vốn đầu tư kể từ năm 2016.

Tốc độ phát triển của các khu vực trên thế giới

North Latin America Western Eastern Asian Middle East Africa

Tốc độ phát triển Đồ thị 1-4 Tốc độ tăng trưởng cửa các khu vực trên thế giới

Sự bùng nổ giá trị trong lĩnh vực giáo dục xuất phát từ các động lực chính như nhu cầu tiếp cận giáo dục chất lượng với chi phí thấp, sự giảm giá của các giải pháp học tập trực tuyến, tính tiện lợi hơn của học qua cổng thông tin điện tử so với học truyền thống, cùng với xu hướng của lực lượng lao động hiện đại tham gia vào việc học tập suốt đời để nâng cao kỹ năng và kiến thức.

Phần lớn sự tăng trưởng của thị trường eLearning sẽ đến từ các nước đang phát triển, khi nhu cầu học tập ngày càng tăng của người dùng tại các nền kinh tế này eLearning giúp cung cấp quyền truy cập vào các nguồn tài nguyên giáo dục đẳng cấp thế giới mà họ có thể chưa có cơ hội tiếp cận trực tiếp tại quốc gia của mình Đây là xu hướng thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường giáo dục trực tuyến toàn cầu trong tương lai gần.

Lợi ích của Elearning

Trong bối cảnh công nghệ ứng dụng cao như hiện nay, E-learning đã trở thành phương pháp học tập hiệu quả, mang lại lợi ích to lớn cho người học, giảng viên, nhà trường và xã hội E-learning giúp nâng cao trải nghiệm học tập linh hoạt và tiện lợi, đồng thời thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy và truy cập kiến thức dễ dàng hơn Nhờ đó, nó góp phần vào sự phát triển bền vững của giáo dục và xã hội hiện đại.

E-learning tạo môi trường học tập chủ động; nghĩa là với các nội dung được triển khai hoàn toàn trực tuyến, sinh viên có thể làm chủ được việc học của mình Người học có thể học theo tốc độ của riêng mình, được lựa chọn phương pháp học tập phù hợp nhất và nhận được những phản hồi nhanh chóng từ giảng viên về các hoạt động học tập. Bên cạnh đó, người học còn có thể học ở bất kì nơi đâu chỉ cần có kết nối Internet, điều này giúp giảm thiểu được thời gian của người học, giúp cho họ có nhiều thời gian tập trung cho việc học và tăng kết quả học tập.

Theo nghiên cứu của Picciano, A G., Dziuban, C D., & Graham, C R (2013), việc triển khai đào tạo trực tuyến tại Trường Đại học Central Florida đã được thực hiện từ rất sớm, chứng tỏ trường đứng đầu trong chuyển đổi số giáo dục Nghiên cứu tập trung vào môn học trực tuyến với sự tham gia của 125 sinh viên, cung cấp những dữ liệu quý giá về hiệu quả và khả năng thích ứng của hình thức đào tạo này Kết quả cho thấy, đào tạo trực tuyến tại Central Florida đã mở ra nhiều cơ hội mới cho sinh viên, nâng cao tính linh hoạt và tiếp cận giáo dục chất lượng cao Những phát hiện này góp phần khẳng định vai trò của đào tạo trực tuyến trong xu hướng giáo dục hiện đại, thu hút sự quan tâm của các nhà giáo dục và các tổ chức giáo dục trên toàn thế giới.

Năm 1997, số lượng môn học đã tăng lên 503, thu hút hơn 13.600 sinh viên theo học Nhà trường đã đẩy mạnh việc mở rộng các lớp học trực tuyến, nhận thấy sinh viên đạt điểm cao hơn và chi phí vận hành cơ sở vật chất giảm đáng kể.

Kaur M (2013) nhấn mạnh rằng việc áp dụng E-learning giúp giảng viên tích hợp nhiều công cụ truyền đạt thông tin như video bài giảng và các cuộc thảo luận trực tuyến, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ trong giảng dạy E-learning cũng tạo điều kiện để giảng viên dễ dàng theo dõi tiến trình học tập của học viên Ngoài ra, giảng viên có thể đánh giá học viên qua các bài kiểm tra và chủ đề thảo luận trên diễn đàn, giúp đánh giá năng lực học tập của người học một cách khách quan và công bằng.

1.6.1.3 Đối với các tổ chức giáo dục

E-learning giúp giảm được các chi phí như chi phí đầu tư cho phòng học Bên cạnh đó, giảng viên đại học ngoài yêu cầu đứng lớp, họ còn phải dành thời gian cho nghiên cứu khoa học, tham gia hội thảo, tư vấn nghề nghiệp… Do đó, đào tạo trực tuyến giúp Nhà trường giải quyết những khó khăn về thời gian cho giảng viên Đào tạo trực tuyến cho phép giảng viên mang bài giảng của mình đến hàng trăm người học.

E-learning giúp thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời Vì những hạn chế của mô hình học tập truyền thống, nên chỉ những ai vượt qua các kỳ thi, học có đủ điều kiện về thời gian và tài chính thì mới có thể vào được giảng đường đại học Nhưng với đào tạo trực tuyến, cơ hội học tập có thể mở ra với hầu hết mọi người khi mà họ không cần đến lớp, với kết nối Internet là đã có thể nghe được những bài giảng của giảng viên.

Các khóa học miễn phí của các trường đại học qua hình thức MOOC giúp sinh viên đang học hoặc đã tốt nghiệp dễ dàng bổ sung kiến thức và kỹ năng mới cần thiết cho công việc hiện tại cũng như tương lai Các khóa học này tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên nâng cao trình độ mà không cần phải trực tiếp đến lớp, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động MOOC ngày càng trở thành giải pháp hiệu quả để cập nhật kiến thức nhanh chóng và tiết kiệm chi phí đào tạo.

1.6.2.2 Trên bình diện quốc gia

E-learning giúp nâng cao năng lực nói chung của đội ngũ lao động, khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của công dân, giảm thiểu khoảng cách số (digital divide) và từ đó nâng cao sức cạnh tranh của quốc gia và thực hiện bình đẳng xã hội về giáo dục.

Tổng quan các nhân tố tác động đến việc triển khai thành công E-learning 26 2.1 Các khung lý thuyết về E-learning

Tổ chức (institutional)

Thuật ngữ này tập trung vào các khía cạnh quản lý, học thuật và dịch vụ sinh viên trong hoạt động của trường học Các vấn đề quản lý bao gồm khảo sát nhu cầu, quản trị thay đổi, lập và quản lý ngân sách, tiếp thị, quan hệ đối tác, tuyển sinh, học bổng, hỗ trợ tài chính, đăng ký học, hoạt động cựu sinh viên, v.v Trong khi đó, các vấn đề học thuật liên quan đến kiểm định chất lượng, giảng dạy và tổ chức lớp học Các hoạt động dịch vụ sinh viên bao gồm quản lý thư viện, định hướng học tập, phát triển kỹ năng, tham vấn, tư vấn và hỗ trợ học tập Như vậy, thuật ngữ tổ chức ở đây bao hàm các hoạt động thiết yếu liên quan đến công tác tổ chức, hỗ trợ giảng dạy và học tập của trường.

Sư phạm (Pedagogical)

Khía cạnh này của e-learning tập trung vào các vấn đề liên quan đến giảng dạy, bao gồm phân tích nội dung, người học và mục tiêu giảng dạy để nâng cao hiệu quả học tập Các phương pháp và chiến lược giảng dạy đa dạng như trình bày, thực hành, hướng dẫn, kể chuyện và thực địa được ứng dụng linh hoạt phù hợp với từng nội dung và đối tượng học viên Việc sử dụng các phương pháp này giúp tối ưu hóa trải nghiệm học tập trực tuyến, thúc đẩy sự tương tác và nâng cao hiệu quả truyền đạt kiến thức trong môi trường e-learning.

Công nghệ (Technology)

Khía cạnh cơ sở hạ tầng công nghệ trong môi trường e-learning bao gồm việc xây dựng các kế hoạch chiến lược về công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý siêu dữ liệu nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả Nó liên quan đến cả phần cứng và phần mềm, ví dụ như các hệ thống quản lý học tập (LMS), giúp tối ưu hóa quá trình giảng dạy và học tập Việc đảm bảo cơ sở hạ tầng mạnh mẽ và phù hợp là yếu tố then chốt để hỗ trợ phát triển hệ thống e-learning bền vững và linh hoạt.

Giao diện (Interface Design)

Giao diện của các chương trình e-learning đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu trải nghiệm người học, bao gồm thiết kế trang trực quan, nội dung hấp dẫn, cách di chuyển dễ dàng giữa các phần học, các thành phần tương tác đa dạng, đồng thời đảm bảo tính dễ sử dụng và truy cập thuận tiện cho mọi người dùng.

Đánh giá (Evaluation)

Bao gồm đánh giá người học, đánh giá việc giảng dạy và đánh giá môi trường học tập.

Quản trị (Management)

Bao gồm tất cả các vấn đề liên quan đến duy trì môi trường học tập và phổ biến thông tin.

Hỗ trợ (Resource Support)

Hỗ trợ trực tuyến, như tư vấn học tập, hỗ trợ kỹ thuật và tham vấn nghề nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập môi trường học tập thuận lợi Ngoài ra, các nguồn lực cả trực tuyến lẫn ngoại tuyến cần thiết giúp học sinh, sinh viên có đủ tài nguyên và hỗ trợ để phát triển toàn diện trong quá trình học tập.

Đạo đức (Ethical)

Khía cạnh này liên quan đến việc xem xét các tác động xã hội-chính trị, bao gồm các thiên kiến và cách chúng ảnh hưởng đến quá trình giáo dục Ngoài ra, đa dạng hóa về văn hóa, địa lý và người học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển môi trường học tập toàn diện và bền vững Đồng thời, các vấn đề pháp lý cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong các hoạt động liên quan đến giáo dục và đào tạo.

Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc triển khai thành công E-learning

Sau Khan (2005), Andersson và Grönlund (2009) đã thực hiện dự án tổng quan về các thách thức trong triển khai e-learning tại các quốc gia phát triển và đang phát triển Nghiên cứu này đã phân loại các khó khăn thành bốn khía cạnh chính, giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của các chương trình đào tạo trực tuyến Các thách thức này bao gồm các vấn đề về hạ tầng công nghệ, khả năng tiếp cận và sử dụng công nghệ, nguồn lực giảng viên và người học, cũng như các yếu tố về chính sách và quản lý Hiểu rõ các yếu tố này là cơ sở để xây dựng các chiến lược phù hợp nhằm thúc đẩy hiệu quả của e-learning trong các môi trường đa dạng.

Trong các nước phát triển, các thách thức chủ yếu tập trung vào khía cạnh Người học, trong khi Bối cảnh ít được đề cập đến nhất Các vấn đề liên quan đến khóa học và công nghệ cũng thường xuyên xuất hiện trong các nghiên cứu Ngược lại, ở các nước đang phát triển, vấn đề về Người học lại nhận ít sự chú ý hơn, trong khi các yếu tố như Khóa học, Bối cảnh và công nghệ đều được quan tâm và có mức độ tương đương nhau.

Tầm quan trọng của các vấn đề trong eLearning thay đổi tùy theo ngữ cảnh vĩ mô của môi trường triển khai, nhưng các yếu tố liên quan đến Khóa học luôn giữ vị trí trung tâm bất kể môi trường nào Trong các quốc gia phát triển, công nghệ ít khi trở thành thách thức do nền tảng công nghệ đã phát triển cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của quá trình triển khai eLearning Điều này cho thấy rằng, thành công của eLearning phụ thuộc vào việc hiểu rõ bối cảnh môi trường và các yếu tố công nghệ phù hợp, để đảm bảo hiệu quả của các khóa học online.

Các yếu tố bối cảnh cần được xem xét đúng mức trong hoạch định chính sách e-learning tại Việt Nam, bên cạnh công nghệ và nội dung khóa học, đóng vai trò quan trọng Một nghiên cứu tổng quan gần đây của Ali và nhóm đồng tác giả (2018) đã phân tích 259 công trình liên quan đến các yếu tố ngăn trở thành công của e-learning xuất bản từ 1990 đến 2016 Qua kỹ thuật phân tích hỗn hợp, họ đã xác định được các yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến thành công của e-learning, góp phần cung cấp những gợi ý hữu ích cho việc cải thiện hiệu quả các chính sách và chiến lược phát triển giáo dục trực tuyến tại Việt Nam.

Bài viết đề cập đến 68 yếu tố có thể gây cản trở thành công của e-learning, được phân thành ba chiều chính là Sư phạm, Công nghệ và Người học Tuy nhiên, khi xem xét kỹ hơn, có thể phân loại lại các yếu tố dựa trên khung phân tích của Khan (2005), như việc Phát triển năng lực giảng viên nên được xếp vào nhóm Sư phạm, còn Thái độ chấp nhận của xã hội lại thuộc về khía cạnh Đạo đức trong khung phân tích 8 nhân tố của Khan Nhiều yếu tố khác đã được Khan đề cập cũng có thể tìm thấy trong danh mục các yếu tố do tác giả tổng hợp.

Các nghiên cứu khảo lược như của Basak và nhóm đồng tác giả (2016), Cheawjindakarn và nhóm đồng tác giả (2012) cho kết quả tương tự về các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của e-learning Trong nghiên cứu thực nghiệm của Puri (2012) trên 214 người học ở cả hai cấp độ cử nhân và cao học, đã xác định 6 yếu tố quan trọng theo thứ tự tác động là sư phạm, thể chế, công nghệ, đánh giá, hỗ trợ và giao diện Musa và Othman (2012) khảo sát 850 sinh viên cử nhân, nhấn mạnh công nghệ là yếu tố then chốt, bên cạnh sự tham gia của người học, vai trò của giảng viên trong thúc đẩy tương tác, thảo luận, và việc cung cấp tài liệu học tập kịp thời trên hệ thống.

Các công trình thực nghiệm đều xác nhận các yếu tố do Khan đề xuất, trong đó công nghệ và người học nổi bật về mức độ quan trọng tùy theo từng bối cảnh Nghiên cứu của Xaymoungkhoun et al (2012) sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ và phân tích thứ bậc AHP cho thấy tầm quan trọng của yếu tố tổ chức, công nghệ, sư phạm cùng với động lực và thái độ của người học trong thành công của e-learning Ahmed (2013) mở rộng mô hình này để bao gồm yếu tố văn hóa, hỗ trợ và người dạy, qua phân tích hồi quy bội trên 281 mẫu khảo sát, tìm thấy yếu tố văn hóa có tác động mạnh nhất, gián tiếp ảnh hưởng đến thành công của e-learning qua việc thúc đẩy sự tham gia và sử dụng của người dạy.

Chính sách phát triển E-learning tại các quốc gia trên thế giới

Hoa Kỳ

Quốc gia này bắt đầu phát triển các hoạt động E-learning từ cuối thế kỷ 20, nhằm thúc đẩy giáo dục trực tuyến Năm 2000, Ủy ban Giáo dục Trên nền tảng Web của Quốc hội đã phát hành Báo cáo “Sức mạnh của Internet trong học tập: Từ cam kết đến thực tiễn”, mở đường cho các chính sách phát triển E-learning Tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2013, số lượng người dùng internet toàn cầu đã tăng nhanh, thúc đẩy sự tiếp cận và ứng dụng các giải pháp giáo dục trực tuyến rộng rãi hơn.

Asian 48% Đồ thị 3-5 Cơ cấu người dùng Internet trên thế giới tính đến ngày 01 tháng 07 năm 2013

Phần lớn chính sách liên bang tập trung vào giáo dục phổ thông, trong khi giáo dục đại học phụ thuộc vào chính sách của từng tiểu bang Các chính sách tiểu bang có nhiều sự khác biệt nhưng nhìn chung đều tập trung vào các nội dung chính như mở rộng quyền tiếp cận giáo dục đại học, cải thiện chất lượng giảng dạy và hỗ trợ tài chính cho sinh viên Chính sách này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, thúc đẩy phát triển bền vững của hệ thống giáo dục đại học từng bang.

Các trường đại học đang nỗ lực hỗ trợ hệ thống E-learning mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng, đồng thời cải thiện kỹ năng giảng dạy để thúc đẩy tiếp cận giáo dục số Tuy nhiên, do ngân sách hạn chế, nhiều trường phải tự thích nghi với bối cảnh thay đổi bằng các giải pháp sáng tạo Sự phát triển của công nghệ, sự thực dụng của người học và cạnh tranh khốc liệt từ các trường đại học tư nhân vì lợi nhuận đang thúc đẩy các cơ sở giáo dục nhanh chóng chuyển đổi số nhằm duy trì và phát triển trong môi trường giáo dục hiện đại.

Trong cuộc đua chuyển đổi số giáo dục, các trường đại học Hoa Kỳ đã áp dụng nhiều chiến lược khác nhau dựa trên vị thế và nguồn lực của mình Các trường danh tiếng tập trung phát triển các khóa học trực tuyến và kết hợp nhằm hỗ trợ hoạt động giảng dạy truyền thống Trong khi đó, các trường công lập và tư thục phi lợi nhuận quy mô vừa và nhỏ đã đầu tư mạnh vào Elearning, dẫn đến sự tăng trưởng vượt bậc về tuyển sinh trực tuyến, như Southern New Hampshire University, Western Governors University, Brigham Young University-Idaho, University of Central Florida, University of Maryland-University College, và University of Florida, với mức tăng từ 20% đến 400% so với năm 2012.

Các trường cao đẳng cộng đồng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn trong công tác tuyển sinh trực tuyến, đồng thời chịu áp lực từ phản ứng tiêu cực của cả nhà tuyển dụng lẫn sinh viên đối với hình thức học trực tuyến Trong khi đó, các trường tư thục vì lợi nhuận cũng gặp khó khăn do chính sách kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ, làm giảm đáng kể nguồn thu và khả năng duy trì hoạt động.

Thị trường E-learning của Hoa Kỳ vẫn giữ vị trí lớn nhất thế giới, bất chấp những mảng sáng tối xen lẫn Doanh thu từ hình thức học tự suy nghĩ (self-paced learning) riêng đã vượt quá 20 tỷ USD, chiếm phần lớn trong tổng doanh thu toàn cầu là 46 tỷ USD.

Anh

Chiến lược phát triển E-learning của Anh không chỉ hướng tới đổi mới nền giáo dục trong thời đại số mà còn chú trọng đến giáo dục đại học, với sự chuyển hướng từ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sang đổi mới phương pháp dạy học dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Các chính sách của Anh tập trung vào lấy người học làm trung tâm và cho phép các trường tự chủ xây dựng chiến lược E-learning, như đã được thể hiện qua các điều chỉnh của Hội đồng Tài trợ Giáo dục đại học Anh quốc (HEFCE) từ năm 2009 đến 2013 Mặc dù có sự khác biệt về quan điểm về vai trò của E-learning tại các trường đại học châu Âu, phần lớn các trường đều đã xây dựng hoặc đang phát triển chiến lược E-learning, với khoảng 75% số trường khảo sát cho biết hơn một nửa sinh viên đăng ký các khóa học trực tuyến, và việc áp dụng E-learning chủ yếu dựa trên nỗ lực của các trường hoặc chia sẻ giữa các khoa thay vì do cá nhân giảng viên đảm nhận Trong khi đó, tại Phần Lan, chính sách phát triển E-learning được tích hợp vào chiến lược Tổng thể về Xã hội Thông tin của quốc gia từ giữa những năm 1990, thể hiện cam kết lâu dài trong việc ứng dụng công nghệ vào giáo dục.

Phần Lan

Phần Lan tập trung vào giáo dục người lớn và học tập suốt đời bằng cách tạo ra môi trường xã hội thúc đẩy việc áp dụng E-learning trong đào tạo đại học Quốc gia này liên tục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và năng lực làm việc trong môi trường ảo hóa (Anderson, B và nhóm đồng tác giả, 2006) Trong giai đoạn 2011-2016, Phần Lan có nhiều chính sách về E-learning theo Kế hoạch phát triển giáo dục và nghiên cứu cũng như Chiến lược quốc tế hóa giáo dục Phần Lan 2009-2015 Tuy nhiên, khảo sát của Hiệp hội đại học châu Âu cho thấy các trường đại học tại Phần Lan còn nhiều bất đồng về vai trò của chính sách Nhà nước đối với E-learning, với chỉ 50% trường có chiến lược phát triển E-learning rõ ràng Mặc dù vậy, khoảng 80% các trường có hơn 50% sinh viên đăng ký các khóa học trực tuyến, và 60% cho biết việc áp dụng E-learning chủ yếu diễn ra ở cấp độ trường hoặc chia sẻ giữa các khoa, thay vì do nỗ lực cá nhân của giảng viên (Gaebel, M., Kupriyanova, V., Morais, R., & Colucci, E., 2014).

Úc

Kể từ những năm 1990, Úc đã khởi động các chính sách về E-learning thông qua Kế hoạch hành động giáo dục trong xã hội thông tin, gọi là "Học tập trong xã hội tri thức," tập trung vào các lĩnh vực như con người, hạ tầng công nghệ, nội dung, ứng dụng, dịch vụ, khung chính sách và tổ chức, pháp lý Trong đó, hai lĩnh vực được tập trung đầu tư nhiều nhất là nâng cao năng lực con người và phát triển nội dung cùng dịch vụ, nhằm thúc đẩy mục tiêu gia tăng cơ hội học tập và nâng cao chất lượng giáo dục quốc gia Các trường đại học tại Úc coi E-learning là chiến lược phát triển trọng tâm, phối hợp với chính sách phù hợp để mở rộng hình thức đào tạo từ xa và trực tuyến (Bates, T., 1997) Thị trường E-learning của Úc năm 2018 ước tính đạt doanh thu khoảng 5 tỷ đô la Mỹ, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực này Một điểm nổi bật là sự hình thành của các tổ chức liên kết như Open Universities Australia (OUA), thành lập năm 1993, gồm 7 trường đại học và cung cấp các khóa học trực tuyến, kết hợp hoặc hoàn chỉnh bằng cấp do các trường thành viên cấp, đặc biệt là nền tảng Open2study ra đời năm 2013, cung cấp các khóa học MOOC miễn phí và có chứng nhận phù hợp.

Hàn Quốc

Việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giáo dục tại Hàn Quốc bắt đầu từ năm 1996, với Kế hoạch Tổng thể Quốc gia I (1996-2000) nhằm xây dựng hạ tầng công nghệ hàng đầu thế giới cho giáo dục phổ thông Đến năm 2000, Kế hoạch tổng thể II tập trung nâng cao chất lượng giáo dục thông qua việc cung cấp tài nguyên học tập miễn phí và đào tạo giảng viên Năm 2004, Chính phủ Hàn Quốc công bố sách trắng "Giáo dục Thích ứng trong Kỷ nguyên Thông tin", ghi nhận các chính sách quốc gia, kết quả ban đầu và định hướng phát triển của E-learning, nhấn mạnh các lĩnh vực ưu tiên trong chuyển đổi số giáo dục.

Tạo lập một xã hội tri thức thông qua ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giáo dục.

Xây dựng hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giáo dục phổ thông.

Tin học hóa giáo dục đại học, bao gồm cả nghiên cứu khoa học.

 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào giáo dục thường xuyên.

 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quản trị giáo dục.

Quốc tế hóa và hợp tác quốc tế về E-learning.

Các chính sách cụ thể liên quan đến giáo dục đại học được tiến hành trên cơ sở các định hướng trên bao gồm:

Xây dựng Mạng Giáo dục Hàn Quốc nhằm kết nối hơn 360 cơ sở giáo dục, cung cấp dịch vụ web chia sẻ tài nguyên số và dữ liệu khoa học Hệ thống này giúp nâng cao tính hợp tác và truy cập dễ dàng vào các nguồn lực giáo dục quan trọng, thúc đẩy tiến bộ trong lĩnh vực giáo dục số Đây là bước đi chiến lược để tăng cường nguồn lực giáo dục và hỗ trợ nghiên cứu khoa học tại Hàn Quốc.

Thúc đẩy quá trình liên kết giữa các trường đại học bao gồm thành lập các trung tâm hỗ trợ.

E- learning cho các trường đại học trong hoạt động, chia sẻ tài nguyên và xây dựng một hệ thống quản lý mới được tiêu chuẩn hóa.

Thành lập các trường đại học ảo (cyber university) là hình thức giáo dục dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, cho phép người học không bị giới hạn về không gian và thời gian Các trường đại học ảo sử dụng các nền tảng trực tuyến để cung cấp dịch vụ giáo dục linh hoạt và tiện lợi, giúp sinh viên tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi Đây là xu hướng phát triển giáo dục hiện đại hướng tới việc nâng cao khả năng tiếp cận và tối ưu hóa trải nghiệm học tập (Anderson, B và nhóm đồng tác giả, 2006).

Chính phủ Hàn Quốc đánh giá thị trường E-learning là một lĩnh vực tiềm năng với nhiều cơ hội phát triển Các chính sách hỗ trợ bao gồm Luật Phát triển Ngành E-learning năm 2005 và các kế hoạch phát triển E-learning liên tục được triển khai nhằm thúc đẩy nền giáo dục điện tử Chính sách này nhằm thúc đẩy sự đổi mới và mở rộng các dịch vụ học trực tuyến, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

Từ năm 2006 đến 2010 và lần thứ hai từ năm 2011 đến 2015, chính sách phát triển ngành E-learning tại Hàn Quốc tập trung vào bốn mục tiêu chính: củng cố hệ sinh thái ngành, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao tính hữu dụng của các nền tảng học tập, và xây dựng mạng lưới toàn cầu Đến năm 2015, ngân sách dành cho lĩnh vực này ước tính đạt 3,5 tỷ USD, tạo ra khoảng 37.000 việc làm mới Thị trường E-learning của Hàn Quốc được dự báo đạt giá trị 2,86 tỷ USD vào năm 2013 Chính sách phát triển E-learning của các quốc gia khác nhau thể hiện sự đa dạng về mục tiêu, vai trò của nhà nước, lĩnh vực ưu tiên, cũng như các giải pháp cụ thể, trong đó mục tiêu lớn nhất là nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia qua phát triển nguồn nhân lực trong kỷ nguyên số, xây dựng xã hội công bằng về quyền học tập và tiếp cận công nghệ thông tin, cũng như khai thác tiềm năng của thị trường E-learning đầy hứa hẹn.

Du Học Trực Tuyến Thời Covid

Hình 3-25 Covid 19 trên thế giới

Trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp toàn cầu, nhiều trường đại học tại Mỹ, Canada, Anh và Úc đã chuyển sang hình thức học online để đảm bảo an toàn cho sinh viên, tạo ra những trải nghiệm giáo dục đa dạng và đạt tiêu chuẩn quốc tế Tuy nhiên, nhiều phụ huynh vẫn còn e ngại về chất lượng giảng dạy qua mạng, dẫn đến việc cân nhắc cho con học trong nước hoặc tạm hoãn kế hoạch du học, làm dang dở giấc mơ của các em Mô hình học trực tuyến tại Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như thiếu đầu tư công nghệ, thiếu tương tác và trải nghiệm thực tế, khiến việc học không trở nên thú vị và hiệu quả Ngược lại, các quốc gia có nền giáo dục và công nghệ phát triển vượt bậc đã tiến xa trong ứng dụng học trực tuyến, mang đến trải nghiệm tương đương lớp học truyền thống và đạt chuẩn quốc tế Đây không chỉ là phương án phòng ngừa trong mùa dịch, mà còn là xu hướng tất yếu của thời đại công nghệ 4.0, yêu cầu phụ huynh và học sinh tìm hiểu các mô hình trực tuyến “xịn xò” để không bỏ lỡ cơ hội phát triển tương lai.

3.6.1 American Collegiate live– chương trình học trực tuyến với công nghệ độc quyền được Mit, Stanford công nhận và cơ hội chuyển tiếp vào các trường đại học hàng đầu tại Mỹ và Sanada.

Bạn Công Chính là sinh viên tương lai của Đại học Auburn, bang Alabama, Mỹ, đang háo hức thực hiện ước mơ du học của mình trước khi dịch COVID-19 xảy ra Khi đại dịch bùng phát, Chính đối mặt với những lo lắng về tương lai, cân nhắc các phương án như hoãn kỳ học, học tiếp ở Việt Nam hoặc học trực tuyến Chính không muốn dừng lại giấc mơ của mình vì lo sợ ảnh hưởng đến hồ sơ xin visa Mỹ và mong muốn tiếp tục hành trình học tập của mình Phương án học trực tuyến khiến Chính đắn đo vì nghĩ rằng nó chỉ tốn thời gian, tiền bạc và thiếu sự hấp dẫn so với trải nghiệm học tập trực tiếp tại Mỹ Tuy nhiên, Chính được giới thiệu về chương trình American Collegiate Live (AC Live), chương trình đại học trực tuyến đầu tiên mang đến trải nghiệm sinh động của môi trường đại học Mỹ ngay tại nhà, giúp bạn dễ dàng chuyển tiếp vào các trường đại học danh tiếng của Mỹ.

Chính đã tham gia lớp học thử của AC Live và cuối cùng quyết định ghi danh vào chương trình vì đã có cái nhìn hoàn toàn khác về học trực tuyến Khi sắp kết thúc học kỳ đầu tiên của AC Live và chuẩn bị đăng ký học kỳ tiếp theo, Chính khẳng định rằng em không hối hận vì đã chọn AC Live và khuyên các bạn học sinh nên tận dụng học trực tuyến thay vì hoãn kỳ học do ảnh hưởng của Covid-19 Chính cho biết, AC Live đã giúp em thay đổi hoàn toàn suy nghĩ về phương pháp học trực tuyến, mang lại hiệu quả và sự thích thú trong học tập.

Hình 3-26 Chính tương tác với giảng viên và bạn bè tới từ nhiều quốc gia trên thế giới trong 1 buổi học AC Live

3.6.2 Chương trình trực tuyến duy nhất cho phép sinh viên chuyển tiếp tín chỉ vào các trường đại học top đầu ở Mỹ và Canada

AC Live là chương trình học trực tuyến được thiết kế đặc biệt để đáp ứng nhu cầu của sinh viên quốc tế chưa thể nhập học tại Mỹ, giúp họ hòa nhập như sinh viên năm nhất mà không bị tụt lại phía sau Chương trình xuất phát từ bảng điểm do trường đại học UMass Boston – TOP 200 National University cấp, và được giảng dạy bởi các giảng viên ưu tú, giàu kinh nghiệm, đảm bảo chất lượng đào tạo cao cấp Tín chỉ tích lũy trong chương trình được công nhận tại hầu hết các trường đại học hàng đầu ở Mỹ và Canada như Boston University, Northeastern University, American University, University of Utah, và University of Illinois at Chicago, mở ra cơ hội học tập liên tục và thuận lợi cho sinh viên quốc tế.

3.6.3 Công nghệ triệu đô độc quyền mang tới sự tương tác y như lớp học truyền thống.

AC Live ứng dụng công nghệ Shorelight Live độc quyền, mang đến trải nghiệm học thuật đa dạng giống như lớp học truyền thống, vượt xa các lớp học online thông thường Công nghệ này do tập đoàn Shorelight, một trong những tập đoàn giáo dục hàng đầu tại Mỹ, phát triển và đã đi vào ứng dụng từ hơn 3 năm trước với vốn đầu tư lên tới 15 triệu USD.

Hình 3-27 Giảng viên giảng dạy trực tiếp từ studio trường đại học

Khác với các lớp học online truyền thống, các lớp học của AC Live được giảng dạy trực tiếp từ studio hiện đại sử dụng công nghệ truyền hình trực tiếp như hội nghị, tạo ra môi trường học tập tối ưu Sinh viên có cơ hội tương tác với giảng viên và bạn bè toàn cầu qua các công cụ phong phú như giơ tay phát biểu, thảo luận nhóm, và trả lời thăm dò ý kiến trong suốt buổi học Ngoài ra, nền tảng công nghệ độc quyền UCommon giúp sinh viên dễ dàng truy cập tài liệu, nộp bài tập, thảo luận và nhận phản hồi trực tiếp từ giảng viên, nâng cao hiệu quả học tập.

Công nghệ Shorelight LIVE- là chìa khóa mở cửa thành công của AC Live-, nổi bật với các tính năng hiện đại vượt trội và mang đến trải nghiệm học trực tuyến vượt xa các lớp học online truyền thống Đặc biệt, Shorelight LIVE đã được công nhận bởi các đối tác danh tiếng như MIT, Stanford, UC Berkeley và UMass Amherst, khẳng định chất lượng đẳng cấp thế giới của công nghệ này Hơn nữa, Shorelight LIVE còn được đề cử tại giải thưởng PIEoneer Award ở hạng mục “Digital Innovation of the Year- Sáng tạo công nghệ của năm”, nhấn mạnh vị trí dẫn đầu của AC Live trong mô hình học trực tuyến đột phá.

3.6.4 Bước đệm quan trọng để làm quen với giảng đường và cách học tại Mỹ

AC Live cung cấp các chương trình học phù hợp với trình độ tiếng Anh của sinh viên toàn cầu, giúp các bạn làm quen dễ dàng với phương pháp học tập của Mỹ Sự chú trọng hỗ trợ sinh viên hòa nhập, vượt qua rào cản tâm lý “ngại” học online và văn hóa là yếu tố cốt lõi tạo nên linh hồn của AC Live Thời khóa biểu linh hoạt theo giờ Việt Nam cùng đội ngũ hỗ trợ song ngữ đảm bảo mọi sinh viên đều có thể tham gia học tập và kết nối trực tiếp với giảng viên và bạn bè quốc tế AC Live còn phát triển các hoạt động nhóm và tư vấn 1:1 nhằm khuyến khích sinh viên xây dựng mối quan hệ, làm quen với môi trường đa văn hóa tại Mỹ.

Hình 3-28 Giảng đường online của du học sinh

Nghiên cứu vấn đề đảm bảo chất lượng E-learning trong giáo dục đại học 37 4.1 Các đặc điểm E-learning ảnh hưởng đến việc đảm bảo chất lượng

Thực trạng E-learning trong giáo dục đại học tại Việt Nam

Ngày đăng: 09/12/2022, 10:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w