Các thành phần trong cửa sổThanh Quick Access: – Hiển thị bên trái mặc định gồm các nút công cụ Save, Undo, … – Ngoài cùng bên phải chứa nút Customize, khi cơ sở dữ liệu đang mở, nếu c
Trang 1HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
MICROSOFT OFFICE ACCESS 2010
Người soạn: Phan Đình Sinh
Trang 2 Thiết kế mẫu biểu
Thiết kế báo cáo
Macro
Module
Trang 3CHƯƠNG 1 BÀI MỞ ĐẦU
Giới thiệu
Khởi động và thoát khỏi Access
Các thành phần trong cửa sổ khởi động
Các thao tác với tập tin
Các đối tượng trong CSDL
Trang 51 Giới thiệu
2 ứng dụng chính của Access:
– Dùng để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu (chỉ là phần
cơ sở dữ liệu, còn phần phát triển thành phần mềm có thể dùng các công cụ khác để làm như: Visual Basic, Visual C, Delphi, NET, )
– Có thể dùng để xây dựng trọn gói những phần mềm quản lý qui mô vừa và nhỏ.
Trang 62 Khởi động và thoát
Có 2 cách:
– Cách 1: Kích chọn Start / All Programs / Microsoft Office / Microsoft Access 2010
– Cách 2: Kích đúp chuột vào biểu tượng
Microsoft Access 2010 (nếu có)
Trang 72 Khởi động và thoát
Thoát khỏi Access bằng một trong các cách:
– Mở thực đơn File | Exit;
– Nhấn tổ hợp phím nóng Alt + F4;
– Hoặc sử dụng nút Close trên cửa sổ Access
đang mở.
Trang 83 Các thành phần trong cửa sổ
Thanh Quick Access:
– Hiển thị bên trái mặc định gồm các nút công cụ Save, Undo, …
– Ngoài cùng bên phải chứa nút Customize, khi
cơ sở dữ liệu đang mở, nếu click nút Customize
sẽ xuất hiện một menu giúp chỉ định các nút lệnh hiển thị trên thanh Quick Access
Trang 93 Các thành phần trong cửa sổ
Thanh Ribbon
– Bao gồm nhiều Tab, mỗi tab được chia thành từng nhóm các nút lệnh tương ứng
Trang 103 Các thành phần trong cửa sổ
– Chứa nội dung chính của cơ sở
dữ liệu như: Table, Query, Form,
Report, Macro, hoặc module
– Kích chuột phải trên đối tượng
để có thể thực hiện các thao tác
với đối tượng như: đổi tên, sao
Trang 114 Các thao tác trên tập tin
4.1 Tạo tập tin mới
4.2 Tạo tập tin theo mẫu
4.3 Mở tập tin đã tồn tại
4.4 Thu gọn và chỉnh sửa tập tin
Trang 124.1 Tạo tập tin mới
Tại cửa sổ khởi động, click nút Blank Database
Trang 134.1 Tạo tập tin theo mẫu
Tại cửa sổ khởi động:
– Chọn Sample Template chọn một mẫu cơ sở dữ liệu có sẵn.
– Trong khung File name, nhập tên tập tin
– Kích nút Browse để chỉ định vị trí lưu tập tin
– Kích nút Create để tạo tập tin cơ sở dữ liệu
Trang 144.3 Mở tập tin đã tồn tại
Tại màn hình làm việc:
– Trong tab File, chọn Open…
– Chọn tập tin cơ sở dữ liệu cần mở, chọn Open.
– Hoặc kích đúp chuột vào tên tập tin cần mở.
Trang 154.4 Thu gọn và chỉnh sửa tập tin
Khi tạo thêm đối tượng trong tập tin thì dung lượng của tập tin sẽ tăng lên, khi xóa một đối tượng thì vùng nhớ của nó sẽ rỗng, nhưng không sử dụng được
Chức năng Compact & Repair Database giúp thu hồi lại phần bộ nhớ bị rỗng, làm
Trang 164.4 Thu gọn và chỉnh sửa tập tin
Cách thực hiện:
– Mở cơ sở dữ liệu cần thu gọn và chỉnh sửa
– Kích nút Compact & Repair Database
Trang 175 Các đối tượng trong CSDL
Trang 185 Các đối tượng trong CSDL
Tables: là thành phần quan trọng, được dùng để lưu trữ dữ liệu Là đối tượng được tạo ra trước Bên trong một bảng, dữ liệu được lưu thành nhiều cột và nhiều dòng
Query: là công cụ được sử dụng để truy vấn
và thực hiện các thao tác trên dữ liệu Có thể sử dụng ngôn ngữ SQL để thao tác trên
dữ liệu
Trang 195 Các đối tượng trong CSDL
Form: là công cụ để thiết kế giao diện cho chương trình Có thể dùng để cập nhật, thêm, sửa, xóa và hiển thị dữ liệu
Report: là công cụ giúp tạo các kết xuất dữ liệu từ các bảng, sau đó định dạng theo một khuôn dạng cho trước và có thể in ra màn
Trang 205 Các đối tượng trong CSDL
Macro: là một tập hợp các lệnh nhằm thực hiện một loạt các thao tác được qui định trước Có thể được xem là một công cụ lập trình đơn giản
Module: là công cụ lập trình trong môi trường Access mà ngôn ngữ nền tảng của nó
là ngôn ngữ Visual Basic for Application Giúp tạo ra hàm mà người dùng tự định
Trang 216 Thao tác trên các đối tượng
6.1 Tạo một đối tượng mới
6.2 Thiết kế lại một đối tượng
6.3 Thực hiện một đối tượng
6.4 Xóa một đối tượng
6.5 Đổi tên đối tượng
6.6 Sao chép một đối tượng
6.7 Chép dữ liệu từ Access sang ứng dụng khác (Export)
6.8 Chép dữ liệu từ ứng dụng khác vào cơ sở dữ liệu Access hiện hành (Import)
Trang 226.1 Tạo một đối tượng mới
Kích chuột chọn Tab Create trên thanh Ribbon
Trong nhóm công cụ của từng đối tượng, chọn cách tạo một đối tượng tương ứng
Trang 236.2
6.2 Thiết kế lại một đối tượng
Nếu đối tượng đang đóng:
– Kích chuột phải trên đối tượng cần thiết kế lại.
– Chọn Design view.
Nếu đối tượng đang mở:
– Kích chuột vào nút Design View
Trang 246.3 Thực hiện một đối tượng
Nếu đối tượng đang mở ở chế độ Design View
– Kích chuột chọn nút View.
Nếu đối tượng đang đóng:
– Kích chuột phải trên tên đối tượng cần xem.
– Chọn Open
Trang 256.4 Xóa một đối tượng
Kích chuột phải trên đối tượng cần xóa:
– Chọn mục Delete trên Menu Popup.
Hoặc chọn đối tượng cần xóa:
– Nhấn phím Delete
– Hoặc kích nút lệnh Delete trên thanh công cụ
Trang 266.5 Đổi tên đối tượng
Kích chuột phải trên đối tượng:
Trang 276.6 Sao chép một đối tượng
Kích chuột phải lên đối tượng cần sao chép:
– Chọn mục Copy để chép đối tượng vào Clipboard.
– Kích chuột nút Paste để chép vào cửa sổ Database.
– Nhập tên cho đối tượng sao chép.
Trang 286.6 Sao chép một đối tượng
Đối với Table, lựa chọn 1 trong 3 kiểu sao chép:
– Structure only: Sao chép cấu trúc
– Structure and data: Sao chép cấu trúc và dữ liệu
– Append Data to Exiting Table: Thêm dữ liệu vào một bảng đang tồn tại.
Trang 296.7 Xuất dữ liệu từ Access sang
ứng dụng khác (Export)
Thực hiện các bước:
– Chọn đối tượng muốn xuất sang ứng dụng khác.
– Chọn Tab External Data.
– Trong nhóm công cụ Export, chọn loại ứng dụng mà muốn xuất dữ liệu: Excel, Text file, XML file, Word, Access…
Trang 306.8 Chép dữ liệu từ ứng dụng
khác vào Access (Import)
Có thể chép dữ liệu từ ứng dụng khác như: Excel, ODBC Database, XML file, Access,
… vào cơ sở dữ liệu hiện hành
Cách thực hiện:
– Chọn tab External Data.
– Trong Import & Link, chọn ứng dụng muốn chép dữ liệu.
Trang 317 Bài tập
Yêu cầu:
– Khởi động và thoát khỏi Access
– Làm quen với môi trường làm việc của Access
– Tạo mới, lưu, đóng và mở một tập tin Access
Tạo mới tập tin có tên là QLBH.accdb trong thư mục bất kỳ Đóng tập tin trên Mở tập tin trên
Trang 32CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
Khái niệm về cơ sở dữ liệu
Bảng dữ liệu
Cách tạo bảng
Các kiểu dữ liệu, các thuộc tính
Hiệu chỉnh cấu trúc bảng, nhập dữ liệu
Thiết lập mối quan hệ
Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu
Trang 332.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu Access là một đối tượng bao gồm tập hợp các bảng dữ liệu và các kết nối giữa các bảng được thiết kế một cách phù hợp
Nhằm phục vụ lưu trữ dữ liệu cho một ứng dụng quản lý dữ liệu nào đó
Trang 342.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu
Ví dụ 1: Cơ sở dữ liệu Quản lý bán hàng
Trang 352.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu
Ví dụ 2: Cơ sở dữ liệu Quản lý lương cán bộ
Trang 362.2 Bảng dữ liệu
2.2.1 Khái niệm
2.2.2 Khóa
2.2.3 Liên kết giữa các bảng
Trang 372.2.1 Khái niệm
Bảng ( Table) là nơi chứa dữ liệu về một đối tượng thông tin nào đó như SINH VIÊN, CÁN BỘ, HÓA ĐƠN, HÀNG,
Gồm có 2 phần:
– Phần cấu trúc: Khai báo các trường, trường
khóa và tập thuộc tính của trường.
Trang 382.2.1 Khái niệm
Thiết kế cấu trúc của bảng:
Trang 392.2.1 Khái niệm
Nội dung dữ liệu của bảng:
Trang 402.2.1 Khái niệm
Mỗi bản ghi của một bảng đều có chung cấu
trúc, tức là các trường ( Field)
Mỗi dòng trong bảng gọi là một bản ghi
(Record) chứa các nội dung riêng của đối tượng đó
Tên bảng:
– Mỗi bảng có một tên gọi riêng
– Tên bảng không nên sử dụng dấu cách (Space),
Trang 412.2.1 Khái niệm
Trường dữ liệu ( Field )
– Mỗi cột dữ liệu của bảng sẽ tương ứng với một trường dữ liệu
– Mỗi trường dữ liệu sẽ có một tên gọi và tập hợp các thuộc tính; ví dụ như: kiểu dữ liệu, trường khoá, độ lớn, định dạng,
Trang 422.2.2 Khóa
Khoá chính (Primary Key) có tác dụng phân biệt giá trị các bản ghi trong cùng một bảng Trường khoá có thể một trường hoặc tập hợp các trường.
Khoá ngoại (Foreign key) là một trường hay một nhóm các trường của một bảng, thường trỏ đến khóa chính của một bảng khác.
Lưu ý:
– Khóa chính không chấp nhận các giá trị trùng nhau
Trang 432.2.2 Khóa
Ví dụ:
– Bảng SINHVIEN, trường IDsinhvien sẽ là
trường khóa chính vì không thể tồn tại 2 sinh
viên trong bảng trùng IDsinhvien
– Bảng LOP, trường IDlop là trường khóa chính
Vì không thể có 2 lớp trong bảng trùng lặp mã lớp.
Trang 442.2.3 Liên kết các bảng dữ liệu
Liên kết các bảng dữ liệu là mối liên kết giữa 2 bảng với nhau theo thiết kế cho trước để
Nhằm đảm bảo mục đích lưu trữ và khai thác dữ liệu
Thường tồn tại 2 kiểu liên kết:
– Liên kết 1-1 (một-một)
Trang 452.2.3 Liên kết các bảng dữ liệu
Liên kết 1-1 là: mỗi bản ghi của bảng này
sẽ liên kết với duy nhất tới một bản ghi của bảng kia và ngược lại;
Ví dụ:
Trang 462.2.3 Liên kết các bảng dữ liệu
Mô tả dữ liệu 2 bảng như sau:
Trang 472.2.3 Liên kết các bảng dữ liệu
Liên kết 1- ∞: mỗi bản ghi của bảng 1 sẽ có
thể liên kết với một hoặc nhiều bản ghi của bảng nhiều (∞) Ngược lại, mỗi bản ghi của bảng nhiều sẽ liên kết tới duy nhất 1 bản ghi của bảng 1
Ví dụ:
Trang 482.2.3 Liên kết các bảng dữ liệu
Xem xét mỗi cha có thể có nhiều con qua 2 bảng sau:
Trang 492.3 Tạo bảng dữ liệu
2.3.1 Tạo bảng bằng Table Design
2.3.2 Tạo bảng bằng Datasheet View
Trang 502.3.1 Tạo bảng bằng Table Design
Bước 1: Trong cửa sổ làm việc, trên thanh
Ribbon, kích tab Create, trong nhóm lệnh Table, click nút lệnh Table Design
Trang 512.3.1 Tạo bảng bằng Table Design
Xuất hiện cửa sổ thiết kế gồm các thành phần: – Field Name: định nghĩa tên trường.
– Data Type: chọn kiểu dữ liệu tương ứng
– Description: chú thích ý nghĩa của trường.
– Field Properties: thiết lập các thuộc tính của trường, gồm có hai nhóm:
General: định dạng dữ liệu cho cột Field Name.
Trang 522.3.1 Tạo bảng bằng Table Design
Trang 532.3.1 Tạo bảng bằng Table Design
Bước 2: Trong cửa sổ thiết kế, thực hiện các
công việc:
– Khai báo tên trường (Field Name): ngắn gọn,
dễ nhớ, gợi ý, không có khoảng trắng
– Chọn kiểu dữ liệu (Data Type) cho trường
– Chú thích ý nghĩa cho trường (Description)
Trang 542.3.1 Tạo bảng bằng Table Design
Bước 3: Thiết lập trường khoá chính (bảng
không có khóa chính có thể bỏ qua này)
– Chọn trường muốn thiết lập khoá
– Kích chuột nút Primary key trên thanh công cụ Table (Table Tools); hoặc kích chuột phải lên tên trường, kích chọn Primary key.
Trang 552.3.1 Tạo bảng bằng Table Design
Bước 4: Lưu lại cấu trúc bảng Nhấn tổ hợp
phím Ctrl+S, hoặc nhấn nút Save trên thanh Quick Access, hộp thoại yêu cầu nhập tên bảng xuất hiện:
Trang 562.3.1 Tạo bảng bằng Table Design
Lưu ý: Với bảng không thiết lập trường
khoá chính, trong quá trình ghi lại cấu trúc bảng, máy tính sẽ hỏi:
Trang 572.3.1 Tạo bảng bằng Table Design
Chọn nút Cancel, để trở lại cửa sổ thiết kế, đặt khóa chính cho bảng
Chọn nút No, để lưu mà không cần đặt khóa chính, có thể đặt sau
Chọn nút Yes, để Access tự tạo khóa chính
có tên là ID, kiểu Autonumber
Trang 582.3.2 Tạo bảng bằng Datasheet
View
Trong cửa sổ làm việc, chọn tab Create trên thanh Ribbon, trong nhóm lệnh Table, kích nút Table, xuất hiện bảng mới ở chế độ Datasheet View
Thanh Ribbon, chuyển sang tab Fields với nhóm lệnh Add & Delete giúp chọn kiểu dữ liệu cho trường mới khi thêm nó vào bảng
Trang 592.3.2 Tạo bảng bằng Datasheet
View
Trang 60Nhập tên mới cho trường
Trang 612.3.2 Tạo bảng bằng Datasheet
View
Trang 632.4 Các kiểu dữ liệu cơ bản
Kiểu dữ liệu Dữ liệu vào Kích thước
Memo Văn bản nhiều dòng, trang Tối đa 65535 bytes
Trang 642.4 Các kiểu dữ liệu cơ bản
Kiểu dữ liệu Dữ liệu vào Kích thước
Auto number ACCESS tự động
tăng lên một khi một bản ghi được tạo
4 byte
OLE Object Đối tượng của phần
Lookup
Wizard Trường nhận giá trị do người dùng chọn từ 1
bảng khác hoặc 1 danh
Trang 652.5 Các thuộc tính của trường
Trang 662.5.1 Thuộc tính Field Size
Để thiết lập kích thước dữ liệu Chỉ có hiệu lực cho các trường có kiểu dữ liệu Text và Number
Đối kiểu Text, cho biết chiều dài tối đa của chuỗi ký tự
– Ví dụ: trường Hoten thì Field Size khoảng 40.
Trang 672.5.1 Thuộc tính Field Size
Đối kiểu Number, cho biết trường đó nhận giá trị loại số nào
Integer -32768 32767
Long Integer -3147483648 3147483647
Trang 682.5.2 Thuộc tính Decimal Places
Quy định số chữ số thập phân (chỉ sử dụng trong trường hợp số có dạng single, double)
Đối với kiểu Currency, Fixed, Percent mặc định Decimal Places là 2
Trang 702.5.3 Thuộc tính Format
Kiểu Text: Các ký tự dùng để định dạng chuỗi
> Đổi tất cả ký tự nhập vào thành in hoa
< Đổi tất cả ký tự nhập vào thành in thường
“Chuỗi ký tự “ Chuỗi ký tự giữa 2 dấu nháy
Trang 722.5.3 Thuộc tính Format
Kiểu Number: Các kiểu định dạng được cung cấp sẵn
General Number Hiển thị như số nhập vào
Currency Có dấu phân cách và kí hiệu kiểu tiền tệ
Fixed Hiển thị giống như cách định dạng trong
Regional Settings Standard Hiển thị giống như Fixed, có thêm dấu
phân cách
Trang 762.5.4 Thuộc tính Input Mask
Quy định khuôn dạng dữ liệu Khi nhập dữ liệu phải tuân theo đúng định dạng đó
Áp dụng cho các trường kiểu Text, Number, Datetime, Currency.
Trang 772.5.4 Thuộc tính Input Mask
< Các ký tự bên phải được đổi thành chữ thường
> Các ký tự bên phải được đổi thành chữ hoa
Trang 782.5.5 Thuộc tính Default Value
Để thiết lập giá trị ngầm định cho trường mỗi khi thêm mới một bản ghi
Trừ trường có kiểu Auto number và OEL Object
Trang 802.5.7 Thuộc tính Validation rule
và Validation text
Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào một trường Khi tính hợp lệ bị vi phạm sẽ
có câu thông báo ở Validation text
Các phép toán có thể dùng trong Validation rule
Các phép toán Phép toán Tác dụng
Phép so sánh >, <, >=, <=, =, <>
Trang 812.5.7 Thuộc tính Validation rule
và Validation text
Chú ý: Nếu hằng trong biểu thức là kiểu ngày
thì nên đặt giữa 2 dấu #
Trang 822.5.8 Thuộc tính Required
Để bặt buộc hay không bắt buộc nhập dữ liệu cho trường
Trang 832.5.9 Thuộc tính AllowZeroLength
Quy định một trường có kiểu Text hay Memo có thể hoặc không có chuỗi có độ dài bằng 0.
Cần phân biệt một trường chứa giá trị null (chưa có dữ liệu)
và một trường chứa chuỗi có độ dài bằng 0 (Có dữ liệu nhưng chuỗi rỗng “”).
– Yes: Chấp nhận chuỗi rỗng
– No: Không chấp nhận chuỗi rỗng
Trang 842.5.10 Thuộc tính Index
Tạo chỉ mục trên một trường
Nếu lập chỉ mục cho trường thì việc tìm kiếm dữ liệu nhanh hơn và tiện hơn
Yes(Dupplicate OK) Tạo chỉ mục có trùng lặp
Yes(No Dupplicate) Tạo chỉ mục không trùng lặp
Trang 852.5.11 Thuộc tính New Value
Thuộc tính này chỉ đối với dữ liệu kiểu auto number, quy định cách thức mà trường tự động điền số khi thêm bản ghi mới vào
New value Tác dụng
Trang 862.6 Hiệu chỉnh cấu trúc bảng
Mở bảng ở chế độ thiết kế (Design View) Tại Tab Design gồm các công cụ cho phép hiệu chỉnh cấu trúc của bảng
– Insert Rows: chèn thêm một trường trên trường hiện hành
– Delete Rows: xóa các trường được đánh dấu chọn.
– Di chuyển trường: kích chọn tên trường muốn
Trang 872.6 Hiệu chỉnh cấu trúc bảng
Trang 882.7 Nhập dữ liệu vào bảng
Mở bảng ở chế độ Datasheet View
– Mặc định, luôn có một dòng rỗng để nhập một bản ghi mới ở cuối bảng
– Nhập dữ liệu theo từng bản ghi, dữ liệu nhập vào phải thỏa mãn các thuộc tính của bảng và thuộc tính của trường khi thiết kế bảng
– Nếu dữ liệu nhập không thỏa mãn thì Access sẽ thông báo lỗi.