1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương pháp luật kinh tế

29 780 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Pháp Luật Kinh Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Pháp Luật Kinh Tế
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 35,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặc điểm - Có vốn đầu tư kinh doanh + vốn điều lệ : Theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2005 là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời h

Trang 1

PHÁP LUẬT KINH TẾ

Câu 1: Chủ thể kinh doanh?

1 Khái niệm

- Là các pháp nhân hoặc thể nhân

- Thực hiện hành vi kinh doanh

- Theo quy định của pháp luật

• Pháp nhân

2 đặc điểm

- Có vốn đầu tư kinh doanh

+ vốn điều lệ : (Theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2005) là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vàođiều lệ công ty Nó là một phần trong nguồn vốn chủ sở hữu và

có thể có giá trị nhỏ hơn rất rất rất nhiều so với tổng tài sản hay tổng doanh thu của công ty

+ vốn đầu tư ban đầu : là số vốn mà chủ sở hữu bỏ ra thành lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt động sx – kd Không ghi vào điều lệ doanh nghiệp

- Thực hiện hành vi kinh doanh

+ chủ thể kinh doanh thực hiện kinh doanh = chính nhân danh của minh

+ thực hiện hđ kinh doanh thường xuyê, liên tục và chuyên nghiệp

+ hoạt động diễn ra hợp pháp và đc công nhận

+ sinh lời

- Hạch toán kinh doanh.

- Thực hiện nộp thuế và NSNN và chịu quản lí của NN bằng pháp luật.

Trang 2

- Phương thức đầu tư.

+ DN có vốn đầu tư trong nước

+ DN có vốn đầu tư nước ngoài

Câu 2: công ty TNHH 2 – 50 thành viên

- Không được phát hành cổ phiếu

- Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật

3 Tổ chức quản ly.

Tổ chức quản lý bao gồm:

Trang 3

+ do hội đồng thành viên bầu ra

+ quyền và nghĩa vụ được qđ trong luật doanh nghiệp và điều

+ quyền và nghĩa vụ qđ trong luật và điều lệ của công ty

- Ban kiểm soát ( >= 11 thành viên):

+ là cơ quan thay mặt của các thành viên công ty kiểm soát các hđ của công ty

+ quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của BKS, trưởng BKS qđ trong điều lệ

4 Vốn và chế độ tài chính.

- Là loại hành công ty đối vốn -> không đc phát hành cổ phiếu khi thành lập công ty các thành viên phải cam kết góp vốn với giá trị vốn góp và thời hạn góp vốn cụ thể Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết khi góp đủ đc cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

Trang 4

- Trường hợp thành viên không góp đầy đủ và đúng hạn ->

đc coi là nợ -> chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do không góp đủ và đúng hạn

- Thành viên có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc 1 phần vốn góp của minh cho người khác (điều 44- 45 luật doanh nghiệp)

- Công ty có quyền tăng/ giảm vốn góp theo quyết định của HĐTV

- Công ty đc chia lợi nhuận cho các thành viên khi kđ có lãi

và hoành thành các nghĩa vụ nộp thuế và tài chính khác Đồng thời vân đảm bảo đầy đủ thanh toán các khoản nợ

và nghĩa vụ tài sản phải trả

Trang 5

Câu 3: công ty TNHH 1 thành viên

bị cấm quản lý doanh nghiệp

- CSH chịu trách nhiệm hữu hạn

- Chuyển nhượng vốn góp phải theo quy định của pháp luật

- Có tư cách pháp nhân

- Không được quyền phát hành cổ phiếu

3 Tổ chức quản lý công ty.

+ Kiểm soát viên

- Trường hợp 1 người đc bổ nhiệm đại diện theo ủy quyền:+ Chủ tích công ty

+ GĐ/ TGĐ: người đại diện theo pháp luật của công ty.+ kiểm soát viên

b Công ty TNHH 1 TV là cá nhân.

- Chủ tịch công ty: chủ sở hữu

- GĐ / TGĐ : người đại diện theo pháp luật của công ty: CSH hoặc thuê

Trang 6

4 Chế độ vốn và tài chính.

- Chủ sở hữu phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã đăngký

- Chủ sở hữu không đc trực tiếp rút 1 phần hoặc toàn bộ vốn

đã góp vào công ty mà chỉ đc quyền rút vốn bằng cách chuyển nhường 1 phần hoặc toàn bộ số vốn đó cho cá nhân hoặc tổ chức khác

- Chủ sở hữu ko đc rút lợi nhuận khi chưa thanh toàn đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác

- Công ty có thể tăng giảm vốn điều lệ:

+ tăng: tăng vốn góp của CSH hoặc điều chinh mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản của công ty

+ giảm: khi giá trị TS của công ty bị mất giá

Cầu 5: Công ty hợp danh

1 Khái niệm

- Là loại hình công ty trong đó có ít nhất 2 thành viên ( đều

là cá nhân và thương nhân) cùng tiến hàn hoạt động

thương mại dưới 1 hãng chung ( hay nội danh ) và cùng liên đới chịa trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của côngty

2 Đặc điêm.

- Phải có ít nhất 2 TV là CHS chung của công ty cùng nhau

kd dưới 1 tên gọi chung ngoài ra còn có thể có thành viêngóp vốn

- TVHD chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới chịu trách nhiệm

vô hạn về TS và nghĩa vụ tài chính khác

- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày đc cấp giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh

- Không được phát hành cổ phiếu và trái phiếu

Trang 7

3 Tổ chức quản lý.

Do các thành viên tự thảo thuận trong điều lệ và tuân thủ 1 số vấn đề cơ bản:

- HĐTV là cquan qđ cao nhất của công ty

- HĐTV bầu ra 1 thành viên là Chủ tịch đồng thời kiêm GĐ/ TGĐ

- Việc tiến hành họp do Chủ tịch hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh

- Việc họp phải được ghi vào sổ biên bản của công ty Khi quyết định các vấn đề quan trọng cần ¾ số thành viên đồng ý Còn các vấn đề không quan trọng thì cần ít nhất 2/3 số thành viên chấp thuận

- Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật

và tổ chức điều hành hđ kinh doanh hằng ngày của công ty

- Chủ tịch HĐTV có trách nhiệm quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngaChủ tịch HĐTV có trách nhiệm quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh

4 Chế độ vốn và tài chính

- Không được phép phát hành bất kì chứng khoán nào

- Khi thành lập công ty, các thành viên phải góp vốn vào vốn điều lệ của công ty và phải được ghi rõ vào điều lệ công ty

- Có thể tăng vốn điều lệ: tăng vốn góp của các thành viên /kết nạp thành viên mới theo qđ của pháp luật và điều lệ công ty

- Thành viên hợp danh và tv góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, thành viên đc cấp giấy chứng

nhận góp vốn

- Thành viên hợp danh chỉ đc hoàn trả vốn góp khi rút khỏi công ty theo quy đinh pháp luật và điều lệ công ty Việc hoàn trả vốn góp theo giá thỏa thuận hoặc giá đc xác địnhdựa trên nguyên tắc trong điều lệ công ty

Câu 6: doanh nghiệp tư nhân.

Trang 8

1 Khái niệm.

- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

Trang 9

2 Đặc điểm

- Thành viên: Do 1 cá nhân đầu tư vốn thành lập (Không có

sự góp vốn);

- Trách nhiệm tài sản trong kinh doanh:

+ nguồn vốn ban đầu xuất phát chủ yếu từ tài sản cá nhân+Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định về các vấn đề của công ty và chịu TN vô hạn trong bằng toàn bộ tài sản của mình

- Không có tư cách pháp nhân: Tài sản không độc lập với tài sản cá nhân khác

- Chủ DNTN là người đại diện theo pháp luật Một cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân

- Không được phát hành bất kì chứng khoán nào

+ Vốn đầu tư ban đầu: không được chuyển quyền sở hữu

mà chỉ có quyền kê khai

+ tăng/ giảm vôn: chủ DNTN có toàn quyền tăng/ giảm vốn trong phạm vi vốn đầu tư ban đầu

+ được quyền rút lợi nhuận khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản tài chính khác

+ DNTN cũng có những nghĩa vụ cơ bản: đảm bảo kinh doanh đúng ngành nghề, đảm bảo tiêu chuẩn hàng hóa đãđăng ký Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và các

nghĩa vụ khác,…

- Một số quyền đặc thù khác

+ Cho thuê DN: điều 144_ LDN 2005: việc cho thuê doanh nghiệp ko làm chấm dứt tư cách pháp lý doanh nghiệp -> trong thời gian cho thuê chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước phấp luật và các bên thứ ba đối với các hoạt động của doanh nghiệp với tư cách là CSHDN Khithực hiện cho thuê, chủ DNTN phải có nghĩa vụ báo cáo bằng văn bản kèm theo hợp đồng cho thuê có công chứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế

Trang 10

+ bán DNTN: điều 145 _ LDN 2005 cho phép CSH bán

doanh nghiệp cho người khác Sau khi bán DN, bên mua phải đăng kí kinh doanh lại trên cơ sở DNTN đã mua, ngườimua không nhất thiết phải thực hiện mục đích kinh doanh bằng cơ sở DNTN sẵn có Chủ DNTN phải thông báo ít nhất

15 ngày trước khi chuyển giao doanh nghiệp cho người khác Chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện được

+ tạm ngừng hoạt động: điều 156 _ LDN 2005 chủ DNTN

có quyền tạm ngừng hoạt động kinh doanh của DN Pháp luật cho phép CSH tạm ngừng nếu như CSH báo cáo với cơquan đang ký kinh doanh và cơ quan thuế bằng văn bản

về việc tạm ngừng kinh doanh trước 15 ngày trước khi tạmngừng chủ DNTN không có quyền đơn phương tạm ngừng thực hiện hợp đồng đã ký trừ trường hợp có sự thỏa thuận,thống nhất giữa 2 bên

Câu 7: Các trường hợp giải thể doanh

nghiệp?

1 Khái niệm.

- là sự chấm dứt hoạt động và xóa tên doanh nghiệp trông

sổ đăng kí kinh doanh

2 Giải thể DNTN.

• Theo quyết định của LDN, DNTN sẽ giải thể trong các

trường hợp sau:

- Theo quyết định của chủ DNTN:

Trường hợp tự nguyện do ý chí của chủ doah nghiệp CSH

DN có thể giải thể bất kì lúc nào

- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh:

Trường hợp giải thể bắt buộc khi DN bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Lúc này DNTN không còn thẩm quyền kinh tế nghĩa là không còn đc tiến hành các hoạt động kinh doanh -> chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp

• Thủ tục giải thể

- Trong thời hạn 7 ngày phải tiến hành gửi quyết định giải thể đến cơ quan đăng kí kinh doanh và thông báo giải thể

Trang 11

đến tất cả những người có thẩm quyền và lợi ích liên quan,các chủ nợ ( kèm phương án giải quyết nợ), công khai niêm yết giải thể tại trụ sở DN và đăng báo trong 3 số liên tiếp.

- Trong thời hạn 7 ngày kể từ sau khi thực hiện xong nghĩa

vụ trả nợ, người đại diện phải nộp hồ sơ về giải thể DNTN đến cơ quan đăng ký kinh doanh Trong thời hạn 7 ngày kể

từ ngày nhận đc hồ sơ về giải thể cơ quan đăng ký kinh doanh phải xóa tên DNTN trong sổ đăng ký kinh doanh

Trang 12

3 Giải thể công ty

• Các trường hợp giải thể

- Kết thúc thời gian hoạt động đã ghi trong điều lệ mà

không có quyết định gia hạn

- Theo quyết định của tất các thành viên hợp danh, của HỘi đồng thành viên,của CSH, của Đại hội đồng Cổ Đông

- Công ty không còn đủ số thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật trong thời hạn 6 tháng liên tiếp

- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

• Thủ tục giải thể

- Thông qua quyết định giải thể

- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thông qua quyết định giải thể, công ty phải gửi quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, đến chủ nợ ( kèm phương án giải quyết nợ) , người có quyền và nghĩa vụ lợi ích liên quan, người lao động trong công ty

- Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ

- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thanh toán hết các

khoản nợ, tổ thanh lý phải gửi hồ sơ về giải thể công ty đến cơ quan đăng kí kinh doanh Trong thời hạn 7 ngày kể

từ ngày nhận được hồ sơ về giải thể, cơ quan đăng ký kinhdoanh phải xóa tên công ty khỏi sổ đăng kí kinh doanh

Câu 8: Hợp tác xã.

1 Khái niệm.

- Theo Điều 1, Luật hợp tác xã năm 2003, HTX là loại hình chủ thể kinh doanh được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã

Trang 13

+ góp sức: trực tiếp quản lý, lao động, kinh doanh, tư vấn

và các hình thức khác

- Hình thức sở hữu tài sản: tập thể

- Nguyên tắc hoạt động:

+ tự nguyện: tự gia nhập, tự nghiệp rút khỏi HTX

+ Dân chủ, bình đẳng và công khai

- Tư cách chủ thể

+ có tư cách chủ thể

+ gắn với chế độ TNHH về tài sản trong kinh doanh

+ HTX chiu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật,

+ xã viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp

Câu 9: HỘ kinh doanh?

1 Khái niệm.

- Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh

- Chỉ được đăng kí kinh doanh tại một điểm

- Sử dung không quá 10 lao động

- Không có con dấu

Câu 10: Các điều kiện có hiệu lực của hợp

đồng?

1 Khái niệm

Trang 14

- HĐ là sự thỏa thuận giữa các bên về việc phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các bên

- ĐK có hiệu lực của HĐ là tiêu chuẩn pháp lý xác định sự hợp pháp của các bên giao kết

Trang 15

2 Điều kiện có hiệu lực của HĐ.

- Cá nhân: phải có năng lục giao kết đầy đủ năng lực pháp

lý và năng lực hành vị: > 15 tuổi, có đủ sức khỏe, trình độ chuyên môn, khả năng nghề nghiệp, tự nguyên

VD:

+ điều 6 Luật LĐ sửa đổi bổ sung quy định: “ người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và

có giao kết hợp đồng lao động”

+ điều 120 Bộ luật lao động “ cấm nhận trẻ em chưa đủ

15 tuổi vào làm việc, trừ một số ngành nghề và công việc

do bộ lao động – TB và XH quy định”

- Tổ chức

+ muốn tham gia quan hê hợp đồng thì tổ chức phải có người đại diện hợp pháp tham gia ký kết hợp đồng lao động,

+ Nôi dung, mục đích của HĐ phải không vi phạm các điềucấm của pháp luật

- Các bên tham gia HĐ phải hoàn toàn tự nguyện

Câu 11 Đặc điểm trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng?

1. Khái niệm

- Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng là sự gánh chịu hậu quả pháp lý bất lơi của bên vi phạm pháp luật;

2. Đặc điểm:

- Cơ sở phát sinh trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng trước hết là có vi phạm các nghĩa vụ trong hợp đồng của một bên, tức là có sự vi phạm các nghĩa vụ trong hợp đồng;

- Chủ thể gánh chịu trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng là bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng Chủ thể vi phạm phải chịu trách nhiệm đối với chủ thể bị vi phạm;

- Hình thức trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng khá

đa dạng

Trang 16

Câu 12: Phạt hợp đồng?

1. Điều kiện áp dụng

- Luật Thương mại 2005 quy đinh: “Phạt vi phạm hợp đồng

là việc bên bị vi phạm hợp đồng yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền nhất định do pháp luật quy định hoặc do các bên thỏa thuận trên cơ sở pháp luật”

- Điều kiện phạt vi phạm hợp đồng:

+ Các bên có thỏa thuận trong hợp đồng;

+ Một bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng

2 Điều kiện áp dụng

- Một bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng

- Xác định được thiệt hại thực tế của bên bị vi phạm

- Có quan hệ nhân quả giữa vi phạm hợp đồng và thiệt hại thực tế

Trang 17

Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên

Trang 18

2 Các trường hợp

- Các trường hợp do các bên thỏa thuận

- Sự kiện bất khả kháng như sự kiện xảy ra sau khi giao kết

HĐ, trường hợp bất thường ngoài quy luật, các bên không lường trước được, các bên không khắc phục được

- Vi phạm HĐ của 1 bên hoàn toàn do lỗi của bên kia

- Bên vi phạm HĐ thực hiện quy định pháp lý của cơ quan Nhà Nước

Câu 15: HĐ vô hiêu? Ví dụ

1 Khái niệm

- Là những thỏa thuận trái pháp luật không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên

2 Điều kiện vô hiệu HĐ.

- Nội dung hợp đồng kinh tế vi phạm điều cấm của pháp luật

- Một trong các bên ký kết hợp đồng kinh tế không phải là pháp nhân cũng không phải là cá nhân có đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật để thực hiện công việc

đã thõa thuận trong hợp đồng

- Người ký kết hợp đồng không đúng thẩm quyền hoặc có hành vi lừa đảo

3 Ví dụ hợp đồng mua bán hàng hóa bị vô hiệu :

1-Vô hiệu về hình thức: HĐ không có số hiệu và không xác định được ngày tháng ký kết

2- về nội dung: ví dụ: HĐKT không rõ số lượng, đơn giá, chủng loại , khối lượng và thời gian giao nhận hàng không rõ ràng

Trang 19

Câu 16: khái niệm, đặc điểm phá sản

1 Khái niệm.

- Theo điều 3 Luật Phá sản 2004 “ DN, HTX ko có khả năng thah toán đc các khoản nợ đễn hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì bị oi là lâm vào tình trạng pháp sản

2 Đặc điểm

- Dấu hiệu (NĐ 189/CP): kinh doanh bị thua lỗ trong 2 năm liên tiếp đến mức không trả được các khoản nợ khi dến hạn, không trả đủ lương người lao động theo thỏa ước và hợp đồng lao động trong 3 tháng liên tiếp

- Thủ tục giải quyết phá sản là thủ tục đặc biệt:

+ Về nguồn luật điều chinh: thủ tục được quy định trong luật

+ Về nội dung: vũ việc phát sinh thường đc thực hiện

trong trường hợp đặc biệt ngay cả khi không có sự vi phạmpháp luật

+ Về hậu quả pháp lý:

- Đối với DN, hợp tác xã: Chấm dứt hoạt động và xóa têntrong sổ đăng kí kinh doanh; Vẫn tồn tại nhưng không có

sự thay đổi chủ sở hữu;

- Đối với người quản lí điều hành: bị hạn chế quyền tự dokinh doanh (Nếu họ có lỗi)

Câu 18: các chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản

- Đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước

- Cổ đông trong công ty cổ phần

Ngày đăng: 17/06/2014, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức góp vốn VĐL đc thành viên - đề cương pháp luật kinh tế
Hình th ức góp vốn VĐL đc thành viên (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w