1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư cao tầng an cư

128 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 5,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng.. Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò q

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CHUNG CƯ CAO TẦNG AN CƯ

GVHD: TRẦN VĂN TIẾNG SVTH:LÊ THÀNH NHÂN MSSV:15149153

S K L 0 0 6 2 5 0

Tp Hồ Chí Minh, tháng 06/2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Khóa: 2015 - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện

để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế

Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất nhiều

sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy Nguyễn Văn Tiếng cùng với quý Thầy Cô bộ môn khoa Xây dựng Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất của mình đến quý thầy cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em

có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau

Em xin chân thành cám ơn

TP.HCM, ngày 11 tháng 6 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Trang 4

With my Graduation essay, Intruction teacher and another teachers in construction industry take many help, many teach by the devoted way I would like to say thank you

That knowledge and experience is the foundation and the key to finish this Graduation essay

Because of limit Experiant, the mistske is unavoidable I hope to take your advice to improve my knowledges

Finally, I wish you a good health, happiness and success in your life

Thank you!

HCMC June, 2019

Trang 5

SUMMARY OF THE GRADUATION PROJECT

Student :LE THANH NHAN ID: 15149153

Faculty : CIVIL ENGINEERING

Speciality : CONSTRUCTION ENGINEERING AND TECHNOLOGY

Topic : NIGHT BLUE APARTMENT

CONTENT THEORETICAL AND COMPUTATIONAL PARTS: 1.

a Architecture:

Reproduction of Architectural Drawings

b Structure:

Calculate and Design the Typical Floor

Calculate and Design the Typical Staircase

Make Model, Calculate and Design the Typical Frame Walls

c Foundation:

Synthesis of Geological Data

Design of Auger-cast Piles

PRESENT AND DRAWING

2.

01 Present and 01 Appendix

20 Drawing A1: ( 05 Architecture, 15 Structure )

INSTRUCTOR : Dr TRAN VAN TIENG

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

KHOA XÂY DỰNG Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên: MSSV: Ngành: Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn TS TRẦN VĂN TIẾNG

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Giáo viên hướng dẫn

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

KHOA XÂY DỰNG Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: MSSV: Ngành: Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên phản biện :

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Giáo viên phản biện

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1

Mục đích sử dụng công trình 1

1.1.1 Vị trí công trình 1

1.1.2 1.1.3 Quy mô công trình 1

1.1.3.1 Loại công trình 1

1.1.3.2 Số tầng 1

1.1.3.3 Cao độ 1

1.1.3.4 Diện tích xây dựng 1

1.1.3.5 Công năng công trình 1

GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2

1.2 Giải pháp mặt bằng 2

1.2.1 Giải pháp mặt đứng 2

1.2.2 Giải pháp giao thông trong công trình 2

1.2.3 Giao thông đứng 2

1.2.3.1 Giao thông ngang 3

1.2.3.2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC 3

1.3 1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 3

1.4.1 Hệ thống điện 3

1.4.2 Hệ thống cấp thoát nước 3

1.4.3 Hệ thống thông gió 3

1.4.4 Hệ thống chiếu sáng 3

1.4.5 Hệ thống phòng cháy chửa cháy 4

1.4.6 Hệ thống chống sét 4

1.4.7 Hệ thống thoát rác 4

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 5

CHƯƠNG 2: 2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN 5

Giải pháp kết cấu theo phương đứng 5

2.1.1 Giải pháp kết cấu theo phương ngang 5 2.1.2

Trang 9

2.3 GIẢI PHÁP VẬT IỆU 7

2.4 GIẢI PHÁP KẾT CẤU NỀN MÓNG 7

2.5 BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC 8

2.5.1 Nguyên tắc bố trí kết cấu chịu lực 8

2.5.2 Sơ bộ kích thước tiết diện 8

2.5.2.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm khung 8

2.5.2.2 Sơ bộ chọn tiết diện cột 9

2.5.2.3 Sơ bộ chọn tiết diện vách và lõi thang máy 11

2.5.2.4 Sơ bộ chiều dày sàn 11

THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 13

CHƯƠNG 3: 3.1 MẶT BẰNG KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 13

3.2 SƠ BỘ CHIỀU DÀY SÀN 13

3.3.2 Hoạt tải 14

3.4 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 16

3.4.1 Mô hình bằng Robot structural 16

3.4.2 Tính toán cốt thép 17

3.4.2.2 ý thuyết tính toán 19

3.4.3 Kiểm tra độ võng sàn bằng phần mềm Robot Structure 22

3.4.3.1 Kiểm tra độ võng đàn hồi của sàn 22

3.4.4 Kiểm tra vết nứt sàn bằng Robot Structure 23

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG 24

4.1 Kích thước sơ bộ: 24

4.2 Tải trọng: 25

4.2.1 Tĩnh tải 25

4.2.2 Hoạt tải 25

4.2.3 Sơ đồ tính 26

4.1.4 Mô hình phân tích 3D 26

4.2 Tính toán cốt thép 28

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG 30

5.1 TẢI TRỌNG 30

5.1.1 Tĩnh tải 30

Trang 10

5.1.2 Hoạt tải 31

5.1.3 Tải trọng gió 31

5.1.3.1 Tính toán thành phần tĩnh 32

5.1.3.2 Tính toán thành phần động 33

5.1.4 Tải trọng động đất 40

Tổ hợp tải trọng 45

5.2 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 47

5.2.1 Chuyển vị đỉnh công trình 47

5.2.3 Tính toán dầm sàn tầng điển hình ( tầng 3) 48

5.2.3.1 Tính toán cốt thép dọc 48

Kiểm tra khả năng chịu lực 49

5.2.3.2Tính cốt đai gia cường giữa dầm chính và dầm phụ 50

5.2.3.3 Tính toán cốt đai dầm tầng điển hình 51

5.2.3.4 Cấu tạo kháng chấn cho dầm : 52

5.2.3.5 Neo nối cốt thép : 53

5.2.4 Thiết kế cột 54

5.2.4.1 Khái niệm về nén lệch tâm xiên 54

5.2.4.2 Cốt thép đai 60

5.2.3 TÍNH VÁCH KHUNG TRỤC 3 60

5.4.3.1 Lý thuyết tính toán 60

5.4.3.2 Các bước tính toán thép dọc cho vách 61

5.4.2.3 Tính toán cốt ngang cho vách cứng 63

5.4.2.4 Tính toán cốt thép cho một trường hợp cụ thể 63

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG 67

67

6.1Tổng quan về nền móng 67

6.2 khảo sát địa chất công trình xây dựng 69

6.3 Phương án thiết kế móng công trình 69

6.4 Tính toán cọc công trình 6.4.1 Chọn kích thước, vật liệu và chiều sâu chôn cọc 69

6.4.2Tính toán sức chịu tải cọc 70

Trang 11

6.4.2.1 Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc 70

6.4.2.2Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 70

6.4.2.3 Sức chịu tải cọc theo cường độ đát nền 71

6.2.2.4 Sức chịu tải cọc theo tiêu chuẩn SPT 74

6.5 Sức chịu tải thiết kế 76

6.6 Thiết kế móng M1 76

6.6.1 Kiểm tra điều kiện tải tác dụng đầu cọc 76

6.6.2 Kiểm tra áp lực đất nền tác dụng lên mũi cọc 79

6.6.3 Tính lún móng M1 82

6.6.4 Kiểm tra xuyển thủng đài móng M1 83

6.6.5 Kiểm tra ổn định đài cọc bằng Robot 78

86

6.7 Thiết kế móng M2 6.7.1 Kiểm tra điều kiện tải tác dụng lên đầu cọc 86

6.7.2 Kiểm tra áp lực đất nền dưới tác dụng mũi cọc 87

6.7.3 Tính lún móng M2 90

6.7.4 Kiểm tra xuyên thủng móng M2 90

6.7.5 Thiết kế cốt thép đài móng M2 91

94

6.8 Thiết kế móng M3 6.8.1Kiểm tra điều kiện tải tác dụng lên đầu cọc 94

6.8.2 Kiểm tra áp lực đất nền dưới tác dụng mũi cọc 96

6.8.3 Tính lún móng M3 98

6.8.4 Kiểm tra xuyên thủng móng M2 99

6.8.5 Thiết kế cốt thép đài móng M3 100

102

6.9 Thiết kế móng M4 6.9.1Kiểm tra điều kiện tải tác dụng lên đầu cọc 102

6.9.2 Kiểm tra áp lực đất nền tác dụng mũi cọc 103

6.9.3 Tính lún móng M-LTM 107

6.9.4 Kểm tra xuyên thủng móng M-LTM 109

6.9.5 Thiết kế cốt thép đài móng M2 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 mặt bằng kết cấu sàn điển hình 15

Hình 3.2: Mô hình sàn bằng Robot structural 16

Hình 3.3: Mesh ô sàn thành các ô sàn nhỏ hơn 16

Hình 3.4: Moment theo phương X 17

Hình 3.5: Moment theo phương Y 18

Hình 3.6: Vị trí ô sàn tính toán 19

Hình 3.7: Độ võng sàn 22

Hình 3.8: Độ nứt sàn 23

Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang bộ tầng điển hình 24

Hình 4.2: Mặt đứng cầu thang bộ tầng điển hình 24

Hình 4.3: Mô hình cầu thang 26

Hình 4.4: Gán tĩnh tải vào thang 27

Hình 4.5: Gán hoạt tải vào cầu thang bộ 27

Hình 4.6: Biểu đồ bao momen theo phương X 28

Hình 4.7: Biểu đồ bao momen theo phương Y 28

Hình 5.1: Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió lên công trình 34

Hình 5.2: Đồ thị xác định hệ số động lực  35

Hình 5.3: Hệ tọa độ khi xác định hệ số không gian ν 36

Hình 5.4 : Hình án phổ động đất vào mô hình 43

Hình 5.5 Biểu đồ phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi 45

Hình 5.6 Mô hình tính toán công trình bằng Robot Tructural 47

Hình 5.7: Chuyển vị tại đỉnh công trình ứng với COMBO BAO 47

Hình 5.8 Mômen dầm DY07 48

Hình 5.9: lực cắt dầm phụ lên dầm chính 50

Hình 5.10 Cốt thép ngang trong vùng tới hạn của dầm 53

Hình 6.1 Mặt bằng bố trí móng cọc M1 77

Hình 6.2: Ranh giới khối móng quy ước 80

Hình 6.3: Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M1 83

Hình 6.4: Phản lực đầu cọc móng M1 79

Hình 6.5 Moment theo phương X 84

Hình 6.6 Moment theo phương Y 84

Hình 6.7: Khối móng quy ước cho móng 4 cọc 88

Trang 13

Hình 6.8: Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M2 90

Hình 6.9 Moment theo phương X 92

Hình 6.10 Moment theo phương Y 92

Hình 6.11 : Mặt bằng móng M2 94

Hình 6.12: Phản lực đầu cọc móng M3 95

Hình 6.13: Khối móng quy ước cho móng 4 cọc 96

Hình 6.14: Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M3 99

Hình 6.15 Moment theo phương X 100

Hình 6.16 Moment theo phương y 100

Hình 6.17 : Phản lực đầu cọc móng lỗi thang máy MLT 103

Hình 6.18 : Khối móng quy ước cho móng lỗi thang máy 104

Hình 6.19: Biểu đồ quan hệ e-p 107

Hình 6.20 Moment trong đài móng theo phương Y 110

Hình 6.21 Moment trong đài móng theo phương X 110

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bê tông sử dụng 7

Bảng 2.2: Cốt thép sử dụng 8

Bảng 2.3: Kích thước cột trong 9

Bảng 2.4: Kích thước cột biên 10

Bảng 3.1: Tải tường 14

Bảng 3.2: Sàn căn hộ, sàn hành lang 14

Bảng 3.3: Sàn vệ sinh 14

Bảng 3.4: Giá trị hoạt tải sử dụng 15

Bảng 3.5: Thép sàn theo phương X 21

Bảng 4.1 Bản chiếu nghỉ 25

Bảng 4.2 Bản thang nghiêng 25

Bảng 4.3: kết quả tính thép bản thang 29

Bảng 5.1: Tải tường 30

Bảng 5.2: Sàn căn hộ, sàn hành lang 30

Bảng 5.3: Sàn vệ sinh 30

Bảng 5.4: Giá trị hoạt tải sử dụng 31

Bảng 5.5: Gió tĩnh gán vào tâm hình học sàn 33

Bảng 5.6: Phần trăm khối lượng tham gia dao động 34

Bảng 5.7 giao động mode 1 theo phuong Y 37

Bảng 5.8 giao động mode 3 theo phuong X 37

Bảng 5.9 Bảng tính gió động theo y ứng với model 1 38

Bảng 5.10: Bảng tính gió động theo x ứng với model 3 39

Bảng 5.11 Giá trị của tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi 41

Bảng:5.12 Tính toán Sd theo chu kỳ T 45

Bảng 5.13: Xác định mô hình tính toán theo phương Cx hoặc Cy: 56

Bảng 5.14 Nội lực vách tầng hầm 63

Bảng 6.1: Phân chia đơn nguyên địa chất ( lớp ) 67

Bảng 6.2: Bảng thống kê địa chất lớp đất 68

Bảng 6.3: Bảng xác định sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 71

Bảng 6.4: Sức chịu tải của đất theo cường độ đất nền 73

Bảng 6.5: Sức kháng ma sát theo thí nghiệm tiêu chuẩn SPT 75

Bảng 6.6: Bảng tổng hợp sức chịu tải 76

Bảng 6.7 Sức chịu tải thiết kế cọc 76

Bảng 6.8 Giá trị nội lực cột C2 76

Trang 15

Bảng 6.9: Tọa độ cọc móng M1 77

Bảng 6.10: Kết quả tinh toán Pmax và Pmin móng M1 77

Bảng 6.11 bảng chuyển tait tính toán sang tải tiêu chuẩn 79

Bảng 6.12 Tải trọng qui về đáy khối móng quy ước 81

Bảng 6.13 áp lực đất dưới nền đáy móng 81

Bảng 6.14 Bảng tính thép theo phương X,Y 85

Bảng 6.15 Nội lực chân cột D3 86

Bảng 6.16 Kết quả tinh toán Pmax và Pmin móng M2 87

Bảng 6.17 bảng chuyển tait tính toán sang tải tiêu chuẩn 87

Bảng 6.18 Tải trọng qui về đáy khối móng quy ước 89

Bảng 6.19 áp lực đất dưới nền đáy móng 89

Bảng 6.20 Bảng tính thép theo phương X,Y 93

Bảng 6.21 Nội lực chân cột M3 94

Bảng 6.22 bảng chuyển tải tính toán sang tải tiêu chuẩn 96

Bảng 6.23 Tải trọng qui về đáy khối móng quy ước 97

Bảng 6.24 áp lực đất dưới nền đáy móng 97

Bảng 6.25 Bảng tính thép theo phương X,Y 101

Bảng 6.26 nội lực móng lõi thang M4 102

Bảng 6.27 Bảng kết quả phản lực đầu cọc lớn nhất 103

Bảng 6.28 Tải trọng qui về đáy khối móng quy ước 105

Bảng 6.29 Áp lực đất dưới nền đáy móng 106

Bảng 6.30 : Quan hệ e-p 107

Bảng 6.31: Bảng tính lún móng M4 108

Bảng 6.32 Tính thép theo phương X,Y 111

Trang 16

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

Mục đích sử dụng công trình

1.1.1.

Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyết vấn

đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư

ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất

Chính vì thế, công trình chung cư AN CƯ được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế

và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân

Vị trí công trình

1.1.2.

Nằm tại quận 7, gần trung tâm thành phố, công trình ở vị trí thoáng, đẹp tạo điểm nhấn

và sự hài hoà, hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư

Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực

đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ

1.1.3 Quy mô công trình

Cao độ chuẩn được chọn tại mặt đất tự nhiên : +0.00 m

Cao độ nền tầng trệt so với cao độ MĐTN : +1.200 m

1.1.3.5 Công năng công trình

Tầng hầm : Sử dụng cho việc bố trí các phòng kỹ thuật và đỗ xe

Tầng trệt : Khu thương mại

Tầng 2-19 : Bố trí các căn hộ phục vụ cho nhu cầu ở, và sinh hoạt riêng

Tầng mái : Bố trí các khối kỹ thuật và sân thượng

Trang 17

Tầng trệt được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, được trang trí đẹp mẳt Phòng quản lí cao ốc được bố trí ở vị trí khách có thể dễ dàng liên lạc

Tầng 2 đến 19, đây là mặt bằng cho thấy rõ nhất chức năng của khối nhà, các căn hộ được bố trí hợp lí bao quanh khu giao thông chính là thang máy và cầu thang bộ Ở mỗi tầng

có bố trí khu đựng rác sinh hoạt và khu kỹ thuật điện

Giải pháp giao thông trong công trình

1.2.3.

Giao thông đứng 1.2.3.1.

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống gồm 2 thang máy và 2 cầu thang bộ hành nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố

Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm, nhằm đảm bảo khoảng cách

Trang 18

xa nhất đến thang máy < 30m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố

Giao thông ngang 1.2.3.2.

Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ

GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC

1.3.

Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối

Cầu thang bằng bê tông cốt thép

Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm

Phương án móng dùng phương án móng sâu

1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1.4.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thành Phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa

Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố

Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Đường ống dẫn phải kín, không dò

rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước

1.4.4 Hệ thống chiếu sáng

Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo

Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng

Trang 19

Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng

1.4.5 Hệ thống phòng cháy chửa cháy

Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứa hoả được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở

1.4.6 Hệ thống chống sét

Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái

và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh

1.4.7 Hệ thống thoát rác

Tại mỗi tầng có các khu chứa rác riêng, rồi từ đó chuyển đến các xe đổ rác của thành phố Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lí kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiểm môi trường

Trang 20

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHƯƠNG 2:

2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN

Giải pháp kết cấu theo phương đứng

2.1.1.

Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng vì: + Cùng với dầm, sàn, tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của công trình, tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng

+ Tiếp nhận tải trọng từ sàn – dầm để truyền xuống móng, xuống nền đất

+ Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình (phân phối giữa các cột, vách và truyền xuống móng)

+ Kết cấu chịu lực theo phương thẳng đứng còn có vai trò rất quan trọng trong việc giữ ổn định tổng thể công trình, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh và chuyển vị đỉnh

Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau :

+ Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống

+ Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng (kết cấu khung-vách), kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp

+ Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có

hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật

+ Hệ kết cấu khung có ưu điểm là có khả năng tạo ra những không gian lớn, linh hoạt,

có sơ đồ làm việc rõ ràng Tuy nhiên, hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng ngang kém (khi công trình có chiều cao lớn, hay nằm trong vùng có cấp động đất lớn) Hệ kết cấu này được sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất dưới cấp 7, 15 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8, và 10 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 9

+ Hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả năng chịu tải trong ngang khá tốt Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung

+ Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc đồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn

=> Căn cứ vào quy mô công trình (20 tầng nổi + 1 hầm), tỉ số L/B = 44.2/26.8 =1.7 ≤ 6, tỉ số B/H= 26.8/70 = 0.38 ≤ 5 , địa điểm xây dựng tại Quận Phú Nhuận (tra cứu QCXDVN 02:2008/BXD và TCVN 198:1997) nơi chịu động đất cấp 7 theo thang MSK-64 và áp lực gió

Wo = 83kG/m2 Sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung–vách hỗn hợp làm hệ kết cấu chịu lực

theo phương đứng cho công trình

Giải pháp kết cấu theo phương ngang

2.1.2.

 Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:

Trang 21

Đơn giản, rõ ràng: Nguyên tắc này đảm bảo cho công trình hay kết cấu có độ tin cậy

kiểm soát được Thông thường kết cấu thuần khung sẽ có độ tin cậy dễ kiểm soát hơn so với

hệ kết cấu vách và khung vách… là loại kết cấu nhạy cảm với biến dạng

Truyền lực theo con đường ngắn nhất: Nguyên tắc này đảm bảo cho kết cấu làm

việc hợp lí, kinh tế Đối với kết cấu bê tông cốt thép cần ưu tiên cho những kết cấu chịu nén, tránh những kết cấu chịu kéo, tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung thành lực dọc

 Các loại kết cấu sàn đang được sử dụng rộng rãi hiện nay gồm:

Hệ sàn sườn

Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công

phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn

đến chiều cao tầng của công trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng

Sàn không dầm

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột

Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình Tiết kiệm được

không gian sử dụng Dễ phân chia không gian Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản Việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản

Nhược điểm: Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành

khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột và vách chịu Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó khối lượng sàn tăng

Sàn không dầm ứng lực trước

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột Cốt thép được ứng lực trước

Ưu điểm: Giảm chiều dày, độ võng sàn Giảm được chiều cao công trình Tiết kiệm

được không gian sử dụng Phân chia không gian các khu chức năng dễ dàng

Nhược điểm: Tính toán phức tạp Thi công đòi hỏi thiết bị chuyên dụng

Tấm panel lắp ghép

Cấu tạo gồm những tấm panel được sản xuất trong nhà máy Các tấm này được vận

chuyển ra công trường và lắp dựng, sau đó rải cốt thép và đổ bê tông bù

Ưu diểm: Khả năng vượt nhịp lớn, thời gian thi công nhanh, tiết kiệm vật liệu

Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn, quy trình tính toán phức tạp

Sàn bê tông BubbleDeck

Bản sàn bê tông BubbleDeck phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột, vách chịu lực, sử dụng quả bóng nhựa tái chế để thay thế phần bê tông không hoặc ít tham gia chịu lực ở thớ giữa bản sàn

Ưu điểm: Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi với nhiều loại

mặt bằng Tạo không gian rộng cho thiết kế nội thất Tăng khoảng cách lưới cột và khả năng

Trang 22

vượt nhịp, có thể lên tới 15m mà không cần ứng suất trước, giảm hệ tường, vách chịu lực Giảm thời gian thi công và các chi phí dịch vụ kèm theo

Nhược điểm: Đây là công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính toán chưa được

phổ biến Khả năng chịu cắt, chịu uốn giảm so với sàn bê tông cốt thép thông thường cùng độ dày

2.3 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU

Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt

Vật liệu có tính biến dạng cao: biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp

Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không

bị tách rời các bộ phận công trình và có giá thành hợp lý

Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao

Do đó, sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép

Dùng giải pháp móng bè hoặc móng băng trên nền cọc

Với quy mô công trình trong phạm vi đồ án và điều kiện địa chất khu vực xây dựng nên sinh viên đề xuất phương án móng: móng cọc khoan nhồi

Trang 23

Lớp bê tông bảo vệ

Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn:

Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm : 15mm (20mm);

Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥ 250mm : 20mm (25mm);

Toàn khối khi có lớp bê tông lót : 35mm;

Toàn khối khi không có lớp bê tông lót : 70mm;

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:

Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm : 10mm (15mm);

Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên : 15mm (20mm);

CHÚ THÍCH: giá trị trong ngoặc ( ) cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt (trích TCVN 5574:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - điều 8.3)

2.5 BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC

2.5.1 Nguyên tắc bố trí kết cấu chịu lực

Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:

+ Đơn giản, rõ ràng

+ Truyền lực theo con đường ngắn nhất

+ Đảm bảo sự làm việc không gian của hệ kết cấu

2.5.2 Sơ bộ kích thước tiết diện

2.5.2.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm khung

Kích thước tiết diện dầm được xác định sơ bộ qua nhịp dầm (theo sổ tay kết cấu thực hành công trình-PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng) sao cho đảm bảo thông thủy cần thiết trong chiều cao tầng, và đủ khả năng chịu lực

Trang 24

2.5.2.2 Sơ bộ chọn tiết diện cột

Diện tích tiết diện cột (có kể đến thép chịu nén để giảm tiết diện cột) được xác định sơ

bộ như sau:

c

b b sc

kNA

Si - diện tích truyền tải xuống tầng thứ i

+ k =11.5-hệ số kể đến tải trọng ngang gây momen gia tăng ứng suất nén trong cột; + Rb = 17 (MPa) - cường độ chịu nén tính toán của bê tông B30;

+ Rsc = 365 (MPa) – cường độ chịu nén tính toán của thép AIII;

+ μ = (1  4)% - hàm lượng cốt thép trong cột khi xét động đất theo TCXDVN 9386:2012

Trang 25

Tầng 4 92.12 14 20634.88 1.1 12138.16 1200x1300 15600 Tầng 5 92.12 14 19345.2 1.1 11379.53 1000x1200 12000 Tầng 6 92.12 14 18055.52 1.1 10620.89 1000x1200 12000 Tầng 7 92.12 14 16765.84 1.1 9862.26 1000x1200 12000 Tầng 8 92.12 14 15476.16 1.1 9103.62 1000x1200 12000 Tầng 9 92.12 14 14186.48 1.1 8344.99 1000x1200 12000 Tầng 10 92.12 14 12896.8 1.1 7586.35 800x1000 8000 Tầng 11 92.12 14 11607.12 1.1 6827.72 800x1000 8000 Tầng 12 92.12 14 10317.44 1.1 6069.08 800x1000 8000 Tầng 13 92.12 14 9027.76 1.1 5310.45 800x1000 8000 Tầng 14 92.12 14 7738.08 1.1 4551.81 800x1000 8000 Tầng 15 92.12 14 6448.4 1.1 3793.18 600x800 4800 Tầng 16 92.12 14 5158.72 1.1 3034.54 600x800 4800 Tầng 17 92.12 14 3869.04 1.1 2275.91 600x800 4800 Tầng 18 92.12 14 2579.36 1.1 1517.27 600x800 4800 Tầng 19 92.12 14 1289.68 1.1 758.64 600x800 4800

Bảng 2.4: Kích thước cột biên

Tầng hầm 46.06 14 12896.80 1.2 7586.35 900×900 8100 Tầng trệt 46.06 14 12251.96 1.2 7207.04 900×900 8100 Tầng 2 46.06 14 11607.12 1.2 6827.72 900×900 8100 Tầng 3 46.06 14 10962.28 1.2 6448.40 900×900 8100 Tầng 4 46.06 14 10317.44 1.2 6069.08 900×900 8100 Tầng 5 46.06 14 9672.60 1.2 5689.76 800×800 6400 Tầng 6 46.06 14 9027.76 1.2 5310.45 800×800 6400 Tầng 7 46.06 14 8382.92 1.2 4931.13 800×800 6400 Tầng 8 46.06 14 7738.08 1.2 4551.81 800×800 6400 Tầng 9 46.06 14 7093.24 1.2 4172.49 800×800 6400 Tầng 10 46.06 14 6448.40 1.2 3793.18 700×700 4900 Tầng 11 46.06 14 5803.56 1.2 3413.86 700×700 4900 Tầng 12 46.06 14 5158.72 1.2 3034.54 700×700 4900 Tầng 13 46.06 14 4513.88 1.2 2655.22 700×700 4900 Tầng 14 46.06 14 3869.04 1.2 2275.91 700×700 4900 Tầng 15 46.06 14 3224.20 1.2 1896.59 500×500 2500 Tầng 16 46.06 14 2579.36 1.2 1517.27 500×500 2500 Tầng 17 46.06 14 1934.52 1.2 1137.95 500×500 2500 Tầng 18 46.06 14 1289.68 1.2 758.64 500×500 2500

Trang 26

Tầng 19 46.06 14 644.84 1.2 379.32 500×500 2500

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí cột tầng điển hình

2.5.2.3 Sơ bộ chọn tiết diện vách và lõi thang máy

Chiều dày vách của lõi cứng đƣợc lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng,… đồng thời đảm bảo các điều quy định theo điều 3.4.1 - TCXD 198:1997

Chiều dày vách đổ toàn khối chọn không nhỏ hơn 200mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng

Sơ bộ chiều dày vách biên chống xoắn là 300mm; vách bao ngoài của lõi thang máy

và thang bộ dày 300mm, vách ngăn trong lõi thang dày 300 Chiều dài vách đƣợc chọn để làm tăng khả năng chống xoắn cho công trình, đƣợc thực hiện trên phần mềm Robot Structural

Tổng diện tích mặt cắt ngang của vách (lõi) cứng có thể xác định theo công thức gần đúng sau: Avl  0.015Asivới Asi – diện tích sàn từng tầng

2.5.2.4 Sơ bộ chiều dày sàn

Đặt hs là chiều dày của bản sàn phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản sàn và đặc trƣng làm việc của bản sàn, ngoài ra hs  hmin

Theo TCVN 5574-2012 (điều 8.2.2) quy định

hmin= 40mm đối với sàn mái;

hmin= 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng;

hmin= 60mm đối với sàn giữa các tầng của nhà sản xuất;

hmin= 70mm đối với bản làm từ bê tông nhẹ cấp B7.5 và thấp hơn

Chiều dày sàn đƣợc chọn dựa phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể sơ bộ xác định chiều dày sàn theo công thức sơ bộ sau:

Trang 27

Trong đó: D0.8 1.4 phụ thuộc vào tải trọng

Trang 28

THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH CHƯƠNG 3:

Quy tắc thông thường để tính toán diện tích cốt thép cho sàn BTCT là xác định nội lực (momen uốn) và giải bài toán tính toán diện tích cốt thép cho cấu kiện chịu uốn Một phương pháp đã từng được áp dụng rộng rãi để xác định nội lực trong sàn là phương pháp tra bảng Các bảng tra cung cấp nội lực tại các điểm đặc trưng của ô bản khi biết loại liên kết của ô bản

và tỉ lệ giữa các cạnh của ô bản Việc áp dụng phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên trong thực tế thiết kế, sàn được kê lên các dầm có độ cứng hữu hạn và xuất hiện chuyển vị dưới tác dụng của tải trọng, điều đó nảy sinh hai vấn đề vượt quá phạm vi tra bảng:

+ Liên kết của các ô bản không phải là liên kết lý tưởng được giả thiết khi lập bảng tra

+ Quan niệm các ô bản làm việc độc lập với nhau (tính như ô bản đơn), nhưng trong thực tế chúng có ảnh hưởng lẫn nhau (theo ô bản liên tục)

+ Việc xét ô bản đơn chỉ mang tính cục bộ, chưa kể đến ảnh hưởng độ cứng của kết cấu xung quanh cũng dẫn đến sự phân phối lại nội lực trong sàn

+ Dầm thực chất vẫn có chuyển vị và chuyển vị của dầm dẫn đến sự phân phối lại nội lực trong sàn

+ Không xét các trường hợp bất lợi của hoạt tải (chỉ xét trường hợp hoạt tải chất đầy) Cần phải tiến hành chất hoạt tải theo nhiều trường hợp khác nhau để tìm ra nội lực gây nguy hiểm nhất cho kết cấu

3.1 MẶT BẰNG KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Phân loại ô sàn dựa theo kích thước ô sàn, chức năng sử dụng của từng ô (với một số ô sàn có chênh lệch về kích thước và tải trọng không lớn có thể đặt cùng tên) và dựa vào độ cứng liên kết của sàn với dầm

3.2 SƠ BỘ CHIỀU DÀY SÀN

Trang 29

Bảng 3.1: Tải tường

(mm)

Chiều cao (m)

Trọng lượng riêng (kN/m 3 )

Tiêu chuẩn (kN/m)

Hệ số vượt tải

Tính toán (kN/m)

Tường gạch 100

(xây trên sàn) 100 3.45 18 6.21 1.2 7.45 Tường gạch 100

(xây trên dầm) 100 3.1 18 5.58 1.2 6.70 Tường gạch 200

Trọng lượng riêng (kN/m3)

Chiều dày (mm)

Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m2)

Hệ số vượt tải

n

Tĩnh tải tính toán (kN/m2)

Trọng lượng riêng (kN/m3)

Chiều dày (mm)

Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m2)

Hệ số vượt tải

n

Tĩnh tải tính toán (kN/m2)

Trang 30

Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2) Hệ số

vƣợt tải

n

Hoạt tải tính toán (kN/m2)

Phần dài hạn

Phần ngắn hạn

Toàn phần

Trang 31

3.4 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.4.1 Mô hình bằng Robot structural

Hình 3.2: Mô hình sàn bằng Robot structural

Hình 3.3: Mesh ô sàn thành các ô sàn nhỏ hơn

Trang 32

3.4.2 Tính toán cốt thép

Hình 3.4: Moment theo phương X

Trang 33

Hình 3.5: Moment theo phương Y

Trang 35

Tính toán thép cho ô sàn S1

Hình 3.7 Momen theo phương X

Trang 36

S2

Gói trái X 14.96 325.54 0.25 10 150 523.33 0.40 Gói Phải X 23.12 512.70 0.39 10 150 523.33 0.40 Nhịp X -13 281.65 0.22 10 200 392.50 0.30 Gói trái Y 19 417.28 0.32 10 150 523.33 0.40 Gói Phải Y 20.04 441.18 0.34 10 150 523.33 0.40 Nhịp Y -19.5 428.76 0.33 10 150 523.33 0.40

S3

Gói trái X 11.96 258.53 0.20 10 150 523.33 0.40 Gói Phải X 14.96 325.54 0.25 10 200 392.50 0.30 Nhịp X -12 259.41 0.20 10 200 392.50 0.30 Gói trái Y 17.63 385.97 0.30 10 150 523.33 0.40 Gói Phải Y 18.31 401.49 0.31 10 150 523.33 0.40 Nhịp Y -11 237.27 0.18 10 200 392.50 0.30

S4

Gói trái X 19.20 421.87 0.32 10 150 523.33 0.40 Gói Phải X 18.98 416.82 0.32 10 150 523.33 0.40 Nhịp X -14.54 316.10 0.24 10 200 392.50 0.30 Gói trái Y 19.14 420.49 0.32 10 150 523.33 0.40 Gói Phải Y 18.42 404.00 0.31 10 150 523.33 0.40 Nhịp Y -12.43 268.96 0.21 10 200 392.50 0.30 S5 Gói trái X 15.84 345.37 0.27 10 150 523.33 0.40

Trang 37

3.4.3 Kiểm tra độ võng sàn bằng phần mềm Robot Structure

3.4.3.1 Kiểm tra độ võng đàn hồi của sàn

Giá trị độ võng của sàn thỏa mãn giới hạn cho phép

Tuy nhiên đây chỉ là độ võng đàn hồi (chƣa xét đến từ biến, co ngót, sự hình thành vết nứt của bê tông, tác dụng ngắn hạn, dài hạn của tải trọng) Do đó khi xét đến các yếu tố này,

độ võng sẽ lớn hơn

Trang 38

3.4.4 Kiểm tra vết nứt sàn bằng Robot Structure

- Độ nứt kiểm tra bằng phần mềm f (max) = 0.157 mm

Hình 3.8: Độ nứt sàn

- f (max) = 0.157 mm < f ( giới hạn) = 3 mm ( TCVN 5574)

 Vậy sàn thỏa điều kiện độ nứt

Trang 39

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG

Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang bộ tầng điển hình

Hình 4.2: Mặt đứng cầu thang bộ tầng điển hình

Chiều dày bản thang đươc chọn sơ bộ theo công thức :

Trang 40

4.2 Tải trọng:

Cấu tạo bản thang và chiếu nghỉ

Tải trọng tác dụng lên bản thang

td

Đá hoa cương 0.02 0.0272 24 1.1 0.653 0.718 Vữa lót XM 0.015 0.0204 18 1.3 0.367 0.477

Ngày đăng: 16/01/2022, 22:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1996 Khác
[2] TCVN 229 : 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 : 1995 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[3] TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2012 Khác
[4] TCVN 198 : 1997 Nhà cao Tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[5] TCVN 9362 : 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2012 Khác
[6] TCVN 10304 : 2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2014 Khác
[7] TCVN 195 : 1997 Nhà Cao Tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi - NXB Xây Dựng Khác
[10] Nguyễn Đình Cống, Sàn bê tông cốt thép toàn khối - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2008 Khác
[11] Nguyễn Đình Cống, Tính toán thực hành cấu kiện BTCT - Tập 1 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2009 Khác
[12] Nguyễn Đình Cống, Tính toán thực hành cấu kiện BTCT - Tập 2 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2008 Khác
[13] Võ Bá Tầm, Nhà cao tầng bê tông cốt thép - NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM Khác
[14] Nguyễn Đình Cống, Tính toán tiết diện cột BTCT - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2006 Khác
[15] Nguyễn Văn Quảng, Nền móng nhà cao tầng - NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2003 Khác
[16] Nền móng - Châu Ngọc Ẩn - ĐH Bách Khoa TP. HCM Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm