1.2.2.Những nội dung cơ bản của HSMT: Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng đạt 1 Năng lực kinh nghiệm 1.1 Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng : số năm hoạt động trong
Trang 1PHÂN HIỆU TẠI KON TUM
TRẦN QUỐC TOÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CÔNG TRÌNH: Ô NHÀ Ở CT 8A_DỰ ÁN CHUNG
CƢ CAO TẦNG KHU ĐÔ THỊ MỚI VĂN
QUÁN_HÀ NỘI
Kon Tum, tháng 6 năm 2016
Trang 2PHÂN HIỆU TẠI KON TUM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CÔNG TRÌNH: Ô NHÀ Ở CT 8A_DỰ ÁN CHUNG
CƢ CAO TẦNG KHU ĐÔ THỊ MỚI VĂN
QUÁN_HÀ NỘI
MSSV : 111400042
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong những năm học tập tại trường Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum vừa qua, dưới sự dìu dắt và dạy dỗ tận tình, sự chỉ bảo nhiệt tâm của quý thầy cô giáo trong nhà trường đã trang bị cho mỗi sinh viên chúng em những kiến thức cơ bản, bổ ích và thực sự rất cần thiết để trở thành một người cán bộ kỹ thuật tốt sau này Thầy
cô đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc học tập, nghiên cứu và thu thập kiến thức Nhờ vậy mà em đã lĩnh hội được nhiều kiến thức để trang bị cho mình khi ra trường
Với sự chỉ dạy tận tình của thầy cô, em xim cảm ơn thầy cô Đặc biệt là thầy cô giáo khoa Kỹ Thuật – Nông Nghiệp, đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức bổ ích Với những kiến thức thu thập được trong thời gian thực tập em đã chọn được đề tài thực tế cho đồ án tốt nghiệp là Lập hồ sơ Dự thầu
Công Trình: Ô nhà ở CT8A_Dự án chung cƣ cao tầng Khu đô thị mới Văn Quán_Hà Nội
Trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp, em đã được K.S Nguyễn Văn Linh là giáo viên hướng dẫn chính và Th.S Huỳnh Thị Yến Thảo là giáo viên hướng dẫn phần kinh
tế đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp
Do thời gian và kiến thức hạn chế nên phần nội dung thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai sót Vậy em rất kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo chân tình của quý thầy cô giáo để giúp em có thể hoàn thành tốt công việc của mình sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
Kon Tum, ngày 15 tháng 03 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trần Quốc Toàn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 2
GIỚI THIỆU CHUNG 2
1.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT GÓI THẦU: 2
1.1.1.Chủ đầu tư xây dựng công trình: 2
1.1.2.Gói thầu công trình: 2
1.1.3 Quy mô công trình: 2
1.1.4 Địa điểm xây dựng công trình: 2
1.1.5 Hình thức đấu thầu: 2
1.1.6 Hình thức hợp đồng: 2
1.1.7 Phương thức thanh toán, nguồn vốn: 2
1.2.NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU: 2
1.2.1.Tên đơn vị tư vấn lập HSMT: 2
1.2.2.Những nội dung cơ bản của HSMT: 3
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU 7
2.1.LÀM RÕ HỒ SƠ MỜI THẦU 7
2.1.1 Kiểm tra khối lượng mời thầu: 7
2.2.1Tư cách pháp lý: 7
2.5.NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU: 15
2.5.1.Nghiên cứu và phân tích các điều kiện tự nhiên: 15
2.5.2.Điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương: 16
2.5.3.Các tổ chức cung ứng yếu tố đầu vào: 16
2.5.4.Các đối thủ cạnh tranh: 17
CHƯƠNG 3 20
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP THAM GIA DỰ THẦU 20
3.1.THÔNG TIN KHÁI QUÁT: 20
3.2.NGÀNH NGHỀ KINH DOANH: 22
3.3.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP: 23
3.4 NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU CỦA DNXD THAM GIA DỰ THẦU: 24
3.4 1.Năng lực nhân lực thi công: 24
3.4.2.Năng lực về máy móc, thiết bị, dụng cụ thi công: 26
3.4.3.Năng lực tài chính: 27
3.4.4.Các công trình đã thi công của nhà thầu từ năm 2004 đến nay: 28
CHƯƠNG 4 29
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG 29
4.1.CÔNG TÁC CHUẨN BỊ: 29
4.1.1.Công tác dọn dẹp mặt bằng: 29
4.1.2.Tiêu nước bề mặt: 29
Trang 54.1.3.Công tác định vị công trình: 29
4.2.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC MÓNG: 29
4.2.1.Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng: 29
4.2.3.Chọn tổ hợp máy thi công: 34
4.3 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP MÓNG41 4.4 CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÂN: 46
4.4.1.Công tác bêtông cốt thép phần thân: 46
4.4.2.Công tác bê tông phần thân: 58
4.4.3.Công tác xây: 61
4.4.4.Công tác hoàn thiện: 61
4.5 LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH: 63
4.5.1.Những căn cứ lập tiến độ thi công: 63
4.5.2.Lựa chọn hình thức tiến độ và tổ chức thi công: 63
4.5.3.Thống kê khối lượng và hao phí lao động cho từng công việc : 64
4.5.4.Phối hợp thực hiện các dây chuyền: 64
4.6.THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH: 66
4.6.1.Tính toán nhân khẩu công trường: 66
4.6.2.Diện tích các loại nhà tạm: 66
4.6.3.Diện tích kho bãi chứa vật liệu: 67
4.6.4.Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển: 69
4.6.5.Tính toán điện phục vụ thi công: 70
4.6.6.Tính toán cấp nước tạm: 71
4.7.LỰA CHỌN TỔ HỢP MÁY THI CÔNG: 72
CHƯƠNG 5 78
BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG VÀ THIẾT KẾ CHI TIẾT HẠNG MỤC 78
CHƯƠNG 6 79
LẬP GIÁ DỰ THẦU 79
6.1 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC CỦA DN KHI LẬP GIÁ DỰ THẦU: 79 6.1.1.Một số chiến lược về giá của nhà thầu khi tranh thầu: 79
6.1.2.Căn cứ đưa ra chiến lược: 79
6.1.3.Phân tích lựa chọn chiến lược giá: 79
6.2.LẬP GIÁ DỰ THẦU: 79
6.2.1.Lựa chọn phương pháp tính giá sản phẩm xây lắp: 79
6.2.2.Căn cứ lập giá dự thầu: 81
6.2.3.Quy trình lập giá dự thầu: 81
6.2.4.Xác định giá dự đoán của gói thầu: 81
6.2.5.Xác định giá dự thầu dự kiến: 89
6.3.SO SÁNH GIÁ DỰ THẦU VÀ GIÁ DỰ ĐOÁN: 117
6.4.THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU: 117
6.4.1.Phân tích đơn giá dự thầu: 117
6.4.2.Tổng hợp giá dự thầu: 118
Trang 6CHƯƠNG 7 122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122
1.KẾT LUẬN: 122
2.KIẾN NGHỊ: 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Năng lực đội ngũ CBCNV 24
Bảng 3.2: Trình độ cán bộ chuyên môn kỹ thuật 24
Bảng 3.3: trình độ công nhân kỹ thuật 25
Bảng 3.4: Năng lực máy móc, thiết bị dụng cụ thi công 26
Bảng 3.5: Năng lực tài chính doanh nghiệp 27
Bảng 3.6: Các công trình đã thi công của nhà thầu 28
Bảng 4.1: Tính toán khoảng cách S 31
Bảng 4.2: khối lượng đất đào cơ giới 32
Bảng 4.3: Khối lượng đất đào thủ công 32
Bảng 4.4: Khối lượng kết cấu phần ngầm 33
Bảng 4.5 - Chi phí sử dụng máy thi công của phương án 38
Bảng 4.6: Khối lượng đất đắp công trình 40
Bảng 4.7: Khối lượng ván khuôn móng, trang 3 45
Bảng 4.8: Khối lượng ván khuôn giằng đài, trang 3 45
Bảng 4.9: Khối lượng ván khuôn dầm móng trang 4 45
Bảng 4.11: Nhu cầu công nhân , trang 5 46
Bảng 4.12: Nhịp công tác của các dây chuyền thi công móng, trang 5 46
Bảng 4.13: Tổ thợ thiết kế thi công móng trang 6 46
Bảng 4.14- Bảng đặc tính các loại cột chống do Tập đoàn Hòa phát sản xuất 52
Bảng 4.15: Khối lượng bê tông phần thân 58
Bảng 4.13 - HPLĐ của công tác ván khuôn kết hợp định mức 1776 và định mức của doanh nghiệp 64
Bảng 6.1: Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình 82
Bảng 6.2: Tổng hợp vật tư dự toán 83
Bảng 6.3: Bảng giá nhân công xây dựng cơ bản 84
Bảng 6.4: Tổng hợp nhân công dự toán 88
Bảng 6.5: Tổng hợp máy thi công dự toán 88
Bảng 6.6: Tổng hợp chi phí vật tư 90
Bảng 6.7:Tổng hợp phân bổ chi phí vật liệu 90
Bảng 6.8: Chi phí nhân công cho các công tác có thiết kế biện pháp xây lắp 93
Bảng 6.10: Chi phí máy thi công nhóm 1 trang 113 97
Bảng 6.11: Chi phí máy thi công nhóm 2, trang 117 97
Bảng 6.12: Tổng hợp chi phí máy thi công nhóm 3: 97
Bảng 6.13: Phân bổ chi phí máy thi công cho từng công tác 98
Bảng 6.14: Chi phí trực tiếp 110
Bảng 6.15: Chi phí tiền lương cho quản lý và điều hành thi công 112
Trang 8Bảng 4.16: Tổng hợp chi phí chung dự thầu 115
Bảng 6.17: Chi phí xây dựng nhà tạm 116
Bảng 6.18: Tổng hợp chi phí cho gói thầu 116
Bảng 6.20: Đơn giá chi tiết 117
Bảng 6.21: Bảng đơn giá dự thầu tổng hợp 118
Bảng 6.19: So sánh giá dự toán và giá dự thầu 121
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Ngành xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hư hỏng.Tất cả các ngành kinh tế khác chỉ có thể phát triển được nhờ có ngành xây dựng
cơ bản Nó quyết định quy mô, trình độ kỹ thuật của xã hội, của đất nước nói chung và
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay nói riêng
Đấu thầu là một hoạt động của nền kinh tế thị trường, tuân theo các quy luật khách quan của thị trường như quy luật cung- cầu, quy luật giá cả- giá trị Thông qua hoạt động đấu thầu, những người mua (Bên mời thầu) có nhiều cơ hội để lựa chọn những người bán phù hợp với mình, mang lại hiệu quả cao nhất- xứng với giá trị của đồng tiền mà người mua sẵn sàng bỏ ra Đồng thời những người bán (nhà thầu) có nhiều cơ hội để cạnh tranh nhằm đạt được các hợp đồng, có thể cung cấp các hàng hóa sản xuất ra, nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Đối với ngành xây dựng thì sự ra đời của Luật đấu thầu (số 43/2013/QH13) và Nghị định 63/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu đã tạo môi trường pháp lý cho hoạt động đấu thầu, đảm bảo tính khách quan, minh bạch, công bằng và cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp tham gia đấu thầu Trong những năm gần đây, hoạt động đấu thầu xây dựng ở nước ta trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển hơn bao giờ hết, các công ty xây dựng phải cạnh tranh trong một môi trường
vô cùng khắc nghiệt Số lượng các doanh nghiệp xây dựng gia tăng ngày càng nhiều,
cả trong nước và ngoài nước Tuy nhiên, hệ thống pháp luật về đấu thầu ở nước ta vẫn chưa được hoàn chỉnh, các vấn đề bất cập xoay quanh nó vẫn còn rất nan giải, các doanh nghiệp phải điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình để thích ứng và tồn tại
Đất nước ta đang trên đà phát triển, tình hình kinh tế trong những năm vừa qua
có nhiều sự chuyển biến tốt đẹp Năm 2006, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế Điều đó càng khẳng định vai trò và tầm quan trọng của đấu thầu theo quy định của pháp luật Do đó, cả Nhà nước lẫn doanh nghiệp cần chung tay góp sức
để hoàn thiện các văn bản pháp quy, đồng thời Nhà nước cần tăng cường sự quản lý của mình để môi trường đấu thầu nước ta ngày càng minh bạch và đem lại hiệu quả thiết thực
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT GÓI THẦU:
1.1.1.Chủ đầu tư xây dựng công trình:
Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Việt Nam
1.1.2.Gói thầu công trình:
Tổng thầu khảo sát thiết kế thi công khu chung cư CT8A khu đô thị mới Văn
1.1.4 Địa điểm xây dựng công trình:
Công trình được xây dựng tại: khu đô thị mới Văn Quán_Yên Phúc_Hà Nội
Hạ tầng kỹ thuật hiện có cho địa điểm : công trình nằm trong nhà máy vừa sản xuất kinh doanh vừa đầu tư xây dựng,bao gồm các hạng mục xung quanh công trình đã có: cấp thoát nước , cấp điện , đường giao thông đã được đầu tư
1.1.5 Hình thức đấu thầu:
Hình thức đầu thầu chính mà chủ đầu tư áp dụng cho công trình là đấu thầu rộng rãi
1.1.6 Hình thức hợp đồng:
Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình
1.1.7 Phương thức thanh toán, nguồn vốn:
1.1.7 1.Giới thiệu nguồn vốn:
- Vốn chủ sở hữu / vốn vay
1.1.7 2.Phương thức thanh toán:
Đồng tiền thanh toán : Tiền Việt Nam đồng (VNĐ)
- Hình thức thanh toán : Chuyển khoản
1.2.NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU:
1.2.1.Tên đơn vị tư vấn lập HSMT:
Tổng công ty đầu tư, phát triển nhà và đô thị Việt Nam
Trang 121.2.2.Những nội dung cơ bản của HSMT:
Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt)
1 Năng lực kinh nghiệm
1.1 Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng : số năm hoạt
động trong lĩnh vực thi công xây dựng
03 năm
1.2 Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự :
Số lượng các hợp đồng xây lắp tương tự đã thực hiện với tư
cách là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ tại Việt Nam và
nước ngoài trong thời gian 03 năm gần đây
Đơn vị nhà thầu liên danh, các thành viên liên danh phải có
02 hợp đồng xây lắp tương tự với phần công việc đảm nhận
trong liên danh
Đối với nhà thầu liên danh thì kinh nghiệm của liên danh
được tính là tổng kinh nghiệm của các thành viên liên danh,
tuy nhiên kinh nghiệm của mỗi thành viên chỉ xét theo
phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận trong liên
danh
Hợp đồng xây lắp tương tự là hợp đồng trong đó công việc
xây lắp có các tính chất tương tự với gói thầu này ,bao gồm:
- Tương tự về bản chất và độ phức tạp : có cùng loại và
công trình cấp II hoặc cao hơn
- Tương tự về qui mô công việc : có giá trị công việc xây
lắp bằng hoặc lớn hơn 30 tỷ đồng
02 hợp đồng
2 Năng lực kỹ thuật
2.1 Năng lực hành nghề xây dựng
Có chỉ huy trưởng công trình cùng loại :
- Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối
thiểu 5 năm ;
- Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp II
hoặc 2 công trình cấp III cùng loại , có tài liệu chứng minh
02 người
Có kiến trúc sư , thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công
trình thi công xây dựng :
Trang 13TT Nội dung yêu cầu
Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt)
- Kỹ sư phụ trách an toàn lao đông, vệ sinh môi trường 02 người
Có công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với
-Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2
công trình cấp III cùng loại
- Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp II
hoặc 2 công trình cấp III cùng loại , có tài liệu chứng minh
02 người
Trang 14TT Nội dung yêu cầu
Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt)
Kỹ thuật thi công
- Kỹ sư phụ trách an toàn lao đông, vệ sinh môi trường 02 người Đội trưởng thi công
2.3 Thiết bị thi công chủ yếu
Thiết bị thi công phải thuộc sở hữu của nhà thầu hoặc có
thể đi thuê nhưng nhà thầu phải chứng minh khả năng huy
động để đáp ứng yêu cầu của gói thầu
Trang 15TT Nội dung yêu cầu
Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt)
năm của cả liên danh được tính bằng tổng doanh thu trung
bình hàng năm của các thành viên trong liên danh
3.2 Tình hình tài chính lành mạnh
Nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu về tình hình tài chính lành
mạnh trong 3 năm gần đây (2012,2013,2014) Trong
trường hợp liên danh ,từng thành viên trong liên danh phải
đáp ứng yêu cầu về tình hình tài chính lành mạnh
(a) số năm nhà thầu hoạt động không bị lỗ trong thời gian
yêu cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 3.1 Mục
này
3 năm
(b) Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Đạt mức >1
Trang 16CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU 2.1.LÀM RÕ HỒ SƠ MỜI THẦU
2.1.1 Kiểm tra khối lượng mời thầu:
Sau quá trình kiểm tra lại tiên lượng trong hồ sơ mời thầu dựa trên tập bản v do bên mời thầu cung cấp, phần khối lượng do nhà thầu bóc lại không có sự chênh lệch so với tiên lượng hồ sơ mời thầu
2.1.2 Phát hiện sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch: không có sai lệch
2.2 CÁC YÊU CẦU VỀ TƯ CÁCH, NĂNG LỰC CỦA NHÀ THẦU:
2.2.1Tư cách pháp lý:
-Nhà thầu tham gia dự thầu phải có một trong các loại văn bản pháp lý sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký hoạt động hợp pháp
- Hạch toán kinh tế độc lập
- Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể
- Nhà thầu chỉ được tham gia một hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc liên danh Đối với nhà thầu liên danh thì trong hồ sơ dự thầu phải bao gồm: Thỏa thuận liên danh trong đó dự kiến phân cụng trách nhiệm khối lượng công việc thực hiện, ủy nhiệm một nhà thầu chính thay mặt liên danh tham gia đấu thầu, hồ sơ pháp
lý, kinh nghiệm và năng lực của từng thành viên
- Nhà thầu (kể cả các thành viên trong liên danh) không được liên quan dù trực tiếp hay gián tiếp tới một trong các nhà thầu tư vấn tham gia công trình này
- Nhà thầu phải có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu trước thời điểm đóng thầu Trường hợp nhà thầu thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với tên đăng ký tham gia đấu thầu và mua hồ sơ mời thầu thì phải thông báo bằng văn bản cho bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu
Năng lực nhà thầu:
Năng lực kỹ thuật:
-Yêu cầu về tiêu chuẩn- qui phạm: Toàn bộ công việc thi công xây lắp, thí nghiệm, an toàn lao động, quản lý chất lượng, nghiệm thu, tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng của gói thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu của Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (được nêu cụ thể trong HSMT)
- Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật – chất lượng thi công: yêu cầu về tổ chức công trường,
tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy công trường, biện pháp kỹ thuật thi công các công tác tuân thủ theo các qui định nêu rõ trong hồ sơ mời thầu
- Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị: Chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị đưa vào công trình phải tuân theo các yêu cầu về kỹ thuật nêu trong hồ sơ bản
Trang 17v thiết kế thi công và tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng Khi dự thầu nhà thầu phải đề xuất cụ thể nhãn hiệu, hãng sản xuất và xuất xứ của các loại vật tư sử dụng cho công trình
- Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt: Trình tự thi công, lắp đặt do nhà thầu tự nghiên cứu và đề xuất trong phần đề xuất kỹ thuật nhưng phải đảm bảo các quy chuẩn xây dựng hiện hành Các tiêu chuẩn thi công áp dụng phải được trích dẫn đầy đủ, trường hợp cần thiết nhà thầu phải trích dẫn nguyên văn tiêu chuẩn áp dụng để chứng minh biện pháp, trình tự thi công do mình đề xuất là phù hợp
Năng lực tài chính:
Doanh thu: Doanh thu trung bình hàng năm trong 3 năm gần đây (2009,2010,2011) ≥
40 tỷ đồng Trong trường hợp liên danh, doanh thu trung bình hàng năm của cả liên danh được tính bằng tổng doanh thu trung bình hàng năm của các thành viên trong liên danh
2.2.2 Chuẩn bị hồ sơ dự thầu:
Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt Đối với các tài liệu khác có liên quan thì sử dụng Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh,nếu nhà thầu sử dụng ngôn ngữ khác thì yêu cầu phải có bản dịch sang Tiếng Việt
Các nội dung về hành chính, pháp lý của hồ sơ dự thầu:
Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:
+ Đơn dự thầu hợp lệ ( theo mẫu trong HSMT )
+ Bản chụp có công chứng : QĐ thành lập và giấy đăng ký kinh doanh
+ Các tài liệu giới thiệu năng lực , kinh nghiệm của nhà thầu theo yêu cầu của HSMT + Đảm bảo dự thầu hợp lệ ( theo mẫu trong HSMT – nhà thầu không tự ý thay đổi ) Cam kết của nhà thầu không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản, nợ đọng không có khả năng chi trả, bị đình chỉ hoạt động hoặc đang trong quá trình giải thể
Các tài liệu khác chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu: các bản photocopy các chứng chỉ trình độ của nguồn nhân lực, bảng kê máy móc thiết bị đưa vào thi công ( chủng loại, số lượng, trình trạng kỹ thuật, nguồn gốc, sở hữu ), bảng kê các công trình tương tự đã thực hiện …
Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu: là 90 ngày kể từ thời điểm đóng thầu Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu gia hạn thời gian có hiệu lực của HSDT một hoặc nhiều lần nhưng đảm bảo không quá 30 ngày, kèm theo việc yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu Nếu nhà thầu không chấp nhận việc gia hạn thì HSDT của nhà thầu này không được xem xét tiếp và trong trường hợp này nhà thầu được nhận lại bảo đảm dự thầu
Trang 182.2.2.1.Mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu:
- Thời gian mở thầu: Việc mở thầu s được tiến hành công khai vào lúc 14
giờ 30, ngày 29 tháng 02 năm 2016 tại : Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị Thanh Trì_Hà Nội
- Cách thức mở thầu:
+ Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo thời gian và địa điểm quy định trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan có liên quan đến tham dự lễ mở thầu
+ Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt HSDT của từng nhà thầu có tên trong danh
sách mua HSMT (bao gồm cả nhà thầu thay đổi tư cách tham dự thầu) và nộp HSDT
trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định trong HSMT, như nhà thầu không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển tới bên mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn HSDT của nhà thầu có văn bản xin rút HSDT đã nộp (nộp riêng biệt với HSDT và bên
mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu) và HSDT của nhà thầu nộp sau thời
điểm đóng thầu sẽ không được mở và được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu
+ Việc mở HSDT của từng nhà thầu được thực hiện theo trình tự như sau:
a) Kiểm tra niêm phong HSDT
b) Mở HSDT
c) Đọc và ghi vào biên bản các thông tin chủ yếu:
o Tên nhà thầu
o Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT
o Thời gian có hiệu lực của HSDT
o Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu
o Thư giảm giá (nếu có)
o Giá trị, thời hạn hiệu lực và biện pháp bảo đảm dự thầu
o Văn bản đề nghị sửa đổi HSDT (nếu có) theo quy định
o Tiến độ thi công và các thông tin khác có liên quan
+ Biên bản mở thầu cần được đại diện bên mời thầu, đại diện của từng nhà thầu
có mặt và đại diện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận Bản chụp của biên bản
mở thầu có thể gửi cho tất cả nhà thầu nộp HSDT
+ Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc của
tất cả HSDT và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật” Việc đánh giá HSDT được tiến hành theo bản chụp
Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu:
+ Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSDT, gồm:
Trang 19o Tính hợp lệ của đơn dự thầu: Đơn dự thầu do nhà thầu chuẩn bị và phải được điền đầy đủ có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu (là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ Trường hợp ủy quyền, nhà thầu gửi kèm theo các tài liệu, giấy tờ theo quy định để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền Đối với nhà thầu liên danh, đơn
dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định các thành viên trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập
o Tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh theo quy định
o Tư cách hợp lệ của nhà thầu: Nhà thầu phải có một trong các tài liệu sau:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký hoạt động hợp pháp… Hạch toán kinh tế độc lập Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận tình hình tài chính không lành mạnh, bị đình chỉ hoạt động hoặc đang lâm vào tình trạng phá sản, hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả, hoặc đang trong quá trình giải thể
o Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT theo quy định: Số lượng HSDT phải
nộp: 01 bản gốc, 04 bản chụp, 01 bộ đĩa CD dữ liệu bảng tính giá dự thầu
o Bảo đảm dự thầu theo quy định
1 Khi tham gia đấu thầu, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên trong liên danh s thực hiện riêng r bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì hồ sơ dự thầu của liên danh đó
s bị loại theo điều kiện tiên quyết
b) Các thành viên trong liên danh thoả thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh Trong trường hợp này, bảo đảm
dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu
2 Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp theo địa chỉ và thời gian quy định trong HSMT, không đúng tên nhà thầu (đối với nhà thầu liên danh thì theo quy định tại khoản 1 Mục này), không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính)
3 Nhà thầu không trúng thầu s được hoàn trả bảo đảm dự thầu trong thời gian quy định Đối với nhà thầu trúng thầu, bảo đảm dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
Trang 204 Bên mời thầu s tịch thu bảo đảm dự thầu và xử lý theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau đây:
a) Rút HSDT sau khi đóng thầu mà HSDT vẫn còn hiệu lực;
b) Trong thời hạn 5 ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không có lý do chính đáng;
c) Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi ký hợp đồng hoặc trước khi hợp đồng có hiệu lực
Trong trường hợp đối với nhà thầu liên danh, việc tịch thu bảo đảm dự thầu quy định tại khoản này được hiểu là tịch thu bảo đảm dự thầu của nhà thầu liên danh (bảo đảm của tất cả thành viên trong liên danh)
d) Vi phạm : Luật đấu thầu , Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các văn bản quy định pháp luật hiện hành khác về đấu thầu
o Biểu giá chào theo quy định
2.2.2.2.Thương thảo hợp đồng (với bên thắng thầu):
Điều kiện của hợp đồng:
+ Tiến độ thi công công trình:
Ngày khởi công : Chậm nhất 10 ngày sau ngày ký hợp đồng ( ghi cụ thể trong hợp đồng ) Ngày khời công là ngày, tháng mà chủ đầu tư quyết định cho nhà thầu bắt đầu thực hiện thi công công trình ( khi có đủ điều kiện theo quy định ) Sau khi có QĐ phê duyệt kết quả đấu thầu , chủ đầu tư s ký hợp đồng thi công với nhà thầu trúng thầu , ngày khởi công s ghi cụ thể trong hợp đồng
Thời gian hoàn thành công trình : 18 tháng (bao gồm các ngày nghỉ cuối tuần và ngày
lễ, ngày tết ) kể từ ngày khởi công
Yêu cầu trong HSDT, nhà thầu phải lập tiến độ thi công cụ thể cho các hạng mục công việc , đảm bảo tính hợp lý và tính khả thi Bảng tiến độ thi công phải kèm bảng tiến độ
bố trí nhân lực , thiết bị thi công công trình Khi lập tiến độ thi công dự thầu, nhà thầu lấy ngày khởi công sau ngày mở thầu 20 ngày
Sau khi ký kết hợp đồng , nhà thầu phải điều chỉnh lại bảng tiến độ thi công theo nội dung của hợp đồng và thông nhất của chủ đầu tư, và nộp cho chủ đầu tư ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực
+ Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ có liên quan của bên mời thầu và bên nhà thầu:
Trang 21o Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư
Quyền :
Đàm phán, ký kết, giám sát thực hiện hợp đồng
Đình chỉ hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu theo quy định của pháp luật
Dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công vi phạm các quy định về chất lượng công trình , an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình
Không thanh toán khối lượng không đảm bảo chất lượng hoặc phát sinh không hợp lý
Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Nghiã vụ :
Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình
Tổ chức nghiệm thu , thanh toán , quyết toán công trình
Thuê tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết
Xem xét và quyết định các đề xuất của nhà thầu liên quan đến thiết kế trong quá trình thi công công trình
Tôn trọng quyền tác giả thiết kế
Lưu trữ hồ sơ công trình và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình
Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
o Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu:
Quyền :
Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật
Đề xuất chỉnh sửa thiết kế phù hợp với thực tế để đảm bảo chất lượng và hiệu quả công trình xây dựng
Yêu cầu thành toán gía trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo hợp đồng
Yêu cầu được bồi thường thiệt hại do lỗi của chủ đầu tư gây ra trong xây dựng công trình
Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Nghiã vụ :
Thực hiện đúng hợp đồng đã ký
Tổ chức thi công theo đúng thiết kế được duyệt , tiêu chuẩn , quy phạm xây dựng , đảm bảo chất lượng , tiến độ , an toàn và vệ sinh môi trường
Ghi chép đầy đủ nhật ký thi công công trình
Kiểm định , hoặc thuê kiểm định các loại vật liệu , vật tư thiết bị thi công , thiết
bị lắp đặt , sản phẩm xây dựng
Trang 22 Tự quản lý nhân sự xây dựng tại công trường , đảm bảo an ninh trật tự , an toàn , không ảnh hưởng tới khu vực lân cận
Lập bản v hoàn công , tự tổ chức nghiệm thu nội bộ và tham gia nghiệm thu công trình
Bảo hành công trình và mua các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật
Chịu trách nhiệm trước nhà nước và chủ đầu tư về chất lượng thi công công
trình ( kể cả khối lượng do nhà thầu phụ thực hiện )
Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng , và các thiệt hại do lỗi của mình gaya ra
Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Cách thức xử lý phát sinh trong hợp đồng, xử lý vi phạm hợp đồng:
o Trong khi thi công công trình, nếu nhà thầu gặp những điều kiện bất trắc tại công trường mà theo quan điểm của Nhà thầu những trở ngại đó không thể tiên đoán được dù là Nhà thầu có kinh nghiệm thì Nhà thầu phải báo ngay cho Chủ đầu tư Chủ đầu tư s tham khảo ý kiến cơ quan tư vấn thiết kế để xác định công việc phát sinh mà Nhà thầu phải chịu Khoản phát sinh này khi được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì s được thanh toán cho Nhà thầu
o Nếu có bất kỳ sửa đổi nào của công trình đã được chủ đầu tư theo thẩm quyền (hoặc người có thẩm quyền) phê duyệt thì giám sát A được quyền chỉ định Nhà thầu phải thực hiện bất kỳ công việc nào sau đây :
Tăng hay giảm khối lượng bất kỳ công việc nào đó trong hợp đồng
Bỏ bất kỳ công việc nào trong hợp đồng
Thay đổi tính chất, chất lượng hay loại hình của bất kỳ công việc nào trong hợp đồng
Thay đổi cao độ, kích thước bất kỳ bộ phận nào của công trình
Thêm bất kỳ lại hình công việc nào cần thiết cho việc hoàn thành công trình
Việc sửa đổi trên không làm cho hợp đồng mất hiệu lực hay bất hợp pháp Khi việc sửa đổi công trình do thiếu sót hoặc vi phạm tiến độ, vi phạm quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn từ phía Nhà thầu hoặc do Nhà thầu thiếu trách nhiệm gây nên thi Nhà thầu phải chịu tất cả các chi phí tăng thêm đó
o Nhà thầu không chịu trách nhiệm về hậu quả của những rủi ro đặc biệt sau:
Thiên tai bão lụt hay tác động tự nhiên khác vượt cấp thiết kế của công trình
Tổn thất do lỗi thiết kế công trình
Những rủi ro trên s được chủ đầu tư đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt để thanh toán cho Nhà thầu
Do hậu quả của rủi ro đặc biệt làm cho Nhà thầu bị chậm tiến độ theo hợp đồng thì Nhà thầu phải báo cho chủ đầu tư biết Chủ đầu tư xem xét và gia hạn thêm tiến độ thực hiện hợp đồng, Nhà thầu không phải bồi thường thiệt hại do chậm tiến độ đó
Trang 232.3 YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT:
Yêu cầu về vật liệu:
Bên mời thầu chỉ yêu cầu chủng loại, chất lượng vật tư khi đưa vào sử dụng trong công trình phải đảm bảo những yêu cầu của tiêu chuẩn xây dựng cũng như yêu cầu trong hồ sơ bản v thiết kế thi công mà không yêu cầu phải sử dụng loại vật tư hay thiết bị với nhãn hiệu, hãng sản xuất hay xuất xứ cụ thể nào Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho nhà thầu trong việc lựa chọn những địa chỉ cung ứng vật tư đáng tin cậy
mà nhà thầu từng hợp tác, hưởng được mức chiết khấu của khách hàng quen, cũng như
sử dụng những sản phẩm vật tư do chính nhà thầu sản xuất nhờ đó mà chi phí vật liệu nhà thầu tiêu tốn cũng s giảm một phần nào, góp phần trong việc giảm giá dự thầu sau này
Yêu cầu về kỹ thuật thi công:
Tổ chức mặt bằng công trường :
+ Mặt bằng bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải + Bố trí cổng ra vào ,rào chắn, biển báo
+ Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước,giao thông, liên lạc trong quá trình thi công
Thi công kết cấu phần thân công trình( từ cốt +0.00 đến mái )
+ Thi công kết cấu bê tông phần thân( cốp pha cây chống,giàn giáo, cung cấp bê tông,cốt thép,đổ bê tông cột, sàn)
+ Thi công xây trát
Thi công hoàn thiện công trình
+ Thi công bả mastic
+ Thi công sơn
+ Thi công lắp dựng cửa sổ, cửa đi
Yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh môi trường:
Quản lý an toàn trên công trường :
+ Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn lao động
+ Biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho từng công đoạn thi công
+ An toàn giao thông ra vào công trường
+ Bảo vệ an ninh công trường , quản lý nhân lực, thiết bị
Quản lý an toàn cho công trình và cư dân xung quanh công trường :
+ Biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình liền kề
+ Bảo vệ các công trình hạ tầng, cây xanh trong khu vực xung quanh
+ An toàn cho cư dân xung quanh công trường
Quản lý môi trương :
+ Các biện pháp giảm thiểu :
+ Tiếng ồn
+ Bụi khói
+ Rung
Trang 24+ Kiểm soát nước thải các loại
+ Kiểm soát rò rỉ dầu mỡ, hóa chất
+ Kiểm soát rác thải, nhà vệ sinh của công nhân trên công trường
2.4.GIÁ DỰ THẦU:
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc HSDT sau khi trừ phần giảm giá (nếu có) Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu , phí bảo hiểm mà nhà thầu phải mua , thuế VAT yêu cầu
tách thành mục riêng trong bảng tổng hợp giá chào thầu
- Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu có thể thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác này để chủ đầu tư xem xét Nhà thầu không được tính toán phần
khối lượng sai khác này vào giá dự thầu
- Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng với HSDT hoặc nộp riêng song phải đảm bảo nộp trước thời điểm đóng thầu Trường hợp thư giảm giá nộp cùng với HSDT thì nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu trước hoặc tại thời điểm đóng thầu hoặc phải có bảng kê thành phần HSDT trong đó có thư giảm giá Trong thư giảm giá cần nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụ thể nêu trong Bảng tiên lượng Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục nêu trong Bảng tiên lượng
- Đồng tiền dự thầu thanh toán: Tiền Việt Nam đồng (vnđ)
2.5.NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU:
2.5.1.Nghiên cứu và phân tích các điều kiện tự nhiên:
Vị trí địa lý:
Công trình thuộc dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới Văn Quán_Yên Phúc_ Hà Đông_Hà Nội, nằm nối liền giữa Hà Tây và Hà Nội
Phía đông, tây, bắc: giáp các hẻm giao thông đường nội bộ
Phía nam: giáp tuyến đường Nguyễn Khuyến
Điều kiện khí hậu, thời tiết:
Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa; mưa, bão tập trung từ tháng 7 đến tháng 9
Nhiệt độ trung bình : 23,3°C, nhưng có sự chênh lệch khá cao giữa các vùng điạ hình Nhiệt độ trung bình hang năm cao nhất là 29°C, và thấp nhất là 14°C
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.800 mm – 2000 mm
Độ ẩm tương đối trung bình: 70-85%
Số giờ nắng trong năm: 1.399 giờ
Điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn:
Địa hình tương đối bằng phẳng, không bị ngập úng khi trời mưa, không có lớp thực đất thực vật hay đất bị phong hóa, sát trục đường giao thông nên thuận tiện cho công tác san lấp mặt bằng cũng như việc di chuyển của xe cộ, máy móc tập kết tới công trường
Trang 25Qua khảo sát, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 6,5m, như vậy thấp hơn so với chiều sâu đào của móng sâu nhất vì thế thuận tiện cho việc thi công phần ngầm của công trình
Địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng,dất thuộc cấp đất II, lớp đất đào lên có tính chất cơ lý thích hợp do đó có thể tận dụng để sử dụng làm đất lấp
hố móng cũng như san lấp nền sau này
2.5.2.Điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương:
Trong những năm qua, Thủ đô Hà Nội có những bước phát triển vượt bậc, diện mạo Thủ đô có nhiều thay đổi cùng với sự thay đổi chung của đất nước
Công nghiệp và xây dựng vẫn đóng vai trò lớn trong nền kinh tế Mặt khác, tầm quan trọng nông nghiệp đang giảm dần Đáng chú ý là việc phát triển bất động sản đã chiếm dụng rất nhiều đất trồng trọt Ngày 26/07/2011, Thủ tướng chính phủ đã ký duyệt Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội tới năm 2030, tầm nhìn 2050 Quy hoạch này đóng vai trò quan trọng trong quản lý các dự án bất động sản ở Hà Nội Trước khi nó được phê duyệt, hàng trăm dự án đã bị đình hoãn Theo quy hoạch này, Hà Nội s có 5
đô thị vệ tinh và 8 cầu bắc qua sông Hồng Đây là cơ sở quan trọng, định hướng chiến lược xây dựng, phát triển Thủ đô trong nhiều năm tới
Cùng với những thành tựu đã đạt được, nền kinh tế vẫn còm mắc những khiếm khuyết
và hạn chế Kinh tế Thủ đô phát triển chưa toàn diện, năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh còn thấp Sự liên kết, hợp tác giữa Thủ đô với các tỉnh, TP, với các bộ, ngành Trung ương còn có mức độ Công tác quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị dù
đã có nhiều tiến bộ nhưng so với yêu cầu xây dựng và phát triển Thủ đô văn hiến, văn minh, hiện đại thì chất lượng quy hoạch và đặc biệt là quản lý quy hoạch vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ (chẳng hạn chúng ta đã xây mới rất nhiều khu đô thị nhưng hầu hết đều thiếu đồng bộ về cơ sở hạ tầng xã hội, như trường học, khu vui chơi), hoặc tình trạng quy hoạch treo chưa được giải quyết triệt để Đối với các vấn đề khác như trật tự an toàn giao thông, môi trường, quản lý đất đai, lối sống, nếp sống văn minh đô thị đều là những vấn đề TP đang phải giải quyết hàng ngày, hàng giờ, hết sức tích cực, khẩn trương
2.5.3.Các tổ chức cung ứng yếu tố đầu vào:
a) Tình trạng giao thông, điện nước tại khu vực thi công:
Công trình nằm trong khu vực có điều kiện cơ sở hạ tầng nói chung thuận lợi cho công việc thi công công trình Mặt khác công trình nằm trên tuyến đường giao thông lớn do đó rất thuận tiện cho việc vận chuyển cung ứng vật tư, máy móc thi công Nước dùng cho thi công và sinh hoạt có thể lấy ở hệ thống nước của thành phố
Công trình có hệ thống điện sản xuất do đó s phục vụ tốt cho việc thi công công trình
b) Tình trạng cung ứng vật tư, máy móc, thiết bị:
Các nguyên vật liệu chính có thể mua trong khu vực Hà Nội hoặc các tỉnh lân cận
Trang 26Máy móc thiết bị được trang bị đầy đủ từ nhà thầu hoặc có các phương án thuê mượn
để phù hợp với quá trình thi công
c) Sức chứa của mặt bằng xây dựng:
Do gói thầu khu chung cư CT8A nằm trong dự án khu đô thị mới Văn Quán _Yên Phúc_Hà Nội diện tích lên 61 ha nên mặt bằng xây dựng gói thầu tương đối rộng lớn, sức chứa của mặt bằng xây dựng nhờ đó mà cũng không gặp nhiều khó khăn Việc bố trí các phân xưởng sản xuất phụ trợ, bãi tập kết vật liệu, nhà tạm cho công nhân trở nên thuận lợi giúp nhà thầu tiết kiệm chi phí thuê mướn ban đầu
2.5.4.Các đối thủ cạnh tranh:
a) Số lượng các nhà thầu tham gia trực tiếp:
Cùng với công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội còn có 4 nhà thầu khác cùng tham gia đấu thầu gói thầu
Công ty xây dựng Lũng Lô – Bộ quốc phòng
Công ty xây dựng Sông Đà 8 thuộc tổng công ty xây dựng Sông Đà
Tổng công ty xây dựng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội
b) Phân tích năng lực, đánh giá các chính sách cạnh tranh của các nhà thầu khác:
Công ty xây dựng Lũng Lô- Bộ quốc phòng
Công ty này được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các công trình thuộc Bộ quốc phòng nhưng gần đây đã tham gia khá nhiều các công trình thuộc lĩnh vực dân
sự
Phân tích ưu, nhược điểm:
Điểm mạnh: công ty khá mạnh với đội ngũ cán bộ công nhân vien có trình độ tay nghề cao, năng lực tài chính dồi dào, máy móc kỹ thuật hiện đại
Điểm yếu: công ty chỉ đặc biệt có ưu thế khi tham gia đấu thầu xây dựng các công trình ngầm, công trình biển, công trình cảng đường thủy Với công trình dân dụng khác, do công ty chủ yếu chỉ có những thiết bị dặc thù để xây dựng các cong trình biển nên thường không phát huy được ưu thế về năng lực máy móc khi tham gia các gói thầu
Công ty xây dựng Sông Đà 8 thuộc tổng công ty xây dựng Sông Đà
Công ty cổ phần Sông Đà 8 là công ty chuyên làm đường, đập nước, thủy điện, công trình trên song, hầm lò
Phân tích ưu, nhược điểm:
Điểm mạnh: Đây là công ty có thế mạnh thuộc tổng công ty xây dựng Sông Đà có
năng lực máy móc thiết bị, tài chính Với đội ngũ kỹ sư, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng giỏi, công nhân có kỹ thuật lành nghề Công ty xây dựng Sông Đà 8 xây dựng mọi loại hình công trình trong các địa chất địa hình phức tạp các công trình dân dụng, công nhiệp khác
Trang 27Điểm yếu: những cái bất lợi nhất của công ty là năng lực kinh nghiệm, họ chỉ chuyên
môn thi công đường, thủy điện Đồng thời họ đang thi công đường vào giai đoạn chính nên tập trung tài chính, nhân lực, máy móc lớn… Do đó công ty này khó có thể đáp ứng được các yêu cầu trong HSMT
Tổng công ty xây dựng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Công ty này có bề dày lâu năm về kinh nghiệm xây dựng dân dụng, thủy lợi, giao thông, thủy điện
Điểm mạnh: là một trong những tổng công ty mạnh, có địa bàn hoạt động rộng khắp cả
nước, có uy tín lâu năm đặc biệt trong lĩnh vực thủy lợi
Điểm yếu: tuy nhiên thế mạnh của tổng công ty không phải là ngành xây dựng dân
dụng nhưng đây có thể là một đối thủ vừa họ có thể bỏ giá thấp khi tranh thầu
Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội
Đây là công ty chuyên xây dựng các coong trình dân dụng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật…
Điểm mạnh: Công ty này khá mạnh về tài chính và thiết bị máy móc, có khả năng đáp
ứng yêu cầu về tiến độ và công nghệ cao mà hồ sơ mời thầu đưa ra
Điểm yếu: Qua tìm hiểu cho thấy hiện tại công ty này đang có nhiều dự án thực hiện
trong giai đoạn gấp rút vì vậy khả năng cạnh tranh không đáng lo ngại
2.6 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN
Thông qua việc nghiên cứu môi trường đấu thầu về mặt tự nhiên và kinh tế - xã hội, nhà thầu rút ra được những thuận lợi và khó khăn khi tham gia gói thầu như sau :
- Thuận lợi:
+ Công trình có thiết kế kỹ thuật đầy đủ
+ Vị trí công trình 4 mặt giáp đường giao thông thuận tiện cho việc cung cấp vật
tư, nhân lực, điện, nước để thi công công trình
- Khó khăn:
+ Công trình được thi công xây dựng giáp với đường giao thông lớn, gần nhà dân nên trong quá trình thi công cần phải có những biện pháp để đảm bảo môi sinh, cảnh quan đô thị, an toàn chống ô nhiễm bụi, tiếng ồn
+ Thời gian thi công dài, giá vật tư, nhân công không ngừng biến động và luôn
có chiều hướng tăng
- Chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp:
Công trình xây dựng là công trình cấp II, có yêu cầu cao về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ Công trình tọa lạc tại một trong những con đường lớn của thành phố cộng với kinh nghiệm nhiều năm thi công các công trình có quy mô lớn nên nếu thắng thầu s góp phần nâng cao thương hiệu của công ty tại khu vực
Doanh nghiệp hiện đang thừa năng lực về máy móc, nhân công, mặt khác để nâng cao uy tín trên thị trường xây dựng, mục tiêu đặt ra là cố gắng thắng thầu Tuy nhiên, để đáp ứng mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, để dự phòng trong hoàn cảnh
Trang 28giá vật liệu xây dựng không ngừng tăng lên như hiện nay, mức lãi dự kiến không được nhỏ hơn 4,5% giá trị hợp đồng
Qua phân tích thị trường xây dựng, các đối thủ cạnh tranh, năng lực của nhà thầu, tính phức tạp của gói thầu và kinh nghiệm thắng thầu những công trình tương tự, nhà thầu quyết định chọn chiến lược tranh thầu hướng vào thị trường
Theo đó, nhà thầu dự kiến giá s bỏ thầu là Gdự kiến = (93- 95)%Gdự toán
Trang 29CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP THAM GIA DỰ THẦU 3.1.THÔNG TIN KHÁI QUÁT:
Tên: Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội
Địa chỉ trụ sỏ chính: số 57 Quang Trung_ Hai Bà Trưng _ Hà Nội
Số điện thoại: 04.39.426.956 / 04.39.426.966 – Fax: 04.39.426.956
Email: qldacc1-hacc@fpt.vn
Quá trình thành lập:
Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước hạng I thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội - tiền thân là Công ty Kiến trúc Hà Nội được thành lập ngày 05/8/1958 Đến nay, qua quá trình hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Công
ty đã trải qua nhiều thay đổi Cụ thể như sau:
Ngày 05/8/1958: Công ty được thành lập với tên gọi Công ty Kiến trúc Hà Nội, trực thuộc Bộ Kiến trúc
Năm 1960: Công ty được Bộ Xây dựng đổi tên thành Công ty Kiến trúc Khu Nam Hà Nội, trực thuộc Bộ xây dựng
Năm 1977: Công ty đổi tên thành Công ty Xây dựng số 1, trực thuộc Bộ Xây dựng
Năm 1982: Tổng công ty xây dựng Hà Nội được thành lập, Công ty xây dựng
số 1 trở thành đơn vị thành viên của Tổng công ty xây dựng Hà Nội
Năm 2005: Công ty được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội, trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Cổ phần Xây dựng số
1 Hà Nội luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã hội được giao Đã vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý
- Cán bộ lãnh đạo, hội đồng quản trị:
a) Hội đồng quản trị:
+ Chủ tịch HĐQT : Ông Hoàng Xuân Hoà
Sinh ngày: 27-7-1963
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng
+ Phó chủ tịch HĐQT:Ông Trần Xuân Lân
Sinh ngày: 26-3-1958
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng
+ Ủy viên HĐQT: Ông Đỗ Lê Minh
Sinh ngày: 22-03-1965
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện, Cử nhân Kinh tế
+ Ủy viên HĐQT: Ông Cao Văn Tường
Sinh ngày: 19-6-1958
Trang 30Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ QTKD – Kỹ sư Xây dựng
+ Ủy viên HĐQT: Ông Vũ Tùng Dương
Sinh ngày: 24-8-1965
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng
b) Ban kiểm soát:
+Trưởng Ban KS: Ông Cấn Văn Tuấn
Sinh ngày: 14-10-1973
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế
+ Ủy viên Ban KS: Ông Hà Thanh Lâm
Sinh ngày: 15-7-1970
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng; Thạc sỹ Kinh tế
+ Ủy viên Ban KS: Bà Nguyễn Thị Kim Cúc
Sinh ngày: 08-3-1975
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
c) Ban giám đốc:
+ Tổng Giám đốc: Ông Trần Xuân Lân
+ Phó tổng Giám đốc: Ông Đỗ Lê Minh
Sinh ngày: 22-03-1965
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện, Cử nhân Kinh tế
+ Phó tổng Giám đốc: Ông Tạ Quốc Thái
Sinh ngày: 11-5-1961
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện
+ Phó tổng Giám đốc: Ông Trần Đăng Mạnh:
Sinh ngày: 14-3-1977
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng
+ Phó tổng Giám đốc: Ông Đinh Xuân Miễn
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng
+ Trưởng phòng Kế hoạch đầu tư: Ông Vương Khả Quỳnh
Trang 31Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng + Trưởng phòng Kỹ thuật thi công: Ông Đỗ Bình Minh
hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, thương mại du lịch (lữ hành nội địa, quốc tế)
- Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, cấu kiện bê tông, cấu kiện và phụ kiện kim loại, đồ mộc, thép)
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp
- Đầu tư kinh doanh bất động sản, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh và chuyển giao (BOT) các dự án giao thông, thuỷ điện
- Xây dựng và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, các công trình cấp thoát nước và trạm bơm
- Lắp đặt và sửa chữa các thiết bị cơ điện nước công trình, thiết bị điện dân dụng, công nghiệp, điện máy, điện lạnh và gia nhiệt
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, các loại vật tư, xăng dầu, vật liệu xây dựng
Trang 323.3.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP:
Sơ đồ tổ chức công ty, phòng
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 118
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 116 CHI NHÁNH CT TẠI MIỀN NAM BAN CN CÔNG TRÌNH BA ĐÌNH
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 104 BQL CÁC DỰ ÁN PT NHÀ
PHÒNG
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
PHÒNG
KỸ THUẬT THI CÔNG
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Chủ tịch HĐQT Các ủy viên HĐQT
BAN GIÁM ĐỐC Tổng giám đốc Các phó Tổng giám đốc
BAN KIỂM SOÁT Trưởng ban kiểm soát Các ủy viên BKS
Trang 333.4 NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU CỦA DNXD THAM GIA DỰ THẦU:
3.4 1.Năng lực nhân lực thi công:
a) Năng lực đội ngũ cán bộ công nhân viên:
b) Trình độ cán bộ chuyên môn, kỹ thuật:
Bảng 3.2: Trình độ cán bộ chuyên môn kỹ thuật
TT
Chuyên môn ngành
nghề
Số lƣợng
Thâm niên công tác
≥5
Trang 34TT
Chuyên môn ngành
nghề
Số lƣợng
Thâm niên công tác
c) Trình độ công nhân kỹ thuật:
Bảng 3.3: trình độ công nhân kỹ thuật
Trang 353.4.2.Năng lực về máy móc, thiết bị, dụng cụ thi công:
Bảng 3.4: Năng lực máy móc, thiết bị dụng cụ thi công
TT Loại máy thi công và mã hiệu ĐV
tính
Số lượng
Năm
sx Nước sx
1 Máy đào dất EO3322B1_q= 0,5 m3 cái 1 2005 Hàn Quốc
2 Máy đào gầu nghịch EO-4412, q= 0,6 cái 1 2003 Hàn Quốc
4 Ô tô ben tự đổ 6 T ( KZAZ-256) cái 1 2005 Liên Xô
5 Ô tô tải thùng 10 tấn (KAMAZ 43118) cái 9 2004 Liên Xô
7 Máy trộn dung dịch Bentonit BM-1000 cái 1 2000 Nhật
8 Máy sàn lọc dung dịch Bentonit BE-1000 cái 1 1999 Nhật
10 Máy ép cọc cừ larsen KGK-130N cái 1 2000 Nhật
13 Máy trộn bê tông SB-100, dung tích 215
15 Máy trộn bê tông SB-30V, dung tích 250
16 Trạm trộn bê tông thương phẩm 60 m3/h trạm 1 2004 CHLB Đức
17 Xe bơm bê tông tự hành A1000B, 60
18 Xe bơm bê tông HCR-1800, 30 m3/h cái 1 2002 Nhật
19 Xe bơm bê tông S-284A, 40 m3/h cái 1 2002 Nhật
20 Máy bơm bê tông tĩnh PSA-1400, 50
27 Máy vận thăng lồng TP-15 (X953) 1T cái 1 2005 Trung
Quốc
Trang 36TT Loại máy thi công và mã hiệu ĐV
tính
Số lượng
Năm
sx Nước sx
29 Dàn giáo thép tổ hợp (chống đỡ dầm sàn) bộ 18 2000 Việt Nam
30 Dàn giáo thép an toàn (che bụi, hoàn
36 Máy khoan bê tông cầm tay 0,5 KW cái 5 1999 Việt Nam
3.4.3.Năng lực tài chính:
Doanh thu và lợi nhuận của DN trong 3 năm gần đây:
Bảng 3.5: Năng lực tài chính doanh nghiệp
Trang 373.4.4.Các công trình đã thi công của nhà thầu từ năm 2004 đến nay:
Bảng 3.6: Các công trình đã thi công của nhà thầu
TT Tên, tính chất công
trình
Tổng giá trị (tỷ đồng)
Giá trị nhà thầu thực hiện(tỷ đồng)
Thời hạn hợp
hợp đồng Khởi
công
Hoàn thành
2 Khách sạn 4 sao
LICOGI 110.45 105.64 4/5 3/5
Tổng công ty LICOGI
3 Nhà chung cƣ CT6-
Yên Hòa 87.56 83.24 10/4 10/5
CONSTREXIM HOLDING
4 Truụ sở làm việc cơ
7 Nhà chung cƣ C7_
Thanh Xuân Hà Nội 100.48 97.07 3/5 12/6
CONSTREXIM HOLDING
8 Ký túc xá cao đẳng sƣ
phạm Bắc Ninh 87.67 82.58 7/3 10/4
Ngân hàng ĐTPT Bắc Ninh
9 Khu chung cƣ nhạc
viện Hà Nội 86.54 82.47 6/1 2/1
Ngân hàng ĐTPT Hà Nội
Trang 38CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
4.1.CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
4.1.1.Công tác dọn dẹp mặt bằng:
Sau khi tiếp nhận mặt bằng, tiến hành dọn dẹp, san ủi giải phóng tạo mặt bằng công trình Đồng thời triển khai việc bao che công trình nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn lao động Tổ chức huy động nhân lực, máy móc thiết bị thi công, tập kết vật liệu và làm nhà bảo vệ
4.1.2.Tiêu nước bề mặt:
Mục đích của việc tiêu nước bề mặt là để hạn chế không cho nước chảy vào hố móng công trình Yêu cầu đối với công tác này là phải đảm bảo sau mỗi cơn mưa, nước trên bề mặt phải được tháo hết trong thời gian ngắn nhất, không để cho mặt bằng thi công bị ngập úng, xói lở Nhà thầu s bố trí hệ thống rãnh thoát nước và máy bơm tháo nước
4.1.3.Công tác định vị công trình:
Sau khi nhận bàn giao cọc mốc định vị và cao trình, Đơn vị thi công tiến hành phóng tuyến cắm cọc chi tiết để làm hệ thống mốc khống chế công trình Trong quá trình chuẩn bị này nếu phát hiện thấy sai lệch giữa thực địa và bản v thiết kế thì s lập báo cáo khảo sát mặt bằng, trình cho Chủ đầu tư kiểm tra và có phương án giải quyết
Đơn vị thi công trên cơ sở số liệu gốc của hiện trường theo hồ sơ thiết kế và theo bàn giao của Chủ đầu tư sử dụng hệ thống máy trắc đạc để xác định vị trí, cao độ của các chi tiết cọc, móng, thân nhà, mái nhà của từng hạng mục và chịu trách nhiệm
về độ chính xác của công việc này Hệ thống mốc khống chế được lập đảm bảo đủ kiên
cố trong suốt quá trình thi công công trình
4.2.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC MÓNG:
4.2.1.Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng:
Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình để thi công công tác đất, ta có hai biện pháp thi công như sau :
- Thi công đất bằng cách đào theo mái dốc Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào tải trọng thi công trên bề mặt, cao độ mực nước ngầm và loại đất nền
- Thi công đào đất có dùng ván cừ để gia cố thành vách đất đồng thời hạn chế ảnh hưởng có hại đến các công trình lân cận
Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Để quyết định chọn phương án đào cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau
Trang 39L Với L : nhịp nhà
- Nếu S > 0,5 m thì đào hố đào độc lập
- Nếu S < 0,5 m thì đào toàn bộ công trình
- Kiểm tra s theo hai phương của móng
Khi đào hố móng, nhà thầu tiến hành theo hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: dùng máy đào với độ sâu h1=1,5 m (tương ứng với 1 khoang đào) Để tránh phá vỡ kết cấu lớp đất dưới đế móng, nhà thầu đào đến độ sâu cách 0,2m so với
độ sâu móng công trình và để đảm bảo an toàn cho đầu cọc, ta thường đào đến độ sâu cách 0,2 m so với cao trình đầu cọc Do đó s đào cách 0,4m so với độ sâu móng công trình
+ Giai đoạn 2: đào thủ công tiếp h2=0,4m đất còn lại, sửa chữa hố móng cho việc thi công công trình, tức là đến độ sâu 2,35m
Đất nền ở khu vực này là đất cấp 2, chiều sâu hố móng đào là: H = 1,9 m nên ta tiến hành nội suy hệ số mái dốc và tính được m = 0.13 (theo bảng 8 trong TCVN 4447-1987 quy định độ dốc lớn nhất của mái dốc căn cứ vào loại đất và chiều sâu đào đất) Ta tiến hành đào mái dốc cho hố móng
Mở rộng đáy hố đào về 2 phía một khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thao tác khi thi công và để làm rãnh thu nước hố móng
* Tính khoảng cách S : kết quả tính toán trong bản :
Trang 40Bảng 4.1: Tính toán khoảng cách S
1_2 9-6 500 300 300 8400 1400 1285 4115 Độc lập 5-8 500 300 300 8400 990 1950 3860 Độc lập 2_3 6-4 500 300 300 8400 1285 1285 4230 Độc lập 8-10 500 300 850 8400 1950 675 3625 Độc lập 3_4 4-4 500 300 300 7800 1565 1285 3350 Độc lập 3-1 500 300 300 3150 1565 1040 -1055 Toàn bộ 5_6 8-7 500 300 300 8400 1950 1375 3475 Độc lập A-B 9-5 500 300 300 6300 4240 1045 -585 Toàn bộ 9-7 500 300 300 6300 4240 1075 -615 Toàn bộ A-C 8-6 500 300 300 8400 1610 2240 2950 Độc lập 10-4 500 850 300 8400 915 2850 2485 Độc lập C-D 5-2 500 300 300 8400 1805 1665 3330 Độc lập 8-6 500 300 300 8400 2290 2240 2270 Độc lập 10-3 500 850 300 8400 4035 1615 600 Độc lập 7-2 500 300 300 8400 1775 1665 3360 Độc lập
Xét về mặt kỹ thuật, hố móng được chia thành ba rãnh thể thi công đào đất
Ta đưa ra được phương án đào như hình v :
Hình 3.1: Phương án đào đất
4.2.2.Tính toán khối lượng đất đào:
4.2.2.1.Tính toán khối lượng đất đào bằng máy đào:
Khối lượng đất đào bằng máy được tính :
VM = H/6.(a.b+(a+c).(b+d)+c.d)
Trong đó :