Một số Hiến pháp tuy ra đời muộn hơn nhưng cũng được coi là Hiến pháp cổ điển như Hiến pháp Áo 1920, Thụy Điển1974 Hiến pháp hiện đại Thông qua sau chiến tranh thế giới thứ I, II
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT HIẾN PHÁP
Câu 1 Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp
Là các quy phạm pháp luật, sự hình thành và phát triển các quy phạm,các tri thức, các quan điểm khoa học về việc tổ chức quyền lực NNthuộc về nhân dân Từ đó tìm ra các quy luật phát triển khách quancủa ngành luật, loại trừ những quy phạm lỗi thời, vạch ra khuynhhướng phát triển của tổ chức quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Câu 2 Khái niệm Hiến Pháp
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của một quốc gia, là hệ thống các quy tắc gốc, cơ bản và quan trọng nhất về giới hạn quyền lực nhà nước,
bảo vệ quyền, tự do của con người; do cơ quan nhà nước cao nhất banhành; được soạn thảo, sửa đổi theo một quy trình đặc biệt, ưu thế hơn
so với các đạo luật thường và do đó có giá trị pháp lý cao nhất, đượcbảo vệ thông qua cơ chế bảo hiến
Câu 3 Sự hình thành và phát triển của Hiến Pháp
Khi mới xuất hiện loài người: giai cấp thống trị đặt ra các quy tắcchủ quan, tạo thành thể thức tổ chức quyền lực nhà nước – nhữngthể thức bất thành văn - cơ sở cho việc lạm dụng quyền lực nhànước, vi phạm quyền lợi của nhiều người dân Họ giải thích:quyền lực là “thẩm quyền” do đấng “ siêu nhiên” tạo ra, như mộtthứ cảu cải “Thần dân” không có quyền gì, phải cam chịu và phụctùng theo như một lẽ tự nhiên
Xã hội phát triển, loài người nhận ra việc tổ chức NN không phảithần bí mà xuất phát từ nhân dân Các cá nhân không thể sống mộtcách biệt lập, cần liên kết thành một cộng đòng dưới sự quản lýcủa NN Tuy nhiên NN – bên cạnh chức năng duy trì, bảo đảmcuộc sống con người – lại là một chủ thể xâm phạm một cáchnguy hiểm đến con người Do đó phải có một khế ước giữa nhữngngười dân với người đại diện cho nhân dân quản lý xã hội, gọi làHiến pháp
Bản văn có tính chất Hiến pháp đầu tiên là Đại Hiến chương Anh(1215) giới hạn quyền lực NN Anh và thừa nhận một số quyền tự
do của con người Mặc dù vậy, theo nghĩa hiện đại, Hiến pháp thành văn đầu tiên là Hiến pháp Hoa Kỳ (1787).
Trong thời kì đầu (cuối TKXVIII đến hết TKXIX), các Hiến phápchủ yếu được xây dựng ở Bắc Mĩ và Châu Âu, sau đó lan dần ra
Trang 2một số nước Châu Á và Châu Mĩ – Latinh Phải từ sau thập kỉ
1949, số quốc gia trên thế giới có Hiến pháp tăng mạnh, đặc biệt ởkhu vực châu Á và châu Phi, cùng với thắng lợi của phong tràogiành độc lập dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa của cácnước thực dân châu Âu Hiện nay, không chỉ các quốc gia mà một
số lãnh thổ trên thế giới cũng ban hành Hiến pháp
Trong giai đoạn đầu (còn gọi là Hiến pháp cổ điển) thường có nộidung hẹp Kể từ sau 1917, xuất hiện mô hình hiến pháp của cácnước xã hội chủ nghĩa với nội dung rộng hơn nhiều Xen giữa 2trường phái này là một dạnh hiến pháp có nội dung trung hòa
Quá trình phát triển bao gồm cả việc sửa đổi hoặc thay thế hiênpháp Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đã từng nhiều lần sửađổi hoặc thay thế Hiến pháp (VD: HP Mỹ từ 1787 đến nay đã trảiqua 27 lần tu chính)
Câu 4 Phân tích nhận định “Hiến pháp là một bản khế ước xã hội”
Theo từ điển pháp luật Black, Hiến pháp là “…một hợp đồng
giữa chính quyền và người dân, theo đó quyền cai trị của chính quyền do ngườ dân giao cho”
Sự ra đời của Nhà nước là sản phẩm của một Khế ước (Hợp
đồng) được kí kết giữa những người sống trong trạng thái tự nhiên
không có nhà nước dựa trên cơ sở mỗi người tự nguyện nhườngmột phần trong số quyền tự nhiên vốn có của mình giao cho một
tổ chức đạcbiệt, đó là nhà nước
Hiến pháp là nền tảng cho việc tổ chức nhà nước và quản lí xãhội Vì thế, việc xây dựng Hiến pháp cũng có nghĩa là việc xácđịnh cách thức các mối quan hệ cơ bản trong xã hội sẽ được giảiquyết như thế nào Do chủ quyền nhân dân là quyền lực tối cao ởmột quốc gia nên về nguyên tắc chỉ có nhân dân mới có quyền
xây dựng hiến pháp Vấn đề này, Thomas Paine từng nói: “Hiến
pháp không phải là đạo luật của một chính phủ mà là đạo luật của một dân tộc nhằm cấu thành nên chính phủ…” Quá trình xây
dựng Hiến pháp tất yếu diễn ra những tranh luận và thỏa hiệp giữacác cá nhân và nhóm công dân nhằm tìm ra cách thức tổ chức nhànước và quản lí xã hội mang lại nhiều lợi ích tốt nhất cho tất cảmọi chủ thể
Có thể nói, Hiến pháp là một khế ước xã hội, mặc dù trên thực
tế điều này không bao giờ chính xác hoàn toàn, bởi rất ít khi tất cả cá nhân và nhóm trong xã hội ở một quốc gia đều có thể
Trang 3tham gia và có vai trò, ảnh hưởng thực sự trong quá trình xây dựng Hiến pháp.
Câu 5 Tại sao Hiến pháp là phương thức giới hạn quyền lực Nhà nước?
Bên cạnh việc NN có chức năng phải duy trì và đảm bảo cho cuộcsống của con người trước những sự xâm phạm của chủ thể khác, thìcũng chính NN lại là một chủ thể xâm phạm một cách nghiêm trọngđến con người Vì NN xét cho cùng cũng chính do con người tạo nên,nên NN cũng mang theo những bản tính tốt và xấu của con người.Lâm Ngữ Đường – một nhà nghiên cứu văn hóa Trung Quốc – mạnhdạn cho rằng: nội dung cơ bản của Hiến pháp là phải có quy định ngănngừa bản tính xấu vốn có của người cầm quyền Khác với các đạo luậtbình thường khác, Hiến pháp phải có những quy định thể hiện tâm lýcủa hành vi con người Bởi vậy, trong Hiến pháp phải chứa đầy đủnhững nội dung giới hạn quyền lực
Câu 6 Tại sao Hiến Pháp là đạo luật bảo vệ quyền cơ bản của con người?
Một trong những chức năng cơ bản của hiến pháp là bảo vệ cácquyền con người, quyền công dân Thông qua HP, người dân xácđịnh những quyền gì của mình mà nhà nước phải tôn trọng vàđảm bảo thực hiện, cùng những cách thức để bảo đảm thực thinhững quyền đó
Với tính chất là văn bản pháp lý có hiệu lực tối cao, hiến pháp làbức tường chắn quan trọng nhấtđể ngăn ngừa những hành vi lạmdụng, xâm phạm quyền con người , quyền công dân, cũng như lànguồn tham chiếu đầu tiên mà người dân thường nghĩ đến khi cácquyền của mình bị vi phạm Hiệu lực bảo vệ quyền con người,quyền công dân của HP còn được phát huy thông qua hệ thốngchế quyền bảo vệ, cụ thể như thông qua hệ thống tòa án tư pháp,các cơ quan nhân quyền quốc gia, cơ quan thanh tra Quốc hội hayTòa án hiến pháp
Câu 7 Ý nghĩa, tầm quan trọng của Hiến Pháp
1 Đối với một quốc gia
+ Ở mọi QG, HP đều được coi là đạo luật gốc của quốc gia, là nêntảng xay dựng các đạo luật thông thường khác Mọi đạo luật thông
Trang 4thường đều nhằm cụ thể hóa các chế định, quy phạm của HP, và vìvậy, không được trái với HP.
+ Một bản HP tốt là nền tảng để tạo lập một thể chế chính trị dân chủ
và một nhà nước minh bạch, quản lý xã hội hiệu quả, bảo vệ tốt cácquyền lợi của người dân Đây là những yếu tố không thể thiếu để mộtquốc gia ổn định và phát triển Sự thịnh vượng hay suy yếu của mộtquốc gia gắn liền với hiến pháp
2 Đối với mỗi người dân
+ Một bản HP tốt giúp tạo lập một nền dân chủ thực sự, trong đó mọingười dân có thể tự do bày tỏ tư tưởng, ý kiến, quan điểm của mình vềcác vấn đề của đất nước và bản thân mình mà không hề sợ hãi bị đàn
áp hay trừng phạt Đây là tiền đề để phòng chống lạm quền, thamnhũng
+ Một bản HP tốt cũng đồng nghĩa với việc ghi nhận đầy đủ cácquyền con người, quyền công dân phù hợp với các chuẩn mực chungcủa cộng đồng quốc tế, cũng như các cơ chế cho phép mọi người dân
có thể sử dụng để bảo vệ các quyền của mình khi bị vi phạm HP tốt làcông cụ pháp lí đầu tiên và quan trọng để bảo vệ quyền con người,quyền công dân
+ Cuối cùng, bản HP tốt sẽ tạo sự ổn định và phát triển của đất nước,qua đó giúp người dân thoát khỏi sự đói nghèo
Câu 8 PHÂN LOẠI HIẾN PHÁP
Phân chia theo hình thức chứa đựng các quy định của Hiến pháp
Hiến pháp bất thành văn
Tổng thể các văn bản pháp luật, quy phạm pháp luật đượchình thành theo tập tục, án lệ cảu Tòa án, quy đinh về tổchức quyền lực NN
KHÔNG được NN tuyên bố hoặc ghi nhận => các quy tắcHiến pháp KHÔNG có tính trội so với các đạo luật thường
về quy trình soạn thảo, sửa đổi và giá trị pháp lý
Hiến pháp này chỉ được định nghĩa về nội dung mà ko cónghĩa về hình thức
Các nước có Hiến pháp bất thành văn hiện nay là Anh, di-lân, I-xraen
Niu- Hiến pháp thành văn
Các quy định Hiến pháp được viết thành văn bản nhất định,
có thể bao gồm nhiều văn bản
Nhất thiết phải được NN tuyên bố hoặc ghi nhận là đạo luật
cơ bản của quốc gia
Trang 5 Phân chia theo tính chất nội dung của các quy định chứa đựng
trong Hiến pháp
Hiến pháp cổ diển
Là những Hiến pháp được thông qua từ thế kỷ 18,19 nhưngcòn hiệu lực pháp lý như Hiến pháp Mỹ 1787, Na Uy1814…
Đối tượng điều chỉnh: những vấn đề cơ bản về tổ chứcquyền lực NN; quyền, tự do của con người (về chính trị, dânsự); KHÔNG điều chỉnh kinh tế - văn hóa – xã hội
Mức độ điều chỉnh: ở tầm vĩ mô, mang tính khái quát cao =>bền vững, tránh sửa đổi thường xuyên
Một số Hiến pháp tuy ra đời muộn hơn nhưng cũng được coi
là Hiến pháp cổ điển như Hiến pháp Áo 1920, Thụy Điển1974
Hiến pháp hiện đại
Thông qua sau chiến tranh thế giới thứ I, II
Chứa đựng nhiều nội dung dân chủ, sự thỏa hiệp giữa cácgiai cấp
Bổ sung một số quyền công dân mới (tự do bầu cử, có việclàm, bình đẳng giới)
Mở rộng phạm vi và mức độ điều chỉnh => thiếu tính ổnđịnh
Ví dụ: Hiến pháp Pháp 1946, Nhật Bản 1947, Đức 1949
Phân chia theo thủ tục thông qua, sửa đổi Hiến pháp
Hiến pháp nhu tính
Có thể sửa đổi bởi chính cơ quan lập pháp
Thủ tục thông qua như các đạo luật thường
KHÔNG có tính ưu thế, KHÔNG có sự phân biệt đẳng cấpvới luật thường
Hiến pháp cương tính
Có ưu thế đặc biệt, phân biệt quyền lập hiến và quyền lậppháp
Được Quốc hội lập hiến thông qua
Có khả năng thay đổi và bổ sung sau khi HIến pháp trở nênlạc hậu
Phân chia theo bản chất của Hiến pháp
Hiến pháp Tư bản chủ nghĩa
Trực tiếp hoặc gián tiếp tuyên bố quyền tư hữu tư liệu sảnxuất, quyền sở hữu tư nhân
Trang 6 Thường nói về 3 cơ quan NN Trung ương: Quốc hội, Chínhphủ, Tòa án theo xu hướng công nhận học thuyết Tam quyềnphân lập
Hiến pháp Xã hội chủ nghĩa
Phủ nhận “Tam quyền phân lập”, thay bằng tập quyền Xãhội chủ nghĩa, tất cả quyền lực tập trung vào Quốc Hội.Đang dần chuyển đổi sang phân quyền bằng việc áp dụngtam quyền phân lập vào phân công công việc
Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản
Đối tượng và mức độ điều chỉnh rộng: Kinh tế, Văn hóa, Xãhội,…
Sự phân chia có tính tương đối, mang tính mức độ.
Câu 9 PHÂN BIỆT QUYỀN LẬP HIẾN VÀ QUYỀN LẬP PHÁP
Khái
niệm
+ Là quyền làm Hiến pháp và sửa đổi
hiến pháp
+ Quyền lập hiến nguyên thủy (xây dựng
bản HP đầu tiên hoặc làm một HP mới)
và Quyền lập hiến phái sịnh (quyền sửa
Quốc hội là cơ quanduy nhất có quyền lập
Trang 7thể
pháp Tuy nhiên hoạtđộng lập pháp của Quốchội thực chất là kiểm tra,giám sát sự tương hợpgiữa giải pháp lập phápcủa Chính phủ với ý chícủa nhân dân, từ đó thôngqua hoặc không Như vật,quyền lập pháp là quyềnthông qua luật
Quốc hội chỉ tổng hợp,kiểm tra và đưa ra quyếtđịnh của mình chứ khônglàm mọi công đoạn củaquy trình lập pháp
Nhân dân làchủ thể và làngười phânchia quyền lực
Bằng quyềnlập hiến, nhândân phân chiabình đẳngquyển lực cho
3 ngành: Lậppháp, Hànhpháp và Tưpháp
Ngành Lập
pháp KHÔNG cóquyền lập hiến
Quốc hội là chủthể tiến hànhphân công quyềnlực vì nhân dânkhông chiaquyền lực đềunhau mà traoquyền cho ngườiđại diện tối cao –Quốc hội
Sản
phẩm
Câu 10 QUY TRÌNH LẬP HIẾN (LÀM VÀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP)
VÀ HIỆU LỰC CỦA HIẾN PHÁP THEO CÁC HIẾN PHÁP NĂM
1946, 1959, 1980, 1992, 2013
1 Quy trình lập hiến
Đề xuất sửa đổi Hiến pháp
Trong các Hiến pháp Việt Nam, chỉ có duy nhất Hiến pháp 1946quy định về quyền yêu cầu sửa đổi Hiến pháp ( Sửa đổi hiến pháp
do 2/3 tổng số nghị viên yêu cầu (Điều 70) )
Các hiến pháp sau này đều không có quy định về sáng quyền sửađổi hiến pháp Thực tế, nhiều chủ thể tham gia vào việc đề xuấtsửa đổi hiến pháp Đảng Cộng sản tham gia trực tiếp hoặc giántiếp rong việc đề xuất chủ trương, nội dung sửa đổi hiến pháp vàmang tính quyết định Đảng còn đóng vai trò quan trọng trong tất
cả các khâu tiếp theocuar quá trình sửa đổi hiến pháp
Quyết định việc sửa đổi Hiến pháp
Sau khi các chủ thể đề xuất việc sửa đổi Hiến pháp, Quốc hội sẽđưa vấn đề sửa đổi Hiến pháp ra thảo luận để quyết định việc sửađổi Hiến pháp Theo quy định của các Hiến pháp Việt Nam, việcsửa đổi phải được ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tán thành
Trang 8Nghị quyết của Quốc hội về việc sửa đổi Hiến pháp thường rấtngắn gọn, bao gồm 2 nội dung cơ bản: Thông qua củ trương sửađổi Hiến pháp; Thành lập Ủy ban sửa đổi, bổ sung Hiến pháp
Xây dựng dự thảo
Chủ yếu do cơ quan dự thảo thực hiện, gọi chung là Ủy ban dựthảo, do Quốc hội thành lập và có nhiệm vụ giúp Quốc hội trongviệc xây dựng dự thảo sửa đổi Hiến pháp
Ủy ban dự thảo có số lượng khoảng vài chục thành viên Thôngthường ở Việt Nam, mỗi lần sửa đổi Hiến pháp sẽ chỉ có một Ủyban dự thảo được thành lập và được giao chức năng xây dựng dựthảo Hiến pháp Ủy ban dự thảo thường thành lập thêm thườngtrực ủy ban và cơ quan chuyên môn giúp việc
Tham vấn nhân dân
Tham vấn nhân dân là hoạt động trong toàn bộ quy trình sửa đổiHiến pháp, nhằm mục đích nâng cao quyền tham gia của nhân dântrong việc sửa đổi Hiến pháp, trong đó người dân được thông tin
về sửa đổi Hiến pháp, được trao đổi, đóng góp ý kiến thậm chíthamgia quyết định các vấn đề Hiến pháp
Ở Việt Nam, việc tham vấn nhân dân chủ yếu được thực hiệntrong giai đoạn lấy ý kiến nhân dân về dự thảo Hiến pháp Thực tế,các cơ quan soạn thảo cũng tổ chức tổng kết việc thi hành Hiếnpháp, nhưng hoạt động này chủ yếu được thực hiện trong hệ thốngchính trị, mà chưa thực sự mở rộng trong xã hội Trong khi đó,tham vấn nhân dân được thực hiện trong suốt quá trình sửa đổiHiến pháp của nhiều quốc gia
Thảo luận
Khâu quan trọng nhất của việc thảo luận về các nội dung sửa đổiHiến pháp là tại phiên họp toàn thể của Quốc hội Theo quy đinhcủa Hiến pháp Việt Nam, Quốc hội có chức năng lập hiến Nhưvậy, mô hình lập hiến của nước ta là trao quyền làm Hiến pháp,sửa đổi Hiến pháp cho Quốc hội Chúng ta không trao quyền lậphiến cho một cơ quan lập hiến đặc biệt như Hội đồng/Quốc hộilập hiến như ở một số quốc gia
Trong phiên họp toàn thể, Ủy ban dự thảo sẽ trình dự thảo ratrước Quốc hội Sau đó các đại biểu Quốc hội sẽ thảo luận về cácnội dung được trình bày cũng như các vấn đề khác có liên quan.Việc thảo luận tại Quốc hội thường phải được tiến hành ở nhiều
kỳ họp, Ủy ban dự thảo sẽ tiếp thu, chỉnh lý dự thảo theo ý kiếnđóng góp của các đại biểu Quốc hội
Thông qua
Trang 9Quốc hội thực hiện chức năng lập hiến tập trung nhất thông quaquyền biểu quyết dự thảo Hiến pháp Tại một phiên họp toàn thể,Quốc hội sẽ biểu quyết thông qua Dự thảo Theo quy định củaHiến pháp, việc sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất 2/3 tổng sốđại biểu Quốc hội tán thành Diều này thể hiện tính trội của Hiếnpháp so với các đạo luật thông thường.
Trừ quy định của Hiến pháp 1946, các Hiến pháp sau này khôngquy định bắt buộc “phúc quyết toàn dân” đối với sửa đổi Hiếnpháp
Công bố
Các Hiến pháp Việt Nam không quy đinh rõ hình thức công bốHiến pháp Tuy nhiên , Chủ tịch nước có trách nhiệm công bố cácLuật, Nghị quyết của Quốc hội Điều đó có nghĩa là Chủ tịch nướcphải công bố Hiến pháp sửa đổi hoặc nghị quyết sửa đổi Hiếnpháp Trên thực tế, hầu hết các Hiến pháp đều được Chủ tịch nướccông bố (trừ Hiến pháp 1946; Sửa đổi, bổ sung Hiến pháp 1980năm 1988, 1989)
2 Hiệu lực của Hiến pháp
Chỉ Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013 nói về hiệulực của Hiến pháp, các Hiến pháp còn lại thì không:
Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp
Câu 11 HIẾN PHÁP BẤT THÀNH VĂN CỦA ANH QUỐC
Hiến pháp bất thành văn là tổng thể các quy phạm pháp luật, các quyphạm pháp luật được hình thành theo tập tục truyền thống, các án lệ
Trang 10của Tòa án quy đinh về tổ chức quyền lực NN, nhưng không được
NN tuyên bố hoặc ghi nhận là luật cơ bản của NN
Hiến pháp Anh bao gồm tập hợp từ các nguồn cơ bản sau:
1 Các văn bản/văn kiện nền tảng như Bản hiến chương các quyền
tự do MAGNA CHARTA năm 1215, đạo luật về quyền năm
1689, đạo luật truyền ngôi năm 1702, các đạo luật về Nghị viện
từ năm 1922 đến 1949;
2 Các tập quán Hiến pháp (về việc Thủ tướng soạn thảo bài diễnvăn cho vương quyền; lực chịn thủ lĩnh của Đảng/liên minh Đảngcầm quyền làm Thủ tướng và các quy tắc bất thành văn kháctrong tổ chức quyền lực NN);
3 Các án lệ Hiến pháp hình thành trong quá trình xét xử của Tòaán
Các quy tắc Hiến pháp của Anh Quốc được hình thành dần dần trongmột thời gia dài, đầu tiên là sự thừa nhận của Nhà vua đại diện chogiai cấp quý tộc lúc bấy giờ trước phong trào đòi quyền của nhândân, sau đó các thiết chế dân chủ, pháp quyền như Nghị viện, Tòa ánđóng vai trò ngày càng quan trọng hơn vào việc hình thành các quytắc hiến định
Việc NN Anh không có Hiến pháp thành văn được nhiều học giảcho rằng đó là sự thể hiện quyền lực tối cao của Nghị viện Anh Ởnước Anh người ta quan niệm rằng: Hôm nay, Nghị viện thông quabản hiến văn này, nhưng ngày mai Nghị viện có thể thayđổi bằngmột bản hiến văn khác Nói như vậy không có nghĩa là Hiến phápbất thành văn của nước Anh ít hiệu lực pháp lý, hay bị Nghị việnthay đổi thường xuyên, bởi vì chính việc vi phạm các quy định bấtthành văn đã ăn sâu vào tiềm thức của người Anh thì lại càng rấtkhó Xuất phát từ nhữn lý do đó, mặc dù không có giá trị về hìnhthức, Hiến pháp Anh Quốc có vai trò quan trọng trong việc giới hạnquyền lực NN cũng như bảo vệ các quyền con người, quyền côngdân
Câu 12 BẢO HIẾN: KHÁI NIỆM, CƠ SỞ, CÁC MÔ HÌNH ĐIỂN HÌNH
1 Khái niệm: Chế độ bảo hiến là chế độ xử lý những hành vi vi phạm
Hiến pháp của công quyền
2 Cơ sở
Hiến pháp cương tính
Trang 11 Hiến pháp cương tính được sửa đổi theo những thủ tục đặc biệt(do có sự phân cấp hiệu lực giữa Hiến pháp và thường luật)
Hiến pháp nhu tính: KHÔNG đặt ra vấn đề bảo hiến
Nhân dân là chủ thể của quyền lập hiến, nên quyền lập hiến là quyền nguyên thủy, nghĩa là quyền lập hiến không bị giới hạn bởi bất cứ luật lệ nào, khai sinh ra các quyền khác Do đó Hiến pháp - sản phẩm của quyền nguyên thủy phải có hiệu lực pháp lý tối cao trong các mối quan hệ với các văn bản pháp luật khác - sản phẩm của quyền phái sinh + Bên cạnh đó, chế độ bảo hiến chỉ tồn tại trên cơ sở các quy định về quyền công dân trong Hiến pháp Vì bảo hiến sinh ra là để hạn chế việc chính quyền xâm phạm quyền công dân, nên nếu Hiến pháp không quy định quyền công dân thì chế độ bảo hiến không tồn tại
Một cơ quan tài phán đặc biệt (Tóa án Hiến pháp) DUY NHẤT được trao thẩm quyền, độc lập với Tòa án thường
Trang 12Mô hình tập trung hóa (Đức)
Trừu tượng: KHÔNG xuấtphát từ 1 vụ tranh chấpnào Tòa Hiến pháp tự phán quyết xem có đạoluật nào vi hiến hay không
mà không cần một vụ việc
cụ thể
Tuy nhiên, bảo hiến cụ thể
có xu hướng cấy ghép vào
mô hình này thành môhình hỗn hợp
Có thể trước hoặc sau khicông bố luật, người cóthẩm quyền khởi xướngvấn đầ kiểm tra tính hợphiến của luật đó
Trang 13có thể dẫn đến sựkhông thống nhất luật.
Tuy nhiên trên thực tế
mô hình này vẫn pháthuy hiệu quả của nó,bảo đảm phán quyếtcủa Tòa án vì: phânquyền cứng rắn, cótruyền thống án lệ,Thẩm phan giỏi, cókinh nghiệm
Có giá trị bắt buộcchung đối với mọi đốitượng
Có tính chất chungthẩm, KHÔNG đượckhiếu kiện
Những văn bản vihiến bị hủy bỏ
Bảo đảm sự thốngnhất giữa các VB luật
Một số mô hình bảo hiến khác
Tòa án tối cao: thuộc loại mô hình tập trung hóa, Tòa án tối cao là
cơ quan duy nhất được trao thẩm quyền Ít nước áp dụng : Ireland,Việt Nam cộng hòa (theo Hiến pháp 1967)
Hội đồng Hiến pháp: thuộc loại mô hình tập trung hóa, Hội đồngHiến pháp như 1 cơ quan chính trị chứ không phải 1 cơ quan tàiphán Hiến pháp thực thụ
Mô hình “hỗn hợp”: đây là xu thế chung trên thế giới, có đặc điểmcủa ít nhất 2 mô hình khác nhau (rất ít nước áp dụng thuần khiết
mô hình tập trung hóa)
Câu 13.BẢO HIẾN Ở VIỆT NAM
VN chưa có một cơ chế bảo hiến thực sự
Vì:+ Môṭ là, hoạt động bảo hiến ở Việt Nam được thực hiện thông
qua hoạt động giám sát, kiểm tra, tự kiểm tra của các chủ thể để đảmbảo sự đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật, chưa có cơ chếgiám sát hoạt động ban hành luật của Quốc hội
+ Hai là, Hiến pháp năm 1992 quy định Quốc hội thông qua hoạt
động giám sát tối cao có quyền bãi bỏ một phần hay toàn bộ văn bảnquy phạm pháp luật của các chủ thể chịu sự giám sát khi có dấu hiệutrái với Hiến pháp, luật và Nghị quyết của Quốc hội Quy định nàylàm cho Quốc hội vừa là cơ quan lập pháp vừa là cơ quan tư pháp và
Trang 14trên thực tế Quốc hội chưa phán quyết một văn bản quy phạm phápluật nào trái Hiến pháp và luật Rõ ràng cơ chế bảo vệ Hiến pháp nàykhông hợp lý và không hiệu quả (vừa đá bóng, vừa thổi còi).
+ Ba là, Ủy ban thường vụ Quốc hội được giao nhiệm vụ giải thích
Hiến pháp , luật và pháp lệnh nhưng thưcc̣ tế ở Việt Nam thời gianqua , viêcc̣ giải thích hiến pháp chưa được thựchiện
+ Bốn là, Việt Nam có một Hiến pháp thành văn , nhưng chưa có cơ
quan tài phán Hiến pháp, hoạt động bảo vệ hiến pháp chỉ là hoạt độnggiám sát mang tính hành chính , mà không mang tính tài phán
Có thể nhận thấy rằng, nội dung bảo hiến ở Việt Nam tập trung vào các văn bản quy phạm pháp luật do các các cơ quan nhà nước ban hành Hoạt động bảo hiến ở Việt Nam hiện nay không hiệu lực, hiệu quả, không có khả năng ngăn chặn hành vi vi hiến.
Câu 14 TƯ TƯỞNG LẬP HIẾN VIỆT NAM TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
Thời kỳ này có nhiều quan điểm khác nhau trong phương thức xâydựng chế độ hiến pháp (dựa theo nhiều luồng ảnh hưởng tư tưởngcũng như xuất phát từ lợi ích chính trị khác nhau) Có thể chia thành 2trường phái: bảo thủ và cách mạng
Trường phái bảo thủ Trường phái Cách
Lật đổ hoàn toàn chế độquân chủ chuyên chế,đồng thời xóa bỏ áchthống trị của Pháp
=> Mang tính Cáchmạng triệt để: mốn
có Hiến pháp, trướchết phải giành độclập, sau đó tự nhândân sẽ thông qua mộtbản Hiến pháp
Phương Ôn hòa, chống bạoỦng hộ sự hợp tác Đưa ra các yêu sách, báo
Trang 15thức động, trong khuôn khổ
thừa nhận chính quyền
bảo hộ của Pháp
với Pháp để cảicách từng bước,
“Ỷ Pháp cầu tiếnbộ”
chí, đấu tranh chống tưtưởng lập hiến cải lương
“Dân trị”, “Dânquyền”
Hình thành một số kháiniệm của Hiến phápnhư: quyền lực Nhànước, chủ quyền nhândân, dân quyền
“Bảy xin Hiến pháp banhành, Trăm điều phải cóthần linh pháp quyền” -Yêu sách Nguyễn ÁiQuốc gửi Việt kiều
Câu 15 ĐẶC ĐIỂM TƯ TƯỞNG LẬP HIẾN HỒ CHÍ MINH
Tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh trước hết là: nước phải độclập, quốc gia phải có chủ quyền là điều kiện tiên quyết để có Hiếnpháp và Hiến pháp ra đời là để tuyên bố về mặt pháp lý một nhànước độc lập, có chủ quyền, là phương tiện để bảo vệ độc lập vàchủ quyền của đất nước
Hồ Chí Minh là đại diện tiêu biểu cho luồng tư tưởng Cách mạngtriệt để
Hiến pháp và dân chủ là hai yếu tố không tách rời nhau
Tôn trọng qyền con người và quyền công dân
Người sáng lập báo “Việt Nam hồn” gửi tới Hội Vạn Quốc bản tốcáo tội ác TD Pháp, đòi độc lập để có thể “xếp đặt một nền Hiếnpháp về phương diện chính trị, xã hội theo những lý tưởng dânquyền”
Quan điểm: muốn có Hiến pháp thì trước hết phải giành độc lập chodân tộc, sau đó tự nhân dân sẽ thông qua một bản Hiến pháp cho mình,không cần đến sự ban hành của TD Pháp
Câu 16 ĐẶC ĐIỂM VỀ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CỦA HIẾN PHÁP VIỆT NAM SO VỚI HIẾN PHÁP CÁC QUỐC GIA KHÁC TRÊN THẾ GIỚI
Trang 16 Hiến pháp Việt Nam thuộc hiến pháp các nước chậm phát triển, thuộc loại Hiến pháp XHCN với nền tảng là sự phủ nhận học
thuyết phân quyền trong việc tổ chức NN Thay vào đó, tư tưởngtập quyền XHCN được áp dụng Nguyên tắc Đảng lành đạo NN
và xã hội là nền tảng tiếp theo của Hiến pháp nước ta Các Hiếnpháp luôn khẳng định quyền lực NN xuất phát và thuộc về nhândân
Về hình thức: Hiến pháp Việt Nam là Hiến pháp thành văn, có
đối tượng điều chỉnh rộng không chỉ quy định về chế độ chính trị,
mà còn về các chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng và anninh Hiến pháp có nhiều quy đinh mang tính cương lĩnh trên cácmặt khác nhau của đời sống xã hội Trong các Hiến pháp Việt
Nam, Hiến pháp 1946 được coi là Hiến pháp có phạm vi điều
chỉnh hẹp nhất, nội dung ngắn gọn Giá trị áp dụng của Hiến
pháp liên quan đến sự hiện diện của cơ chế bảo hiến của cơ chếbảo hiến nhằm bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp Hai bản Hiếnpháp đầu tiên (1946, 1959) không có điều khoản về tính tối caocủa Hiến pháp Chỉ đến Hiến pháp 1980, nguyên tắc này mớiđược hiến định: Hiến pháp nước CHXHCNVN là luật cơ bản của
NN, có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khácphải phù hợp với Hiến pháp Tuy nhiên, các hiến pháp đều khôngquy định cơ quan chuyên trách/độc lập để phán quyết các hành vi
vi hiến của cơ quan NN, kể cả hành vi lập pháp của Quốc hội Sựthiếu vắng cơ chế bảo hiến chuyên trách góp phần dẫn đến tínhhình thức (danh nghĩa) của Hiến pháp
Câu 17 ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ, PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP NĂM 1946
1 Đặc điểm
HP năm 1946 gắn liền với Tuyên ngôn độc lập
Là Hiến pháp đầu tiên của nhà nước Việt Nam, có ý nghĩa quantrọng trong việc chính thức hóa chính quyền mới được hình thành.Hiến pháp gồm 7 chương, 70 điều
Về cơ cấu tổ chức nhà nước, HP năm 1946 có những đặc điểm củachính thể cộng hòa lưỡng tính Chủ tịch nước không những lànguyên thủ quốc gia, người đứng đầu nhà nước, mà còn trực tiếplãnh đạo hành pháp Bên cạnh đó, người đứng đầu chính phủ (Thủtướng) phải do nghị viện nhân dân (Quốc hội) thành lập và phảichịu trách nhiệm trước Nghị viện
Trang 17 Ngoài việc thể hiện mối quan hệ tương đối độc lập giữa Hànhpháp và lập pháp, Hiến pháp năm 1946 còn những điểm rất khácbiệt với các bản HP sau này (các cơ quan tư pháp chỉ gồm hệthống tòa án được tổ chức theo các cấp xét xử, mà không phảitheo cấp đơn vị hành chính như quy định về sau; việc tổ chứcchính quyền địa phương có xu hướng phân biệt giữa thành phố, đothị với các vùng nông thôn; chế độ tư hữu đất đai, đa nguyên đađảng….)
Do tình hình chiến tranh, Hiến pháp 1946 chưa được chủ tịchnước công bố cho toàn dân thực hiện, Nhưng dựa trên sự chỉ đạocủa chủ tịch Hồ Chí Minh, tùy tình hình cụ thể mà tinh thần cácquy địnhcủa Hiến pháp được thực hiện trên thực tế Theo nhậnđịnh của Đảng, Hiến pháp1946 đã hoàn thành sứ mạng của mình
Thể hiện tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh
Xác lập quyền độc lập, tự do, bình đẳng của dân tộc Việt Nam
Khẳng định bản chất dân chủ của NN Việt Nam
Là nền tảng của NN pháp quyền ở Việt Nam
Đặt ra những nguyên tắc cho việc tổ chức bộ máy NN
Ghi nhận và đảm bảo các quyền con người
Câu 18 ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ, PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP 1959
Có thêm chương về chế độ kinh tế
Bộ máy NN được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền và nguyên tắc trung dân chủ, quyền lực Nhà nước tập trung
vào Quốc Hội
Trang 18 Cơ chế tập trung, bao cấp kế hoạch hóa được thể hiện bằngnhiều quy định
Mặc dù các quy định của Hiến pháp vẫn thừa nhận loại hình
sở hữu tư nhân (Điều 16) nhưng loại hình sở hữu này hầu nhưkhông có điều kiện tồn tại trên thực tế
Bắt đầu từ đây các bản Hiến pháp manng tính đinh hướng chươngtrình lãnh đạo của Đảng cộng sản cho sự phát triển theo con đườngXHCN – một NN quá độ từ chế độ dân chủ nhân dân lên CNXH
Đề ra nhiệm vụ củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc quá độ lênCNXH và tiếp tục đấu tranh giải phóng miền Nam
Chương II quy định chế độ kinh tế Hiến pháp không quy định sởhữu tư nhân được tồn tại trong xã hội, theo quy định của Hiếnpháp 1980, đất đai được quy định là thuộc “sở hữu toàn dân”(Điều 19) do Nhà nước thống nhất quản lý (Điều 20), từ đó cáchình thức tư hữu hay cộng đồng về đất đai không được từa nhận
Hiến pháp năm 1980 là hiến pháp của cơ chế cũ – cơ chế tập trungquan lieu bao cấp đã đẩy đất nước đến khủng hoảng về kinh tế, xãhội
Nói chung các nội dung của Hiến pháp năm 1959 và Hiến phápnăm 1980 không có gì khác nhau về cơ bản Chúng đều thể hiện
cơ chế cũ của chúng ta về CNXH Đó là những bản Hiến pháp có
Trang 19mong muốn xây dựng càng nhanh càng tốt các đặc điểm tiêu chítheo cách hiểu cũ của chúng ta về CNXH.
2 Giá trị lịch sử, pháp lý
Hiến pháp 1980 là Hiến pháp thống nhất đất nước, xây dựngCNXH trên toàn vẹn đất nước Có thể nói rằng Hiến pháp 1980 làmột bản Hiến pháp thể hiện một cách đầy đủ nhất những nhậnthức cũ của Việt Nam về dân chủ của CNXH Đó là một NNchuyên chính vô sản, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản vớichủ trương xây dựng CNXH thành công vào những năm cuối củathế kỷ 20
Câu 20 ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ, PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP 1992
1 Đặc điểm (Đổi lại tư duy)
Về cơ cấu và số điều khoản của Hiến pháp 1992 không thay đổi so vớicủa năm 1980, nhưng về mặt nội dung có rất nhiều thay đổi Đó lànhững quy đinh thể hiện nhận thức mới của Việt Nam thời kỳ đổi mới:
Trước hết, đó là việc Hiến pháp thời mở cửa không quy định rõbản chất chuyên chính vô sản của NN CHXHCNVN, bản chất đó
được thể hiện qua quy định “NN của nhân dân, do nhân dân và
vì nhân dân”.
Thứ hai, quyền lực nhà nước tập trung thống nhất vào quốc hội,không phân chia rõ ràng giữa các quyền hành pháp, lập pháp và tưpháp
Thứ ba, từ bỏ những quy đinh thể hiện cơ chế tập trung, kế hoạch,bao cấp của nhân thức cũ Đó là việc tách chức năng nguyên thủquốc gia và thường trực giữa 2 kỳ họp Quốc hội của Hội đồng NNthành 2 chế định riêng rẽ là Chủ tịch nước cá nhân và Ủy banthường vụ Quốc hội
Thứ tư, mặc dù là đổi mới toàn diện, nhưng Hiến pháp vẫn phảiđảm bảo sự ổn định chế độ chính trị Đó là một sự đổi mới chậmchắc về chính trị, mà nội dung biểu hiện của nó là: Chính thểCHXHCN và vai trò lãnh đạo của ĐẢng Cộng sản vẫn được giữnguyên trong các quy định cảu Hiến pháp 1992
2 Giá trị lịch sử, pháp lý
Hiến pháp 1992 là Hiến pháp đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diệnđất nước, củng cố những thành tựu bước đầu trong công cuộc đổi mớikinh tế, chính trị, văn hóa
Trang 20Hiến pháp 1992 là bản Hiến pháp thứ tư của nước ta Mỗi một bảnHiến pháp đánh dấu một thời kỳ hay một giai đoạn cách mạng, củng
cố về mặt pháp lý những thắng lợi đã đạt được và bảo đảm phát huynhững thắng lợi đó trong giai đoạn phát triển mới của đất nước
Được ban hành trong tình hình thế giới đang có những biến độngnhanh chóng, phức tạp, trước sự đổ vỡ của nhiều nước XHCN, trongđiều kiện công cuộc đổi mới, mặc dù đã giành được một số thắng lợi,nhưng còn rất nhiều khó khăn, Hiến pháp 1992 là biểu hiện sự đồngtâm, nhất trí cao độ của Đảng và nhân dân ta trong việc tiếp tục conđường xây dựng CNXH
Hiến pháp 1992 là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất thể chế hóađường lối, chủ trương của Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứVII
Câu 21 ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ, PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP 2013
1 Đặc điểm
Lời nói đầu:cô đọng, súc tích hơn
Chế độ chính trị: Tiếp tục khẳng định bản chất và mô hình tổngthể của chế độ chính trị được xác định trong Cương lĩnh và Hiếnpháp 1992; đồng thời làm rõ hơn một số vấn đề như phương thứcnhân dân thực hiện quyền lực NN bằng hình thức dân chủ trựctiếp, dân chủ đại diện Chính sách đối ngoại được sửa đổi, bổ sungcho phù hợp tình hình mới
Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: Bổ
sung một số quyền mới là kết quả của quá trình đổi mới đất nước,phù hợp với các điều ước quốc tế về quyền con người mà ViệtNam là thành viên
Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môitrường: Bổ sung quy định quyền sử dụng đất là quyền tài sản đượcpháp luật bảo hộ (điều 58); quy định trách nhiệm của NN trongviệc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động
Bảo vệ Tổ quốc: bổ sung việc thực hiện nghĩa vụ quốc tế của lựclượng vũ trang nhân dân
Bộ máy NN: làm rõ hơn nguyên tắc phân công phối hợp, kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan NN; bổ sung một số thiết chế
hiến định độc lập là Hội đồng Hiến pháp, Hội đồng bầu cử quốcgia và Kiểm toán NN
2 Giá trị lịch sử, pháp lý
Trang 21Hiến pháp 2013 tiếp tục chỉnh sửa những thành công, thất bại củaHiến pháp 1992; đưa nhân quyền vào và được đẩy lên chương II; làm
rõ hơn về việc kiểm soát quyền lực của bộ máy NN
Câu 22 :Vị trí, vai trò của Lời nói đầu trong Hiến pháp.Đặc điểm của Lời nói đầu trong các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.
1, Vị trí, vai trò của Lời nói đầu trong Hiến pháp
a Vị trí của Lời nói đầu trong Hiến pháp
- Lời nói đầu của một bản Hiến pháp được đặt ở vị trí đầu tiên, là phần đầutiên, phần giới thiệu của các bản Hiến pháp, có thể ví như một cánh cửa mởvào một ngôi nhà Hiến pháp (thầy Vũ Công Giao )
b, Vai trò của Lời nói đầu trong Hiến pháp
- Lời nói đầu là sự giới thiệu về Hiến pháp
- Mục đích của lời nói đầu: Thể hiệ tinh thần, tư tưởng của bản Hiến Pháp
- Lời nói đầu cần khẳng định được chủ thể của việc ban hành và xây dựngHiến Pháp là NHÂN DÂN Đây là điều được thừa nhận rộng rãi và đượcphản ánh trong lời nói đầu của HP ở hầu hết các quốc gia trên thế giới hiệnnay
- Lời nói đầu dẫn dắt truyền thống lịch sử dân tộc, tình thế, hướng đi của đấtnước , tuy nhiên thường ngắn gọn và cô đọng
→ Lời nói đầu của một bản Hiến pháp phải đảm bảo thực hiện được nhữngđiều kể trên một cách cơ bản, ngắn gọn, súc tích, tập trung vào 2 khía cạnh
cơ bản đó là: Mục đích và chủ thể của Hiến Pháp.
2,Đặc điểm của Lời nói đầu trong các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980,
1992, 2013
- Dung lượng Lời nói đầu của từng bản hiến pháp như sau (tính cả dấu
chấm, phẩy, dấu ngoặc): Hiến pháp 1946: 238 từ; Hiến pháp 1959: 1276 từ;Hiến pháp 1980: 2982 từ, Hiến pháp 1992 (sửa đổi năm 2001): 538 từ Nhưvậy, Lời nói đầu của Hiến pháp 1967 ngắn gọn nhất, tiếp sau là của Hiếnpháp 1946; trong khi Lời nói đầu của Hiến pháp 1980 dài nhất (cũng thuộc
về những lời nói đầu hiến pháp dài nhất trên thế giới), tiếp theo là của Hiếnpháp 1959 và Hiến pháp 1992
Trang 22+ Sở dĩ Lời nói đầu của các Hiến pháp 1959,1980,1992 dài như vậy là doảnh hưởng của phong cách lập hiến XHCN (lời nói đầu, và cả nội dung, củahiến pháp các nước XHCN thường rất dài).
- Về nội dung:
+ Lời nói đầu của các Hiến pháp 1946 nêu rõ chủ thể của quyền lập hiến + Các Hiến pháp 1959,1980,1992 không đề cập đến vấn đề này
+ Các Hiến pháp 1946 nêu ra những mục đích tổng quát như tự do, dân
chủ, công bằng, bình đẳng, bác ái, nhân quyền và độc lập, đoàn kết, thốngnhất dân tộc… Các Hiến pháp 1959,1980,1992 nhấn mạnh những mục tiêuđộc lập dân tộc, thống nhất đất nước (Hiến pháp 1959), bảo vệ Tổ quốc vàxây dựng CNXH
+ Các Hiến pháp 1946 có phần dẫn dắt ngắn gọn về lịch sử và tình thế
của đất nước, trong khi ở các Hiến pháp 1959,1980,1992 phần này rất dài,
nhấn mạnh diễn biến, những thắng lợi của cách mạng và vai trò lãnh đạo
của Đảng Cộng sản Điều này khiến Hiến pháp mang đậm tính chính trị,
trong khi bản chất của nó là văn bản pháp lý tối cao của nhà nước
- So với Hiến pháp 1992, Lời nói đầu của Dự thảo Hiến pháp 1992 sửa đổinăm 2013 được rút gọn hơn (hiện còn 448 từ) với các mục tiêu được sửa đổi
ít nhiều, nhưng về cơ bản vẫn theo mô-típ xuyên suốt các Hiến pháp1959,1980,1992, thể hiện rõ nhất ở các đoạn dẫn dắt và các mục tiêu
Có một điểm mới so với Lời nói đầu của Hiến pháp hiện hành 1992, đó là
thêm cụm từ “chủ quyền nhân dân” Tuy nhiên, cách diễn đạt và vị trí của
cụm từ này không khẳng định rõ ràng nhân dân là chủ thể của quyền lậphiến
Từ những phân tích trên, có thể thấy cần tiếp tục sửa đổi Lời nói đầu của Dựthảo Hiến pháp để khẳng định rõ quyền lập hiến của nhân dân Chỉ nên quyđịnh những mục tiêu khái quát và quan trọng (dân chủ, nhân quyền, bìnhđẳng, độc lập, đoàn kết dân tộc…), không nên nêu dài dòng, trừu như hiệnnay Các đoạn dẫn dắt cũng cần rút gọn, chỉ nên đề cập đến truyền thống lịch
sử và định hướng phát triển chung của toàn dân tộc Việc tôn vinh sự nghiệpcách mạng, vai trò của Đảng nên để trong các văn kiện của Đảng
Câu 23: Chế độ chính trị theo các Hiến Pháp năm 1946, 1959, 1980,
1992, 2013
Trang 23* Chế độ chính trị là cách tổ chức chính trị, kinh tế xã hội, luật pháp,
hành chính, có nhiệm vụ điều hành đời sống của quần chúng nhân dân.
Có thể nói, chế độ chính trị như nền tảng của một ngôi nhà và quần chúng nhân dân là những con người sinh sống trong ngôi nhà đó.
3.2, Về hình thức Nhà nước
Điều 2 HP 80 KĐ: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhànước chuyên chính vô sản
Trang 24Điều 4: ĐCSVN là lực lượng lãnh đạo NN và xã hội.
- Về chính sách đoàn kết dân tộc: tương tự các bản HP trước
Trang 25*Nhận xét chung:
1, Về toàn vẹn lãnh thổ
Có thể thấy rằng quy định về việc toàn vẹn lãnh thổ được sử dụng biện phápliệt kê, và tiến bộ dần theo thời gian bởi sự đầy đủ của nó
Năm 1946 cần nói rằng khối Trung Nam Bắc vì thời kỳ đó còn tư tưởng chia
3 kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ), tới năm 1959 nói khối Bắc Nam thốngnhất nghĩa là đã kéo dài từ Bắc vào Nam (đã bao gồm cả miền Trung), năm
1980 thì nêu đầy đủ hơn bao gồm cả các hải đảo và vùng biển (lúc này đãtranh chấp với Trung Quốc về Hoàng Sa và Trường Sa), Hiến pháp 1992 thìnội dung tương tự nhưng đưa hải đảo vào cạnh đất liền để khẳng định tính
quan trọng của hải đảo, cuối cùng là HP năm 2013 nội dung: Nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
2, Về hình thức Nhà nước
Cái này có thể nhận định là tùy thuộc vào tình hình của xã hội mà quy định,
sự tiến bộ ở đây chỉ là tương đối bị chi phối bởi hoàn cảnh kinh tế, nên ko có
sự tiến bộ trong lập pháp mà chỉ là sự tiến bộ xã hội
Tuy nhiên, có thể nhận định là HP 1980 đã có chút độc đoán trong việc khẳng định nhà nước CHXHCNVN là nhà nước chuyên chính vô sản
Hiến pháp 46 quy định rất chung chung, tới Hiến pháp 59 thì mới khẳngđịnh quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, tới HP 80 thì quyền lực thu hẹplại thuộc về giai cấp vô sản, và tới HP 92 sửa đổi thì lại trở về quyền lựcthuộc về nhân dân, Hp năm 2013 cũng kđịnh đc quyền lực NN thuộc vềnhân dân, đồng thời có điểm rất mới : Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến,
nguyên tắc “kiểm soát quyền lực” được ghi nhận trong Hiến pháp, với
quy định: “Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp,kiểm soát giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lậppháp, hành pháp, tư pháp” (Khoản 3, Điều 2) Đây là nguyên tắc của Nhànước pháp quyền để các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp thực thi cóhiệu lực, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp
và pháp luật, tránh việc lợi dụng, lạm dụng quyền lực; phòng, chống quanliêu, tham nhũng, lãng phí; để nhân dân có cơ sở hiến định giám sát quyềnlực Nhà nước
3, Về vấn đề “Đảng lãnh đạo”
Trang 26Hiến pháp 46 và 59 chưa quy định vì hoàn cảnh lịch sử khi nhà nước chưa lànhà nước xã hội chủ nghĩa mà chỉ là nhà nước cộng hòa nhân dân thì vẫnchấp nhận đa đảng, tuy nhiên tới HP 80 và 92 thì đã khẳng định vai trò lãnhđạo của Đảng.
Vai trò của Đảng quy định trong HP 92 đúng đắn hơn khi mà Đảng chỉ là độingũ lãnh đạo, còn theo như quy định trong HP 80 thì rất dễ xảy ra việc nhầmlẫn giữa chức năng của Đảng và Nhà nước, kèm theo đó là việc quá đề caoĐảng lãnh đạo một cách không cần thiết.HP năm 2013 bổ sung vào Điều 4quy định về trách nhiệm của Đảng phải “gắn bó mật thiết với nhân dân,phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trướcnhân dân về những quyết định của mình” Sự bổ sung này thể hiện bản chấttiên phong, cách mạng, quy định rõ trách nhiệm chính trị - pháp lý của Đảngđối với nhân dân
4, Về chính sách đoàn kết dân tộc
Có thể thấy sự quy định đã rõ ràng hơn qua các bản Hiến pháp, từ một sựquy định chung chung về quyền quyết định của toàn dân trong HP 46 tới cácquy định cụ thể trong các bản HP sau, tiến bộ dần qua các bản HP
và văn hóa tốt đẹp của mình
4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để cácdân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước
Câu 24: Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị
- Về tên gọi: Chế độ chính trị được quy định tại Chương I trên cơ sở sửa đổi
tên Chương I của Hiến pháp năm 1992 ( Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam – Chế độ chính trị) và gộp với Chương XI của Hiến pháp năm
1992 ( Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô, ngày Quốc khánh) vì đây lànhững nội dung gắn liền với chế độ chính trị của quốc gia
Trang 27- Hiến Pháp 2013 đã làm rõ hơn, đầy đủ và sâu sắc hơn một số vấn đề như
sau:
+ Thứ nhất, khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồmđất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời ( Điều 1)
+ Thứ hai, tiếp tục thể hiện nhất quán quan điểm “tất cả quyền lực nhà
nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhânvới giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”, bổ sung thêm một điểm mới là
“Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ” (khoản
2, Điều 2)
Bổ sung và phát triển nguyên tắc “Quyền lực nhà nước là thống
nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (khoản 3, Điều
2) theo tinh thần của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội ( bổ sung và phát triển năm 2011) Đây là điểm mới quan
trọng so với các bản Hiến pháp trước đây, lần đầu tiên nguyên tắc “kiểm
soát quyền lực” được ghi nhận trong Hiến pháp Kiểm soát quyền lực là
nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền để các cơ quan lập pháp, hành pháp,
tư pháp thực thi có hiệu lực, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củamình theo Hiến pháp và pháp luật, tránh việc lợi dụng, lạm dụng quyền lực
+ Thứ ba, tiếp tục khẳng định tính lịch sử, tính tất yếu khách quan sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với quá trình cách mạng, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc của nước ta Đồng thời làm rõ hơn, đầy đủ hơn bản chất, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ là “đội tiên
phong của giai cấp công nhân” mà đồng thời là “đội tiên phong của nhândân lao động và của dân tộc Việt Nam” (khoản 1 Điều 4); bổ sung quy định
về trách nhiệm của Đảng “phải gắn bó mật thiết với Nhân dân, chịu sự
giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyếtđịnh của mình” ( khoản 2 Điều 4); tiếp tục khẳng định không chỉ tổ chứcđảng có trách nhiệm mà còn bổ sung quy định trách nhiệm của đảng viênhoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật ( khoản 3 Điều 4)
+ Thứ tư, tiếp tục khẳng định các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn
trọng và giúp nhau cùng phát triển, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽdân tộc Ngôn ngữ quốc gia là Tiếng Việt Hiến pháp bổ sung điểm mới rấtquan trọng là “Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạođiều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đấtnước” ( khoản 4 Điều 5) so với Hiến pháp năm 1992 quy định “Nhà nước
Trang 28thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số”.
+ Thứ năm, bổ sung nguyên tắc “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà
nước bằng dân chủ trực tiếp” (khoản 1 Điều 6) Đây là lần đầu tiên
nguyên tắc này được ghi nhận trong Hiến pháp Tiếp tục khẳng định nguyêntắc “phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín” trong bầu cử đại biểuQuốc hội, Hội đồng nhân dân; quy định đại biểu Quốc hội, đại biểu Hộiđồng nhân dân bị bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm củaNhân dân ( Điều 7)
+ Thứ sáu, tiếp tục khẳng định và thể hiện rõ hơn tư tưởng phát huy
sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, coi đại đoàn kết dân tộc là động lực, nguồn
sức mạnh to lớn để xây dựng và phát triển đất nước, được thể hiện ở Lời nóiđầu, trong quy định về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, bổ sung vai trò của Mặttrận Tổ quốc trong “tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, thựchiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội, giám sát, phản biện xã hội”(khoản 1 Điều 9); Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội giai cấp công nhân
và người lao động, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước,quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động củacác cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liênquan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động ngườilao động học tập và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành phápluật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ( Điều 10)
Ghi nhận vị trí, vai trò của Hội nông dân, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các tổchức chính trị - xã hội đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chínhđáng thành viên, hội viên của tổ chức mình; cùng với các tổ chức thành viênkhác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốcViệt Nam (khoản 2, Điều 9)
+ Thứ bảy, sửa đổi, bổ sung chính sách đối ngoại của nước ta cho phù
hợp với tình hình mới, khẳng định thực hiện nhất quán đường lối đối ngoạiđộc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đadạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sởtôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào côngviệc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợpquốc và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên; là bạn, đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm trong cộng
Trang 29đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình,độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới (Điều 12).
+ Thứ tám, các nội dung gắn với chế độ chính trị của quốc gia như
Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô, ngày Quốc khánh, nội dung cơ bảngiữ nguyên như Hiến pháp năm 1992, được gộp chung thành một điều( Điều 13)
Câu 25 : Quy định về vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong các Hiến pháp năm 1959,1980,1992, 2013.
+ Hiến pháp năm 1959, chưa có một điều riêng hiến định sự lãnh đạo củaĐảng đối với Nhà nước và xã hội Tuy nhiên, khác với Hiến pháp năm 1946,
vai trò của Đảng đã được khẳng định rõ trong Lời nói đầu Hiến pháp đã
long trọng ghi nhận: “Từ năm 1930, dưới sự lãnh đạo của đảng Cộng sảnĐông Dương, nay là Đảng Lao động Việt Nam, cách mạng Việt Nam đã tiếnlên một giai đoạn mới, Cuộc đấu tranh bền bỉ đầy gian khổ và hy sinh dũngcảm của nhân dân ta chống ách thống trị của đế quốc và phong kiến đã giànhđược thắng lợi vĩ đại Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc hoạt động
của Đảng được hiến định trong Hiến pháp 1959: “Quốc hội, Hội đồng nhân
dân các cấp và các cơ quan nhà nước khác đều thực hành nguyên tắc tập trung dân chủ” (điều 4).
+ Hiến pháp năm 1980 khác với hai bản Hiến pháp trước đó, đến Hiếnpháp năm 1980, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đã được hiếnđịnh cụ thể bằng một điều của Hiến pháp.Tuy nhiên bản HP năm 1980 với
việc KĐ “duy nhất” và quá đề cao vai trò của Đảng dễ dẫn đến việc
nhầm lẫn giữa chức năng của Đảng và Nhà nước Điều 4 viết: “ Đảng
Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong và bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân Việt Nam, được vũ trang bằng học thuyết Mác-Lênin, là lực lượng duy nhất lãnh đạo Nhà nước, lãnh đạo xã hội, là nhân tố chủ yếu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam Đảng tồn tại và phấn đấu vì lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân Việt Nam Các tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp”.
+ Hiến pháp năm tiếp tục khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Điều 4
Hiến pháp 1992 đã có những bổ sung quan trọng, đầy đủ, làm rõ và sâu
sắc hơn vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và xã hội: “Đảng Cộng
sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng
Trang 30lãnh đạo Nhà nước và xã hội Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật”
+ Điều 4 Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: “1 Đảng Cộng sản Việt Nam
-Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội 2 Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình 3 Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật." Quy định của Hiến pháp năm 2013 là kế thừa
quy định tại điều 4 Hiến pháp 1992, đồng thời bổ sung quy định làm rõ bảnchất của Đảng theo tinh thần mới của Cương lĩnh Chính do bản chất và nềntảng tư tưởng đó nên nhân dân mới thừa nhận vai trò lãnh đạo Nhà nước và
xã hội của Đảng và được tiếp tục ghi nhận vào Hiến pháp năm 2013, có thể
thấy ĐCS có vai trò rất lớn và luôn được đề cao trong mọi bản Hiến pháp bắt đầu từ hp năm 1959.
Câu 26: Chính thể Việt Nam theo Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992
và 2013
●Theo HP năm 1946, chính thể VN là dân chủ cộng hòa, loại hình tổ chức
NN đoạn tuyệt hoàn toàn chế độ truyền ngôi, thế tập, hướng đến việc tranhthủ mọi lực lượng trong và ngoài nước, chống lại sự phụ thuộc vào đế quốc
thực dân, giành độc lập cho dân tộc.Theo HP này, hình thức NN dân chủ
cộng hòa có nhiều dấu ấn của cộng hòa đại nghị, bởi vì ở đây Quốc hội
(Nghị viện) đc quy định là cơ quan NN cao nhất.Chính phủ đc thành lập dựatrên Quốc hội,chouj trách nhiệm trước QH và chỉ HĐ khi vẫn đc QH tínnhiệm.Tuy nhiên khác hình thức tổ chức cộng hòa đại nghị ở chỗ trong cơcấu TCNN của HP 1946 có chế định nguyên thủ quốc gia với một quyềnnăng rất lớn, không khác 1 tổng thống trong chính thể cộng hòa tổng thống
●Sang đến HP năm 1959,mặc dù tên gọi của chính thể ko thay đổi, vẫn là
dân chủ cộng hòa nhưng những đặc điểm của cộng hòa tổng thống đã
giảm đi.Điều này được thể hiện bằng việc nguyên thủ Quốc gia (Chủ tịch
nước) không còn đồng thời là người trực tiếp điều hành bộ máy hành pháp,
mà nghiêng về chức năng tượng trưng cho sự bền vững, thống nhất của dântộc, như của những nguyên thủ QG của chính thể cộng hòa đại nghị và quân
Trang 31chủ đại nghị.Chủ tịch nước chính thức hóa các quyết định của QH, ủy banThường vụ QH hoặc của Hội đồng chính phủ.
●Chính thể VN theo HP năm 1980 là Cộng hòa XHCN, về cơ bản tổ chứcquyền lực NN so vs mô hình của HP năm 1959 không có thay đổilớn.Những đặc điểm của mô hình NNXHCN trước đây chưa thật rõ,thì bây hthể hiện rõ nét.Vs cơ chế tập thể lãnh đạo, nguyên thủ QG ko phải là một cánhân mà là do Hội đồng NN, đc Q hội bầu ra, đảm nhiệm.Hội đồng NNđồng thời là cơ quan thường trực của QH.Toàn bộ TC và HĐ của NN đặtdưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản VN Cách thức tổ chúc NN theo HPnăm 1980 thể hiện cơ chế tập trung mà mang nhiều yếu tố chủ quan, đac làmcho nền kinh tế, XH VN bị kìm hãm
●HP năm 1992 về cơ bản vẫn là hình thức chính thể cộng hòa XHCN nhưng
đã có những điều chỉnh nhất định về bộ máy NN , chẳng hạn như nguyên thủ
QG trở lại vai trò cá nhân chủ tịch nước,…
●Hiến pháp năm 2013 :về cơ bản tương tự chính thể HP năm 1992 , tuynhiên Hiến pháp làm rõ thẩm quyền của Chủ tịch nước trong từng lĩnh vựclập pháp, hành pháp, tư pháp và làm rõ hơn vai trò của Chủ tịch nước trongthống lĩnh lực lượng vũ trang; giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và anninh, quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đôđốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổngtham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân
Câu 27 :Nội hàm của nguyên tắc hiến định: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.”
*Nội hàm của khái niệm “Quyền lực nhà nước….”
- Đây là nguyên tắc cốt lõi của HP VN
- Quyền lực NN là thống nhất nghĩa là tập trung vào Quốc hội
- Đã có sự phân công, phân quyền giữa hành pháp, lập pháp và tư pháp
- Trong quá trình tổ chức và hoạt động của các cơ quan, sự phân công, phốihợp, kiểm soát luôn luôn được đặt trong nguyên tắc thống nhất quyền lựcđược quy định trong Hiến pháp năm 2013, do vậy ít nhiều có sự khác biệtnhất định với kiềm chế, đối trọng của nguyên tắc phân chia quyền lực theothuyết Tam quyền phân lập của các học giả tư sản
Trang 32- Kiểm soát quyền lực nhà nước được thực hiện đồng thời với nguyên tắcphối hợp giữa các cơ quan nhà nước (hành pháp, lập pháp, tư pháp) trongviệc thực hiện quyền lực nhà nước
Câu 28: Nguyên tắc phân quyền là gì? Hiến pháp năm 2013 đã thể hiện nguyên tắc này như thế nào?
* Phân quyền là cách tổ chức nhà nước mà quyền lực nhà nước được phân
ra cho các nhánh khác nhau, độc lập tương đối với nhau Các nhánh này hợp tác, phối hợp, giám sát và kiềm chế lẫn nhau trong thực hành quyền lực nhà nước
Theo thuyết “Tam quyền phân lập” thường phân ra nhánh lập pháp, tư pháp
và hành pháp Tất cả các nhà nước pháp quyền hiện đại thực chất đều được
tổ chức theo cách này Đấy là một thành quả của văn minh nhân loại Chođến nay, loài người vẫn chưa nghĩ ra cách hữu hiệu hơn về tổ chức nhà nước
* Hiến pháp 2013 tuy vẫn khẳng định quyền lực nhà nước là thống nhất,
có sự phân công, phối hợp, nhưng lần đầu tiên có quy định thêm việc kiểm
soát giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp,
hành pháp, tư pháp Đây được xem là một điểm mới cực kỳ quan trọng trongviệc tổ chức quyền lực Nhà nước, tránh những nhánh quyền lực vượt quáquyền hạn, không thể kiểm soát Theo đó: xác định rõ ba bộ phận của quyền
lực nhà nước với những thiết chế thực hiện các quyền đó: Quốc hội được
xác định là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất, thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp; Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền
công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; Chính quyền địa phương là chế địnhđược thay cho các thiết chế HĐND và UBND trong Hiến pháp hiện hành;hai thiết thế hiến định độc lập mới ra đời là Hội đồng bầu cử quốc gia vàKiểm toán nhà nước Hiến pháp năm 2013 cũng đã có những bổ sung quantrọng bảo đảm vị thế và tính độc lập của hoạt động tư pháp - một yêu cầukhông thể thiếu được trong cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyềnlực ở nước ta
Hiến pháp vẫn khẳng định vai trò lãnh đạo Nhà nước và xã hội của ĐảngCộng sản Việt Nam nhưng bổ sung một quy định rất quan trọng đó là “Đảng
gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của
Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình” Khác với Hiến pháp trước, từ nay Nhân dân thực hiện quyền lực nhà
Trang 33nước không chỉ bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, HĐND mà cònthông qua các cơ quan khác của Nhà nước.
Câu 29: Nguyên tắc tập quyền là gì?Nguyên tắc này thể hiện trong các Hiến pháp Việt Nam như thế nào?
* Nguyên tắc tập quyền là tập trung toàn bộ quyền lực nhà nước vào tay mộtngười hoặc một cơ quan nào đó
1, Nguyên tắc tập quyền trong Hiến pháp 1946:
Xét một cách tổng quát, Hiến pháp 1946 đã dành cho Chủ tịch nước mộtquyền lực rất lớn nhưng lại không quy trách nhiệm chính trị một cách tươngxứng
Theo các điều khoản ghi trong Hiến pháp, Chủ tịch nước VNDCCH là ngườichủ tọa Hội đồng Chính phủ (điều 49, mục d), được quyền chọn Thủ tướng
để Nghị viện biểu quyết (điều 47) Các quyền hạn cụ thể khác được ghitrong điều 49 (thay mặt cho quốc gia, tổng chỉ huy quân đội, ký sắc lệnh bổnhiệm Thủ tướng và các thành viên Nội các, ban bố các đạo luật đã đượcNghị viện thông qua, đặc xá, ký hiệp ước và bổ nhiệm các quan chức ngoạigiao, cùng với Ban Thường vụ Nghị viện quyết định đình chiến hay tuyênchiến khi Nghị viện không họp được,…) cho thấy Chủ tịch nước vừa lànguyên thủ quốc gia (head of state), vừa là người đứng đầu Chính phủ (head
of government) Điều nghịch lý là Chủ tịch nước lại không chịu bất kỳ tráchnhiệm chính trị nào: “Chủ tịch nước ViệtNam không phải chịu một tráchnhiệm nào, trừ khi phạm tội phản quốc.” (điều 50)
→Nhận xét chung: mặc dù là văn bản lập hiến khá nhất trong số các bảnhiến pháp đã soạn thảo dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiếnpháp 1946 đã không bảo đảm được sự cân bằng giữa các thiết chế chính trịtheo đúng nguyên tắc “tam quyền phân lập” Cán cân quyền lực nghiêng hẳn
về một phía (Chủ tịch nước) trong khi quyền lực của cơ quan lập pháp (Nghịviện) lại lọt vào tay một thiểu số (Ban Thường vụ Nghị viện) khiến choquyền lực của Chủ tịch nước trở thành gần như tuyệt đối
2,Nguyên tắc tập quyền của Hiến pháp 1959
Hiến pháp 1959 chuyển Nhà nước ta sang mô hình XHCN kiểu Xô- Viết.Do
áp dụng mạnh mẽ mô hình tập quyền xã hội chủ nghĩa (tuy vẫn còn một vàiyếu tố dân chủ của người dân) nên thiết chế chủ tịch nước đc xây dựng lạiphù hợp với giai đoạn phát triển mới đó, theo đó quốc hội là cơ quan quyềnlực cao nhất, thống nhất các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.Điều 43
Trang 34Chương IV HP năm 1959 quy định : “Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhànước cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa” , Điều 44 : “Quốc hội
là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp của nước VN dân chủ cộng hòa” Các
cơ quan khác đc Quốc hội lập ra, phân giao nhiệm vụ , quyền hạn và chịugiám sát trước Quốc hội, Quốc hội đương nhiên nắm cả quyền nguyên thủ.Ởnước ta, chế định về chủ tịch nước vẫn tồn tại nhưng quyết định lại cho phùhợp hơn.Chủ tịch nước phát sinh từ Quốc hội, cùng Quốc hội thực hiện cácchức năng nguyên thủ, điều phối các cơ quan nhà nước cao cấp trong bộmáy Nhà nước
3, Nguyên tắc tập quyền của HP năm 1980
●Tại HP năm 1980, Chủ tịch nước cá nhân đc thay thế bằng chế định Chủtịch nước tập thể dưới hình thức “Hội đồng NN – Cơ quan hoạt động thườngxuyên của Quốc hội là Chủ tịch nước tập thể Nước cộng hòa xã hội chủnghĩa VN” (Điều 98- HP năm 1980).Đây là mô hình tổ chức nguyên thủquốc gia chung của các nhà nước xã hội chủ nghĩa mà ở đó nguyên tắc tậpquyền đc vận dụng triệt để.Với cách tổ chức này thì các hoạt động của Nhànước đều trực tiếp thực hiện bởi các cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhấtcủa người dân ,cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.Bản thân Hội đồng Bộtrưởng (tức Chính phủ) cũng đc tổ chức ,gắn liền với Quốc hội (Hội đồng bộtrưởng là cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quanquyền lực NN cao nhất –Điều 104 HP 1980)
● “Quốc hội có thể tự đặt cho mình những nhiệm vụ quyền hạn mới” “Quốchội có thể giao cho Hội đồng Nhà nước và Hội đồng Bộ trưởng nhữngnhiệm vụ, quyền hạn mới” Tất cả các quy định đó thể hiện xu hướng tậpquyền, tập trung quyền lực vào Quốc hội Nhưng đồng thời cũng cần phảinhận thấy rằng tập quyền càng cao bao nhiêu thì sự phân công lao độngquyền lực lại càng không rõ bấy nhiêu trong bộ máy nhà nước và đi cùng với
nó là chế độ trách nhiệm tập thể được đề cao, trong khi trách nhiệm cá nhânlại không được quy định rõ ràng trong Hiến pháp
Như vậy, Hiến pháp 1959 như là bước quá độ thể hiện quan điểm tập quyền,tập trung quyền lực vào Quốc hội, còn đỉnh cao của nó thể hiện ở Hiến pháp1980
4, Nguyên tắc tập quyền của HP năm 1992
Hiến pháp 1992 đã kế thừa những tư tưởng tổ chức quyền lực nhà nướctrong những Hiến pháp trước đây Nhưng, ở khía cạnh phân công chức năng,thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước, đã thể hiện rõ nét và đầy đủ hơn về
Trang 35tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước như¬ b¬ước chuyển về sự phân cônglao động trong bộ máy nhà nước, nhưng vẫn đảm bảo quyền lực thống nhấtthuộc về nhân dân Điều đó thể hiện thông qua các quy định của Hiến pháp:
“ Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minhgiữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”, 1)“Quốchội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nướccao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội là cơquan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp Quốc hội quyết định nhữngchính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạtđộng của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và công dân.”, 2) “Chính phủ
là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhấtcủa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ” 3) Các toà án do luật định,
là cơ quan xét xử của nước được thành lập trên cơ sở nhân danh nhà nước,độc lập và chỉ tuân theo pháp luật khi xét xử các vụ án Tất cả những vấn đề
có tính nguyên tắc đó chi phối toàn bộ quá trình thiết lập bộ máy nhà nước,đặc biệt là việc xác định thẩm quyền của các cơ quan nhà nước và quan hệgiữa các cơ quan nhà nước với các cơ quan quyền lực nhà nước
Điều đáng lưu ý là Hiến pháp 1992 đã tiếp thu những quy định của Hiếnpháp 1959 khi quy định về vị trí chính trị - pháp lý của Chính phủ trong mốitương quan với Quốc hội và Hiến pháp 1992 bắt đầu đi theo hướng tăngquyền cho Thủ tướng Chính phủ.Điều 109 Hp năm 1992 quy định : “Chínhphủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước caonhất của nước Cộng hòa XHCN VN”.Điều này cho thấy, so với HP năm
1980 thì CP theo Hiến pháp năm 1992 mặc dù vẫn là cơ quan phát sinh từQuốc hội, nhưng Quốc hội lập ra và trao cho CP quyền hành pháp-Tronglĩnh vực này, CP là cơ quan có thẩm quyền cao nhất.Nói tóm lại , nguyên tắctập quyền XHCN là nguyên tắc căn bản xuyên suốt bộ máy NN nước ta
5, Nguyên tắc tập quyền trong HP năm 2013
Về tổ chức bộ máy Nhà nước, ở chương V Hiến pháp tiếp tục khẳng định
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam nhưng đã không xác
định Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp Đồng thời,trong việc quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước vàchính sách quốc gia, Quốc hội chỉ quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách,nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội; quyết định chính sách cơ bản vềtài chính, tiền tệ
Trang 36Đối với thiết chế Chủ tịch nước, Hiến pháp mới có nhiều bổ sung quan trọng
về thẩm quyền của Chủ tịch nước, tương xứng với vị trí là nguyên thủ quốcgia, người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối nội, đối ngoại,thống lĩnh các lực lượng vũ trang, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và Anninh như quyền quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm, chức vụ,chức danh quan trọng trong lực lượng vũ trang và Tòa án
Chính phủ được Hiến pháp chỉ rõ không chỉ là cơ quan hành chính nhà nướccao nhất, cơ quan chấp hành của Quốc hội mà còn là cơ quan thực hiệnquyền hành pháp Chuyển cho Chính phủ thẩm quyền trình Quốc hội quyếtđịnh về tổ chức các bộ, cơ quan ngang bộ (trước đây là thuộc Thủ tướngChính phủ)
Đối với Tòa án nhân dân, Hiến pháp quy định một số nguyên tắc mới trong
tổ chức và hoạt động thực hiện quyền tư pháp của Tòa án như nguyên tắcđảm bảo tranh tụng trong xét xử; chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
Đối với Viện Kiểm sát nhân dân, Hiến pháp mới đã đặt vai trò, nhiệm vụ bảo
vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân lền trước rồi mới đếnbảo vệ chế độ XHCN, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổchức, cá nhân, coi con người là chủ thể quan trọng, nguồn lực chủ yếu trongxây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
Một điểm mới hết sức quan trọng là Hiến pháp đã quy định về mô hình tổchức chính quyền địa phương đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời
kỳ mới Đây là điểm mà dư luận đặc biệt quan tâm trong quá trình sửa đổi.Theo đó, Hiến pháp chỉ quy định một cách khái quát và nguyên tắc về môhình chính quyền địa phương (trước đây là HĐND và UBND) Điều này tạo
ra hướng mở trong việc tổ chức quyền lực ở địa phương trên nguyên tắc đảmbảo phân công, phân cấp giữa Trung ương và địa phương nhưng tạo điềukiện để phát huy tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmcủa chính quyền địa phương
→Như vậy, HP năm 2013 đã dân chủ hơn so vs các Hp trước ( trừ HP năm 1946)
Câu 30: Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chính thể.
●Chính thể VN: Cộng hòa dân chủ nhân dân: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
HP mới đã khẳng định nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là Nhà nước phápquyền XHCN do Nhân dân làm chủ (khác với trước, chữ Nhân dân đượcviết hoa) Nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình bằng nhiều hình thức
Trang 37khác nhau mà trong đó làm chủ thông qua Nhà nước (bộ máy nhà nước) làmột hình thức quan trọng Khác với Hiến pháp trước, từ nay Nhân dân thựchiện quyền lực nhà nước không chỉ bằng dân chủ đại diện thông qua Quốchội, HĐND mà còn thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.
Để đảm bảo quyền làm chủ của Nhân dân thông qua bộ máy nhà nước, Bộmáy nhà nước theo HP 2013 đã có nhiều đổi mới để đáp ứng nhiệm vụ này,
cụ thể:
Thứ nhất, HP mới đã xác định rõ quyền lập pháp thuộc về Quốc hội, quyền
hành pháp thuộc về Chính phủ, quyền tư pháp thuộc về Toà án Hiến pháptuy vẫn khẳng định quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phốihợp, nhưng lần đầu tiên có quy định thêm việc kiểm soát giữa các cơ quanNhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp( Điều
2 khoản 3 HP 2013) Như vậy, vị trí của các cơ quan nhà nước trong bộ máynhà nước đã được xác lập, là cơ sở pháp lý cho việc quy định nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan nhà nước
Thứ hai, HP mới đã xác định lại nhiệm vụ của toà án nhân dân trong bộ
máy nhà nước Điều này là rất cần thiết vì nếu như Toà án chỉ bảo vệ phápchế, bảo vệ chế độ XHCN như HP trước kia là chưa đủ Điều 102 HP 2013quy định Toà án có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyềncông dân trước khi bảo vệ chế độ xã hội là dân chủ và cần thiết của một Nhànước pháp quyền Muốn vậy thì các nguyên tắc tổ chức và hoạt động củaToà án cũng phải được đổi mới Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến ViệtNam, các nguyên tắc xét xử theo thủ tục rút gọn, xét xử kín trong trường hợpbảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chínhđáng của đương sự, nguyên tắc tranh tụng trong xét xử đã được quy địnhtrong HP Đây là những nguyên tắc thật sự dân chủ trong xét xử mà đã đượcquy định trong hệ thống pháp luật của các quốc gia, của một nền tư pháp dânchủ, hiện đại
Thứ ba, liên quan đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa
giới đơn vị hành chính, HP 2013 đã bổ sung một quy định rất quan trọngnhằm đảm bảo quyền giám sát của Nhân dân về nội dung này tại Khoản 2Điều 110 là “Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vịhành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục doluật định”
Thứ tư, HP 2013 đã bổ sung hai thiết chế độc lập trong bộ máy nhà nước,
đó là Hội đồng Bầu cử quốc gia và Kiểm toán Nhà nước Việc thành lập Hộiđồng Bầu cử quốc gia sẽ đảm bảo tính chuyên nghiệp trong hoạt động bầu
Trang 38cử Còn đối với Kiểm toán Nhà nước thì thực tế cơ quan này đã có và đanghoạt động Tuy nhiên, pháp luật chưa quy định cụ thể do vậy gây ra nhiềucản trở cho hoạt động của nó trong thực tế, và như vậy tính pháp chế của nóhầu như bỏ ngỏ
Thứ năm, bảo vệ HP cũng là một nội dung được quy định trong HP Tuy
nhiên, so với các bản HP trước đó, vấn đề này được quy định chặt chẽ hơntheo xu hướng đảm bảo dân chủ Điều 119 HP 2013 quy định: “ Mọi hành
vi vi phạm HP đều bị xử lý Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội,… và toànthể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ HP Cơ chế bảo vệ HP do luật định”Như vậy, cho dù phương án thành lập Hội đồng Hiến pháp không đượcthông qua nhưng những quy định của HP 2013 về vấn đề này cũng cho thấyphần nào nhận thức của Đảng và Nhà nước về sự cần thiết phải bảo vệ HP vìbảo vệ HP chính là bảo vệ chế độ dân chủ đã được quy định trong HP
Câu 31: Hình thức cấu trúc lãnh thổ Việt Nam theo các Hiến pháp 1946,
1959, 1980, 1992 và 2013.
*Hình thức cấu trúc lãnh thổ :là hình thức mà Nhà nước đc xem xét dưới
góc độ các cấu trúc lãnh thổ hợp thành nhà nước và mối quan hệ giữa các
cơ quan NN trung ương với các cơ quan NN địa phương.
1, Hình thức cấu trúc lãnh thổ Việt Nam theo hp năm 1946 :đơn nhất
Điều 2: HP 46 nói: nước VN là một khối thống nhất Trung Nam Bắc ko thểphân chia
2, Hình thức cấu trúc lãnh thổ Việt Nam theo hp năm 1959 : đơn nhất
Điều 1 HP 59 nói: Đất nước Việt Nam là một khối Bắc Nam thống nhấtkhông thể chia cắt
3, Hình thức cấu trúc lãnh thổ VN theo hp năm 1980 : đơn nhất
Điều 1 HP 80 nói: Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nướcđộc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền,vùng trời, vùng biển và các hải đảo
4, Hình thức cấu trúc lãnh thổ VN theo hiến pháp năm 1992 : đơn nhất
Điều 1 HP 92:Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độclập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hảiđảo, vùng biển và vùng trời
Trang 395, Hình thức cấu trúc lãnh thổ Việt Nam theo hp năm 2013 : đơn nhất
Điều 1 HP khẳng định: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN là một nướcđộc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hảiđảo, vùng biển và vùng trời
Câu 32 : Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân
dân, do nhân dân và vì nhân dân Đây là đặc điểm rất quan trọng mà nhà
nước pháp quyền tư sản không thể có được Thực chất đặc điểm này củaNhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm bảo đảm tính giaicấp, tính nhân dân của Nhà nước ta Tất cả quyền lực nhà nước thuộc vềnhân dân và do nhân dân định đoạt, nhân dân quyết định phương thức tổchức, xây dựng và vận hành của bộ máy quyền lực nhà nước nhằm đáp ứngngày càng cao lợi ích của nhân dân và của toàn bộ dân tộc Đây còn là sự thểhiện về tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa so với các chế độ khác
Trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền lực nhà
nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan chức năng của nhà nước để thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Đây là phương thức tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước rất mới
mẻ, chúng ta phải lấy hiệu quả thực tiễn để kiểm nghiệm Về nguyên tắc,chúng ta không thừa nhận học thuyết "tam quyền phân lập" vì nó máy móc,khô cứng theo kiểu các quyền hoàn toàn độc lập, không có sự phối hợp,thậm chí đi đến đối lập, hạn chế sức mạnh của cơ quan lập pháp, hành pháp
và tư pháp Tuy nhiên, chúng ta cũng không thể trở lại với nguyên tắc tậpquyền, tức là tập trung toàn bộ quyền lực cao nhất của nhà nước lập pháp,hành pháp và tư pháp cho một cá nhân, hoặc một cơ quan tổ chức nhà nước.Bởi vì, làm như vậy là đi ngược lại lịch sử tiến bộ của nhân loại
Vấn đề đặt ra yêu cầu chúng ta phải nghiên cứu giải quyết đó là Nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có sự phân công, phân địnhthẩm quyền cho rõ ràng, minh bạch để thực hiện có hiệu quả với chất lượngcao ba quyền, tránh tình trạng chồng chéo, tùy tiện, lạm quyền
Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở HP, PL và đảm bảo cho HP
và các đạo luật giữ vị trí tối thượng
Trang 40Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; nâng caotrách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ, đồngthời tăng cường kỷ cương, kỷ luật
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa VN do một Đảng duy nhất lãnh đạo,
có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và tổ chức thành viên của Mặt trận
Câu 33: Phân biệt hai khái niệm quyền con người, quyền công dân
1 Khái niệm Quyền con người
+ Theo định nghĩa của Văn phòng cao ủy Liên Hợp Quốc thì: “Quyềncon người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cánhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc làm tổnhại đến nhân phẩm, những sự được cho phép và sự tự do cơ bản của conngười”
2 Khái niệm Quyền công dân:
+ QCD là những quyền con người được các nhà nước thừa nhận và ápdungjcho những người có quốc tịch của nước mình
Quyền công dân bản chất cũng là Quyền con người nên sự phân biệtgiữa hai khái niệm này thường không cụ thể Quyền con người rộng hơnquyền công dân, bao trùm quyền công dân Trên thực tế, mỗi cá nhânđồng thời là thành viên của nhân loại và là công dân của một quốc gianhất định, do đó, đồng thời là chủ thể của cả QCN và QCD
Câu 34: Các quyền chính trị theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980,
1992 và 2013
● Quyền lực chính trị: Là một một bộ phận của quyền lực trong xã hội gắnvới các chủ thể, khách thể chính trị trong hoạt động và trong quan hệ chínhtrị
1,Theo Hiến pháp năm 1946
a, Quyền chính trị của Nhà nước
●Hiến pháp 1946 đã dành cho Chủ tịch nước một quyền lực rất lớn nhưnglại không quy trách nhiệm chính trị một cách tương xứng
Theo các điều khoản ghi trong Hiến pháp, Chủ tịch nước VNDCCH là ngườichủ tọa Hội đồng Chính phủ (điều 49, mục d), được quyền chọn Thủ tướng