2.1.1 Tài sản ngắn hạn• Tiền và các khoản tương đương tiền • Các khoản đầu tư ngắn hạn • Các khoản phải thu ngắn hạn • Hàng tồn kho • Tài sản ngắn hạn khác... Đầu tư tài chính ngắn hạn•
Trang 1Gi ng viên ảng viên : Nguy n Th Thanh Loan Nguy n Th Thanh Loanễn Thị Thanh Loanễn Thị Thanh Loan ị Thanh Loanị Thanh Loan
Khoa: Qu n tr kinh doanhQu n tr kinh doanhản trị kinh doanhản trị kinh doanh ị Thanh Loanị Thanh Loan
Đi n tho i: ện thoại: ại:
Đi n tho i: ện thoại: ại: 0973223988
Email: loanntt@ftu.edu.vn
Trang 2Nội dung môn học
1 Chương I: Bản chất và đối tượng của kế toán
2 Chương II: Chứng từ kế toán
3 Chương III: Tài khoản kế toán
4 Chương IV: Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
5 Chương V: Báo cáo tài chính
Trang 3Giáo trình, tài liệu tham khảo
• Giáo trình
– Giáo trình nguyên lý kế toán – Trường đại học Ngoại Thương
• Tài liệu tham khảo
– Luật kế toán Việt Nam 2003
– TT 200/2014/TT-BTC
– Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt nam (26 chuẩn mực)
– Lý thuyết hạch toán kế tóan – trường ĐH KTQD, Học viện Tài
– Website kế tóan viên: www.webketoan.com
– Kiểm toán: www.kiemtoan.com.vn
Trang 4Ch ương 1 ng 1
Ch Ch ương 1 ương 1 ng 1 ng 1
B n ch t và đ i t ng ản trị kinh doanh ất và đối tượng ối tượng ượng
B n ch t và đ i t ng ản trị kinh doanh ất và đối tượng ối tượng ượng
c a k toán ủa kế toán ế
c a k toán ủa kế toán ế
Trang 5N i dung ch ng 1 ội dung chương 1 ương 1
• Khái niệm, chức năng Kế toán
• Kế toán tài chính và kế toán quản trị
• Đối tượng của kế toán
• Yêu cầu của thông tin kế toán
• Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
• Một số quy định pháp lý liên quan đến kế toán Việt nam
– Luật kế toán
– Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt nam
Trang 6I B n ch t c a k toán ản trị kinh doanh ất và đối tượng ủa kế toán ế
I B n ch t c a k toán ản trị kinh doanh ất và đối tượng ủa kế toán ế
I B n ch t c a k toán ản trị kinh doanh ất và đối tượng ủa kế toán ế
I B n ch t c a k toán ản trị kinh doanh ất và đối tượng ủa kế toán ế
Trang 71 Khái niệm kế toán
• K toán là: ế
Vi c ệc thu th p, x lý, ki m tra, ập, xử lý, kiểm tra, ử lý, kiểm tra, ểm tra, phân tích và cung c p thông tin ất và đối tượng kinh
t tài chính d i hình th c giá tr , ế ưới hình thức giá trị, ức giá trị, ị Thanh Loan
hi n v t và th i gian lao đ ng ệc ập, xử lý, kiểm tra, ời gian lao động ội dung chương 1
(Lu t k toán 2003) ập, xử lý, kiểm tra, ế
Trang 82 Chức năng của kế toán
• Chức năng phản ánh:
• Chức năng giám đốc
Trang 93 Khái niệm: Đơn vị kế toán
- Thực thể kế toán
• Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có
sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước;
• Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức
không sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước;
• Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế;
• Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể
Trang 115 Hai phân hệ của kế toán
• Kế toán tài chính (điều 4 luật Kế toán):
là vi c thu th p, x lý, ki m tra, phân tích và ệc ập, xử lý, kiểm tra, ử lý, kiểm tra, ểm tra, cung c p thông tin kinh t , tài chính b ng ất và đối tượng ế ằng các báo cáo tài chính cho m i đ i t ng có nhu c u ọi đối tượng có nhu cầu ối tượng ượng ầu s ử lý, kiểm tra,
d ng thông tin c a đ n v k toán ụng thông tin của đơn vị kế toán ủa kế toán ơng 1 ị Thanh Loan ế
• Kế toán quản trị (điều 4 luật Kế toán):
là vi c thu th p, x lý, phân tích và cung c p ệc ập, xử lý, kiểm tra, ử lý, kiểm tra, ất và đối tượng thông tin kinh t , tài chính ế theo yêu c u qu n tr ầu ản trị kinh doanh ị Thanh Loan
và quy t đ nh kinh t ế ị Thanh Loan ế tài chính trong n i b ội dung chương 1 ội dung chương 1 đ n v ơng 1 ị Thanh Loan
k toán ế
Trang 125 Hai phân hệ kế toán
• Những điểm giống nhau:
– Đều là bộ phận của hệ thống thông tin kế toán:
KTQT sử dụng các số liệu ghi chép hàng ngày
của KTTC, nhằm cụ thể hoá các số liệu, phân tích một cách chi tiết để phục vụ yêu cầu quản lý cụ thể.
– Cùng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nhưng ở góc độ khác
nhau KTTC liên quan đến quản lý toàn đơn vị,
KTQT quản lý trên từng bộ phận, từng hoạt động, từng loại chi phí.
Trang 135 Hai phân hệ kế toán (khác nhau)
Trang 14Chu trình k toán doanh ế
nghi p ệc
Người ra quyết định
Trang 15II Đối tượng của kế toán
Trang 16TS trong mối quan hệ 2 mặt với
LỰC NÀY.
Hai mặt của cùng một lượng giá trị
Trang 192.1 Tài s ảng viên n
• Tài sản ngắn hạn
• Tài sản dài hạn
Trang 212.1.1 Tài sản ngắn hạn
• Tiền và các khoản tương đương tiền
• Các khoản đầu tư ngắn hạn
• Các khoản phải thu ngắn hạn
• Hàng tồn kho
• Tài sản ngắn hạn khác
Trang 22A Tiền và tương đương tiền
• Tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,
tiền đang chuyển…
• Tương đương tiền: là những khoản đầu
tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn gốc không quá 3 tháng có khả năng
chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi kể từ ngày mua VD: kỳ phiếu, tín phiếu kho bạc…
Trang 23B Đầu tư tài chính ngắn hạn
• Là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh không bao gồm những khoản đầu
tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền
• Ví dụ: đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi
ngắn hạn…
• Dự phòng đầu tư tài chính ngắn hạn:
Trang 24C Các khoản phải thu ngắn hạn
• là những tài sản mà doanh nghiệp đang bị
khách hàng chiếm dụng tại thời điểm lập báo cáo và sẽ thu được về trong thời gian ngắn Bao gồm các khoản: phải thu từ khách hàng, phải thu nội bộ, trả trước tiền cho người bán,
…
• Dự phòng phải thu ngắn hạn:
Trang 25D Hàng tồn kho:
– Là vật tư, hàng hoá, thành phẩm, giá trị sản phẩm sở dang dự trữ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Tồn kho ở khâu dự trữ: NVL, CCDC, Hàng mua đang đi đường
• Tồn kho ở khâu sản xuất: Chi phí SXKD dở dang
• Tồn kho trong lưu thông: Hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán.
– Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Trang 26E Tài sản ngắn hạn khác
• - Chi phí trả trước ngắn hạn
• - Thuế và các khoản phải thu khác từ nhà
nước
• - Các khoản tạm ứng cho nhân viên
• - Các khoản doanh nghiệp đem đi ký quỹ, ký cược
Trang 272.1.2 Tài sản dài hạn
- Tài sản dài hạn là những tài sản của
doanh nghiệp có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi trên 1 năm hoặc nhiều hơn 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh
- VD: nhà xưởng, máy móc thiết bị, đầu
tư chứng khoán, bất động sản dài hạn…
Trang 29Các khoản phải thu dài hạn
• là số tài sản của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng và có thời hạn thu hồi trên 1 năm hay trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh
• Dự phòng phải thu khó đòi
Trang 30Tài sản cố định
• Theo TT 45/2013/TT-BTC có 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
– Chắc chắn thu được LIKT trong tương lai
– Nguyên giá xác định được một cách đáng tin
cậy.
– Thời gian sử dụng ước tính là trên 1 năm
– Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện
hành.
• Phân biệt giữa TSCĐ và CCDC ???
• Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
Trang 31Tài sản cố định
• Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có
hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng trong SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
• Tài sản cố định vô hình: là TSCĐ không có hình
thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do doanh
• Tài sản cố định thuê tài chính: là các TSCĐ được
hình thành từ các hoạt động thuê tài chính, đây là hình thức thuê vốn hoá về TSCĐ.
Trang 33Đầu tư tài chính dài hạn
• Là những khoản đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hay 1 chu kỳ SXKD như: đầu tư chứng khoán dài hạn (cổ phiếu, trái phiếu), đầu tư vào công
ty liên doanh, liên kết…
• Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính:
Trang 34Tài sản dài hạn khác
• Chi phí trả trước dài hạn
• Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Trang 35Một số TS đặc biệt
• Trả trước cho người bán
• Chi phí trả trước
Trang 36Trả trước cho người bán
• 20/6/N công ty B trả trước cho công ty A
330 triệu tiền hàng bằng TGNH
• 1/7/N công ty A giao lô hàng với giá bán
300 triệu + VAT 10% cho công ty B tiền hàng trừ vào tiền ứng trước (TH 2: lô hàng
có giá bán 500 triệu + VAT 10%)
Trang 37Chi phí trả trước
• Là tài sản đang trong quá trình chuyển hóa thành chi phí
– Xuất 1 máy tính 6 triệu sử dụng cho bộ phận
quản lý Biết thời gian sử dụng hữu ích của nó là
3 tháng.
– 1/3/N công ty A ký hợp đồng thuê nhà để làm văn phòng, tiền thuê 15 triệu/tháng, thời hạn
thuê 2 năm Tiền nhà thanh toán 1 lần vào 1/3/N
Thời điểm đưa
TS vào sử dụng
Thời điểm TS tiêu dùng hết
Trang 382.2 Nguồn hình thành tài sản
(Nguồn vốn)
• Nợ phải trả
• Vốn chủ sở hữu
Trang 402.2.1 Vốn chủ sở hữu
• Vốn góp của CSH:
• Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Là
phần lợi nhuận tích lũy qua các năm của doanh nghiệp, chưa có quyết định sử dụng
• Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư
phát triển, nguồn vốn đầu tư XDCB
Trang 41Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
& Lợi nhuận sau thuế khác nhau như
thế nào?
Trang 422.2.2 Nî ph¶i tr¶
• Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
• Thể hiện quyền của các chủ nợ đối với khối tài sản của doanh nghiệp
• Ví dụ: Phải trả người bán, vay ngân hàng, trái phiếu phát hành, thuế và các khoản phải nộp NS, Ptrả CBCNV,…
Trang 432.2.2 Nợ phải trả
• Phải trả người bán
• Phải trả người lao động
• Thuế & các khoản phải nộp NN
• Phải trả khác
• Vay và nợ thuê tài chính
•
Trang 44Một số NPT đặc biệt
• Người mua trả trước tiền hàng
• Doanh thu chưa thực hiện
• Chi phí phải trả
• Dự phòng phải trả
Trang 45Người mua trả trước tiền hàng
• 20/6/N công ty B trả trước cho công ty A
330 triệu tiền hàng bằng TGNH
• 1/7/N công ty A giao lô hàng với giá bán
300 triệu + VAT 10% cho công ty B tiền hàng trừ vào tiền ứng trước (TH 2: lô hàng
có giá bán 500 triệu + VAT 10%)
Trang 46Doanh thu chưa thực hiện
Ví dụ:
- Cho thuê nhà trong thời hạn 3 tháng, mỗi tháng
10 triệu Tiền thuê nhà nhận trước từ đầu thời điểm thuê
- Bán vé tập bơi cho 3 tháng hè, giá mỗi vé là 900.000 đồng
Trang 47Thời điểm nhận tiền
Thời điểm hiện tại
1 Ghi nhận phần doanh thu
đã thực sự kiếm được
2 Ghi giảm số dư của tài khoản DT chưa thực hiện (Nợ phải trả).
Thời điểm hiện tại
1 Ghi nhận phần doanh thu
đã thực sự kiếm được
2 Ghi giảm số dư của tài khoản DT chưa thực hiện (Nợ phải trả).
Doanh thu chưa thực hiện
Thời điểm giao dịch hoàn thành
Trang 48Ví dụ
• 1 Bán lô hàng trị giá 100 triệu, thu về doanh thu là 120 triệu bằng TGNH
• 2 Chi phí vận chuyển lô hàng trên đi bán là
2 triệu, doanh nghiệp đã thanh toán bằng
tiền mặt
• 3 Chi phí lương nhân viên bán hàng 4 triệu, thanh toán bằng tiền mặt
• Yêu cầu: phân tích thay đổi của tài sản,
nguồn vốn, doanh thu, chi phí?
Trang 49Chi phí phải trả
Thời điểm bắt đầu
tiêu dùng dịch vụ
Thời điểm bắt đầu
tiêu dùng dịch vụ Ghi nhận số tiền phải Thời điểm hiện tại
trả cho thời gian sử dụng dịch vụ đã qua.
Thời điểm hiện tại
Ghi nhận số tiền phải trả cho thời gian sử dụng dịch vụ đã qua.
Thời điểm thực
tế trả tiền cho
NCC
Trang 50Dự phòng phải trả
Ví dụ:
- Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm
- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng,
- Dự phòng sửa chữa bảo dưỡng định kỳ TSCĐ (theo yêu cầu KT)
- …
Trang 51Bài tập
• Phân biệt các đối tượng kế toán sau:
– Phải thu từ khách hàng, khách hàng trả trước tiền hàng
– Phải trả người bán, trả trước cho người bán– Khách hàng trả trước tiền hàng, doanh thu chưa thực hiện
– Trả trước cho người bán, chi phí trả trước
– Chi phí phải trả, phải trả người bán
Trang 522.3 Doanh thu, thu nhập khác
• Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông
VD: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch
vụ, doanh thu hoạt động tài chính
• Thu nhập khác: phát sinh ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
• VD: Thu nhập từ thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng,…
Trang 532.4 Chi phí
• Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích
kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu hao tài
sản dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu
• Ví dụ : giá trị nguyên vật liệu đã sử dụng,
tiền thuê nhà xưởng, tiền lương nhân viên, tiền khấu hao máy móc, lãi vay trả cho ngân hàng
Trang 542.5 Kết quả kinh doanh
• Kết quả là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của cùng một kỳ kế toán
• Có thể xảy ra một trong ba trường hợp sau:
– kết quả >0 : lãi : tăng vốn chủ sở hữu
– kết quả < 0 : lỗ : giảm vốn chủ sở hữu
– kết quả = 0 : hoà vốn
Trang 552.6 Các quan hệ pháp
lý ngoài vốn
• Các hoạt động liên quan đến việc sử
dụng tài sản không thuộc quyền sở hữu gọi là các mối quan hệ kinh tế pháp lý ngoài vốn Các mối quan hệ này bao
gồm:
– đi thuê hoặc đi mượn tài sản
– nhận đại lý, ký gửi, gia công
Trang 563 Yêu cầu của thông tin kế toán
Trang 574 Các nguyên tắc kế toán
Là những nguyên tắc chung được thừa nhận trong công tác kế toán như: định giá các loại tài sản, ghi chép sổ sách,
phương pháp soạn thảo các báo cáo tài chính kế toán…nhằm đảm bảo sự dể
hiểu, đáng tin cậy và có thể so sánh
của các thông tin kế toán.
Trang 584 Các nguyên tắc của kế toán
Trang 60Cơ sở dồn tích:
Doanh thu và chi phí
được ghi sổ khi các các
giao dịch phát sinh
Cơ sở dồn tích:
Doanh thu và chi phí
được ghi sổ khi các các
Cơ sở tiền mặt:
Doanh thu và chi phí được ghi sổ khi thực sự có nghiệp vụ thu hoặc chi tiền
Trang 61Ví dụ
Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ sau:
• 1 Trả tiền điện cửa hàng tháng 7: 1 triệu đồng
bằng tiền mặt.
• 2 Bán hàng doanh thu 7 triệu, chưa thu tiền.
• 3 Trả tiền lương nhân viên bán hàng tháng 8 là 3 triệu bằng TGNH
• 4 Chi phí tiền điện cửa hàng tháng 8 là 1.2 triệu
chưa thanh toán
• Yêu cầu: Xác định doanh thu, chi phí trong tháng 8
trong 2 trường hợp:
– Áp dụng cơ sở dồn tích để hạch toán
– Áp dụng cơ sở tiền mặt để hạch toán
Trang 624.2 Nguyên tắc hoạt động liên tục
• Cơ sở giả định là DN đang hoạt động liên tục
và sẽ tiếp tục HĐKD trong tương lai gần;
• DN không có ý định cũng như không buộc
phải ngừng HĐ hoặc phải thu hẹp đáng kể
quy mô hoạt động của mình
Trang 634.3 Nguyên tắc giá gốc
• Tài sản được ghi nhận theo giá gốc
• Giá gốc là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để có được tài sản đó
• Giá gốc sẽ không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản.
Trang 644.4 Nguyªn t¾c Phï hîp
• Doanh thu, chi phí phù hợp với nhau Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu
• Chi phí tương ứng với doanh thu:
– Chi phí của kỳ tạo ra doanh thu
– Chi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải trả liên quan đến doanh thu của kỳ
Trang 654.5 Nguyªn t¾c nhÊt qu¸n
• Thống nhất về chính sách, phương pháp kế toán đã chọn ít nhất trong 1 kỳ kế toán năm
• Ví dụ
Trang 664.6 Nguyên tắc thận trọng
• Là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần
thiết để lập các ớc tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn
–Phải lập dự phòng;
–TS và TNhập : không đánh giá cao hơn
–Nợ PTrả và chi phí : không đánh gía thấp hơn
–DT và TNhập : bằng chứng chắc chắn về khả
n ng thu đ ợc lợi ích kinh tế;ăng thu được lợi ích kinh tế;
–Chi phí: bằng chứng về khả n ng phát sinh ăng thu được lợi ích kinh tế;
Trang 674.7 Nguyªn t¾c träng yÕu
• Việc bỏ sót hoặc sai sót trọng yếu: sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC Mức độ trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các bỏ sót hoặc sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
(chuẩn mực 29)
Trang 685 Hệ thống pháp lý liên quan tới công
tác kế toán
• Quốc hội => Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2013
• Chính phủ => Các nghị định hướng dẫn luật kế toán 2003
• Bộ tài chính => Chế độ kế toán theo thông tư
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014