1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo môn học NGUYÊN lí kế TOÁN – ACC 1001 đề tài báo cáo tài chính

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tài Chính
Tác giả Lê Tuấn Hải, Nguyễn Vũ Bảo Hân, Cho Hanbe, Hồ Thị Hồng, Nguyễn Thị Thu Hồng
Người hướng dẫn Hồ Phước Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Nguyên Lí Kế Toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng -> NV tăng => Quan hệ đối ứng kế toán: TS tăng, NV tăng => Phương trình kế toán thay đổi so với trước nhưng vẫn cân bằng, thay đổi kết cấu TS, NV.. + Thà

Trang 1

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ

  

BÁO CÁO

Môn học : NGUYÊN LÍ KẾ TOÁN – ACC 1001

Nguyễn Vũ Bảo Hân (7) Cho Hanbe (8)

Hồ Thị Hồng (9) Nguyễn Thị Thu Hồng (10)

Trang 2

MỤC LỤC

I Tổng quan về công ty cổ phần Nafoods Group 3

1 Giới thiệu công ty: 3

2 Đặc điểm quản lý 4

3 Đặc điểm bộ máy kế toán: 4

II Các nghiệp vụ kế toán phát sinh 5

1 Báo cáo tài chính công ty cổ phần Nafoods Group Qúy 2/2021 5

2 Số dư đầu kỳ của các tài khoản của Công ty cổ phần Nafoods Group 7 3. Các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong quý 3 năm 2021 (ĐVT: triệu đồng) 8

3.1 Nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động góp vốn 12

3.2 Nghiệp vụ kế toán mua hàng 13

3.3 Nghiệp vụ kế toán bán hàng 14

3.4 Nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động doanh nghiệp 16

3.5 Nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động bán hàng 18

3.6 Bút toán kết chuyển 19

4 Các chứng từ liên quan 20

III Sổ nhật ký chung quý 3 năm 2021 21

IV Sổ cái quý 3 năm 2021 25

V Các tài khoản chữ T 30

VI Bảng cân đối kế toán quý 3 năm 2021 35

VII Tài liệu tham khảo 39

Trang 3

I Tổng quan về công ty cổ phần Nafoods Group

1 Giới thiệu công ty:

a Thông tin chung:

Công ty cổ phần Nafoods Group ( NAF ) được thành lập vào năm 1995, là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong việc phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp từ khâu giống, trồng, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nước ép trái cây, rau củ quả đông lạnh, trái cây sấy, các loại hạt và hoa quả tươi

Về tầm nhìn, NAF là tập đoàn tiên phong phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp số hóa, xanh và bền vững Công ty với sứ mệnh cung cấp cho thế giới các sản phẩm nông nghiệp tự nhiên, an toàn và đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người, đặc biệt là cho người nông dân

Công ty hoạt động với 9 giá trị về văn hóa: Chuyên nghiệp - Cam kết - Hiệu quả

- Trung thành - Chất lượng - Bền vững - Học hỏi, chia sẻ - Sáng tạo - Khát vọng [1]

b Lịch sử hình thành:

- Ngày 26/08/1995: Thành lập dưới tên gọi Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Vinh với vốn điều lệ ban đầu là 150 tỷ đồng;

- 2010: Cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Thực phẩm Choa Việt;

- Ngày 15/12/2014: Tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng;

- Ngày 12/05/2015: Tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng, chính thức hoạt động theo

mô hình công ty mẹ - công ty con, đổi tên thành Công ty cổ phần Nafoods Group;

- Ngày 07/10/2015: Chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE);

- Ngày 02/01/2019: Tăng vốn điều lệ lên 362.997.820.000 đồng;

- Ngày 12/09/2019: Tăng vốn điều lệ lên 435.594.630.000 đồng;

- Tháng 08/2020: Tăng vốn điều lệ lên 567.988.450.000 đồng;

- Ngày 11/09/2020: Tăng vốn điều lệ lên 599.267.850.000 đồng;

- Ngày 13/12/2021: Tăng vốn điều lệ lên 629.230.850.000 đồng;

c Lĩnh vực kinh doanh:

- Bán buôn thực phẩm, đồ uống;

- Chế biến và bảo quản rau quả;

Trang 4

- Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp;

- Mua bán giống cây trồng, vật nuôi;

- Sản xuất phân bón, hợp chất nitơ, và chế phẩm sinh học

Công ty chuyên về các sản phẩm: Nước ép cô đặc, nước ép Puree/NFC, sản phẩm đông lạnh IQF, trái cây tươi, trái cây sấy và hạt [1]

d Thành tựu:

Sau một thời gian hoạt động, NAF đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể: - Đứng đầu trong xuất khẩu chanh leo cô đặc khu vực châu Á

- Sở hữu 2 viện cây giống công nghệ cao mang thương hiệu Nafoods

- Sở hữu 30.000ha vùng nguyên liệu đầu vào trong khu vực Đông Dương

- 70 thị trường xuất khẩu, phân khúc thị trường linh hoạt

- 40 đầu mục sản phẩm, danh mục sản phẩm đa dạng

- 6 chuỗi hệ thống nhà máy đạt chuẩn chứng chỉ quốc tế

2 Đặc điểm quản lý

CTCP Nafoods Group được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty hiện tại như sau [1]:

3 Đặc điểm bộ máy kế toán:

Trang 5

Kế toán trưởng: Đặng Thị Loan

- Lập Kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dòng tiền của công ty

- Lập kế hoạch vốn lưu động, cân đối vốn lưu động, kiểm duyệt hồ sơ thu xếp vốn lưu động cho công ty

- Xây dựng hệ thống tài chính kế toán (tài khoản, sổ sách chứng từ, quy trình) vận hành và kiểm soát hệ thống tài chính

- Soát xét, phê duyệt các báo cáo tài chính, báo cáo thuế

- Giám sát thực hiện chế độ tài chính kế toán tại Công ty

- Cập nhật đầy đủ các quy định pháp luật và chế độ chính sách để thực hiện các công việc tài chính kế toán chuẩn mực, chính xác và đúng pháp luật

- Tham mưu cho Ban Giám đốc về chính sách thuế, tài chính

- Thông thạo giao dịch vay vốn/ giải ngân ngân hàng

- Thực hiện các công việc khác liên quan đến tài chính kế toán theo yêu cầu của Ban Giám đốc [2]

II Các nghiệp vụ kế toán phát sinh

1 Báo cáo tài chính công ty cổ phần Nafoods Group Qúy 2/2021

TÀI SẢN

1 Tiền 16.911

2 Các khoản tương đương tiền 31.000

1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 200

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 380.414

2 Trả trước cho người bán 61.962

5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 71.280

Trang 6

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 658

2 Thuế GTGT được khấu trừ 35.002

5 Phải thu về cho vay dài hạn 38.065

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) (115)

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 7.531

1 Đầu tư vào công ty con 411.960

2 Đầu tư vào công ty liên kết liên doanh 17.500

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 3.100

4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*) (11.233)

5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 152.894

1 Chi phí trả trước dài hạn 6.471

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 63.914

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 9.931

Trang 7

4 Phải trả người lao động 1.246

5 Chi phí phải trả ngắn hạn 2.130

9 Phải trả ngắn hạn khác 6.821

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 234.147

12 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 13.393

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 475.679

- Cổ phiếu ưu đãi 123.589

2 Thặng dư vốn cổ phần 67.231

5 Cổ phiếu quỹ (*) (1)

8 Quỹ đầu tư phát triển 39.661

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 30.152

- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 14.462

- LNST chưa phân phối kỳ này 15.690

Tài liệu tham khảo: [2]

2 Số dư đầu kỳ của các tài khoản của Công ty cổ phần Nafoods Group

- TK Tiền mặt (111): 16.911

- TK Tiền gửi ngân hàng (112): 31.000

- TK Phải thu của khách hàng (131): 380.414

- TK Hàng mua đang đi đường (151): 10.411

- TK Nguyên liệu, vật liệu (152): 20.822

- TK Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (154): 7.531

- TK Thành phẩm (155): 20.822

- TK Hàng gửi đi bán (157): 10.411

- TK Tài sản cố định hữu hình (211): 3.679

- TK Hao mòn tài sản cố định (214): 3.149

Trang 8

- TK Phải trả người bán (331): 166.949

- TK Thuế va các khoản phải nộp Nhà nước: 9.931

- TK Phải trả người lao động (334): 1.246

- TK Phải trả phải nộp khác (338): 6.821 (là TK Doanh thu chưa được thực hiện)

- TK Vốn đầu tư chủ sở hữu (411): 599.268

- TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (421): 30.152

3 Các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong quý 3 năm 2021 (ĐVT: triệu đồng)

CÔNG TY CỔ PHẦN NAFOODS GROUP NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TRONG QUÝ 3/2021

02 NVKT liên quan đến hoạt động góp vốn

112 2.000 Biên bản

chứng nhận góp vốn, giấy báo có, bản điều lệ công ty

411 2.000

2 22/7/2021

Bà Diệp Thị Mỹ Hảo – Tổng GĐ bổ sung vốn kinh doanh bằng tài sản là chiếc xe ô tô trị giá 1.000

211 1.000

Biên bản giao nhận TSCĐ

Nhập kho máy nghiền

ép trái cây, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 250

211 250

Biên bản giao nhận TSCĐ

112 250

4 20/7/2021 152 15 Phiếu

Trang 9

Mua 1.000kg chanh leo tươi đã thanh toán bằng tiền mặt 15

111 15 nhập kho

5 1/8/2021

Mua máy rửa trái cây công nghiệp trị giá 356 chưa thanh toán cho Công ty TNHH xây dựng cơ khí chế tạo máy miền nam

211 356

Biên bản giao nhận TSCĐ

331 356

6 11/8/2021

Mua xe tải vận chuyển

để phục vụ quá trình vận chuyển đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 450

211 450

Biên bản giao nhận TSCĐ

112 450

7 1/9/2021

Mua bao bì giấy để phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm trị giá 30

từ Công Ty TNHH Thiết Kế và In ấn Bao

Bì Minh Tiến Tiền hàng đã thanh toán bằng tiền mặt nhưng chưa nhập kho

151 30

Phiếu nhập kho

500

632 350

Phiếu xuất kho, Hoá đơn bán hàng, Phiếu thu

155 350

GO chấp nhận mua và

đã thanh toán bằng chuyển khoản

632 420

Phiếu xuất kho, Hoá đơn Bán hàng, Giấy ghi nợ

155 420

Trang 10

Vinmart đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán

70, bán cho siêu thị CoopMart với giá bán

100, hàng đang trên đường vận chuyển

157 70

Phiếu xuất kho, Hoá đơn bán hàng, Biên bản giao nhận hàng hoá

155 70

11 19/9/2021

Công ty bán 100 chai nước chanh leo cô đặc;

giá gốc 3,5; giá bán là

5

632 3,5

Hoá đơn bán hàng, Phiếu thu

155 3,5

Khách hàng đã thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

642 25 Bảng tính

tiền lương, Bảng chấm công, Hợp đồng lao động

334 25

13 6/7/2021

Mua bộ bàn ghế dùng cho phòng họp đã thanh toán bằng chuyển khoản 30

642 30

Hóa đơn mua hàng, Phiếu chi

112 30

14 3/8/2021

Các khoản trích theo lương của nhân viên

bộ phận quản lý tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định: 23.5% là 5,875

642 5,875 Bảng kê

trích nộp các khoản theo lương, Bảng phân

bổ tiền lương và BHXH,

338 5,875

Trang 11

Bảng thanh toán tiền lương, Hợp đồng lao động

15 6/8/2021

Công ty thanh toán tiền sửa chữa điều hòa ở phòng giám đốc với chi phí 5

642 5 Bảng tính

trích khấu hao tài sản cố định

214 5

16 7/9/2021

Chi phí điện, nước,điện thoại của

bộ phận quản lí đã chuyển khoản thanh toán 4,5

642 4,5

Hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại

cô đặc

641 65

Bảng thanh toán tiền lương, Bảng chấm công

112 65

18 14/7/2021

Thanh toán các chi phí điện nước, mạng viễn thông… ở bộ phận bán chanh leo

cô đặc bằng tiền mặt:

5

641 5 Hóa đơn

thanh toán tiền điện nước, Hợp đồng thuê nhà với cá nhân cho thuê nhà

111 5

19 8/8/2021

Công ty sửa chữa, bảo trì thiết bị âm thanh, máy lạnh dùng

ở bộ phận bán chanh leo cô đặc hết 10

641 10

Hóa đơn, Phiếu chi

214 10

20 20/8/2021 641 15

Trang 12

Bà Vũ Tuyết Linh mua thiết bị nhận và phân loại đơn hàng giá 15 đã thanh toán bằng chuyển khoản

112 15

Hoá đơn thanh toán, phiếu chi

21 4/9/2021

Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán chanh leo cô đặc:

20

641 20

Bảng phân bổ khấu hao, Bảng tính

821 29,225

333 29,225

25 30/9/2021

Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

3.1 Nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động góp vốn

• NV1: Ngày 5/7/2021, ông Nguyễn Mạnh Hùng – Chủ tịch HĐQT bổ sung vốn

kinh doanh bằng hình thức chuyển khoản ngân hàng 2.000

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Tiền gửi ngân hàng -> TS tăng

Trang 13

+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng -> NV tăng

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS tăng, NV tăng

=> Phương trình kế toán thay đổi so với trước nhưng vẫn cân bằng, thay đổi kết cấu

TS, NV

- Định khoản: Nợ TK 112: 2.000

Có TK 411: 2.000

- Chứng từ: Biên bản chứng nhận góp vốn, giấy báo có, bản điều lệ công ty

• NV2: Ngày 22/7/2021, bà Diệp Thị Mỹ Hảo – Tổng GĐ bổ sung vốn kinh doanh

bằng tài sản là chiếc xe ô tô trị giá 1.000

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Tài sản cố định hữu hình tăng -> TS tăng + Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng -> NV tăng

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS tăng, NV tăng

=> Phương trình kế toán thay đổi so với trước nhưng vẫn cân bằng, thay đổi kết cấu

TS, NV

- Định Khoản: Nợ TK 211: 1.000

Có TK 411: 1.000

- Chứng từ: Biên bản giao nhận TSCĐ

3.2 Nghiệp vụ kế toán mua hàng

• NV3: Ngày 15/7/2021, nhập kho máy nghiền ép trái cây, trị giá 250, đã thanh toán

bằng tiền gửi ngân hàng

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Tài sản cố định hữu hình tăng -> TS tăng + Tiền gửi ngân hàng giảm -> TS giảm

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS tăng, TS giảm

=> Phương trình kế toán không thay đổi Thay đổi kết cấu Tài sản

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Nguyên liệu vật liệu tăng -> TS tăng + Tiền mặt giảm -> TS giảm

=> Quan hệ đối ứng kế toán TS tăng, TS giảm

=> Phương trình kế toán không thay đổi Thay đổi kết cấu TS

- Định Khoản: Nợ TK 152: 15

Có TK 111: 15

- Chứng từ : Phiếu nhập kho (PNK)

Trang 14

toán cho Công ty TNHH xây dựng cơ khí chế tạo máy miền nam

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Tài sản cố định hữu hình tăng -> TS tăng + Phải trả cho người bán tăng -> NV tăng

=> Quan hệ đối ứng kế toán TS tăng, NV tăng

=> Phương trình kế toán thay đổi nhưng vẫn cân bằng Thay đổi kết cấu TS và NV

- Định Khoản: Nợ TK 211: 356

Có TK 331: 356

- Chứng từ : Biên bản giao nhận TSCĐ (TSCĐ)

• NV6: Ngày 11/8/2021, mua xe tải vận chuyển để phục vụ quá trình vận chuyển trị

giá 450 đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Tài sản cố định hữu hình tăng –> TS tăng + Tiền gửi ngân hàng giảm -> TS giảm

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS tăng, TS giảm

=> Phương trình kế toán không thay đổi Thay đổi kết cấu TS

- Định khoản: Nợ TK 211: 450

Có TK 112: 450

- Chứng từ : Biên bản giao nhận TSCĐ (TSCĐ)

• NV7: Ngày 1/9/2021, mua bao bì giấy để phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm trị

giá 30 từ Công Ty TNHH Thiết Kế Và In ấn Bao Bì Minh Tiến Tiền hàng đã thanh toán bằng tiền mặt nhưng chưa nhập kho

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Hàng mua đang đi đường tăng -> TS tăng + Tiền mặt giảm -> TS giảm

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS tăng, TS giảm

=> Phương trình kế toán không thay đổi Thay đổi kết cấu TS

- Định khoản: Nợ TK 151: 30

Có TK 111: 30

- Chứng từ: Phiếu nhập kho (PNK)

3.3 Nghiệp vụ kế toán bán hàng

• NV8: Ngày 7/7/2021, công ty xuất kho 10.000 chai nước chanh leo cô đặc giá vốn

350, bán cho siêu thị GO, với giá bán là 500 Siêu thị GO đã thanh toán bằng chuyển khoản

(NV 8a):

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Giá vốn hàng bán tăng : NV giảm

Trang 15

+ Thành phẩm giảm: TS giảm

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS giảm, NV giảm

=> Phương trình kế toán thay đổi nhưng vẫn cân bằng so với trước, thay đổi kết cấu

TS, NV

- Định khoản: Nợ TK 632: 350

Có TK 155: 350

(NV 8b):

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Tiền gửi ngân hàng tăng: TS tăng + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng: NV tăng

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS tăng, NV tăng

=> Phương trình kế toán thay đổi nhưng vẫn cân bằng so với trước, thay đổi kết cấu

TS, NV

- Định khoản: Nợ TK 112: 500

Có TK 511: 500

- Chứng từ: Phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng, phiếu thu

• NV9: Ngày 14/8/2021, công ty xuất kho 12.000 chai nước chanh leo cô đặc giá

vốn 420, bán cho siêu thị Vinmart với giá bán 600 Đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán

(NV 9a)

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Thành phẩm giảm -> TS giảm + Giá vốn hàng bán tăng -> NV giảm

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS giảm, NV giảm

=> Phương trình kế toán thay đổi nhưng vẫn cân bằng so với trước, thay đổi kết cấu

TS, NV

- Định khoản: Nợ TK 632: 420

Có TK 155: 420

(NV 9b)

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Phải thu của khách hàng -> TS tăng + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng -> NV tăng

=> Quan hệ đối ứng kê toán: TS tăng, NV tăng

=> Phương trình kế toán thay đổi nhưng vẫn cân bằng so với trước, thay đổi kết cấu

Trang 16

• NV10: Ngày 30/8/2021, công ty xuất kho 2.000 chai nước chanh leo cô đặc với giá

vốn 70, bán cho siêu thị CoopMart với giá bán 100, hàng đang trên đường vận chuyển

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Hàng gửi đi bán tăng -> TS tăng + Thành phẩm giảm -> TS giảm

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS tăng, TS giảm

=> Phương trình kế toán không thay đổi so với trước, thay đổi kết cấu TS

- Định khoản: Nợ TK 157: 70

Có TK 155: 70

- Chứng từ: Phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng, biên bản giao nhận hàng hoá

• NV11: Ngày 19/9/2021, công ty bán 100 chai nước chanh leo cô đặc; giá gốc 3,5;

giá bán là 5 Khách hàng đã thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

(NV 11a)

- Quan hệ đối ứng kế toán + Giá vốn hàng bán giảm -> NV giảm + Thành phẩm giảm -> TS giảm

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS giảm, NV giảm

=> Phương trình kế toán thay đổi nhưng vẫn cân bằng so với trước, thay đổi kết cấu

TS, NV

- Định khoản: Nợ TK 632: 3,5

Có TK 155: 3,5

(NV 11b)

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Tiền mặt tăng: TS tăng + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng: NV tăng

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS tăng, NV tăng

=> Phương trình kế toán thay đổi so với trước nhưng vẫn cân bằng, thay đổi kết cấu

TS, NV

- Định khoản: Nợ TK 111: 5

Có TK 511: 5

- Chứng từ: Hoá đơn bán hàng, phiếu thu

3.4 Nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động doanh nghiệp

• NV12: Ngày 1/7/2021, công ty trả lương cho nhân viên quản lý doanh nghiệp 25

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng : NV giảm + Phải trả người lao động tăng: NV tăng

=> Quan hệ đối ứng kế toán: NV tăng, NV giảm

=> Phương trình kế toán không thay đổi so với trước, thay đổi kết cấu NV

- Định khoản: Nợ TK 642: 25

Trang 17

Có TK 334: 25

- Chứng từ: Bảng tính tiền lương, Bảng chấm công, Hợp đồng lao động

• NV13: Ngày 6/7/2021, Mua bộ bàn ghế dùng cho phòng họp đã thanh toán bằng

chuyển khoản 30

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng: NV giảm + Tiền gửi ngân hàng giảm: TS giảm

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS giảm , NV giảm

=> Phương trình kế toán thay đổi so với trước nhưng vẫn cân bằng, thay đổi kết cấu TS, NV

- Định khoản: Nợ TK 642: 30

Có TK 112: 30

- Chứng từ: Hóa đơn mua hàng, Phiếu chi

• NV14: Ngày 3/8/2021, Các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận quản lí

tính vào chi phí theo tỉ lệ quy định (23.5%) là 5,875

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng (NV giảm) + Phải trả, phải nộp khác tăng (NV tăng)

=> Quan hệ đối ứng kế toán: NV tăng, NV giảm

=> Phương trình kế toán không thay đổi so với trước, thay đổi kết cấu NV

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng (NV giảm) + Hao mòn tài sản cố định tăng (TS giảm)

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS giảm , NV giảm

=> Phương trình kế toán thay đổi so với trước nhưng vẫn cân bằng, thay đổi kết cấu TS, NV

- Định khoản: Nợ TK 642: 5

Có TK 214: 5

- Chứng từ: Bảng tính trích khấu hao tài sản cố định

• NV16: Ngày 7/9/2021, Chi phí điện, nước, điện thoại của bộ phận quản lí đã chuyển

khoản thanh toán 4,5

- Quan hệ đối ứng kế toán:

Trang 18

+ Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng (NV giảm) + Tiền gửi ngân hàng giảm (TS giảm)

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS giảm , NV giảm

=> Phương trình kế toán thay đổi so với trước nhưng vẫn cân bằng, thay đổi kết cấu TS,

NV

- Định khoản: Nợ TK 642: 4,5

Có TK 112: 4,5

- Chứng từ: Hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại

3.5 Nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động bán hàng

• NV17: Ngày 1/7/2021, Công ty chuyển khoản 65 trả lương cho nhân viên ở bộ

phận bán chanh leo cô đặc

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Chi phí bán hàng tăng (NV giảm) + Tiền gửi ngân hàng giảm (TS giảm)

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS giảm, NV giảm

=> Phương trình kế toán thay đổi so với trước nhưng vẫn cân bằng Thay đổi kết cấu

TS và NV

- Định khoản: Nợ TK 641: 65

Có TK 112: 65

- Chứng từ: Bảng thanh toán tiền lương, Bảng chấm công

• NV18: Ngày 14/7/2021, Thanh toán các chi phí điện nước, mạng viễn thông… ở

bộ phận bán nước chanh leo cô đặc bằng tiền mặt: 5

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Chi phí bán hàng tăng (NV giảm) + Tiền mặt giảm (TS giảm)

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS giảm, NV giảm

=> Phương trình kế toán thay đổi so với trước nhưng vẫn cân bằng Thay đổi kết cấu

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Chi phí bán hàng tăng (NV giảm) + Hao mòn tài sản cố định giảm (TS giảm)

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS giảm, NV giảm

Trang 19

=> Phương trình kế toán thay đổi so với trước nhưng vẫn cân bằng Thay đổi kết cấu

TS và NV

- Định khoản: Nợ TK 641: 10

Có TK 214: 10

- Chứng từ: Hóa đơn, Phiếu chi

hàng giá 15 đã thanh toán bằng chuyển khoản

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Chi phí bán hàng tăng (NV giảm) + Tiền gửi ngân hàng giảm (TS giảm)

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS giảm, NV giảm

=> Phương trình kế toán thay đổi so với trước nhưng vẫn cân bằng Thay đổi kết cấu

TS và NV

- Định khoản: Nợ TK 641: 15

Có TK 112: 15

- Chứng từ: Hoá đơn thanh toán, phiếu chi

• NV21: Ngày 4/9/2021, Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán chanh leo cô đặc:

20

- Quan hệ đối ứng kế toán:

+ Chi phí bán hàng tăng (NV giảm) + Khấu hao TSCĐ giảm (TS giảm)

=> Quan hệ đối ứng kế toán: TS giảm, NV giảm

=> Phương trình kế toán thay đổi so với trước nhưng vẫn cân bằng Thay đổi kết cấu

- Lợi nhuận trước thuế: 146,125

- Xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20%)

Ngày đăng: 01/12/2022, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Tài sản cố định hữu hình 3.679 - BÁO cáo môn học  NGUYÊN lí kế TOÁN – ACC 1001 đề tài  báo cáo tài chính
1. Tài sản cố định hữu hình 3.679 (Trang 6)
- TK Tài sản cố định hữu hình (211): 3.679 - BÁO cáo môn học  NGUYÊN lí kế TOÁN – ACC 1001 đề tài  báo cáo tài chính
i sản cố định hữu hình (211): 3.679 (Trang 7)
642 5,875 Bảng kê - BÁO cáo môn học  NGUYÊN lí kế TOÁN – ACC 1001 đề tài  báo cáo tài chính
642 5,875 Bảng kê (Trang 10)
64 25 Bảng tính - BÁO cáo môn học  NGUYÊN lí kế TOÁN – ACC 1001 đề tài  báo cáo tài chính
64 25 Bảng tính (Trang 11)
Bảng thanh toán tiền  lương, Bảng - BÁO cáo môn học  NGUYÊN lí kế TOÁN – ACC 1001 đề tài  báo cáo tài chính
Bảng thanh toán tiền lương, Bảng (Trang 11)
Bảng phân bổ khấu hao,  Bảng tính - BÁO cáo môn học  NGUYÊN lí kế TOÁN – ACC 1001 đề tài  báo cáo tài chính
Bảng ph ân bổ khấu hao, Bảng tính (Trang 12)
NV14 Bảng lương BL03 - BÁO cáo môn học  NGUYÊN lí kế TOÁN – ACC 1001 đề tài  báo cáo tài chính
14 Bảng lương BL03 (Trang 21)
VI. Bảng cân đối kế toán quý 3 năm 2021 - BÁO cáo môn học  NGUYÊN lí kế TOÁN – ACC 1001 đề tài  báo cáo tài chính
Bảng c ân đối kế toán quý 3 năm 2021 (Trang 35)
hình - BÁO cáo môn học  NGUYÊN lí kế TOÁN – ACC 1001 đề tài  báo cáo tài chính
h ình (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w