Một công ty có thể giả mạo báo cáo tài chính của mình bằng cách phóng đại doanh thu hoặc tài sản của mình, không ghi lại các khoản chi phí và nợ phải trả dưới... Về gian lận báo cáo tài
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
- -BÀI TẬP TIỂU LUẬN MÔN NGUYÊN LÍ KẾ TOÁN
Thực hiện
Tên sinh viên: Trần Thị Thúy
Mã sinh viên: 19063160 Ngày sinh: 26/11/2001
Mã lớp học phần: BSA 2001 Giảng viên giảng dạy:
Hà Nội - Năm 2021
Trang 2PHẦN A: BÀI TẬP
I Trắc nghiệm
II Tự luận
Câu 1 :
Thành phẩm tồn kho 98.000 Phải trả người bán 86.000 Tiền gửi tại ngân hàng 245.000 Nguồn vốn kinh
doanh
701.000
Tài sản cố định HH 1.230.000 Quỹ đầu tư phát triển X
Công cụ, dụng cụ 63.000 Thuế chưa nộp 132.000 Nguyên vật liệu tồn 154.000 Vay ngắn hạn 512.000 Các khoản phải thu
khác
165.000 Lương phải trả NLĐ 67.000
Tồn quỹ tiền mặt 98.000 Lãi chưa phân phối 194.000
Ta có: Tài sản = Nguồn vốn
X+ 1.692.000 = 2.053.000
X= 361.000
Câu 2:
- TK TSCĐ hữu hình 2.970.000
- TK Thành phẩm 195.000
- TK Hao mòn tài sản cố định 160.000
- TK Nguồn vốn XDCB 610.000
Trang 3- TK Nguyên vật liệu 450.000
- TK Phải trả người lao động 85.000
- TK Công cụ dụng cụ 65.000
- TK Tiền mặt 120.000
- TK Hàng gửi bán 35.000
- TK Tiền gửi ngân hàng 1.040.000
- TK Nguồn vốn kinh doanh 4.140.000
- TK Phải trả người bán 90.000
- TK Phải thu khách hàng 150.000
- TK Vay dài hạn 260.000
a Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Công ty được cấp một TSCĐ HH trị giá 500.000
Nợ TK 211 Tài sản cố định hữu hình 500.000
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh 500.000
Mua nguyên vật liệu, giá mua ghi trên hóa đơn là 430.000 (bao gồm cả thuế GTGT 10%), công ty đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng Cuối kỳ hàng chưa về nhập kho
Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đường 387.000
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ 43.000
Có TK 112 Tiền gửi NH 430.000
Xuất kho thành phẩm gửi bán theo giá thành sản xuất thực tế là 150.000
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán 150.000
Có TK 155 Thành phẩm 150.000
Người mua thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng tiền mặt
Nợ TK 111 Tiền mặt 150.000
Có TK 131 Phải thu khách hàng 150.000
Trả hết lương của tháng trước còn nợ người lao động bằng chuyển khoản
Trang 4Nợ TK 334 Phải trả người lao động 85.000
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng 85.000
Trích tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán kỳ trước
Nợ TK 331 Phải trả người bán 90.000
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng 90.000
Chuyển tiền mặt trả bớt khoản vay dài hạn: 150.000
Nợ TK 341 Vay dài hạn 150.000
Có TK 111 Tiền mặt 150.000
Tạm ứng cho công nhân A đi công tác bằng tiền mặt 50.000
Nợ TK 141 Tạm ứng 50.000
Có TK 111 Tiền mặt 50.000
Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 140.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng 65.000
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp 140.000
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung 65.000
Có TK 334 Phải trả người lao động 205.000
Mua công cụ dụng cụ, giá mua chưa có thuế 50.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán
Nợ TK 153 Công cụ, dụng cụ 50.000
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ 5.000
Có TK 331 Phải trả người bán 55.000
Trang 5b Phản ánh vào TK chữ T
2.970.000 4.140.000 500.000 500.000 3.470.000 4.640.000
0 0
387.000 48.000
387.000 48.000
1.040.000 35.000
430.000 150.000
85.000 185.000
90.000
435.000
195.000 120.000
150.000 150.000 150.000
Nợ TK 411 Có
Nợ TK 211 Có
Nợ TK 133 Có
Nợ TK 151 Có
Nợ TK 157 Có
Nợ TK 112 Có
Nợ TK 111 Có
Nợ TK 155 Có
Trang 645.000 50.000 70.000
150.000 85.000 150.000 85.000 205.000
0 205.000
90.000 260.000 90.000 55.000 150.000
55.000 110.000
205.000
a Bảng cân đối kế toán
Tên tài Số dư đầu kì Phát sinh trong kì Số dư cuối kì
Nợ TK 334 Có
Nợ TK 131 Có
Nợ TK 341 Có
Nợ TK 331 Có
Nợ 154 Có
0 140.000 65.000
Trang 7khoản Dư nợ Dư có PS nợ PS có Dư nợ Dư có Tài sản
CĐHH
2.970.00 0
0
Nguồn
vốn kinh
doanh
4.140.00 0
0
Hàng mua
đi đường
Thuế
được
khấu trừ
Tiền gửi
ngân
hàng
1.040.00 0
605.000 435.000
Hàng gửi
đi bán
Thành
phẩm
Phải thu
khách
hàng
Phải trả
người lao
động
Phải trả
người
bán
Trang 8Vay và
thuê nợ
tài chính
Chi phí
sản xuất
kinh
doanh dở
dang
Công cụ,
dụng cụ
Nguồn
vốn XDCB
Hao mòn
TSCĐ
Nguyên
vật liệu
TỔNG 5.185.00
0
5.185.00 0
1.865.00 0
1.865.00 0
5.620.00 0
5.620.00 0
b Bảng cân đối kế toán cuối tháng
TÀI KHOẢN TÀI SẢN
Trang 9Thành phẩm 155 195.000 45.000
Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang
TÀI KHOẢN NGUỒN VỐN
PHẦN B: TỰ LUẬN
Đề bài: Tìm hiểu các hình thức gian lận về kế toán? Chỉ ra các phương pháp phát hiện gian lận kế toán.
Bài làm
1 Gian lận kế toán là gì?
Gian lận kế toán là việc vận dụng cố ý các báo cáo tài chính nhằm tạo ra mặt tiền cho sức khoẻ tài chính của công ty Nó bao gồm một nhân viên, tài khoản hoặc tổ chức của chính nó và gây hiểu nhầm cho các nhà đầu tư và cổ đông Một công ty có thể giả mạo báo cáo tài chính của mình bằng cách phóng đại doanh thu hoặc tài sản của mình, không ghi lại các khoản chi phí và nợ phải trả dưới
Trang 102 Tổng quan về gian lận báo cáo tài chính
a Về gian lận báo cáo tài chính
Nhìn nhận về gian lận BCTC, Thornhill và Well (1993) cho rằng: Gian lận BCTC được thực hiện bởi các nhà quản lý và thường liên quan đến việc khai khống thu nhập và tài sản Ở khía cạnh khác, Ủy ban Kiểm toán viên nội bộ (2004) cho rằng: Gian lận BCTC liên quan đến việc lãnh đạo các cấp cố tình trình bày sai hoặc trình bày không thích hợp hoặc che đậy những sai phạm liên quan đến BCTC
Trong khi đó, Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE) (2002), gian lận BCTC là sự chủ ý, có tính toán, trình bày sai hoặc bỏ sót các sự kiện quan trọng, hoặc dữ liệu kế toán có thể dẫn đến sự hiểu lầm khi người đọc xem xét các thông tin được sử dụng và có thể là lý do để thay đổi việc xét đoán và ra quyết định
b Nguyên nhân gian lận báo cáo tài chính
Cressey (1950) đã thực hiện khảo sát về 200 trường hợp tội phạm kinh tế dưới góc độ tham ô và biển thủ tài sản, nhằm tìm ra các nguyên nhân dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật Từ nghiên cứu, Cressey đã đưa ra mô hình tam giác gian lận để trình bày các nhân tố dẫn đến hành vi gian lận
Thứ nhất, gian lận thường xuất hiện khi nhân viên, nhà quản lý hay tổ chức
phải chịu áp lực Áp lực có thể từ cuộc sống cá nhân, trong cuộc sống hoặc sức ép
từ các bên
Thứ hai, tạo ra khả năng có thể thực hiện hành vi gian lận Cơ hội thường xuất
hiện khi kiểm soát nội bộ yếu kém, công tác quản lý và giám sát bị hạn chế Trong
3 yếu tố xuất hiện gian lận thì yếu tố cơ hội được các đơn vị áp dụng phổ biến, nhằm hạn chế cơ hội để các cá nhân, tổ chức trong đơn vị thực hiện hành vi gian lận Có 2 yếu tố để thực hiện hành vi gian lận: Nắm bắt thông tin và kỹ năng thực hiện
Thứ ba, sau khi thực hiện hành vi gian lận thì người thực hiện luôn có thái độ
đưa ra lý lẽ để giải thích, bảo vệ hành vi gian lận của mình Một số trường hợp về biện minh cho hành vi gian lận: Cấp quản lý truyền đạt, thực hiện, hỗ trợ hoặc yêu cầu thực hiện văn hóa doanh nghiệp hoặc tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp không phù hợp và không hiệu quả; Thành viên Ban giám đốc không có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về kế toán, nhưng lại can thiệp quá sâu và có ý áp đặt về việc lập BCTC và yêu cầu về kết quả của báo cáo
Trang 11c Động cơ gian lận báo cáo tài chính
Thứ nhất, quản lý lợi nhuận Đây là hoạt động có chủ ý nhằm tạo ra lợi
nhuận theo kế hoạch đã đặt ra của cấp quản lý Một số nhà quản lý mới với trách nhiệm thúc đẩy hoạt động kinh doanh tăng trưởng đã có chủ ý làm giảm lợi nhuận năm tài chính xuống thấp để lợi nhuận các năm sau tăng trưởng, cắt đứt đà giảm
Thứ hai làm mềm lợi nhuận Hành động này để tránh những lên xuống bất
thường của lợi nhuận, làm giảm những năm có thu nhập quá cao nhằm tạo ra bức tranh kinh doanh ổn định hơn
Thứ ba, thu hút vốn đầu tư Một số doanh nghiệp cần vốn đầu tư nhưng lại
không tạo ra được lợi nhuận tốt nên đã có động cơ gian lận báo cáo, tức có sai sót trọng yếu nhằm gian lận, đánh lừa người sử dụng báo cáo tài chính
Thứ tư, hoàn cảnh tác động Nhân viên kế toán được hoàn cảnh tác động
gây nên động cơ làm gian lận Ví dụ, áp lực từ việc bị sa thải do doanh thu năm nay không tốt, người kế toán trưởng sẽ có thể tạo ra doanh thu ảo để không bị sa thải Hoặc là hệ thống kiểm soát của doanh nghiệp lỏng lẻo, khiến một kế toán viên
có thể đảm nhận cả khâu kiểm soát tiền lương, dẫn tới anh ta có thể nâng cao doanh thu để tăng lợi ích cá nhân của mình
d Những hình thức gian lận báo cáo tài chính
Năm 1993, Hiệp hội các nhà điều tra gian lận (ACFE) được thành lập với mục tiêu chuyên nghiên cứu về gian lận và ảnh hưởng của gian lận đến sai sót trọng yếu Cho đến nay, ACFE là tổ chức nghiên cứu và điều tra về gian lận có quy mô lớn nhất thế giới
Thứ nhất, ghi nhận doanh thu không có thật (khai cao doanh thu): Việc ghi
nhận doanh thu không có thật có thể được thực hiện thông qua việc ghi nhận vào
sổ sách nghiệp vụ bán hàng hay cung cấp dịch vụ không có thực trong kỳ kế toán bằng cách tạo ra các khách hàng không có thực; lập chứng từ giả mạo nhưng hàng hóa không được giao vào đầu niên độ sau khi kế toán tiến hành lập bút toán hàng bán bị trả lại; khai khống doanh thu bằng việc cố ý ghi tăng các yếu tố trên hóa đơn giá trị gia tăng về số lượng, đơn giá
Thứ hai, ghi nhận sai niên độ kế toán: Là việc ghi nhận doanh thu hay chi phí
không đúng với kỳ kế toán mà nó phát sinh Doanh thu hoặc chi phí của kỳ này có thể được ghi nhận sang kỳ kế tiếp hay ngược lại nhằm mục đích làm tăng hoặc giảm lợi nhuận theo mong muốn
Trang 12Thứ ba, che giấu công nợ và chi phí: Nhằm giảm chi phí trên BCTC để khai
khống lợi nhuận Khi đó, lợi nhuận trước thuế sẽ tăng tương ứng với số công nợ và chi phí che giấu Có 3 phương pháp được thực hiện che giấu gian lận và chi phí như sau: Không ghi nhận công nợ và chi phí, không lập đầy đủ các khoản dự
phòng; Vốn hóa chi phí; Không ghi nhận nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, các khoản giảm trừ và không trích trước chi phí
Ví dụ tại Việt Nam :
Công ty cổ phần Tập đoàn Thép Tiến Lên (TLH) mở màn cho hoang mang của
nhiều nhà đầu tư với việc công bố lợi nhuận ròng sau kiểm toán giảm gần 30% So với kết quả trước kiểm toán, chi phí tài chính của TLH tăng thêm 30,3 tỷ đồng do phải trích thêm dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm một lượng tương ứng Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ban đầu
là 27,74 tỷ đồng đã tăng lên thành hơn 58 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 55,97 tỷ đồng, giảm 22,8 tỷ (-29%) so với kết quả ban đầu là 78,8
tỷ đồng
Báo cáo tài chính năm 2010 của Công ty cổ phần Basa có mã chứng khoán BAS, công ty đã vốn hóa chi phí đi vay số tiền 1,04 tỷ đồng vào giá trị công trình xây dựng cơ bản, trong khi công trình này đã ngừng xây dựng trong năm 2010 Nếu áp dụng đúng như VSA, thì chi phí đi vay này phải tạm ngừng vốn hóa và tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ Nếu thực hiện đúng như VSA, công ty sẽ gia tăng thêm khoản lỗ với số tiền tương ứng 1,04 tỷ đồng
Thứ tư, định giá sai tài sản: Định giá sai tài sản là việc không ghi nhận giảm
giá trị hàng tồn kho khi hàng tồn kho đã hư hỏng, hay việc không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Thứ năm, không khai báo đầy đủ thông tin: Các thông tin thường không được
khai báo đầy đủ trong báo cáo thuyết minh, khiến người đọc không có được cái nhìn rõ ràng, chân thực Thông tin về các bên liên quan không được trình bày, hoặc trình bày không đủ các nội dung theo quy định của chuẩn mực kế toán
Ví dụ tại Việt Nam :
Trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Container Phía Nam (VSG), kiểm toán viên lưu ý người sử dụng đến khoản lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối năm của khoản vay dài hạn với số tiền 33,16 tỷ đồng đang được ghi nhận trên chỉ tiêu “chênh lệch tỷ giá hối đoái” Điều này giúp cho người sử dụng hiểu được, việc áp dụng TT
201/2009 giúp cho công ty giảm lỗ 33,16 tỷ đồng Nếu áp dụng VSA 10 thì chỉ tiêu
Trang 13lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính của công ty năm 2010 không phải con số
lỗ 40,66 tỷ đồng mà là con số lỗ 73,82 tỷ đồng Qua đó cho người sử dụng thấy một phần lợi nhuận được tạo ra (hoặc một phần giảm lỗ) là do sự thay đổi cách hạch toán mà có chứ không phải do bản thân hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tạo ra
e Một số hành vi gây chú ý
Thứ nhất, kéo dài thời gian khấu hao cho tài sản cố định nhằm giảm chi phí
không bằng tiền này, giúp công ty ghi nhận lợi nhuận đỡ xấu hơn trong giai đoạn khó khăn Hành vi đó không bị đánh giá ở mức nghiêm trọng khi công ty công bố thông tin đầy đủ Thực tế, trong giai đoạn lợi nhuận tăng trưởng tốt, công ty có thể thay đổi phương pháp trích khấu hao nhanh để giảm phần thuế thu nhập phải nộp
Thứ hai, không ghi nhận dự phòng giảm giá tồn kho, hàng đã giao tới cho
khách hàng bị trả lại nhưng không ghi nhận dự phòng hàng bán bị trả lại
Thứ ba, vốn hóa chi phí lãi vay và chi phí sửa chữa lớn sau thời điểm tài sản
đã hình thành, đồng thời chi phí sửa chữa đó là nhằm mục đích khắc phục những
sự cố xảy ra Hành vi này nếu chấm thang điểm 100% thì mức độ nghiêm trọng sẽ khoảng 50%, vì có thể gây hiểu lầm cho người đọc báo cáo tài chính, bởi những khoản vốn hóa đó sẽ không được ghi nhận một lần, mà kéo dài ra theo chính sách khấu hao
Thứ tư, bán chịu nhiều vào thời điểm cuối năm để ghi nhận doanh thu, hành
vi này trong ngắn hạn có thể không gây tác động lớn nhưng kéo dài có thể ảnh hưởng tới chất lượng các khoản phải thu Hay bán chịu cho các khách hàng không
có lịch sử tín dụng tốt tại một thị trường hoàn toàn mới với các điều khoản thanh toán không chặt chẽ
Thứ năm, đẩy mạnh chi phí bán hàng, quảng cáo cho quý cuối năm nhằm
làm giảm lợi nhuận mục tiêu, dồn lợi nhuận cho năm sau
3 Các phương pháp phát hiện gian lận và giải pháp khắc phục
a Cần làm gì để phát hiện gian lận?
Các thủ thuật tài chính rất tinh vi Vậy Để phát hiện gian lận, nhà đầu tư cần thường xuyên cập nhật thông tin phi tài chính về công ty, đội ngũ lãnh đạo và sự thay đổi các cổ đông lớn Khi có sự thay đổi liên tục giám đốc tài chính hoặc kế toán trưởng, nhà đầu tư cũng cần tìm hiểu nguyên nhân
Các cổ đông nên làm quen với cách đọc báo cáo tài chính, đặc biệt là các thông tin trong thuyết minh báo cáo và hiểu một số chỉ số tài chính cơ bản như vòng quay hàng tồn kho, số ngày phải thu, tỉ lệ lãi gộp Có như vậy, nhà đầu tư
Trang 14mới thấy được sự bất hợp lý của số ngày phải thu trong báo cáo năm nay so với năm trước, rủi ro nợ xấu không được lập dự phòng, sự biến động lớn số dư của các tài sản hay các khoản nợ tiềm ẩn Nhà đầu tư cũng cần cảnh giác trước sự thay đổi chính sách khấu hao, các giao dịch với các bên liên quan và những khoản chi phí hay thu nhập bất thường
b Các phương pháp phát hiện gian lận
Phương pháp “Quản trị lợi nhuận”
Quản trị lợi nhuận là việc sử dụng những kĩ thuật kế toán để tạo báo cáo tài chính thể hiện một cái nhìn tích cực về hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty Nhiều qui tắc và nguyên tắc kế toán yêu cầu quản lí của một công ty đưa
ra những đánh giá theo các nguyên tắc này
c Giải pháp khắc phục
Để khắc phục những tồn tại, hạn chế trên cũng như hạn chế những vụ việc gian lận BCTC tại các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, cần triển khai các giải pháp sau:
Một là, tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách theo hướng tăng
mạnh chế tài xử phạt các hành vi gian lận BCTC tại doanh nghiệp, cũng như xử
lý nghiêm các doanh nghiệp niêm yết có gian lận BCTC
Hai là, tăng cường hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ Khi doanh nghiệp
có hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả thì khả năng ngăn ngừa hành vi gian lận trong hoạt động của công ty cũng được kiểm soát tốt và giảm thiểu đáng
kể Tính chính xác của các số liệu kế toán và BCTC của công ty được đảm bảo
Ba là, hoàn thiện hệ thống pháp lý về kế toán, kiểm toán, công bố thông tin
theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế Đẩy mạnh các hoạt động thanh tra, kiểm tra
và giám sát hoạt động của các doanh nghiệp để nâng cao chất lượng BCTC Đồng thời, yêu cầu doanh nghiệp khi giải trình về BCTC cần đưa ra những thông tin minh bạch, rõ ràng về các vấn đề tiềm ẩn yếu tố gian lận, dẫn tới rủi ro cho nhà đầu tư
Bốn là, đối với kế toán viên cần cập nhập kiến thức hàng năm về chế độ kế
toán mới phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngành nghề của đơn
vị Doanh nghiệp nên có chế độ khuyến khích thưởng phạt rõ ràng đối với kế toán trong nâng cao trình độ chuyên môn
Năm là, các nhà đầu tư cần nâng cao trình độ để có thể tự bản thân phân tích
và nhận diện được các gian lận trên BCTC trước khi đưa ra quyết định