1. Trang chủ
  2. » Tất cả

12.1.1

167 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Lịch Sử Thế Giới Cận Đại (Thế Kỉ XIX - Đầu Thế Kỉ XX)
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trường học Trường THPT Vân Tảo
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ BÀI HỌC - Bảng thống kê các sự kiện cơ bản của lịch sử thế giới cận đại - Tranh ảnh, lược đồ cho bài tổng kết - Dùng các câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi lịch sử giúp hs ôn lại kiế

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững lại những kiến thức cơ bản của Lịch sử thế giới

cận đại về châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh từ giữa thế kỉ XIX -> đầu thế kỉ XX

Về cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất và kết cục của nó Về những thành tựu văn hoáthời cận đại

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng học tập bộ môn, chủ yếu là hệ thông hoá kiến thức, phân tích sự

kiện, khái quát, rút ra kết luận, lập bản thống kê

3 Tư tưởng

- Củng cố một số tư tưởng cơ bản được tiến hành giáo dục ở các bài

4 Định hướng phát triển năng lực.

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Xácđịnh và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng và tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau.Nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

- Bảng thống kê các sự kiện cơ bản của lịch sử thế giới cận đại

- Tranh ảnh, lược đồ cho bài tổng kết

- Dùng các câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi lịch sử giúp hs ôn lại kiến thức đã học

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP ( 5 phút)

* Mục tiêu: Với việc đưa ra một số câu hỏi về những sự kiện của lịch sử thế giới cận

đại Qua đây, HS có thể huy động kiến thức cũ để trả lời câu hỏi Giáo viên thông qua bàihọc nhằm củng cố cho các em những kiến thức cơ bản nhất về lịch sử thế giới cận đại;đây chính là nền tảng để các em tiếp thu phần Lịch sử thế giới hiện đại (1945-2000)

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Bằng kiến thức đã học và những hiểu biết của mình các

em hãy trả lời câu hỏi sau:

Câu 1 Nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản?

Câu 2 Vì sao sau cách mạng tư sản, giai cấp tư sản lại tiến hành cách mạng công nghiệp? Vì sao cách mạng công nghiệp lại diễn ra sớm nhất ở Anh?

* Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV

lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới

- Phần lịch sử thế giới cận đại từ cách mạng Hà Lan đến kết thúc Chiến tranh thế giới thứnhất và Cách mạng tháng Mười Nga có những nội dung:

+ Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

+ Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế và sự xâm lược của chủ nghĩa tưbản, phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân

Trang 2

Để hiểu rõ các nội dung trên bài học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức đã học.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cận đại (Thời gian: 15 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: HS xác định những sự kiện lịch sử cơ bản của lịch sử thế giới thời cận đại.

- Phương pháp: Sử dụng nhóm phương pháp thông tin tái hiện lịch sử

+ Phương pháp dùng lời để tái hiện lịch sử (Nêu vấn đề, thuyết trình)

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (Tranh ảnh, phim tư liêu)

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ.

2 Hình thức tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

+ Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự

phát triển của chủ nghĩa tư bản

- Sự phát triển của phong trào công nhân

quốc tế

- Sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản, phong

trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ

nghĩa thực dân

- Mâu thuẫn của các nước đế quốc dẫn đến

cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất

- GV phát phiếu học tập cho học sinh lập

- Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và

sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

- Sự phát triển của phong trào côngnhân quốc tế

- Sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản,phong trào đấu tranh của các dân tộcchống chủ nghĩa thực dân

- Mâu thuẫn của các nước đế quốc dẫnđến cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất

HOẠT ĐỘNG 2: Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại (Thời gian: 20 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: HS xác định những sự kiện lịch sử cơ bản của thời cận đại.

- Phương pháp: Sử dụng nhóm phương pháp thông tin tái hiện lịch sử

+ Phương pháp dùng lời để tái hiện lịch sử (Nêu vấn đề, thuyết trình)

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (Tranh ảnh, phim tư liêu)

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ.

2 Hình thức tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt

Trang 3

(Phương thức) (Gợi ý sản phẩm)

* Hoạt động: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân sâu xa,

nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ các cuộc

cách mạng tư sản?

- HS trả lời

+ Nguyên nhân sâu xa là do mâu thuẫn giữa

lực lượng sản xuất TBCN với quan hệ sản

xuất phong kiến đã lỗi thời

+ Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ

của các cuộc cách mạng tư sản ở từng nước

khác nhau

-GV: Lãnh đạo, động lực của các cách mạng

tư sản?

- HS trả lời

+ Lãnh đạo chủ yếu là giai cấp tư sản

+ Động lực CM: quần chúng nhân dân

- GV nhắc lại: CM tư sản Anh: tư sản, quí

tộc mới; CM tư sản Pháp: tư sản; Chiến

tranh giành độc lập: Tư sản, chủ nô.

- GV nêu câu hỏi: Hình thức diễn biến của

các cuộc CMTS như thế nào? Hãy dẫn

a/ Thắng lợi của cách mạng tư sản và

sự xác lập của chủ nghĩa tư bản

- Nguyên nhân sâu xa là mâu thuẫn

giữa lực lượng sản xuất TBCN vớiquan hệ sản xuất phong kiến đã lỗithời

- Nguyên nhân trực tiếp có sự khác

nhau ở từng nước

- Động lực CM: quần chúng nhân dân

- Lãnh đạo CM: chủ yếu là giai cấp tư

sản hoặc quí tộc tư sản hoá

- Hình thức diễn biến của các cuộc CMTS không giống nhau (có thể là nội chiến, chiến tranh giành độc lập, cải cách )

- Kết quả: Lật đổ chế độ phong kiến ở

những mức độ nhất định, mở đườngcho CNTB

- Hạn chế: Hạn chế chung: chưa manglại quyền lợi cho nhân dân lao động, sựbóc lột của giai cấp tư sản với giai cấp

vô sản ngày càng tăng,

- Hạn chế riêng ( tuỳ vào mỗi cuộc cáchmạng) Chỉ có cách mạng Pháp thời kỳchuyên chính Giacôbanh đã đạt đến đỉnhcao của cách mạng nên cuộc cách mạngnày còn có tính triệt để nhưng vẫn cònhạn chế)

* Hoạt động: Cả lớp

- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi: Vì sao

sau cách mạng tư sản, giai cấp tư sản lại tiến

hành cách mạng công nghiệp? Vì sao cách

mạng công nghiệp lại diễn ra sớm nhất ở

Anh?

Về hệ quả của cách mạng công nghiệp,

GV hướng dẫn HS nhận thức hai mặt quan

trọng: sự phát minh máy móc, đẩy mạnh sản

xuất làm cơ sở cho việc giữ vững, phát triển

chủ nghĩa tư bản và sự phân chia xã hội thành

hai giai cấp cơ bản đối lập nhau - giai cấp tư

sản và giai cấp vô sản

b/ Cách mạng công nghiệp Anh và quá trình công nghiệp hoá ở châu Âu vào thế kỉ XIX

- CM công nghiệp khởi đầu ở Anh, sau

đó la Pháp, Đức, Mĩ

- Hệ quả của CMCN

+ Sự phát minh ra máy móc, đẩymạnh sản xuất làm cơ sở cho việc giữvững và phát triển chủ nghĩa tư bản + Xã hội phân chia thành 2 giai cấp

TS và VS đối lập nhau

* Hoạt động: Thảo luận nhóm c/ Sự phát triển của CNTB ở các nước

Trang 4

- GV chia lớp làm 4 nhóm và đưa câu hỏi

cho các em thảo luận

+ Nhóm 1: Sự phát triển KT của các nước

Anh, Pháp trong những năm 1850 -1860 thể

hiện ở những điểm nào?

+ Nhóm 2: Vì sao vào những thập niên cuối

của thế kỉ XIX, các nước Mĩ, Đức phát triển

+ Nhóm 1: Sự phát triển KT của các nước

Anh, Pháp trong những năm 1850-1860 thể

hiện ở sự kiện chuyển sang giai đoạn ĐQCN

+ Nhóm 2: Những thập niên cuối của thế kỉ

XIX, các nước Mĩ, Đức phát triển vượt Anh,

- Mỗi đq còn có đặc điểm riêng

lớn Âu-Mĩ vào những năm 1850-1870,

sự tiến bộ của khoa học-kĩ thuật vào cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX và việc các nước tư bản Au- Mĩ chuyển sang giai đoạn ĐQCN

- Sự phát triển KT của các nước Anh,Pháp trong những năm 1850-1860 thểhiện ở sự kiện chuyển sang giai đoạnĐQCN

- Những thập niên cuối của thế kỉ XIX,các nước Mĩ, Đức phát triển vượt Anh,Pháp là do ứng dụng thành tựu khoa

học-kĩ thuật vào sx (thể hiện qui luật phát triển không đều).

- Những thành tựu về khoa học-kĩthuật

- Tình hình và đặc điểm của CNĐQ ởcác nước Anh, Đức, Pháp, Nhật, Mĩ

d/ Những mâu thuẫn cơ bản của chế

+ Nhân dân các nước thuộc địa >< đq

* Hoạt động: Cá nhân

- Lập niên biểu về phong trào công nhân thế

giới từ đầu thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.?

* Phong trào công nhân thế giới

Thời

gian

Nơidiễn ra

Mụcđích

Kếtquả

ýnghĩa

* Hoạt động 7: cả lớp

Về Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa

thực dân

- ở phần này, GV hướng dẫn HS nhận thức

những vấn đề cơ bản, qua trao đổi và thực hiện

các câu hỏi và bài tập sau:

- Vì sao các nước tư bản phương Tây tiến

hành xâm lược các nước phương Đông? (do

yêu cầu phát triển của chủ nghĩa tư bản…)

e/ Phong trào công nhân

- Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời

(hoàn cảnh, nội dung).

- Phong trào công nhân đầu thế kỉ XIXđầu thế kỉ XX

g/ Phong trào đấu tranh chống CNTD

- Do yêu cầu phát triển của CNTB

- Chế độ thống trị của CNTB đượcthiết lập ở các nước thuộc địa và phụ

thuộc (những nét lớn về kinh tế, chính trị, xã hội)

- Phong trào đấu tranh giải phóng dântộc của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh

mang những đặc điểm chung (giai cấp thống trị phong kiến, phong trào đấu tranh, nguyên nhân thất bại, hình thức đấu tranh)

Trang 5

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian 3 phút)

* Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa kiến thức mà học sinh đã được học về phần

LSTGCĐ

* Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cholàm việc cá nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo:

- Lựa chọn phương án đúng cho các câu hỏi sau:

Câu 1 Năm 1917, sự kiện nào đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận

của hàng triệu con người ở Nga

A Chiến tranh thế giới thứ nhất

B Cách mạng tháng Hai

C Cách mạng tháng Mười

D Luận cương tháng tư

Câu 2 Cách mạng tháng Mười Nga đã mang lại kết quả ra sao?

A Lật đổ chính phủ tư sản, thành lập nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới

B Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng, thiết lập nền chuyên chính vô sản

C Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời thay thế bằng chính phủ chính thức

D Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền

Câu 3 Liên Xô là cụm từ viết tắt của

A Liên bang Xô viết

B Liên hiệp các Xô viết

C Liên hiệp các Xô viết xã hội chủ nghĩa

D Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

D VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian 2 phút)

* Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những

vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về:

- Thắng lợi của cách mạng tư sản và sự xác lập của chủ nghĩa tư bản

- Cách mạng công nghiệp Anh và quá trình công nghiệp hoá ở châu Âu vào thế kỉ XIX

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Câu 1: Kết quả, tính chất, ý nghĩa, hạn chế của các cuộc cách mạng tư sản?

Câu 2: Hệ quả của cách mạng công nghiệp?

+ Xã hội phân chia thành 2 giai cấp TS và VS đối lập nhau

IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC

Trang 6

Tiết số: 02

ÔN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858 - 1918)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được:

- Nắm được nét chính của tiến trình xâm lược của Pháp đối với nước ta

- Nắm được những nét chính về các cuộc đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta, cắtnghĩa được nguyên nhân thất bại của các cuộc đấu tranh đó

- Thấy rõ bước chuyển biến của phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX

2 Thái độ:

- Bồi dưỡng HS lòng yêu nước và ý chí căm thù giặc

- Trân trọng sự hy sinh dũng cảm các chiến sĩ cách mạng tiền bối đã tranh đấu cho độclập dân tộc

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp phân tích, nhận xét đánh giá sao sánh những sự kiện lịch sử những nhân vật lịch sử

- Kĩ năng sử dụng bản đố van tranh ảnh lịch sử; biết tường thuật một sự kiện lịch sử

4 Định hướng phát triển năng lực.

- Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Xác định và giải quyết mốiliên hệ, ảnh hưởng và tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau Nhận xét đánh giá, liên

hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

- Bảng thống kê các sự kiện cơ bản của lịch sử Việt Nam (1858-1918)

- Tranh ảnh, lược đồ cho bài tổng kết

- Dùng các câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi lịch sử giúp hs ôn lại kiến thức đã học

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (Thời gian 5 phút)

* Mục tiêu: Với việc đưa ra một số câu hỏi về lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858-1918.

Qua đây học sinh có thể huy động kiến thức cũ để trả lời câu hỏi, nhưng không thể trả lờiđầy đủ về những sự kiện nổi bật của lịch sử Việt Nam 1858-1918 Vì thế HS sẽ mongmuốn tìm hiểu những điều chưa biết qua bài ôn tập Lịch sử Việt Nam 1858-1918

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Chương trình lịch sử lớp 11, các em đã được học phầnLịch sử Việt Nam 1858-1918 Bằng kiến thức đã học và những hiểu biết của mình các

em hãy trả lời câu hỏi sau:

Câu 1 Nguyên nhân làm cho nước ta biến thành thuộc địa của thực dân Pháp?

Câu 2 Đặc điểm của phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX?

* Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV

lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về quá trình TDP xâm lược Việt Nam và phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam (Thời gian: 15 phút)

Trang 7

* Mục tiêu: HS nắm được quá trình TDP xâm lược Việt Nam và những cuộc kháng

chiến tiêu biểu của nhân dân Việt Nam chống Pháp cuối thế kỉ XIX

* Phương thức: Sử dụng nhóm phương pháp thông tin tái hiện lịch sử

+ Phương pháp dùng lời để tái hiện lịch sử (Nêu vấn đề, thuyết trình)

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (Tranh ảnh, phim tư liêu)

* Hình thức tổ chức hoạt động

- GV yêu cầu học sinh lập niên biểu về các sự kiện chính của tiến trình Pháp xâm lược

Việt Nam (1858 – 1884), Bảng kê các sự kiện chính của phong trào Cần Vương (1885 –1896), Bảng kê các sự kiện chính của phong trào Yêu nước đầu thế kỉ XX (đến năm1918)

+ Bảng kê các sự kiện chính của tiến trình Pháp xâm lược Việt Nam (1858 – 1884) + Bảng kê các sự kiện chính của phong trào Cần Vương (1885 – 1896)

+ Bảng kê các sự kiện chính của phong trào Yêu nước đầu thế kỉ XX (đến năm 1918) HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về những nội dung chủ yếu (Thời gian: 20 phút)

* Mục tiêu: HS nắm được rõ hơn nguyên nhân TDP xâm lược Việt Nam và những cuộc

kháng chiến tiêu biểu của nhân dân Việt Nam chống Pháp cuối thế kỉ XIX

* Phương thức: Sử dụng nhóm phương pháp thông tin tái hiện lịch sử

+ Phương pháp dùng lời để tái hiện lịch sử (Nêu vấn đề, thuyết trình)

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (Tranh ảnh, phim tư liêu)

* Hình thức tổ chức hoạt động

- Gợi ý cách làm: GV nêu từng vấn đề về nội dung, tổ chức cho HS thảo luận nhóm

* Nội dung 1 : Vì sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam?

+ Hướng trả lời : Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản nhu cầu xâm chiếm thuộc địa Việt Nam giàu sức người, sức của

* Nội dung 2 : Nguyên nhân làm cho nước ta biến thành thuộc địa của thực dân Pháp?

+ Hướng trả lời : Thái độ không kiên quyết, ảo tưởng vào thương lượng, xa vời nhân dâncủa triều đình Huế Trách nhiệm thuộc về triều đình Huế

* Nội dung 3 : Phong trào Cần vương

+ Hướng trả lời : Nguyên nhân, nét chính về ba cuộc khởi nghĩa lớn, ý nghĩa lịch sử của phong trào

* Nội dung 4 : Nhận xét chung về phong trào chống Pháp ở nửa cuối thế kỷ XIX ?

Hướng trả lời :

+ Quy mô : khắp miền Trung kỳ và Bắc kỳ…

+ Hình thức và phương pháp đấu tranh: Khởi nghĩa vũ trang (phù hợp với truyền thốngđấu tranh của dân tộc)

+ Tính chất: là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

+ Ý nghĩa: Chứng tỏ ý chí đấu tranh giành lại độc lập dân tộc của nhân dân ta rất mãnhliệt, không gì tiêu diệt được

* Nội dung 5 : Những chuyển biến về kinh tế, xã hội, tư tưởng trong phong trào yêu nước

Việt Nam đầu thế kỷ XX

Hướng trả lời :

- Nguyên nhân sự chuyển biến : tác động của cuộc khai thác của thực dân Pháp ở ViệtNam và những luồng tư tưởng tiến bộ trên thế giới dội vào; tấm gương tự cường củaNhật

- Những biểu hiện cụ thể:

Trang 8

+ Về chủ trương đường lối ….

+ Về biện pháp đấu tranh …

+ Về thành phần tham gia … C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 3 phút) * Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về lịch sử Việt Nam 1858-1918 * Phương thức: - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp Câu 1 Tại sao sau gần 40 năm (1858 – 1896), thực dân Pháp mới thiết lập được nền thống trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam? A Tình hình nước Pháp có nhiều biến động, làm gián đoạn tiến trình xâm lược B Pháp phải tập trung lực lượng tranh giành ảnh hưởng ở Trung Quốc với các đế quốc khác C Chúng vấp phải cuộc chiến tranh nhân dân bền bỉ, quyết liệt của nhân dân ta D Sự cản trở quyết liệt của triều đình Mãn Thanh Câu 2 Một phong trào đấu tranh vũ trang chống Pháp của nhân dân ta diễn ra khắp Bắc Kì, Trung Kì những năm cuối thế kỉ XIX là A Phong trào Cần vương B Phong trào “tị địa” C Phong trào cải cách – duy tân đất nước D Phong trào nông dân Yên Thế D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - MỞ RỘNG (Thời gian: 2 phút) * Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về: vì sao trong cùng hoàn cảnh châu Á lúc bấy giờ, NB thoát khỏi thân phận thuộc địa và lệ thuộc, trong khi Việt Nam và Trung Quốc lại mất chủ quyền dân tộc

* Phương thức: - GV giao nhiệm vụ: 1 Vẽ sơ đồ tư duy với từ khóa: Lịch sử Việt Nam từ 1858-1918 2 Sưu tầm video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học * Gợi ý sản phẩm: 1 Vẽ sơ đồ tư duy với từ khóa: Lịch sử Việt Nam từ 1858-1918 2 Sưu tầm video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC ………

………

………

………

CHỦ ĐỀ QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 - 2000) (Tiết 1)

I VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

Trang 9

- Trình bày và phân tích được những nét nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau chiến tranhthế giới thứ hai đến năm 1991 Đó là sự đối đầu giữa hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hộichủ nghĩa.

- Trình bày được những biểu hiện của sự đối đầu Đông - Tây trong thời kì Chiến tranhlạnh: Chiến tranh Đông Dương 1946 - 1954; Chiến tranh Triều Tiên 1950 - 1953; Chiếntranh Việt Nam 1954 - 1975

- Nêu và giải thích được những biểu hiện của xu hướng hoà hoãn Đông - Tây từ đầunhững năm 70 (thế kỉ XX) Phân tích tác động của xu thế đó với thế giới

- Nêu được các xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh với nội dung lấy phát triển kinh

tế làm trọng điểm

II NỘI DUNG - CHỦ ĐỀ

- Sau CTTG thứ hai, thế giới lâm vào tình trạng chiến tranh lạnh giữa 2 siêu cường là Mĩ

và Liên Xô, thậm chí có lúc như ở bên bờ vực chiến tranh thế giới Chiến tranh lạnh đãtrở thành nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế

kỉ XX

III MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức

- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai với đặc

trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ

và Liên Xô đứng đầu mỗi phe Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủyếu, chi phối các mối quan hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh

- Nêu và phân tích được nguồn gốc của Chiến tranh lạnh, những sự kiện dẫn tới tìnhtrạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe – TBCN và XHCN

- Trình bày được những sự kiện trong xu thế hòa hoãn Đông – Tây giữa hai phe TBCN

và XHCN, những biến đổi của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh

2 Kĩ năng

- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.

- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai tình

hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa hai phe trở nên đối dầuquyết liệt

- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám và thấy

được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình thế giới, với cuộc đấu

tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực thực hành bộ môn: Khai thác và sử dụng kênh hình có liên quan đến bài học

- Năng lực tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử so sánh, đối chiếu, tự học, hợptác, trình bày cho học sinh

II CHUẨN BỊ CHỦ ĐỀ

- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á Lược đồ thế giới trong thời gian diễn

ra Chiến tranh lạnh

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (Thời gian 5 phút).

Trang 10

* Mục tiêu: Với việc đưa ra một số câu hỏi về sự thay đổi của trật tự thế giới trước và

sau chiến tranh thế giới thứ hai Qua đây HS có thể huy động kiến thức cũ để trả lời câuhỏi về trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất ( hệ thống V-O), tổ chức Hội quốcliên nhưng không thể trả lời đầy đủ về trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

và tổ chức Liên Hợp quốc Vì thế HS sẽ mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết quabài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau CTTG II

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Chương trình lịch sử lớp 11 phần thế giới kết thúc với bàiChiến tranh thế giới thứ hai Đây là một cuộc chiến tranh tàn khốc nhất trong lịch sửnhân loại Đặc biệt CTTG II kết thúc đã làm thay đổi lớn trật tự thế giới Bằng kiến thức

đã học và những hiểu biết của mình các em hãy trả lời câu hỏi sau:

Câu 1 Sau CTTG I, trật tự thế giới được thiết lập như thế nào ? Tổ chức quốc tế nào

đã ra đời để bảo vệ trật tự ấy?

Câu 2 Trật tự thế giới nào đã được hình thành sau CTTG II và tổ chức quốc tế nào đã

ra đời để bảo vệ trật tự ấy?

Câu 3 Vậy trật tự thế giới sau CTTG II là trật tự như thế nào ? Các nước trên thế giới làm gì để duy trì nền hòa bình, an ninh thế giới ? Việt Nam chịu tác động như thế nào của trật tự thế giới mới?

* Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV

lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới

Vậy trật tự thế giới sau CTTGII là trật tự như thế nào? Các nước làm sao để duytrì được nền hòa bình, an ninh thế giới? VN chịu sự tác động ntn của trật tự thế giới mới,chúng ta cùng tìm hiểu qua bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( Thời gian 30 phút)

Hoạt động 1: Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc ( cá nhân, cặp đôi, cả lớp) (Thời gian 15 phút)

+Hội nghị Ianta được triệu tập trong hoàn cảnh nào?

+Những quyết định của hội nghị Ianta?

+Tác động của hội nghị Ianta đối với tình hình thế giới?

Trang 11

- Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi và hoạt động cả lớp thực hiện theo yêucầu.

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HSkhi các em gặp khó khăn

* Gợi ý sản phẩm:

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quốc tế cần phải giải quyết Hộinghị giữa nguyên thủ ba cường quốc Anh, Mĩ, Liên Xô đã họp ở Ianta (4 - 11/2/1945)

* Những quyết định của Hội nghị Ianta:

- Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân phiệt Nhật Bản, nhanh chóng kết thúc chiếntranh

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Thỏa thuận vị trí đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh

* Tác động:

Hình thành một khuôn khổ trật tự thế giới mới sau chiến tranh, được gọi là trật tự hai

Trang 12

* Phương thức: Hoạt động nhóm Chia lớp làm 4 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu sự ra đời và mục đích của tổ chức LHQ

+ Nhóm 2: Tìm hiểu các nguyên tắc hoạt động của tổ chức LHQ

Yêu cầu HS nêu các nguyên tắc và giải thích các nguyên tắc hoạt động của Liên hợpquốc

+ Nhóm 3: Tìm hiểu các cơ quan của tổ chức LHQ

Yêu cầu học sinh kể tên các cơ quan chính và một số cơ quan chuyên môn Nêu ngắngọn chức năng, vai trò của Đại hội đồng, Hội đồng bảo an và Ban thư kí

+ Nhóm 4: Tìm hiểu vai trò của tổ chức LHQ

Yêu cầu hs nêu vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay, liên hệ với thực tế và

kể tên một số cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc có mặt ở Việt Nam

- Trong hoạt động này GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân và trao đổi đàm thoại nhóm

để tìm hiểu

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp

- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc nhân dân trên thế giới có nhu cầu thành lập

một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới thay cho Hội quốcliên trước đây

- Hội nghị Ianta đã thỏa thuận sẽ thành lập tổ chức Liên hợp quốc

- 25/4 đến 26/6/1945 tại Xan Phranxixcô (Mĩ), đại diện của 50 nước đã thông qua hiếnchương và thành lập tổ chức Liên hợp quốc

- 24/10/1945 hiến chương LHQ bắt đầu có hiệu lực Ngày Liên hợp quốc

+ Mục đích

- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới

- Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa các nước thành viên

* Gợi ý sản phẩm của nhóm 2.

+ Nguyên tắc:

- Tôn trọng quyền bình đẳng, quyền dân tộc tự quyết

- Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hoà bình

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 cường quốc (LX, Mĩ, A, P, TQ)

Khi nhóm 2 giải thích các nguyên tắc thì cả lớp theo dõi và yêu cầu giải thích các

Trang 13

nguyên tắc đó ( chú trọng vào nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hoà bình vànguyên tắc sự nhất trí của 5 cường quốc (LX, Mĩ, A, P, TQ)

* Gợi ý sản phẩm của nhóm 3

+ Các cơ quan chính:

+ Cơ quan chuyên môn

Giáo viên giúp hs phân biệt cơ quan chính và cơ quan chuyên môn của LHQ, phân biệtvai trò, chức năng của các cơ quan chính

*Gợi ý sản phẩm của nhóm 4

+ Vai trò:

+ Liên hệ thực tế:

+ Gv nhận xét, bổ sung các sản phẩm của hs và chốt vấn đề.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian 7 phút)

1 Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh

hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: Sự hình thành trật tự hai cực Ian ta, sự ra đời, mục đích hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc

Câu 4 Hoàn thành bảng sau:

Nội dung Liên Xô Mỹ

Khu vực đóng quân

Khu vực ảnh hưởng

3 Dự kiến sản phẩm

- Học sinh dựa vào nội dung đã học hoàn thành những câu hỏi trên

Câu 1 và câu 2 như sách giáo khoa

Câu 3 So sánh trật tự thế giới giữa hai thời kỳ theo “Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn”

+ Quan hệ quôc tế hiện nay

+ Hòa bình, an ninh cho thế giới

+ Học sinh xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc gìn giữ hòa bình, an ninh thế giới và hội nhập, mở rộng quan hệ với quốc tế

+ Tác động trật tự hai cực Ian đến cách mạng Việt Nam

- Tìm hiểu thêm các tư liệu liên quan đến bài học sau như: các chính sách của Mĩ và các nước TB đồng minh các tổ chức của Liên Hợp quốc ở Việt Nam

- HS tự sưu tầm các hình ảnh nổi tiếng liên quan tới tổ chức Liên Hợp quốc

Trang 14

2 Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):

1 Trước những biến động của tình hình biển Đông, Việt Nam có thể yêu cầu LHQ sử dụng những nguyên tắc hoạt động nào để giải quyết?

2 Cho những ví dụ cụ thể để minh họa cho mối quan hệ tốt đẹp giữa Việt Nam và LHQ

3 Trong trật tự thế giới hai cực Ianta, Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào?

* Dự kiến sản phẩm:

Câu 1: Học sinh trả lời là Việt Nam có thể yêu cầu sử dụng nguyên tắc:

- Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

Câu 2: Những ví dụ cụ thể để minh họa cho mối quan hệ tốt đẹp giữa Việt Nam và

LHQ

Việt Nam gia nhập LHQ 1977, trở thành ủy viên không thường trực HĐBA LHQ nhiệm

kì 2008-2009, tham gia tích cực các hoạt động của LHQ

Câu 3: Trong trật tự thế giới hai cực Ianta, Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào ?

- Pháp quay lại xâm lược Việt Nam, sự can thiệp của Mĩ ( 1945-1954)

- Mĩ xâm lược Việt Nam ( 1954-1975)

IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC

………

………

………

………

………

CHỦ ĐỀ QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 - 2000) (Tiết 2)

I VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

- Trình bày và phân tích được những nét nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 Đó là sự đối đầu giữa hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

- Trình bày được những biểu hiện của sự đối đầu Đông - Tây trong thời kì Chiến tranh lạnh: Chiến tranh Đông Dương 1946 - 1954; Chiến tranh Triều Tiên 1950 - 1953; Chiến tranh Việt Nam 1954 - 1975

Trang 15

- Nêu và giải thích được những biểu hiện của xu hướng hoà hoãn Đông - Tây từ đầunhững năm 70 (thế kỉ XX) Phân tích tác động của xu thế đó với thế giới.

- Nêu được các xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh với nội dung lấy phát triển kinh

tế làm trọng điểm

II NỘI DUNG - CHỦ ĐỀ

- Sau CTTG thứ hai, thế giới lâm vào tình trạng chiến tranh lạnh giữa 2 siêu cường là Mĩ

và Liên Xô, thậm chí có lúc như ở bên bờ vực chiến tranh thế giới Chiến tranh lạnh đãtrở thành nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế

kỉ XX

III MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức

- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai với đặc

trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ

và Liên Xô đứng đầu mỗi phe Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủyếu, chi phối các mối quan hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh

- Nêu và phân tích được nguồn gốc của Chiến tranh lạnh, những sự kiện dẫn tới tìnhtrạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe – TBCN và XHCN

- Trình bày được những sự kiện trong xu thế hòa hoãn Đông – Tây giữa hai phe TBCN

và XHCN, những biến đổi của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh

2 Kĩ năng

- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.

- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai tình

hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa hai phe trở nên đối dầuquyết liệt

- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám và thấy

được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình thế giới, với cuộc đấu

tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực thực hành bộ môn: Khai thác và sử dụng kênh hình có liên quan đến bài học

- Năng lực tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử so sánh, đối chiếu, tự học, hợptác, trình bày cho học sinh

II CHUẨN BỊ CHỦ ĐỀ

- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á Lược đồ thế giới trong thời gian diễn

ra Chiến tranh lạnh

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (Thời gian 5 phút)

*Mục tiêu: Với việc đưa ra một số câu hỏi mang tính chất gợi mở, tạo hứng thú học tập

cho học sinh, học sinh sẽ tích cực khám phá kiến thức trong bài học, tự lĩnh hội kiếnthức, hiểu được mối quan hệ quốc tế phức tạp giữa các cường quốc trong và sau thời kìChiến tranh lạnh, các em sẽ tự giải thích được khái niệm thế nào là “Chiến tranh cục bộ”,thế nào là “Chiến tranh lạnh”

* Phương thức:

Trang 16

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Bằng kiến thức tìm hiểu thực tế, em hãy trả lời các câu hỏisau:

+ Em hiểu thế nào là “Chiến tranh lạnh”?“Chiến tranh lạnh”đã bắt đầu và kết thúc như thế nào?Thế giới sau Chiến tranh lạnh có gì thay đổi?

- GV có thể tổ chức hoạt động cho HS hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi Học sinh báocáo GV nhận xét, chốt ý

* Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV

lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian 35 phút)

Hoạt động 1 Tìm hiểu về mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu Chiến tranh lạnh (Thời gian 10 phút)

* Mục tiêu: Học sinh nắm được nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây và những sự kiện

dẫn tới Chiến tranh lạnh

* Phương thức(hoạt động cá nhân, cặp đôi)

- Gv giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy đọc thông tin trang 58, 59 SGK, kết hợp quan sát

lược đồ sau cho biết:

Bản đồ hai cực, hai phe

+ Vì sao mâu thuẫn Đông - Tây lại hình thành sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

+ Lập bảng thống kê những sự kiện dẫn tới tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe TBCN và XHCN.

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàmthoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu

- HS: Tìm hiểu SGK để lập bảng so sánh những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh giữa haiphe - TBCN và XHCN trong thời gian 3 phút

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp

HS khi các em gặp khó khăn

* Gợi ý sản phẩm

a Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây

- Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô - Mĩ sau chiếntranh: Liên Xô muốn duy trì hòa bình, an ninh thế giới, giúp đỡ các phong trào giải

Trang 17

phóng dân tộc, nhưng Mĩ lại chống phá và ngăn cản.

- Sự thành công và lớn mạnh của cách mạng Trung Quốc, Việt Nam,… đã hình thành hệthống XHCN nối liền từ Đông Âu sang châu Á  khiến Mĩ lo ngại sự bành trướng củaCNXH

- Sau chiến tranh, Mĩ trở thành cường quốc về kinh tế, lại nắm độc quyền về bom nguyên

tử  Mĩ muốn thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới, nhưng lại bị Liên Xô cản đường

b Những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh

Hành động của Mĩ

và các nước TBCN

Đối sách của Liên Xô

và các nước XHCN

- Ngày 12/3/1947, Mĩ đưa ra Học thuyết

Tơruman, mở đầu cho chính sách chống

Liên Xô và các nước XHCN

- Liên Xô đẩy mạnh việc giúp đỡ các nướcĐông Âu, Trung Quốc,…khôi phục kinh tế

và xây dựng chế độ mới - XHCN

- Tháng 6/1947, Mĩ đưa ra Kế hoạch

Mácsan, viện trợ các nước Tây Âu 17 tỉ

USD để khôi phục kinh tế sau chiến tranh,

nhằm lôi kéo họ về phía mình

- Tháng 1/1949, Liên Xô và các nước XHCNthành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

để thúc đẩy sự hợp tác và giúp đỡ lẫn nhaugiữa các nước

- Năm 1949, Mĩ lôi kéo 11 nước thành lập

khối quân sự NATO nhằm chống lại Liên

Xô và các nước XHCN

- Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước XHCNthành lập khối chính trị - quân sự Vácsava đểtăng cường sự phòng thủ và chống lại sự đedọa của Mĩ, phương Tây

Sự ra đời của hai khối quân sự NATO và Vác sava đã xác lập rõ rệt cục diện hai phe,

từ đó Chiến tranh lạnh bao trùm khắp thế giới.

Hoạt động 2 Tìm hiểu về Xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh kết thúc (Thời gian 13 phút)

* Mục tiêu: Học sinh nắm được những biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai phe

-TBCN và XHCN

* Phương thức(hoạt động cá nhân, cặp đôi)

- Gv giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy đọc thông tin trang 62, 63 SGK, kết hợp quan sát

những hình ảnh sau, cho biết:

Trang 18

Malta - Địa Trung Hải

+ Hình ảnh trên gợi cho em nhớ tới sự kiện nào? những sự kiện nào chứng tỏ xu thế hòa

hoãn giữa hai phe - TBCN và XHCN?

+ Vì sao hai siêu cường Liên Xô - Mĩ lại chấm dứt Chiến tranh lạnh?

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàmthoại ở các cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu

- HS: Tìm hiểu nội dung trong SGK cùng với kiến thức thực tế để trả lời các câu hỏi GVvừa nêu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp

HS khi các em gặp khó khăn

- GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích rồi chốt lại: GV cần nhấn mạnh xu thế hòa hoãn giữahai bên được thể hiện rõ nhất từ khi Tổng thống Liên Xô M Góocbachốp lên cầm quyền(1985) Ông đã kí kết với Mĩ nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ thuật, trọngtâm là thỏa thuận thủ tiêu các tên lửa tầm trung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lượccũng như cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước Trên cơ sở đó, tháng 12/1989, trongcuộc gặp không chính thức trên đảo Manta (Địa Trung Hải), hai nhà lãnh đạo Liên Xô làTổng thống M Góocbachốp và G Bush (cha) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứtChiến tranh lạnh sau 43 năm kéo dài căng thẳng (1947 – 1989)

* Gợi ý sản phẩm:

- Biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai phe – TBCN và XHCN:

+ Tháng 11/1972, hai nước Đức kí Hiệp định lập mối quan hệ giữa Đông Đức và TâyĐức  làm giảm sự căng thẳng ở châu Âu

+ Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa và Hiệpđịnh hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

+ Tháng 8/1975, Mĩ, Canađa và 33 nước châu Âu kí Định ước Henxinki nhằm đẩy mạnhquan hệ hợp tác và giải quyết những vấn đề có liên quan giữa các nước bằng phương

Trang 19

pháp hòa bình.

+ Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mĩ diễn ra nhiều cuộc gặp cấp cao

+ Tháng 12/1989, Tổng thống G Góocbachốp và G.Bush (cha) kí kết chấm dứt Chiếntranh lạnh

- Nguyên nhân khiến Xô - Mỹ kết thúc “chiến tranh lạnh”:

+ Cả hai nước đều quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh” nhiều mặt

+ Đức, Nhật Bản, Tây Âu vươn lên mạnh, trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt với Mỹ.+ Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng

+ Xô - Mỹ thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình

- Ý nghĩa: chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các vụ tranh

chấp, xung đột ở nhiều khu vực: Afganistan, Campuchia, Namibia…

Hoạt động 3 Tìm hiểu về thế giới sau Chiến tranh lạnh (Thời gian 12 phút).

* Mục tiêu: Học sinh thấy được xu thế phát triển tất yếu của thế giới sau khi Chiến tranh

lạnh chấm dứt

* Phương thức:

- GV cho HS hoạt động thảo luận cặp đôi

- GV yêu cầu HS đọc tư liệu SGK trang 64 để trao đổi, thảo luận

- GV đặt câu hỏi:

+ Nêu những biến đổi chính của tình hình thế giơi sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt? + Hãy trình bày các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

- HS suy nghĩ, trao đổi theo yêu cầu

- Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

* Gợi ý sản phẩm:

- XNCH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, kéo theo sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh

tế (SEV) và Tổ chức Hiệp ước Vacsava  trật tự thế giới hai cực sụp đổ, chỉ còn lại mộtcực duy nhất là Mĩ

- Từ năm 1991, thế giới phát triển theo bốn xu thế chính:

+ Thế giới hình thành “đa cực”, nhiều trung tâm: Mĩ, EU, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc.

+ Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước, tập trung vào phát triểnkinh tế

+ Lợi dụng sự tan rã của Liên Xô, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ

cầm đầu, nhưng điều này không đơn giản với Mĩ

+ Nền hòa bình thế giới đang được củng cố, nhưng nhiều nơi vẫn không ổn định do nộichiến, xung đột quân sự ở bán đảo Bancăng, châu Phi, Trung Á,…

- Bước sang thế kỉ XXI, xu thế hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển là chủ đạo,được nhân loại mong đợi Nhưng cuộc khủng bố ngày 11/9/2001 ở Mĩ đã làm cả thế giớikinh hoàng  buộc các nước phải điều chỉnh chiến lược phát triển mới

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian 3 phút)

* Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh

hội ở hoạt động hình thành kiến thức về mâu thuẫn Đông – Tây và những khởi đầu củaChiến tranh lạnh, sự kết thúc Chiến tranh lạnh và xu thế phát tiển của thế giới sau Chiếntranh lạnh

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Trang 20

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp.

+ Nhiệm vụ 2: trả lời các câu hỏi:

1 Nêu những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh giữa hai phe TBCN và XHCN?

2 Biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai pheTBCN và XHCN?

* Gợi ý sản phẩm:

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp

Câu 1 Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước XHCN vào thời

gian nào ?

Câu 2 Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào ?

A Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972

B Định ước Henxinki năm 1975

C Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)

D Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)

Câu 3 Sự kiện nào sau đây chứng tỏ Chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế giới?

A Mĩ thông qua kế hoạch Macsan

B Kế hoạch Macsan và sự ra đời của của NATO

D Sự ra đời và hoạt động của khối Vacxava

C Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacxava

+ Nhiệm vụ 2: trả lời các câu hỏi như phần kiến thức đã trình bày ở trên.

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - MỞ RỘNG (Thời gian 2 phút)

* Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những

vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về những mâu thuẫn dẫn tới xung đột ở các khu vực trên thế giới, kể cả khu vực biển Đông Các biện pháp đấu tranh ôn hòa nhằm bảo vệ hòa bình

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ:

1 Viết bài luận về những mưu đồ của Trung Quốc ở Biển Đông Việt Nam cần làm gì để bảo vệ chủ quyền biển, đảo

2 Sưu tầm video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin cậy)

- HS về nhà làm việc (có thể trao đổi cùng bạn bè, thầy cô); nộp bài cho giáo viên; GV nhận xét, đánh giá (Có thể lấy điểm để khuyến khích học sinh)

* Gợi ý sản phẩm:

1 Viết bài luận về những mưu đồ của Trung Quốc ở Biển Đông Việt Nam cần làm gì để bảo vệ chủ quyền biển, đảo

2 Video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin cậy)

IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC

………

………

………

………

………

Trang 21

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ………

Tiết số: 05

Chương II - LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 - 2000) Bài 2 - LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)

Trang 22

Liên hợp quốc và các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài.

2 Kĩ năng

- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sử dụng SGK,khai thác lược đồ lịch sử,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân dân cácnước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực thực hành bộ môn: Khai thác và sử dụng kênh hình có liên quan đến bài học

- Năng lực tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử so sánh, đối chiếu, tự học, hợptác, trình bày cho học sinh

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

- Lược đồ Liên Xô

- Một số hình ảnh về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (Thời gian 5 phút)

* Mục tiêu

HS quan sát một số hình ảnh về Liên Xô trong những năm sau Chiến tranh thếgiới thứ hai, các em có thể nhớ lại về tình hình Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ haithông qua nội dung đã học trong chương trình lịch sử lớp 9 Tuy nhiên, các em chưa hiểuđược tại sao Liên Xô lại có thể nhanh chóng vực lại nền kinh tế sau chiến tranh, hoànthành kế hoạch 5 năm trước thời hạn Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao mongmuốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học

* Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát các hình ảnh và thảo luận một

số vấn đề dưới đây:

Liên Xô bị tàn phá nặng nề sau CTTGTII

Trang 23

- Từ hai hình ảnh trên, em liên tưởng đến tình hình Liên Xô thời kì nào?

- Trước tình hình đó, Liên Xô đã đưa ra giải pháp gì?

- Giải pháp đó đã tác động như thế nào đến tình hình Liên Xô và thế giới?

* Gợi ý sản phẩm:

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô phải chịu nhiều tổn thất về người và của, vìvậy Liên Xô phải tiến hành các chính sách và kế hoạch 5 năm để khôi phục kinh tế, ổnđịnh xã hội,

- Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn 01 sảnphẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới

+ Liên Xô là một quốc gia đạt được nhiều thành tựu kinh tế, khoa học kĩ thuật đồng thờiđóng vai trò quan trọng trong các quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2, đứngđầu “một phe” Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị và chínhsách đối ngoại của Liên Xô và như thế nào? Vì sao Liên Xô lại rơi vào tình trạng khủnghoảng và tan rã? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian 35 phút)

Hoạt động 1: Liên Xô từ 1945 – 1950 (Thời gian 7 phút)

* Mục tiêu: Trình bày được những tổn thất nặng nề mà nhân dân Liên Xô phải gánh chịu

sau CTTGTII Những biện pháp phục hồi và thành tựu đạt được trong kế hoạch 5 nămlần thứ nhất (1945 - 1950)

* Phương thức:

- Bước 1: GV cho HS hoạt động thảo luận cặp đôi

+ GV yêu cầu HS đọc tư liệu SGK trang 10 và 11, kết hợp quan sát, phân tích hình ảnh

để trao đổi, thảo luận

+ GV đặt câu hỏi: Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Liên Xô gặp phải những khó khăn như thế nào? Nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Liên Xô là gì? Những kết quả đạt

Trang 24

được trong giai đoạn này như thế nào?

+ HS suy nghĩ, trao đổi theo yêu cầu

+ Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặctrợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

+ Công nghiệp tăng 73% so với mức trước chiến trang

+ Nông nghiệp đạt mức bằng trước chiến tranh

+ Khoa học kĩ thuật: năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thếđộc quyền về bom nguyên tử của Mĩ

- Đến 1950, kinh tế Liên Xô được phục hồi và phát triển

- Bư ớc 2: GV cho HS làm một số câu hỏi TNKQ để củng cố mục và rèn luyện cho HS

kỹ năng làm bài TNKQ

Câu 1.Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50, 60, nửa đầunhững năm 70 của thế kỷ XX?

a/ Đứng thứ nhất trên thế giới b/ Đứng thứ hai trên thế giới

c/ Đứng thứ ba trên thế giới d/ Đứng thứ tư trên thế giới

Câu 2 Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

a/ Hòa bình, trung lập

b/ Hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

c/ Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người

d/ Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ

- Bư ớc 3: GV chuyển ý: Có thể nhấn mạnh thêm vai trò của nhân dân Xô viết đã làm nên

thành công của kế hoạch 5 năm ngay sau chiến tranh, sau đó chuyển ý sang mục 2

Hoạt động 2: Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70) (Thời gian 7 phút).

* Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm, tình hình kinh tế của Liên Xô trong những năm từ

1950 đến nửa đầu những năm 70 Nhận xét được chính sách đối ngoại của Liên Xô cóảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới giai đoạn này

* Phương thức:

- Bư ớc 1: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm:

+ Nhóm 1: Đặc điểm, tình hình kinh tế Liên Xô trong những năm 1950 – những năm 70 + Nhóm 2: Những thành tựu chính trong các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật của Liên Xô + Nhóm 3: Đặc điểm, tình hình xã hội Liên Xô trong những năm 1950 – những năm 70 + Nhóm 4: Những nét chính trong chính sách đối ngoại của Liên Xô những năm 1950 -những năm 70.

- Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặctrợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

- GV yêu cầu một đến hai HS báo cáo sản phẩm, các HS khác bổ sung và trình chiếu kếtquả để HS tự kiểm tra, sửa chữa

* Gợi ý sản phẩm:

+ Nhóm 1: Công nghiệp: Liên Xô trở thành nước công nghiệp đứng thứ hai thế giới, đi

Trang 25

đầu trong các ngành công nghiệp mới (vũ trụ, điện hạt nhân).

+ Nhóm 2: Nông nghiệp: Tuy còn khó khăn nhưng sản lượng hàng năm tăng 16%.

+ Nhóm 3: KHKT: Năm1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo; năm

1961 phóng tàu vũ trụ có người lái bay quanh trái đất

+ Xã hội: Công nhân chiếm 55%, trình độ học vấn của người dân không ngừng nâng cao

+Nhóm 4: Đối ngoại:Thực hiện chính sách bảo vệ hoà bình thế giới, ủng hộ các nước xã

hội chủ nghĩa

- Bư ớc 2: GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Chính sách đối ngoại của Liên Xô có

ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới giai đoạn này?

+ Gợi ý sản phẩm: Liên Xô thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong

trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa Giáo viên có thể liên hệvới sự giúp đỡ đối với Việt Nam trong cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

-Bư ớc 3: GV dẫn dắt: Kinh tế phát triển vượt bậc Vậy tại sao những năm sau đó Liên

Xô lại rơi vào tình trạng khủng hoảng, trì trệ?

Hoạt động 3: Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô, Đông Âu (Thời gian

5 phút)

* Mục tiêu:

- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu

Từ đó thấy rằng: Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH không khoa học chứkhông phải là sụp đổ của CNXH trên toàn thế giới Và làm cho học sinh thấy rõ nhữngsai lầm ở Đông Âu và Liên Xô sẽ là những bài học quí báu cho công cuộc cải cách mởcửa, đi lên xây dựng CNXH ở nước ta

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin sách giáo khoa trang 15,16,17 trả lời các câuhỏi sau: Những nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã và sụp đổ của CNXH ở Liên

Xô và Đông Âu?

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàmthoại ở các cặp đôi để tìm hiểu về những nhiệm vụ học tập GV đặt ra

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp

- Không bắt kịp sự tiến bộ của khoa học – kĩ thuật làn cho sản xuất trì trệ, lạc hậu

- Tiến hành cải tổ mắc nhiều sai lầm

- Sự chống phá của các thế lực thù địch

Hoạt động 4 Tìm hiểu vềLiên bang Nga (1991 - 2000) (Thời gian 16 phút)

* Mục tiêu: HS nắm được tình hình chung của Liên bang Nga từ 1991 đến 2000 về sự

phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, đối ngoại

* Phương thức:

- GV yêu cầu HS đọc các tư liệu dưới đây, trao đổi thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi:

+ Tìm hiểu tình hình kinh tế Liên bang Nga (1991-2000).

+ Tình hình chính trị - xã hội và chính sách đối ngoại của Liên bang Nga (1991 -2000)

Trang 26

- Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm lần lượt trình bày, nhóm khác bổ sung.

- Đối ngoại: Thi hành chính sách đối ngoại đa phương: một mặt ngả về phương Tây, mặtkhác khôi phục và phát triển các mối quan hệ với Trung Quốc, Asian

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian 3 phút)

* Mục tiêu:

- Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt

động hình thành kiến thức về: thành tựu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế

và hàn gắn vết thương chiến tranh, nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu Tình hình Liên bang Nga sau khi Liên Xô tan rã (1991 – 2000) Nắm rõ quan

hệ đối ngoại của Liên bang Nga, đặc biệt đối với Việt Nam

* Phương thức:

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp.

+ Nhiệm vụ 2:GV giao nhiệm vụ cho HS theo phương thức làm việc cá nhân, trong quátrình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

Câu 1 Thành tựu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh?

Câu 2: Lập niên biểu thống kê những sự kiện quan trọng ở Liên bang Nga từ 1991 đến 2000?

* Dự kiến sản phẩm

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp.

Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thuận lợi chủ yếu để Liên Xô xây dựng lại đất

nước là:

A Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh

B Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới

C Tính ưu việt của xhcn và tinh thần vượt khó của nhân dân sau ngày chiến thắng

D Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

Câu 2 Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã

A Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của KH-KT, phá vỡ thế độc quyền vũ khínguyên tử của Mĩ

B Chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với Mĩ

Câu 3 Số liệu có ý nghĩa nhất đối với Liên Xô trong quá trình xây dựng CNXH (từ năm

1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) là

Trang 27

A Đến năm 1970, sản xuất được 115,9 triệu tấn thép

B Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh

C Từ năm 1951 đến năm 1975, mức tăng trưởng hàng năm đạt 9,6%

D Đến nửa đầu những năm 70, sản lượng công nghiệp chiếm khoảng 20% của toàn thế giới

+ Nhiệm vụ 2:GV giao nhiệm vụ cho HS theo phương thức làm việc cá nhân, trong quátrình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

+ Công nghiệp tăng 73% so với mức trước chiến trang

+ Nông nghiệp đạt mức bằng trước chiến tranh

+ Khoa học kĩ thuật: năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thếđộc quyền về bom nguyên tử của Mĩ

- Đến 1950, kinh tế Liên Xô được phục hồi và phát triển

2 Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu thập niên 70

- Về kinh tế : Sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới (dẫn đầu về công nghiệp

vũ trụ và điện hạt nhân), nông nghiệp tăng trưởng trung bình 16%

- Khoa học – kĩ thuật: Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957), phóng tàu vũ trụ cóngười lái vào quĩ đạo (1961)  mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của con người

- Về chính trị - xã hội: Tương đối ổn định, công nhân chiếm tỉ lệ cao trong xã hội, trình

độ học vấn của người dân cao

- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giảiphóng dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN

1 Vẽ sơ đồ tư duy với từ khóa: thành tựu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh

tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng CNXH

2 Sưu tầm video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin cậy)

- HS về nhà làm việc (có thể trao đổi cùng bạn bè, thầy cô); nộp bài cho giáo viên; GV nhận xét, đánh giá (Có thể lấy điểm để khuyến khích học sinh)

* Gợi ý sản phẩm:

1 Vẽ sơ đồ tư duy với từ khóa: thành tựu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh

tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng CNXH

2 Video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin cậy)

Trang 28

IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC

CHƯƠNG III - CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 2000)

Bài 3 - CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử

- Biết sử dụng hiệu quả phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…

Trang 29

3 Thái độ, tư tưởng

- Nhận thức được sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa không chỉ làthành quả đấu tranh của nhân dân nước đó là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bứctrên thế giới

- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH không hề đơn giản, dễ dàng mà đầy nhữngkhó khăn, bất trắc

4 Định hướng phát triển năng lực

- Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Xác định và giải quyết mốiliên hệ, ảnh hưởng và tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau Nhận xét đánh giá, liên

hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

- Lược đồ các nước khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới hai

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (Thời gian 5 phút).

* Mục tiêu

- Hiểu được Đông Bắc Á là một khu vực rộng lớn, đông dân, tài nguyên giàu có Trướcchiến tranh, hầu hết khu vực này đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân (trừ Nhật Bản).Khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, tình hình khu vực có nhiều biến đổi quan trọng

về cả chính trị và kinh tế

* Phương thức

- Quan sát hình ảnh dưới đây:

Lược đồ khu vực Đông Bắc Á

- Trả lời câu hỏi sau: Em có hiểu biết gì về khu vực này trước, trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Những biến đổi của khu vực này sau CTTGTII có ảnh hưởng như thế

Trang 30

nào tới tình hình thế giới?

- GV có thể tổ chức hoạt động cho HS hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi

* Gợi ý sản phẩm

- Mỗi nhóm HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn 01sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Thời gian 35 phút).

Hoạt động 1: Tìm hiểu những nét chung về khu vực Đông Bắc Á (Thời gian 10 phút)

* Mục tiêu: HS nắm được khái niệm thế nào là khu vực Đông Bắc Á Những biến đổi

lớn lao về kinh tế, chính trị của khu vực này sau khi CTTGT II kết thúc

* Phương thức

- Trước hết GV giới thiệu sơ lược trên bản đồ các nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Đông

Bắc Á, sau đó hướng dẫn học sinh đọc SGK kết hợp với quan sát kênh hình và tìmnhững sự thay đổi quan trọng về chính trị, kinh tế của khu vực sau chiến tranh thế giớihai

- GV đưa ra câu hỏi: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Đông Bắc Á có gì nổi bật?

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàmthoại ở các cặp đôi để tìm hiểu về những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp

HS khi các em gặp khó khăn

* Gợi ý sản phẩm:

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai khu vực Đông Bắc Á có nhiều thay đổi quan trọng:+ Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa DCND Trung Hoa rađời

+ Năm 1948, xuất hiện hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên: Đại hàn Dân quốc và Cộnghòa DCND Triều Tiên

+ Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên kéo dài từ 1950 đến 1953 mới kết thúc, cuối cùngTriều Tiên bị chia cắt bởi vĩ tuyến 38

- Sau khi được thành lập, các nước Đông Băc Á bắt tay vào phát triển kinh tế và đạt được

nhiều thành tựu: Hàn Quốc, Đài Loan trở thành “con rồng kinh tế”, Nhật Bản trở thành

nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới; Trung Quốc có tốc độ kinh tế tăng trưởng nhanh và caonhất thế giới

Hoạt động 2 Tìm hiểu về Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1950) (Thời gian 10 phút).

sử của sự kiện trên đối với Trung Quốc và thế giới?

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm

Trang 31

thoại cặp đôi để tìm hiểu.

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp

+ Chấm dứt hơn 100 năm sự thống trị của chủ nghĩa đế quốc và tàn dự của chế độ phong kiến.

+ Trung Quốc bước vào kỉ nguyên tự do và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

+ Có ảnh hưởng to lớn đến phong trào giải phong dân tộc của nhiều nước trên thế giới,trong đó có Việt Nam

Hoạt động 3 Tìm hiểu về công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) (Thời gian 15 phút).

* Mục tiêu

- HS nắm được công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc Sau cuộc cải cách năm 1978Trung Quốc tiến hành công cuộc đổi mới xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc vàthu được nhiều thành tựu quan trọng

* Phương thức

- GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động nhóm: Đọc thông tin, kết hợp quan sát hình 9 sgktrang 24 để học sinh hiểu được thành tựu của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc

- Câu hỏi gợi ý tìm hiểu:

+ Nhóm 1: Vì sao Trung Quốc lại tiến hành cuộc cải cách, mở cửa? Được đánh dấu bằng sự kiện nào?

+ Nhóm 2: Nội dung công cuộc cải cách mở cửa của Trung?

+ Nhóm 3: Mục tiêu cuộc cải cách là gì? Cải cách có phải là từ bỏ CNXH?

+ Nhóm 4: Thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa?

- Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm sau đó trao đổi đàm thoại ở các cặp đôihoặc nhóm để tìm hiểu về đường lối, nội dung và thành tựu của công cuộc cải cách mởcửa ở Trung Quốc?

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các nhóm HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúpkhi các em gặp khó khăn

+ Về khoa học – kĩ thuật: thử thành công bom nguyên tử, là quốc gia thứ 3 trên thế giới

Trang 32

đưa tàu vũ trụ và nhà du hành vào không gian.

- Đối ngoại: thực hiện đa dạng hóa các mối quan hệ, vị thế trên trường quốc tế được nângcao; thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công và Ma Cao

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian 3 phút).

* Mục tiêu:

- Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt

động hình thành kiến thức về tình hình các nước Đông Bắc Á sau CTTGTII Đặc biệt sựvươn lên và phát triển thành công của Trung Quốc

* Phương thức:

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp.

+ Nhiệm vụ 2:GV giao nhiệm vụ cho HS theo phương thức làm việc cá nhân, trong quátrình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Đông Bắc Á có gì nổi bật?

Câu 2: Vẽ sơ đồ tư duy về công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.

* Dự kiến sản phẩm

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp.

Câu 1 Ngay sau chiến tranh chống Nhật (1945), ở Trung Quốc diễn ra sự kiện

A nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản

B sự ra đời của nước Cộng Hòa nhân dân Trung Hoa

C Đảng Cộng sản Trung Quốc bị tiêu diệt

D Quốc dân đảng đánh bại Đảng Cộng sản Trung Quốc

Câu 2 Ngày 01/10/1949 ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện nào?

A Nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản

B Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập

C Trung Quốc đánh bại quân phiệt Nhật Bản

D Nhật Bản rút khỏi Trung Quốc

Câu 3 Tháng 12/1978, ở Trung Quốc diễn ra sự kiện gì?

A Trung Quốc đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

B Nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản

C Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới

D Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ

+ Nhiệm vụ 2:GV giao nhiệm vụ cho HS theo phương thức làm việc cá nhân, trong quátrình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

1 Vẽ sơ đồ tư duy với từ khóa: sự biến đổi của các nước ĐBA sau CTTGTII

2 Sưu tầm video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin

Trang 33

- HS về nhà làm việc (có thể trao đổi cùng bạn bè, thầy cô); nộp bài cho giáo viên; GVnhận xét, đánh giá (Có thể lấy điểm để khuyến khích học sinh)

* Gợi ý sản phẩm:

1 Vẽ sơ đồ tư duy với từ khóa: sự biến đổi của các nước ĐBA sau CTTGTII

2 Video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin cậy)

IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC

- Rèn luyện HS khả năng khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá lịch sử

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ để xác định vị trí các quốc gia, thủ đô, năm giànhđộc lập hoặc trình bày các sự kiện tiêu biểu của phong trào giành độc lập

3 Tư tưởng, thái độ

- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á

- Nhận xét được những nét tương đồng, đa dạng trong sự phát triển của các nước ĐNA

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực thực hành bộ môn: Khai thác và sử dụng kênh hình có liên quan đến bài học

Trang 34

- Năng lực tổng hợp, liên hệ, sâu chuỗi các sự kiện lịch sử so sánh, đối chiếu, tự học, hợptác, trình bày cho học sinh

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

- Lược đồ khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới hai

- GV có thể thiết kế trên phần mềm PowerPoint

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (Thời gian 5 phút).

* Mục tiêu

Với việc đưa ra một số câu hỏi về tình hình Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứhai Qua đây HS có thể huy động kiến thức cũ từ cấp II để trả lời các câu hỏi đó, nhưngkhông thể trả lời đầy đủ về quá trình giành độc lập của từng quốc gia.Vì thế HS sẽ mong

muốn tìm hiểu những điều chưa biết qua bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ, mục I.1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.

* Phương thức

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Chương trình lịch sử lớp 9 các em đã được học về Sự thành lập các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai; kết hợp với kiếnthức hiểu biết thực tế, các em hãy trả lời các câu hỏi sau:

+ Câu 1 Đặc điểm của khu vực Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

+ Câu 2 Nêu những điểm tương đồng và khác biệt của cách mạng Lào và cách mạng Campuchia?

* Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV

lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Thời gian 35 phút).

Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập (Thời gian 10 phút).

* Mục tiêu: Biết được tình hình Đông Nam Á trước, trong và sau CTTGTII Sau

CTTGTII, ĐNA có những biến đổi to lớn ảnh hưởng đến bản đồ chính trị thế giới, ảnhhưởng đến phong trào GPDT trên thế giới

* Phương thức:

- GV đưa hình ảnh, sau đó yêu cầu HS quan sát hình ảnh kết hợp nghiên cứu kiến thức

SGK trả lời câu hỏi sau: Em có hiểu biết gì về khu vực này? sau Chiến tranh thế giới thứ

hai, khu vực Đông Nam Á có những thay đổi gì?

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàmthoại ở các cặp đôi để tìm hiểu về tình hình Đông Nam Á trước, trong và sau CTTGTII

- GV yêu cầu HS nghiên cứu lược đồ Đông Nam Á trong SGK và thống kê các quốc giagiành độc lập, thời gian giành được độc lập, so sánh đặc điểm của khu vực Đông Nam Átrước và sau chiến tranh

- HS: Vận dụng những kiến thức đã học ở lớp 11 và nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp

HS khi các em gặp khó khăn

Trang 35

Lược đồ các nước Đông Nam Á sau CTTGTII.

- Từ năm 1946, thực dân phương Tây xâm lược trở lại, nhân dân Đông Nam Á tiếp tụcđấu tranh, đến cuối những năm 50 thì giành thắng lợi Trong đó, thắng lợi ở Điện BiênPhủ (1954) của nhân dân Việt Nam làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

- Trong khi các nước Đông Nam Á có hòa bình để phát triển kinh tế thì ba nước ĐôngDương phải chống Mĩ xâm lược, đến 1975 thì thắng lợi

- Tính đến năm 2002, Đông Nam Á có 11 quốc gia độc lập

Hoạt động 2 Tìm hiểu về Cách mạng Lào (1945 - 1975) (Thời gian 13 phút).

* Mục tiêu: Biết được những nét chính của cách mạng Lào qua hai giai đoạn kháng

chiến chống Pháp và chống Mĩ Từ đó rút ra được những nét tương đồng của cách mạngLào và cách mạng Việt Nam

* Phương thức

- GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin trong SGK trang 27 để tìmhiểu hai giai đoạn của cách mạng Lào: 1945 - 1954: kháng chiến chống Pháp và 1954 - 1975: kháng chiến chống Mĩ

- Câu hỏi gợi ý tìm hiểu:

+ Những nét chính của cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm 1954?

+ Những nét chính của cách mạng Lào từ năm 1954 đến năm 1975?

- Trong quá trình HS hoạt động theo nhóm, GV có thể nêu ra một số câu hỏi gợi mở đểđịnh hướng cho các em suy nghĩ:

+ Nhân dân Lào đã tận dụng thời cơ để đấu tranh giành độc lập như thế nào?

+ Sau ngày độc lập, cách mạng Lào gặp phải khó khăn gì?

+ Sự kiện lịch sử nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào giành thắng lợi.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm thoại ở các cặpđôi hoặc nhóm để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ của nhân dânLào

- Sau khi trình bày xong hai giai đoạn của cách mạng Lào, GV tổ chức cho HS trao đổi

Trang 36

đàm thoại để nêu được điểm tương đồng của cách mạng Lào với cách mạng Việt Nam.

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp

+ Đầu những năm 70, vùng giải phóng của Lào chiếm 4/5 lãnh thổ

+ Ngày 21/2/1973, Mĩ phải kí Hiệp định Viêng Chăn, lập lại nền hoà bình và độc lập củaLào

- Từ đầu năm 1975, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước Ngày2/12/1975, nước Cộng hoà DCND Lào chính thức thành lập do Hoàng thânXuphanuvông làm Chủ tịch Lịch sử Lào bước sang thời kì mới: xây dựng đất nước, pháttriển kinh tế - xã hội

Hoạt động 3 Tìm hiểu về Cách mạng Campuchia (1945 - 1993) (Thời gian 12 phút).

* Mục tiêu: Nắm được những giai đoạn của cách mạng Campuchia, để từ đó lí giải được

các giai đoạn của cách mạng Campuchia không giống với cách mạng Lào và Việt Nam là

do đặc điểm chính trị riêng của Campuchia

* Phương thức

- GV thông báo cho HS biết những điểm tương đồng giữa cách mạng Việt Nam, Lào vàCampuchia, yêu cầu HS liên hệ, so sánh các giai đoạn của cách mạng ba nước để tìm ranét tương đồng

- GV có thể chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một giai đoạn của cách mạngCampuchia như sau:

+ Nhóm 1: Cách mạng Campuchia từ năm 1945 đến năm 1954 có gì nổi bật?

+ Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng Campuchia từ năm 1954 đến năm 1970? + Nhóm 3: Trong giai đoạn 1970 – 1975, và 1975 -1979, lịch sử cách mạng Campuchia

có gì nổi bật?.

+ Nhóm 4: Những nét chính của lịch sử Campuchia từ năm 1979 đến năm 1991?

- Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, suy nghĩ về câu hỏi và viết phầntrả lời

- Khi hết thời gian làm việc cá nhân, các thành viên trong nhóm chia sẻ, thảo luận, thốngnhất câu trả lời

*Gợi ý sản phẩm

Trang 37

* Giai đoạn 1945 - 1954:

- Tháng 10/1945, Pháp xâm lược trở lại Campuchia Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộngsản Đông Dương, (từ năm 1951 là Đảng nhân dân cách mạng), nhân dân Campuchiađứng lên kháng chiến chống Pháp

- Tháng 7/1954, Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ, công nhận nền độc lập chủ quyền,thống nhất và toàn bộ vẹn lãnh thổ của Campuchia

* Giai đoạn 1954 - 1970: Campuchia do Xihanúc đứng đầu thực hiện đường lối hoà

bình, trung lập, không tham gia bất cứ một liên minh chính trị, quân sự nào

- Khơme đỏ do Pôn pốt cầm đầu tiến hành diệt chủng, tàn sát hàng triệu người dân vô tội

- Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, ngày 7/1/1979 Thủ đô Phnômpênhđược giải phóng, nước Cộng hoà nhân dân Campuchia thành lập Campuchia bước vàogiai đoạn hồi sinh đất nước

* Giai đoạn 1979 - 1993

- Campuchia xảy ra nội chiến giữa Đảng nhân dân cách mạng và các phe phái đối lập

- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà bình về Campuchia đã được kí kết Tháng 9/1993,Campuchia thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập vương

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian 3 phút).

* Mục tiêu

- Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt

động hình thành kiến thức về quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nướctrong khu vực ĐNA

- Đặc biệt làm rõ nét hơn cuộc cách mạng của Lào và Campuchia

* Phương thức:

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp.

* Dự kiến sản phẩm

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp.

Câu 1 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Các nước Đông Nam Á là thuộc địa của

A các nước đế quốc châu Âu B các nước đế quốc Chấu Mĩ

C các nước đế quốc Âu – Mĩ D chủ nghĩa phát xít Nhật

Câu 2 Năm 1945, những nước nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc?

A Việt Nam, Inđônêxia, Lào B Thái Lan Việt Nam, Lào

C Việt Nam, Lào, Campuchia D Việt Nam, Inđônêxia, Mianma

Câu 3 Năm 1984, nước nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

A Malaixia B Xingapo C Brunây D Đông Timo

Trang 38

bình mà cha ông ta đã đổ xương máu để giành được.

- Liên hệ đến cách mạng tháng Tám ở Việt Nam

2 Video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin cậy)

IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC

- Rèn luyện HS khả năng khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá lịch sử

3 Tư tưởng, thái độ

- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập của Ấn Độ Đánh giá caonhững thành tựu xây dựng đất nước của Ấn Độ, từ đó đóng góp vào xây dựng tình đoànkết với nhân dân các nước trong khu vực, thế giới

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Xácđịnh và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng và tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau

Trang 39

Nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử.

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

- Lược đồ khu vực Đông Nam Á, Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới hai

- Những hình ảnh lịch sử về “Lễ kết nạp Việt Nam trở thành thành viên Asean”, “Hội nghị cấp cao ASEAN”, chân dung thủ tướng Nêru …

- GV có thể thiết kế trên phần mềm PowerPoint

- Máy vi tính kết nối máy chiếu

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (Thời gian 5 phút).

* Mục tiêu: Với việc đưa ra một số câu hỏi về sự phát triển của các quốc gia ĐNA sau

chiến tranh thế giới thứ hai Qua đây HS có thể huy động kiến thức cũ để trả lời câu hỏi

về sự phát triển của các quốc gia ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng không thểtrả lời đầy đủ về sự phát triển đó Vì thế HS sẽ mong muốn tìm hiểu những điều chưabiết qua bài 4 (tiết 2): Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

* Phương thức

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đông Nam Á là một khu vực rộng lớn, đông dân, tàinguyên giàu có Trước chiến tranh, khu vực này đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân(trừ Thái Lan) Khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, tình hình khu vực có nhiều biếnđổi quan trọng về chính trị và kinh tế Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc cũng đánhdấu bắt đầu cuộc chiến tranh giành độc lập và phát triển của các dân tộc ở Đông NamÁ.Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước ở khu vực Đông Nam Á có những thay đổi

rõ rệt về mọi mặt Bằng kiến thức đã học và những hiểu biết của mình các em hãy trả lờicâu hỏi sau:

Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị của các nước ở khu vực Đông Nam Á và Ấn Độ có những thay gì?

Câu 2 ASEAN là một tổ chức mang tính chất như thế nào?

Câu 3 Sau Chiên tranh thế giới thứ hai, Ấn Độ có đặc điểm gì nổi bật?

* Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV

lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian 35 phút).

Hoạt động 1 Tìm hiểu sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN (hoạt động cá nhân, cặp đôi, cả lớp) (Thời gian 15 phút).

+ Những hình ảnh trên gợi em nhớ tới tổ chức nào?

+ Tổ chức ASEAN được thành lập trong hoàn cảnh lịch sử nào?

+ Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động, quá trình hoạt động của tổ chức này là gì?

Trang 40

- Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi và hoạt động cả lớp thực hiện theo yêu cầu, sau đó báo cáo kết quả.

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

* Gợi ý sản phẩm:

- Những hình ảnh trên nói tới tổ chức ASEAN Hình ảnh đầu tiên là lá cờ ASEAN Lá cờASEAN tượng trưng cho sự hòa bình, bền vững, đoàn kết và năng động của ASEAN.Bốn màu của lá cờ là: xanh, đỏ, trắng và vàng Màu xanh tượng trưng cho hòa bình và sự

ổn định Màu đỏ thể hiện động lực và can đảm Màu trắng nói lên sự thuần khiết cònmàu vàng tượng trưng cho sự thịnh vượng Cờ ASEAN được lấy biểu tượng là thân câylúa do các nước ở Đông Nam Á chủ yếu là các nước nông nghiệp.10 thân cây lúa thểhiện ước mơ của các nhà sáng lập ASEAN cho một ASEAN với sự tham dự của 10nước Đông Nam Á, cùng nhau gắn kết tạo dựng tình bạn và sự đoàn kết Vòng tròntượng trưng cho sự thống nhất

- Nguyên tắc hoạt động:

+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ củanhau, giải quyết các vụ tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, hợp tác phát triển có hiệuquả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội

+ Tháng 1/1984, Brunây gia nhập ASEAN

+ Tháng 7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức

+ Tháng 9/1997, Lào và Mianma là thành viên thứ 8 và 9 của ASEAN

+ Tháng 4/1999, Campuchi được kết nạp, nâng tổng số thành viên của ASEAN lên 10nước

Ngày đăng: 14/01/2022, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành một khuôn khổ trật tự thế giới mới sau chiến tranh, được gọi là trật tự hai - 12.1.1
Hình th ành một khuôn khổ trật tự thế giới mới sau chiến tranh, được gọi là trật tự hai (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w