Có thế p h ân loại giãn phê qu ản theo cách sau đây:
2.1. P h â n loại th e o tr iệ u c h ứ n g lâ m sà n g 2.1.1. G iãn p h ê q u ả n t h ể ướt
Bệnh n h ân khạc đòm nhiều, đôi khi đờm nh ư mủ, thường gặp giãn phế q u ản thuỳ dưới.
2.1.2. G iãn p h ê q u ả n th ê kh ô
Bệnh n h ân không khạc đờm chỉ ho ra máu nhiều lần và kéo dài thường gặp giãn phê quản th u ỳ trên.
2.2. P h â n loại th e o giải p h ẫ u b ện h
. Lâm sàng có th ể biết được nhờ chụp phê quản có cản quang:
2.2.1. G iãn p h ế q u ả n h ìn h túi, h ìn h kén Các phê quản tă n g dần đường kính về phần ngoại vi, với hình giống quả bóng.
Số lần p h ân chia p h ế quản tối đa là 5. 0 một sô" trường hợp hiếm, một giãn phê q uản hình túi tại chỗ có thể bị lấp đầy bởi mủ chắc^ dẫn đến hình th à n h một nang nhầy. Tổn thương thường ở phê qu ản thê hệ 4 hoặc xa hơn. Có th ể cả ba loại tồn tại trê n cùng một bệnh nhân.
2.2.2. G iã n p h ế q u ả n h ìn h ốn g
Đường viền ngoài các phê quản đều đặn và đường kính của các p h ế quản xa không tăn g lên nhiều, lòng của chúng thường có xu hướng kết thúc đột ngột và không nhỏ lại. Các p h ế quản nhỏ hơn và tiểu p h ế quản bị lấp đầy mủ đặc. Số lần ph ân chia từ p h ế quản gốíc tối ngoại vi giảm đi một chút (16 lần).
Chu thích
1. Cây phế quản bình thường 2: Giãn phế quản hình túi 3: Giãn phế quản hình ống 4: Giãn phế quản hình tràng hạt
Hình 6.1. Sơ đổ phân loại giãn phế quản
2.2.3. G iã n p h ê q u ả n h ìn h t r à n g h a t
Ở nhóm này số lần p h ân chia phê quản giảm nhiều hơn nhóm giãn phê quản hình ống, co những nơi co hẹp tại chỗ làm cho đường viền ngoài p h ế q u ản không đều giống như hình tràn g h ạ t hay các tĩnh mạch bị giãn. Các phê quán ngoại vi củng bị tắc nhiều hơn ỏ nhom giãn p h ế quản hình ống, sô lần phân chia tru n g bình p h ế q uản th ấy được qua chụp phê quản là 4. đại thê là 6,5 và vi thê là 8 lần.
Hình túi Hình ông Hình tràng hạt
Hình 6.2. Phân loai giãn phế quản dựa vào chụp phế quản cản quang
2.3. P hân loại th e o tín h c h ấ t
2.3.1. G iã n p h ê q u ả n th ứ p h á t h a y m ắ c p h ả i
Giãn phê quản xảy ra sau một bệnh của phê quản, phổi.
2.3.2. G iã n p h ê q u ả n tiê n p h á t h a y b ẩ m s in h Bệnh xảy ra từ khi còn là bào thai.
2.4. P h â n loại th e o vị trí tổ n th ư ơ n g
2.4.1. G iãn p h ế q u ả n lan toả: giãn phê quản nhiều thuỳ ở cả hai bên phổi, bệnh xảy ra từ lúc trẻ, thể này nặng, n hanh bị suy hô hấp và không phẫu th u ậ t được.
2.4.2. G iã n p h ê q u ả n th ê cục bô: giãn p h ế quản ở 1-2 ph ân thùy ở một bên phổi. Thế này có th ể ph ẫu th u ậ t được.
2.5. P h â n loại th e o n g u y ê n n h â n 2.5.1. G iã n p h ế q u ả n do tắ c p h ế q u ả n
- Tắc phê quản do dị vật: khi dị vật vào p h ế quản làm tắc phê quản dẫn đên phê quản dưới chỗ tắc bị giãn do quá trìn h viêm nhiễm gây huỷ hoại th à n h p h ế quản, thường x u ất hiện từ 6-8 tu ầ n sau khi có dị vật, có khi n h an h hơn.
- Tắc p h ế quản do u trong lòng p h ế quản: phần dưới chỗ tắc bị giãn do quá trình viêm nhiễm gây huỷ hoại th àn h phê quản, tiến triển n h an h hay chậm tùy theo tiến triển của khôi u và mức độ bội nhiễm.
- Tắc phê quản do sẹo cũ của các chấn thương, viêm nhiễm.
2.5.2. G iã n p h ê q u ả n d o viêm, h o a i tử th à n h p h ê 'q u ầ n
- Giãn phê quản do lao: theo Galy, giãn phê quản xảy ra khi lao đang tiến triển hoặc sẹo cũ của lao, thường gặp trong lao xơ phối, hạy gặp giãn phê q u ản ở sàn han g lao. Người ta cũng thấy giãn p h ế qu ản xảy ra r ấ t sớm ở bệnh n h â n bị lao sơ nhiễm tiến triển. Giãn phê quản do lao có thể do tắc phê quản bởi h ạ t lao nằm trong p h ế quản hoặc do hạch từ ngoài chèn ép, hoặc do co kéo bởi sẹo xơ.
- Giãn phê quản sau viêm không đặc hiệu: như viêm phổi do vi khuẩn, virus, do sặc dịch dạ dày, hoặc hít phải dịch máu xuống phổi.
- Giãn phê q uản xảy ra ở bệnh n h â n bị xơ hoá kén: đây là nguyên nh ân gây giãn p h ế quản thường gặp n h ấ t ở châu Âu và Bắc Mỹ (chiếm 50% các trường hợp giãn p h ế quản) nhưng hiếm gặp ở Việt Nam.
- Giãn p h ế q uản do xơ hoặc u h ạ t co kéo th à n h p h ế quản: Lao xơ hang, áp xe phổi m ạn tính...
- Giãn phê quản và các bệnh phổi khác:
+ Áp xe phổi.
+ Kén hơi phối bội nhiễm.
+ Nhiễm k h u ẩ n phổi sau mổ.
- Giãn phê quản tiên phát:
+ Hội chứng Mounier Kuhn: thường gặp ở nam giới tuổi 30-40. G iãn phê quản kèm theo phì đại khí quản và viêm xoang sàng, xoang má, thường có viêm mũi mủ, polyp mũi. Bệnh do khuyết tậ t cấu trúc tổ chức liên kết th à n h khí phê quản.
+ Hội chứng K artagener (được mô tả lần đầu tiên năm 1933): giãn phế q uản lan toả + viêm xoang sàng, xoang m á + đảo ngược phủ tạng, cơ chê gây giãn phê quản là do rối loạn hoạt động của n hung mao phê quản, bệnh có tín h chất gia đình.
+ Hội chứng Williams - Campbell: thường gặp ở trẻ nhỏ do kh u y ết tậ t hoặc không có sụn phê quản, gây giãn p h ế quản.
Người ta cho rằng giãn p h ế quản bẩm sinh là do viêm nhiễm vách phê quản từ khi còn là bào th ai do loạn sản bẩm sinh.
- Không rõ nguyên nhân: giãn phê quản vô căn có thể do rối loạn th a n h lọc phối phê quản, nhưng bị bỏ qua, thường gặp ỏ người lớn, ở th u ỳ dưối.