UNG THƯ PHỔI THỨ PHÁT

Một phần của tài liệu Bệnh học nội khoa tập 1 (Trang 134 - 138)

Là di căn của ung thư từ một bộ p h ận khác như: dạ dày, gan, vú, bộ p hận sinh dục. Ung thư phối thứ p h át có thề là tru n g tâ m hay ngoại vi, tuỳ theo vị trí và giai đoạn. Triệu chứng như ung thư tiên p h át - như ng hình ản h X-quang có h ìn h ản h th ả bóng: thường có nhiều u là những hình tròn mờ đều, bờ n ét có khi ở cả hai phổi. Ung thư phôi thứ p h át không có chỉ định p h ẫu thuật.

4.1. Đ iề u t r ị t r i ệ u c h ứ n g 4.1.1. Đ iêu t r ị g i ả m đ a u

Sử dụng các thuốc giảm đau theo phác đồ bậc th a n g của Tổ chức Y tế th ế giới, tùy theo mức độ đau kết hợp với điều trị căn nguyên:

- Bậc 1: dùng thuốc giảm đau không opioid (paracetamol, aspirin), nếu còn đau hoặc đau tăng thì sử dụng thuốc bậc 2.

- Bậc 2: opioid nhẹ (codein, tramadol) dùng cho cơn đau nhẹ hoặc trung bình. Có thê th êm thuốc giảm đau không opioid, nếu còn đau hoặc đau tà n g thì sử dụng thuốc bậc 3.

- Bậc 3: opioid m ạnh (morphin, fentanyl) dùng cho cơn đau tru n g bình tới nặng. Có thê th êm thuốc giảm đau không opioid.

4.1.2. Đ iêu t r ị k h ó th ở

- Loại bỏ nguyên n h ân gây khó thở: tr à n dịch m àng phổi, trà n dịch màng tim, u tắc đường thở lớn...

- Thở oxy kính mũi hoặc oxy mask.

- Dùng thuốc: thuốíc giãn phê quản và corticoid dạng hít hoặc corticoid toàn thân.

- Biện pháp can thiệp điều trị khó thở do tắc nghẽn đường thỏ: nong khí phê quản, điểu trị laser, điện đông cao tần, xạ trị nội p h ế quản, đặt giá đỡ (stent) khí, p h ế quản.

4.1.3. Đ iều tr ị ho

- Điều trị nguyên n h ân gây ho: nhiễm trùng, tr à n dịch m àng phổi, suy tim, bệnh phối tắc nghẽn mạn tính kết hợp.

- Thuốc giảm ho: terpin codein 4 - 6 viên/ngày, nếu bệnh nhân ho khan nhiều.

- Thuốc giãn phê quản: chỉ định cho những trường hợp ho kèm theo co th ắ t phê quản.

- Các biện pháp điều trị u phổi (hóa chất, xạ trị) cũng giúp giảm ho trong những trường hợp ho do chèn ép khí, p h ế quản.

4.1.4. Đ iêu t r i d i c ă n xư ơng

- Thuốc giảm đau theo bậc th a n g đóng vai trò qu an trọng.

- Xạ trị tại chỗ, sử dụng liều xạ trị đơn 8Gy.

- Thuôc nhóm biphosphonat có tác dụng ngăn ngừa quá trìn h tiêu xương tại chỗ di căn, giảm triệu chứng đau xương.

<

- T ruyền tĩnh mạch đồng vị phóng xạ, tiêm phong bê dây th ầ n kinh hoặc phẫu thuật.

4.1.5. Đ iêu t r ị d i c ă n n ã o

- Corticoid: dexamethason là dạng corticoid được dùng phổ biến nhất do ít gây rối loạn điện giải so với các nhóm corticoid khác. Liều thường dùng của dexamethason điều trị u não là 16 mg/ngày, giảm liều nhanh và dừng trong 6 tuần.

- Xạ trị não: xạ trị não được chỉ định để dự phòng di căn ở những bệnh nhân đã hoàn t ấ t hoặc gần hoàn t ấ t liệu pháp điều trị ung th ư (hóa trị liệu và xạ trị). Xạ trị não cũng được chỉ định cho những bệnh n h ân có di căn một hoặc nhiều 0 trong não.

- P hẫu th u ậ t điều trị di căn não: áp dụng đối với ổ di căn não đơn độc. Có thê phẫu th u ậ t cắt bỏ khối di căn hoặc xạ phẫu bằng dao gam m a quay.

- Xạ p hẫu điều trị di căn não: đặc biệt có giá trị với những tổn thương di căn não ở vị trí mà ph ẫu th u ậ t đơn th u ầ n không tiếp cận được hoặc ở những bệnh n hân không có chỉ định mổ.

- Hóa trị liệu: làm giảm chèn ép, giảm áp lực nội sọ. Các hóa chất được sử dụng bao gồm nhóm platinum , temozolomid.

4.1.6. Chèn ép tủ y số n g

- Corticoid: dexam ethason liều cao (96 mg/ngày) cho phép giảm n hanh tình trạn g ép tủy.

- Xạ trị: chỉ định cho những bệnh n h â n có di căn tủy sống nhưng không có biểu hiện chèn ép th ầ n kinh. Hiệu quả điều trị tốt hơn khi phổi hợp cùng corticoid.

- P h ẫu thuật: chỉ định giới h ạ n trong trường hợp chèn ép th ầ n kinh tiến triển, đau do di căn tủy sông th ấ t bại vối các biện pháp điều trị nội khoa hoặc xạ trị.

4.1 .7. Ho m á u

Những trường hợp ho m áu nhẹ, ho khạc đòm lẫn dây m áu thường không cần phải xử trí.

Ho m áu nặn g > 200ml/24 giò, cần phải tiến h àn h nội soi phẽ quản can thiệp, chụp mạch và gây tắc động mạch phê quản hoặc động mạch phổi.

Phẫu th u ậ t cắt u phổi vừa điều trị nguyên n h ân vừa điều trị triệu chứng ho ra máu.

4.1.8. T rà n d ịc h m à n g p h ổ i

- Chọc tháo dịch m àng phổi khi bệnh n h â n khó thở.

- Ngăn ngừa dịch tái phát: gây dính m àng phổi qua nội soi màng phổi hoặc qua ống dẫn lưu bằng bột talc hoặc iodopovidon...

- Nếu không gây dính được: mở thông khoang m àng phổi — ổ bụng.

4.1.9. H ôi c h ứ n g ch èn ép tĩn h m a c h ch ủ trê n

- Corticoid: l-2mg/kg/ngày, uông hoặc tiêm tĩnh mạch.

- Thuốc chống đông: tiêm dưối da: lovenox 40mg/ngày.

- Thuốc lợi tiểu: furosemid 40mg-l viên/ngày

- Xạ trị và/hoặc hóa trị liệu sẽ làm giảm triệu chứng chèn ép.

4.2 Đ iề u t r ị b ệ n h u n g t h ư p h ổ i

4.2.1. Đ iêu tr i u n g th ư biểu m ô tê b à o nhỏ

- Loại khu trú ở lồng ngực: xạ trị kết hợp đa hoá trị liệu:

+ Hoá trị liệu: dùng phôi hợp hai hoặc nhiều thuốc

• Etoposid + Cisplatin.

• Adriamycin + Etoposid +Cyclophosphamid + Cisplatin.

D ùng 6 đợt nếu có đáp ứng hoàn toàn, hoặc đến lúc bệnh tiến triển nếu đáp ứng bán phần.

- Xạ trị:

+ Xạ trị khôi u (55 Gray), tru n g thất, hô thượng đòn. Có thể xen kẽ với hoá trị liệu.

+ Xạ trị dự phòng não ở cấc trường hợp đáp ứng hoàn toàn.

• Loại lan rộng: đa hoá trị liệu.

4.2.2. Đ iêu tr i u n g th ư biếu m ô k h ô n g p h ả i lo a i tê b à o nhỏ

- Giai đoạn IA, IB, IIA, IIB: chỉ định ph ẫu th u ậ t (cắt bỏ phân thuỳ, một thuý hoặc một phôi).

- Giai đoạn IIIA: hoá trị liệu trước sau đó phẫu thuật.

- Giai đoạn IIIB: hoá trị liệu có platin sau đó xạ trị.

- Giai đoạn IV: hoá trị liệu có platin và vinorelbine khi toàn trạng còn tốt.

Chỉ đ ịn h p h ẫ u thuật:

- Thể trạ n g chung của người bệnh còn tốt.

- Chức năng hô hấp: FEV1 > 1 lít.

- Tốn thương khu trú: chỉ định phẫu th u ậ t cho những trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ ở giai đoạn I đến giai đoạn I lỉa theo phân loại TNM.

- Theo mô bệnh hoc: chỉ định p hẫu th u ậ t cho nhữ ng ung thư phổi không tê bào nhỏ. Ung thư phôi tê bào nhỏ thường ỉan tỏa n h a n h và di càn sớm, tại thòi điểm p h á t hiện thường đã lan tỏa do vậy thường chỉ áp dụng hóa trị liệu và xạ trị liệu, ít khi có chỉ định phẫu thuật.

Chống chỉ đ ịn h của phẫ u thuật:

- Giai đoạn Illb trở lên.

- Di căn xa: khi có biểu hiện di căn gan, xương, não hoặc phổi bên đối diện.

- T ràn dịch m àng phổi ác tính: chỉ còn chỉ định nội soi gây dính màng phổi nhằm ngăn ngừa tr à n dịch m àng phổi tái phát.

- Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên.

- Hội chứng Claude - B ernard - Horners.

- Liệt dây th a n h âm gây nói khàn, liệt dây th ầ n kinh hoành.

- Chèn ép, th âm nhiễm thực quản gây khó nuốt, nuốt nghẹn.

- Ung th ư phổi tế bào nhỏ.

- Chống chỉ định khác: COPD nặng, rối loạn đông máu, suy tim, thể trạ n g suy kiệt...

Một phần của tài liệu Bệnh học nội khoa tập 1 (Trang 134 - 138)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(500 trang)