ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN TẢNG IIUYÊT ÁP

Một phần của tài liệu Bệnh học nội khoa tập 1 (Trang 169 - 173)

- Đo trị sô huyết áp và khẳng định chẩn đoán THA.

- Sàng lọc các nguyên nh ân gây THA thứ p h át (nếu có).

- Đánh giá các biến chứng (tốn thương cơ quan đích) do THA gây ra.

- Đánh giá các yếu tô" nguy cơ tim mạch khác hoặc các bệnh lý kèm theo đê có thái độ tiên lượng và điều trị hợp lý.

2.1. Đo h u y ế t á p

Chẩn đoán xác định THA dựa vào đo huyết áp.

2.1.1. Đo huyết áp ta i cơ sở y tê

- Bệnh nh ân phải trong trạ n g thái nghỉ ngơi, không dùng các chất kích thích có ản h hưởng đến huyết áp (cà phê, thuốc lá). Bệnh n h â n ngồi trên ghê tựa, tay đê trên bàn sao cho nếp khuỷu ngang với mức tim. Con số huyết áp tâm thu tương ứng với pha I của Korotkoff (xuất hiện tiếng đập đầu tiên) và huyết áp tám trương là ỏ pha V (mất tiếng đập).

- Cần đo huyết áp nhiều lần (tối thiểu là hai lần cách n h au ít n h ất 5 phút), và lấy giá trị tru n g bình. Trong một sô trường hợp nghi ngờ cần đo huyết áp các tư thê (nằm, ngồi, đứng) và đo huyết áp tứ chi.

- Chẩn đoán xác định khi bệnh nh ân có huyết áp > 140/90 mmHg qua ít nhất hai lần thảm khám.

2.1.2. Đo h u y ế t á p b ằ n g m á y đo h u y ế t á p 24 g iờ (H o lte r h u y ế t áp)

Chỉ định đo huyết áp liên tục (Holter huyết áp) khi nghi ngờ bệnh n h ân có THA áo choàng trắng, THA cơn, THA kháng trị, tụ t HA do dùng một số thuốc hạ áp. Chẩn đoán THA khi huyết áp tru n g bình trong 24 giò > 125/80 mmHg, hoặc huyết áp tru n g bình vào ban ngày > 135/85 mmHg, hoặc huyết áp tru n g bình vào ban đêm > 120/70 mmHg.

2.2. Khai th á c b ện h sử HỎI bệnh đê đánh giá:

- Tiền sử gia đình về các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, bệnh mạch m áu ngoại biên

- Tiền sử các bệnh lý tim mạch như bệnh mạch vành, suy tim, tai biên mạch não của người bệnh

- Thòi gian mắc THA, mức độ THA

- Các thuốc điều trị THA đã dùng, liều lượng, mức độ đáp ứng, tác dụng p hụ của thuốc

- Các yếu tô" nguy cơ liên quan đến lối sống như béo phì, hú t thuốc lá, uống rượu, chê độ ăn nhiều muối hay nhiều chất béo, stress tâ m lý...

2.3. Khám lâm sà n g

Khám lâm sàng đánh giá các dấu hiệu gợi ý THA có nguyên nhân, và phát hiện các triệu chứng của tổn thương cơ quan đích do THA.

- Thăm khám toàn trạn g chung, đo chiểu cao cân nặng.

- Thăm khám hệ tim mạch: có thế thấy các tiếng thối ở tim, nhịp tim n h an h hoặc rôi loạn nhịp tim, các dâu hiệu suy tim, tiếng thổi ỏ các mạch máu lớn (như động mạch cảnh). Mạch bẹn có thể giảm hoặc m ất trong bệnh lý hẹp eo động mạch chủ.

- Khám đáy mắt.

- Thăm khám bụng có thể sờ thấy th ậ n to (thận đa nang) hoặc khôi bất thường ỏ bụng, nghe thấy tiêng thổi ở động mạch chủ hay động mạch thận.

2.4. Xét n g h iệ m cận lâm sà n g

Các xét nghiệm cận lâm sàng nhằm mục đích đán h giá các yếu tô nguy cơ THA, tìm dấu hiệu của THA thứ phát, cũng như xác định THA đã có tổn thương cơ quan đích hay chưa.

Bệnh n h â n THA trẻ tuổi, bệnh n h â n có trị sô' h u y ết áp cao, hay THA hu y êt áp tiên triển n h an h , là n h ữ n g đối tượng cần được th ă m dò cận lâm sàng kỹ càng nhất.

Các xét nghiệm cận lâm sàng cơ bản bao gồm: công thức máu, hóa sinh máu (đường máu lúc đói, cholesterol máu, creatinin, điện giải đồ), tổng phân tích nưốc tiếu, điện tâm đồ 12 chuyến đạo, siêu âm tim. Chỉ định cận lâm sàng được định hướng dựa trên triệu chứng lâm sàng từng bệnh n h â n cụ thể, n h ất là khi điêu trị THA khó k h ăn hay nghi ngờ THA có nguyên nhân.

2.5. X ác đ ịn h tổn th ư ơ n g cơ q u an đích củ a tă n g h u y ế t áp 2.5.1. Tôn th ư ơ n g ở tim

Các tổn thương ỏ tim do THA bao gồm: phì đại th ấ t trái, suy tim, bệnh mạch vành, rối loạn nhịp tim.

Chụp XQ tim phổi có th ể thây phì đại buồng tim, giãn quai động mạch chủ, ứ huyết phổi.

Điện tâm đồ đánh giá tình trạn g tăng gánh th ấ t trái, các dấu hiệu thiếu m áu cơ tim, cũng như tình trạn g rối loạn nhịp tim.

Siêu âm tim đánh giá khôi lượng cơ th ấ t trái, chức năng tâ m thu và tâm trương, cũng nh ư các rôi loạn vận động vùng liên quan đến thiếu m áu cơ tim.

Các thăm dò khác, như nghiệm pháp gắng sức, chụp MRI tim, chụp phóng xạ tưới máu cơ tim, chụp động mạch vành có thể có vai trò trong một số trường hợp.

2.5.2. Tổn th ư ơ n g m ạ c h má.u

Siêu âm Doppler mạch cảnh có thể thấy động mạch cảnh xơ vữa nhiều, vối lốp nội tru n g mạc dày. Đây là các yếu tố tiên lượng tai biến mạch não và nhồi máu cơ tim ở bệnh n h ân THA.

Bệnh n hân THA cũng có thể có xơ vữa hệ thông mạch ngoại biên gây hẹp tắc động mạch. Chỉ sô huyết áp cổ chân-cánh tay (tỉ lệ HATT đo ỏ cô chân so với đo ở cánh tay) giảm dưới 0,9.

P h ìn h động mạch chủ và tách th à n h động mạch chủ thường gặp ở những đối tượng THA lâu ngày không được kiểm soát.

2.5.3. Tôn th ư ơ n g th ă n

Tổn thương th ậ n th ế hiện bằng creatinin huyết th a n h tăng, mức lọc cầu th ậ n giảm, có protein niệu hay album in niệu vi thể.

Ư ra t m áu có th ể tă n g ỏ những bệnh n h ân THA không được điều trị, là dấu hiệu cho thấy có xơ hóa cầu thận.

2.5.4. Tổn th ư ơ n g n ão

Các tổn thương não bệnh n h ân THA là nhồi máu não, xuất huyết não, xuất h u y ết dưới nhện.

2.5.5. Tổn thương võng mac

Soi đáy m ắt có thế th ấy tổn thương theo giai đoạn tiến triển bệnh:

- Giai đoạn 1: các mạch m áu có th à n h sáng bóng.

- Giai đoạn 2: các mạch máu co nhỏ, dấu hiệu bắt chéo động mạch tĩnh mạch (dấu hiệu Salus-Gunn).

- Giai đoạn 3: xuất huyết, x u ất tiết võng mạc.

- Giai đoạn 4: vừa có xuất huyết, xuất tiết võng mạc vừa có phù gai thị.

3. PHÂ N TẦNG NGUY c ơ

Việc p hân tần g nguy cơ cho bệnh n h â n THA r ấ t qu an trọng, dựa trên các yêu tô' nguy cơ và tổn thương cơ quan đích.

3.1. C ác y ế u tô' n g u y cơ b ệ n h tim m ạch ở b ệ n h n h â n THA - Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được:

• Tuổi: nam giỏi > 55, nữ giới > 65.

• Giới tính (nam hoặc nữ đã m ãn kinh).

• Tiền sử gia đình có người cùng huyết thống bị THA.

• Chủng tộc

- Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được bao gồm:

• Chê độ ăn nhiều muôi.

. H út thuốc lá.

• Rỗi loạn lipid máu.

. Đái tháo đường.

• Béo phì (BMI > 23 kg/m2).

• ít v ận động thê chất.

3.2. P h â n tầ n g n g u y cơ đế tiê n lượng b ện h n h â n THA

Bảng 2.2. Phân tầng nguy cơ để tiên lượng bệnh nhản THA Huyết áp (mmHg)

Độ 1 Độ 2 Độ 3

Yếu tố nguy cơ khác và bệnh sử của bệnh

HATT 140-159 hoăc HATTr 90 - 99

HATT 160-179 hoặc HATTr 100-109

HATT> 180 hoặc HATTr >110 Không yếu tố nguy cơ

khác Nguy cơ thấp Nguy cơ trung bình Nguy cơ cao

1 - 2 yếu tố

nguy cơ Nguy cơ trung bình Nguy cơ trung bình Nguy cơ rất cao

> 3 yếu tố nguy cơ hoặc tổn thương cơ quan đích hoặc đái tháo đường

Nguy cơ cao Nguy cơ cao Nguy cơ rất cao

Bệnh lý khác kèm theo Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao

- Nhóm nguy cơ thấp: tỷ lệ biến cố trong 10 năm tới: dưới 15%

- Nhóm nguy trung bình: tỷ lệ biến cô tim mạch trong 10 năm tới: 15 - 20%.

- Nhóm nguy cd cao: tỷ lệ biến cô tim mạch trong 10 nám tối: 20 - 30%

- Nhóm nguy rất cao: tỷ lệ biến cố tim mạch trong 10 năm tới: trên 30%.

Một phần của tài liệu Bệnh học nội khoa tập 1 (Trang 169 - 173)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(500 trang)