Chơng trình giáo dục cao đẳng

Một phần của tài liệu Van de giao duc phap luat trong truong hoc (Trang 61 - 90)

Chơng trình giáo dục

Có những quan niệm khác nhau về chơng trình giáo dục (đào tạo), dới đây xin giới thiệu một số quan niệm.

- Quan niệm về chơng trình đào tạo của các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây thuộc khối Hội đồng Tơng trợ kinh tế (SEV):

Các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây thuộc khối Hội đồng T-

ơng trợ kinh tế quan niệm chơng trình giáo dục (đào tạo) văn kiện tiêu chuẩn quốc gia quy định nội dung cơ bản về

đào tạo các chuyên gia cũng nh trình độ chuyên môn.

Văn kiện đó bao gồm bảng liệt kê các môn học cùng với khối lợng của chúng, trình tự và thời gian đào tạo, đồng thời chỉ ra các loại hình đào tạo và mối quan hệ giữa các loại hình đó với nhau.

- Quan niệm về chơng trình đào tạo của Tim Wentling (1993):

Tim Wentling quan niệm chơng trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (có thể kéo dài một vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm).

Bản thiết kế tổng thể đó cho ta biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì ta có thể trông đợi ở ngời học sau khóa học, nó phác họa ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết các phơng pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó đợc sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ.

Tóm lại, chơng trình giáo dục trong nhà trờng là văn kiện do nhà nớc ban hành, trong đó quy định một cách cụ thể:

mục đích, các nhiệm vụ của môn học; phạm vi và hệ thống nội dung môn học; số tiết dành cho môn học nói chung cũng nh cho từng phần, từng chơng, từng bài nói riêng.

Theo Luật Giáo dục, chơng trình giáo dục phải thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phơng pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với các môn học, ngành học, trình độ đào tạo của

giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chơng trình giáo dục khác.

Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định ngành về chơng trình giáo dục đại học, đã quy định chơng trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình độ đại học gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học, giữa lý thuyết với thực hành, thực tập. Căn cứ vào chơng trình khung, trờng cao đẳng, trờng đại học xác định chơng trình giáo dục của trờng mình.

Chơng trình giáo dục phải đảm bảo tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất, kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Chơng trình giáo dục đợc tổ chức thực hiện theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

- Quan niệm về chơng trình khung.

Theo “The Facts on File Dictionary of Education”- J.M.

Shafritz, 1988, chơng trình khung là những quy định

chung về nội dung đào tạo cho tất cả các sinh viên thuộc một ngành học cụ thể.

- Quan niệm về khung chơng trình và chơng trình khung (Việt Nam theo tinh thần của Luật Giáo dục)

Khung chơng trình (Curriculum Framework) là văn bản nhà nớc quy định khối lợng tối thiểu và cơ cấu kiến thức cho các chơng trình đào tạo. Khung chơng trình xác định sự khác biệt về chơng trình tơng ứng với các trình độ đào tạo khác nhau.

Chơng trình khung (Core Curriculum, Curriculum Standard) là văn bản nhà nớc ban hành cho từng ngành đào tạo cụ thể, trong đó quy định cơ cấu nội dung môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên môn; giữa lý thuyết với thực hành, thực tập. Nó bao gồm khung chơng trình cùng với nội dung cốt lõi, chuẩn mực, tơng đối ổn định theo thời gian và bắt buộc phải có trong chơng trình đào tạo của tất cả các trờng đại học hoặc cao đẳng.

Căn cứ vào chơng trình khung, trờng cao đẳng, trờng

đại học xác định chơng trình đào tạo của trờng mình.

Khác với chơng trình khung, một chơng trình đào tạo có thể hàm chứa kiến thức từ một ngành hoặc từ một số ngành

đào tạo.

Vậy chơng trình giáo dục pháp luật trong trờng cao

đẳng là những yếu tố cơ bản trong chơng trình giảng dạy, là mục đích và mục tiêu đợc xác định, kinh nghiệm đào tạo

đợc kế hoạch hóa và định hớng, kết quả đợc mong đợi trong

đào tạo, phơng pháp, học liệu và đánh giá quá trình dạy và học phù hợp với đối tợng giáo dục và thời gian để giáo dục có hệ thống thờng xuyên lên nhận thức của con ngời nhằm trang bị cho sinh viên một trình độ kiến thức pháp lý để từ đó hình thành ở họ tình cảm, lòng tin và hành vi xử sự phù hợp với pháp luật.

Tiểu kết luận chơng 1

Chơng 1 xác định những nội dung chính sau đây là cơ

sở lý luận nhằm bàn về hoàn thiện chơng trình giáo dục pháp luật trong các trờng cao đẳng kỹ thuật

- Mục đích, vị trí, đặc điểm và vai trò của giáo dục cao đẳng, bao gồm cao đẳng kỹ thuật ở nớc ta.

- Một số nội dung lý luận về giáo dục nói chung và giáo dục pháp luật nói riêng.

- Một số nội dung về giáo dục pháp luật và giáo dục pháp luật trong hệ thống các trờng cao đẳng kỹ thuật nói riêng, trong đó xác định rõ: giáo dục pháp luật cần đợc hiểu trong

mối quan hệ biện chứng giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan. Giáo dục pháp luật là một dạng giáo dục nhng có mục đích, đối tợng, chủ thể, nội dung, hình thức giáo dục riêng.

- Khái niệm về chơng trình giáo dục làm tiền đề để bàn về hoàn thiện chơng trình giáo dục pháp luật trong các trờng cao đẳng kỹ thuật.

Hoàn thiện chơng trình giáo dục pháp luật nhằm hình thành, làm sâu sắc thêm và từng bớc thực hiện chơng trình giáo dục theo hớng định chuẩn một cách thống nhất.

Chơng 3

THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1 Quá trình hình thành và phát triển nội dung chơng trình giáo dục pháp luật

Việc đa môn học giáo dục công dân và môn học pháp luật vào giảng dạy và học tập trong nhà trờng đã đợc xã hội và nhà trờng đón nhận một cách tích cực. Trong gần 20 năm qua, giáo dục pháp luật trong nhà trờng đã đạt đợc những kết quả đáng ghi nhận. Môn học này đợc triển khai thông qua chơng trình chính khóa. Nội dung chơng trình đợc xây dựng một cách có hệ thống, đảm bảo lợng tri thức nhất

định về pháp luật mang tính phổ thông, cơ bản, thiết yếu, tơng đối phù hợp với thời gian và mục tiêu đào tạo của từng loại đối tợng học sinh, sinh viên, bảo đảm tính liên thông, kế thừa và phát triển về mọi mặt tri thức giữa các cấp học, bậc học.

Chơng 4 Về chơng trình giáo dục pháp luật trong trờng phổ thông

ở Cấp tiểu học: hiện nay trong chơng trình cha có bài riêng về pháp luật, nhng một số kiến thức pháp luật đã đợc lồng ghép trong môn đạo đức ở các lớp, nhằm cung cấp dần hiểu biết sơ đẳng, hình thành thái độ tình cảm, ý thức tôn trọng pháp luật, ý thức cộng đồng, trách nhiệm, bổn phận công dân và những vấn đề liên quan đến trẻ em...

Trong năm học 1997-1998, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thí

điểm đa chơng trình giáo dục Công ớc quốc tế về quyền trẻ em, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào một số quận huyện thuộc 7 tỉnh làm thí điểm, phối hợp với Ban Chỉ

đạo an toàn giao thông viết tài liệu Giáo dục an toàn giao thông cho cấp tiểu học, đồng thời phát động các phong trào thi đua có nội dung giáo dục pháp luật cho học sinh.

ở Cấp trung học cơ sở: từ năm học 1987-1988, chơng trình giáo dục pháp luật đợc đa vào trờng học bằng cách lồng ghép, tích hợp vào một số môn liền kề nh Đạo đức, Giáo dục công dân…

Đến nay đã xây dựng chơng trình, biên soạn xong bộ tài liệu (sách giáo khoa), tài liệu tham khảo và tài liệu hớng dẫn giáo viên môn “Giáo dục công dân” từ lớp 6 đến lớp 12.

Từ năm 1992-1993, chơng trình và tài liệu môn Giáo dục công dân ở các lớp trung học cơ sở đợc sửa đổi theo hớng:

- Lớp 6, lớp 7 học các chuẩn mực về đạo đức.

- Lớp 8, lớp 9 học các chuẩn mực về pháp luật.

Trong chơng trình đó, giáo dục pháp luật tập trung vào hai vấn đề: quyền và nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nớc, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nớc đối với công dân.

Về cấu trúc, đây là một chơng trình liên thông từ lớp 8

đến lớp 9, gồm 9 chơng, 37 bài, học trong 41 tiết, trong đó các quyền và nghĩa vụ công dân, chủ yếu giới thiệu trích dẫn từ Hiến pháp và một số văn bản pháp luật khác, nêu rõ công dân có quyền lợi gì, đợc làm gì, phải làm gì, và không đợc làm gì; nếu vi phạm thì bị xử lý nh thế nào;

quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nớc đối với công dân thể hiện nh thế nào qua cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nớc, nhiệm vụ và chức năng quản lý của các cơ quan Nhà nớc.

Nội dung chơng trình so với mục tiêu, yêu cầu môn học

đã đề ra là hợp lý, tuy nhiên trong tình hình hiện nay có nhiều điểm cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho cập nhật với văn bản pháp luật mới hiện hành và trách quá tải về nội dung.

ở Cấp phổ thông trung học: từ năm học 1992-1993, môn Giáo dục công dân đợc giảng dạy theo chơng trình

thống nhất ở các trờng phổ thông trung học, trong đó phần pháp luật đợc phân bổ ở học kỳ II lớp 12.

Năm 1995, khi Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thí điểm chơng trình Trung học chuyên ban, hai Bộ T pháp, Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp xây dựng chơng trình và biên soạn sách giáo khoa môn Giáo dục công dân (dành cho các lớp trung học chuyên ban) trong đó có phần pháp luật đợc dạy ở cả năm lớp 12 (chuyên ban). Hiện nay vẫn tồn tại song song hai chơng trình Giáo dục công dân 12 (đại trà) và Giáo dục công dân 12 (chuyên ban).

Về cấu trúc nội dung chơng trình Giáo dục công dân lớp 12 đại trà:

Có 12 bài, học trong 22 tiết, gồm những vấn đề: Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật, giới thiệu một số ngành luật cơ

bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam, trong đó đi sâu vào các nội dung có liên quan đến học sinh phổ thông nh Luật Dân sự và Hợp đồng dân sự, Luật Lao động và Hợp đồng lao

động, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Hành chính, Luật Hình sự, Tố tụng dân sự, Tố tụng hình sự... Chơng trình này biên soạn đã lâu và cha sửa đổi bổ sung cho nên có một số nội dung không còn phù hợp, cha cập nhật với các văn bản pháp luật hiện hành.

Về cấu trúc và nội dung chơng trình Giáo dục công dân lớp 12 chuyên ban:

Nội dung chơng trình giáo dục pháp luật đợc học trong cả năm, gồm 12 bài, học trong 30 tiết chia thành hai phần:

[5]

- Phần lý luận chung về pháp luật, giới thiệu về pháp luật và đời sống, hệ thống pháp luật, quan hệ pháp luật.

- Phần pháp luật cụ thể giới thiệu một số ngành luật trong hệ thống pháp luật nớc ta dới dạng quyền và nghĩa vụ công dân đặc trng, điển hình của mỗi ngành luật, văn bản luật có liên quan nhiều đến học sinh nh: quyền và nghĩa vụ lao

động, quyền sở hữu, quyền thừa kế, hợp đồng dân sự, quyền kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế, quyền và nghĩa vụ công dân về đất đai...

Chơng 5 Đối với hệ Trung học chuyên nghiệp và dạy nghÒ

Từ đầu những năm 1990, giáo dục pháp luật đã đợc đa vào giảng dạy trong các trờng Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, song chơng trình mới chỉ đợc giới hạn ở một số bài đợc lồng ghép trong các chơng trình giáo dục chính trị hoặc chơng trình học chuyên ngành.

Từ 1994, do yêu cầu tăng cờng pháp luật trong nhà trờng

đòi hỏi bảo đảm giảng dạy theo đúng tinh thần vào nội

dung Hiến pháp, pháp luật của Nhà nớc, Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật - Bộ T pháp phối hợp với Vụ Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề - Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức xây dựng ch-

ơng trình môn học và biên soạn tập bài giảng pháp luật dành cho các trờng trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

Ngày 14/5/1996, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quyết định số 2080 về việc tổ chức giảng dạy và học tập môn học pháp luật trong các trờng trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, kèm theo chơng trình môn học pháp luật (phần phổ cập). Chơng trình gồm 14 bài, thời lợng 35 tiết, đợc thực hiện từ năm học 1996-1997 cấu trúc chơng trình có hai phÇn:

- Phần 1 là lý luận chung, gồm 4 bài giới thiệu một cách có hệ thống những tri thức cơ bản về Nhà nớc và pháp luật.

- Phần 2 giới thiệu một số lĩnh vực thiết yếu nh Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật Lao động, Luật

Đất đai, Luật Hôn nhân và gia đình… dới góc độ một ngành luật và đi sâu vào những vấn đề có liên quan đến học sinh trung học và dạy nghề. (phụ lục 1).

Năm 2003, Bộ T pháp phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội xây dựng chơng trình giáo dục pháp luật dành riêng cho các trờng dạy nghề và tổ

chức biên soạn giáo trình cho môn học pháp luật. Ngày 11/9/2003, Bộ trởng Bộ lao động - Thơng binh và Xã hội ra Quyết định số 1137/2003/QĐ -BLĐTBXH về việc ban hành chơng trình môn học pháp luật dùng cho các trờng, lớp dạy nghề dài hạn và đợc áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nớc từ năm học 2003-2004.

5.1 Đối với các trờng đại học, cao đẳng không chuyên luật Mặc dù từ những năm 80 của thế kỷ trớc đã có nhiều nghị quyết của Đảng, văn bản của Nhà nớc về việc đa giáo dục pháp luật vào các nhà trờng [13, tr.26,121], nhng cho

đến những năm gần đây ở nớc ta vẫn cha xây dựng đợc các chơng trình giáo dục pháp luật có tính chất bắt buộc

đối với mọi sinh viên để đa vào hệ thống các trờng đại học, cao đẳng không chuyên luật.

Từ những năm 1992 -1995, Bộ T pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp tổ chức khảo sát thực tiễn giáo dục pháp luật trong các trờng đại học, cao đẳng không chuyên luật, trên cơ sở đó xây dựng chơng trình (phần cứng) “Pháp luật Việt Nam đại cơng” dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho các trờng này.

Đến năm 1999 chơng trình giáo dục đại cơng đều đợc xây dựng trên cơ sở chơng trình mẫu của Bộ Giáo dục và

Đào tạo ban hành, nh môn học Pháp luật đại cơng hoặc môn Pháp luật Việt Nam đại cơng.

ở các trờng đại học, cao đẳng nhiều năm trớc đây, với chức năng cung cấp nhân lực bậc cao cho các đơn vị thuộc khu vực kinh tế nhà nớc và đội ngũ công chức, với quan niệm chỉ cần đào tạo một lần vẫn bảo đảm cho ngời học có đủ kiến thức cần thiết để làm việc suốt đời, các trờng thờng xây dựng những chơng trình đào tạo rất cứng nhắc và đợc

định hớng ngay vào chuyên môn. ở những chơng trình đào tạo nh vậy, “ngoài khu vực đào tạo pháp lý (các trờng chuyên luật), kiến thức về giáo dục pháp luật chỉ le lói ở một vài ý t- ởng và thờng đợc lồng ghép vào nội dung giảng dạy các môn học về lý luận chính trị Mác - Lênin” [24, Tr. 10, 34].

Chỉ ở một số ngành nghề mà hoạt động của ngời tốt nghiệp có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực pháp luật (nh các ngành an ninh, cảnh sát, ngoại giao, kinh tế…) kiến thức về pháp luật mới đợc đa vào dới dạng một môn học độc lập và thờng ở các trờng đó có khoa hoặc tổ bộ môn pháp luật.

ở một số khoa, trờng, chơng trình pháp luật chuyên ngành (pháp luật gắn với chuyên ngành), nh Khoa Báo chí, Khoa Lịch sử Trờng Đại học Tổng hợp có dạy Luật Báo chí, Lịch sử Nhà nớc - Pháp luật Việt Nam và thế giới... Giáo viên dạy pháp luật phần lớn là giáo viên chính trị kiêm nghiệm, cha

Một phần của tài liệu Van de giao duc phap luat trong truong hoc (Trang 61 - 90)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(161 trang)
w